Trích dẫn và cách thức trả lời phản biện là những kĩ năng không thể thiếu của một nhà khoa học. Mục đích của bài viết Trích dẫn trong nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm trả lời phản biện quốc tế nhằm giới thiệu những nguyên tắc trong trích dẫn và một số kinh nghiệm trả lời phản biện khi gửi đăng bài báo tới một tạp chí khoa học quốc tế. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Trích d n trong nghiên c u khoa h c và kinh nghi m tr l i ph n ẫ ứ ọ ệ ả ờ ả
bi n qu c t ệ ố ế
Dương Minh Thành, Khoa Giáo d c Ti u h cụ ể ọ Email: thanhdmi@hcmup.edu.vn, đi n tho i: 0908453764ệ ạ
Tóm t tắ Trích d n và cách th c tr l i ph n bi n là nh ng kĩ năng không thẫ ứ ả ờ ả ệ ữ ể thi u c a m t nhà khoa h c. M c đích c a báo cáo nh m gi i thi u nh ngế ủ ộ ọ ụ ủ ằ ớ ệ ữ nguyên t c trong trích d n và m t s kinh nghi m tr l i ph n bi n khi g iắ ẫ ộ ố ệ ả ờ ả ệ ử đăng bài báo t i m t t p chí khoa h c qu c t ớ ộ ạ ọ ố ế
Abstract. Citing and replying to peer review comments are indispensable skills of
a scientist. The aim of this report is to introduce principles of citation and some experiences of replying to peer review comments when submitting papers to an international scientific journal
1. M đ uở ầ
Trong báo cáo này chúng tôi mu n bàn lu n m t v n đ liên quan đ n kinhố ậ ộ ấ ề ế nghi m và kĩ năng trong nghiên c u khoa h c ch không h n là m t báo cáo khoaệ ứ ọ ứ ẳ ộ
h c. Lúc nh n đọ ậ ượ ờ ềc l i đ ngh t phía nh ng ngị ừ ữ ườ ổi t ch c H i th o Khoa h cứ ộ ả ọ Cán b tr Trộ ẻ ường Đ i h c S Ph m TP. H Chí Minh l n th I – năm 2015, chúngạ ọ ư ạ ồ ầ ứ tôi khá băn khoăn v vi c ch n m t n i dung báo cáo phù h p v i ch đ “Cán bề ệ ọ ộ ộ ợ ớ ủ ề ộ
tr v i khoa h c giáo d c”. T s g i ý c a h , chúng tôi nh n ra c n ph i nói vẻ ớ ọ ụ ừ ự ợ ủ ọ ậ ầ ả ề
m t v n đ gì đó mà ai cũng có th b t g p, có th tham gia đóng góp ý ki n nh ngộ ấ ề ể ắ ặ ể ế ư không kém ph n quan tr ng đ i v i m t ngầ ọ ố ớ ộ ười làm khoa h c. V n đ trích d n vàọ ấ ề ẫ kinh nghi m tr l i ph n bi n qu c t trong nghiên c u khoa h c có th đáp ngệ ả ờ ả ệ ố ế ứ ọ ể ứ
được nh ng tiêu chí này.ữ
Trích d n trong nghiên c u khoa h c không ph i là v n đ m i m , nó đã đẫ ứ ọ ả ấ ề ớ ẻ ượ c
đ c p trong h u h t giáo trình v n i dung, phề ậ ầ ế ề ộ ương pháp nghiên c u khoa h c ứ ọ ở
trường đ i h c cũng nh nó đã đạ ọ ư ược th c hi n b i b t kì ai đã t ng vi t ti u lu n,ự ệ ở ấ ừ ế ể ậ làm lu n văn t t nghi p ho c xa h n là th c hi n các nghiên c u khoa h c. Tuyậ ố ệ ặ ơ ự ệ ứ ọ nhiên, theo đánh giá c a chúng tôi, đây ch ng bao gi là v n đ đ n gi n, nhi uủ ẳ ờ ấ ề ơ ả ề
người đã không hi u đúng, th m chí ng nh n. T vi c không hi u đúng ho c ngể ậ ộ ậ ừ ệ ể ặ ộ
nh n có th d n đ n vi c không th c hi n đúng, ch quan ho c c tình không th cậ ể ẫ ế ệ ự ệ ủ ặ ố ự
hi n. Nhi u d n ch ng đã ch ra r ng nh ng sai sót trong vi c trích d n có th gâyệ ề ẫ ứ ỉ ằ ữ ệ ẫ ể tác h i không nh đ n s nghi p nghiên c u c a m t nhà khoa h c.ạ ỏ ế ự ệ ứ ủ ộ ọ
Trang 2Liên quan đ n vi c tr l i ph n bi n qu c t , kinh nghi m c a chúng tôi choế ệ ả ờ ả ệ ố ế ệ ủ
th y, vi c này có m i liên h m t thi t v i v n đ trích d n. H u h t các ý ki nấ ệ ố ệ ậ ế ớ ấ ề ẫ ầ ế ế
ph n bi n đ i v i nh ng bài báo khoa h c c a chúng tôi đ u ít nhi u đ c p đ nả ệ ố ớ ữ ọ ủ ề ề ề ậ ế
nh ng k t qu trích d n trong đó. Bên c nh đó, hi u đúng vai trò c a ph n bi n đữ ế ả ẫ ạ ể ủ ả ệ ể
t đó đ a ra nh ng tr l i xác đáng giúp ích nhi u, th m chí có vai trò quy t đ nhừ ư ữ ả ờ ề ậ ế ị cho vi c bài báo khoa h c có đệ ọ ược nh n đăng hay không.ậ
Đ hoàn thành b n báo cáo này, chúng tôi d a ch y u trên tài li u (Nguy nể ả ự ủ ế ệ ễ Văn Tu n 2013) k t h p v i m t s kinh nghi m th c t c a b n thân trong vi cấ ế ợ ớ ộ ố ệ ự ế ủ ả ệ
g i đăng bài báo khoa h c và tr l i các ph n bi n c a m t s t p chí qu c t M cử ọ ả ờ ả ệ ủ ộ ố ạ ố ế ặ
dù chúng tôi đ a ra ví d ch y u trong chuyên ngành Toán h c nh ng nh ngư ụ ủ ế ọ ư ữ nguyên t c và kinh nghi m đắ ệ ược đ c p có th b t g p trong b t c chuyên ngànhề ậ ể ắ ặ ấ ứ khoa h c nào.ọ
2. T i sao ph i trích d nạ ả ẫ
Nghiên c u khoa h c luôn g n li n v i trích d n. Trích d n cho phép nhà khoaứ ọ ắ ề ớ ẫ ẫ
h c di n gi i c s đ t đó đ xu t ý tọ ễ ả ơ ở ể ừ ề ấ ưởng, cung c p ngu n g c c a phấ ồ ố ủ ươ ng pháp s d ng trong nghiên c u, cách th c ti n hành nghiên c u, cu i cùng là đánhử ụ ứ ứ ế ứ ố giá, bình lu n và thi t l p đậ ế ậ ược m i liên h gi a k t qu nghiên c u v i nh ng k tố ệ ữ ế ả ứ ớ ữ ế
qu khác đã công b trả ố ước đó.
Theo (Nguy n Văn Tu n, 2013), vi c trích d n ch ng t ngễ ấ ệ ẫ ứ ỏ ười vi t am hi uế ể
ki n th c hi n hành trong chuyên ngành, t c là hi u đế ứ ệ ứ ể ượ ực s phát tri n c a tri th cể ủ ứ khoa h c chuyên ngành th i đi m th c hi n nghiên c u. Do đó vi c trích d nọ ở ờ ể ự ệ ứ ệ ẫ trong bài báo c a m t nhà khoa h c cho ta th y nhà khoa h c đó có thủ ộ ọ ấ ọ ường xuyên
c p nh t ki n th c chuyên ngành m i ho c nghiên c u đó có đi cùng dòng ch y v iậ ậ ế ứ ớ ặ ứ ả ớ
nh ng nghiên c u khác trong cùng chuyên ngành hay không.ữ ứ
Vi c trích d n không đúng nguyên t c, không c n th n ho c không trích d nệ ẫ ắ ẩ ậ ặ ẫ
có th d n đ n “đ o văn”. Đ o văn (ể ẫ ế ạ ạ plagiarism) được hi u là s d ng ý tể ử ụ ưởng,
phương pháp và câu văn c a ngủ ười khác mà không ghi rõ ngu n g c. Đ o văn là m tồ ố ạ ộ
v n đ nghiêm tr ng liên quan đ n đ o đ c khoa h c mà b t c m t nhà khoa h cấ ề ọ ế ạ ứ ọ ấ ứ ộ ọ nào cũng c n ph i hi u rõ đ tránh.ầ ả ể ể
3. Nguyên t c trích d nắ ẫ
3.1. Trích d n đúng ngu n g c ẫ ồ ố
Khi s d ng m t k t qu c a m t ai đó, tác gi bài báo ph i trích d n đúng tàiử ụ ộ ế ả ủ ộ ả ả ẫ
li u là ngu n g c c a k t qu đó (g i t t là ệ ồ ố ủ ế ả ọ ắ tài li u g c ệ ố ). Trong trường h p khôngợ trích d n đúng ngu n g c, ph n bi n c a t p chí có th yêu c u tác gi cung c pẫ ồ ố ả ệ ủ ạ ể ầ ả ấ thông tin v tài li u g c.ề ệ ố
Trang 3Ví dụ. Ph n bi n c a t p chí yêu c u nh sau: ả ệ ủ ạ ầ ư
“…the reference [AB10] in the first line is not the good one. It should be replaced by a reference to Lemma 2.1 in the paper I. Bajo and S. Benayadi
(1997), Lie algebras admitting a unique quadratic structure,
Communications in Algebra, 25(9), 27952805 …”
khi phát hi n vi c trích d n đây không đúng v i tài li u g c.ệ ệ ẫ ở ớ ệ ố
Vi c trích d n đúng ngu n g c ch ng t tác gi bài báo ghi nh n công lao c aệ ẫ ồ ố ứ ỏ ả ậ ủ
người phát ki n và đ a ra đế ư ược đi m xu t phát c a v n đ Tuy nhiên cũng cóể ấ ủ ấ ề
trường h p không th trích d n tài li u g c (vì tác gi không có đi u ki n ti p c nợ ể ẫ ệ ố ả ề ệ ế ậ
v i tài li u g c) thì tác gi ph i nói rõ, ch ng h n: ớ ệ ố ả ả ẳ ạ
“The first examples were given in (Dixmier, 1920, cited in Lee, 1985)”
Trường h p này đợ ược g i là ọ trích d n th phát ẫ ứ Trích d n th phát có th đẫ ứ ể ượ c
ch p nh n nh ng ph i có lí do h p lí (ch ng h n tài li u g c đã có t r t lâu, r tấ ậ ư ả ợ ẳ ạ ệ ố ừ ấ ấ khó đ tìm th y). Đ i v i nh ng ngể ấ ố ớ ữ ười làm khoa h c thì nên tránh trích d n th phátọ ẫ ứ
vì chúng có th nh hể ả ưởng đ n ch t lế ấ ượng nghiên c u và làm gi m c m tình c aứ ả ả ủ
ph n bi n bài báo khoa h c.ả ệ ọ
3.2. T t c k t qu quan tr ng v m t lý thuy t và phát bi u v m t d li u đ u ấ ả ế ả ọ ề ặ ế ể ề ặ ữ ệ ề
ph i trích d n ả ẫ
Trong Toán h c, m t k t qu đọ ộ ế ả ược g i là ọ quan tr ng ọ (hay còn g i là ọ không
t m th ầ ườ ) n u có nhi u tác gi khác đ c p và công nh n (b ng cách trích d n) ng ế ề ả ề ậ ậ ằ ẫ
N u tác gi bài báo không trích d n đ i v i m t k t qu quan tr ng nào đó thì ph nế ả ẫ ố ớ ộ ế ả ọ ả
bi n có th ph i nh c nh tác gi ệ ể ả ắ ở ả
Ví dụ.
“… The link of the paper with existing literature should be carefully established and eventually extended the well known object (see for example
Dixmier’s book: Enveloping algebras or previous literature) …”.
“… there is not any such reference in the submitted paper …”
“… Some lines later (in section 7.1) the authors recall the notion of quadratic dimension of quadratic Lie algebras and the formula of this dimension in the case of reductive Lie algebras, proved in Corollary 2.1 in :
S. Benayadi, Socle and some invariants of quadratic Lie superalgebras,
Journal of Algebra 261 (2003), 245291.
The reference to this paper should be added …”
Trang 4“In Section 2 it would be necessary to mention Theorem 3.1 in [BBB], besides the already given …”
Có nh ng k t qu không th c s quan tr ng ho c d dàng hi u đữ ế ả ự ự ọ ặ ễ ể ược thì không
c n ph i trích d n cho dù k t qu đó đã t ng xu t hi n đâu đó. Nói m t cáchầ ả ẫ ế ả ừ ấ ệ ở ộ khác, m t nhà khoa h c có th phát hi n ra nhi u k t qu nh ng không có nghĩaộ ọ ể ệ ề ế ả ư toàn b chúng đ u có giá tr đ n m c nh ng ngộ ề ị ế ứ ữ ười đi sau ph i trích d n. Nh ngả ẫ ữ
người đi sau có quy n ch n l c, đánh giá k t qu xem có x ng đáng trích d n hayề ọ ọ ế ả ứ ẫ không. Do đó n u đế ược trích d n m t k t qu nào đó, nhà khoa h c s c m th yẫ ộ ế ả ọ ẽ ả ấ vinh h nh vì k t qu c a mình đạ ế ả ủ ược đ ng nghi p ghi nh n và đánh giá cao.ồ ệ ậ
Bên khoa h c th c nghi m cũng tọ ự ệ ương t , nh ng ki n th c ph bi n, quenự ữ ế ứ ổ ế thu c v i nhi u ngộ ớ ề ười thì không c n ph i trích d n. ầ ả ẫ
Vi c l m d ng trích d n, trích d n k c nh ng k t qu không quan tr ngệ ạ ụ ẫ ẫ ể ả ữ ế ả ọ
ho c nh ng ki n th c ph bi n có th làm gi m giá tr c a bài báo và đ a đ n vi cặ ữ ế ứ ổ ế ể ả ị ủ ư ế ệ
ph n bi n đánh giá th p tác gi bài báo (ch ng h n h có th đánh giá tác gi khôngả ệ ấ ả ẳ ạ ọ ể ả
hi u bi t nhi u v chuyên ngành).ể ế ề ề
3.3. Không trích d n tài li u mà ng ẫ ệ ườ i vi t ch a đ c ế ư ọ
Khi mu n trích d n k t qu n m trong m t tài li u nào đó tác gi bài báo ph iố ẫ ế ả ằ ộ ệ ả ả
có tài li u đó trong tay đ ki m ch ng k t qu và xem xét li u có m i liên h th cệ ể ể ứ ế ả ệ ố ệ ự
s gi a k t qu đó v i k t qu c a mình hay không.ự ữ ế ả ớ ế ả ủ
Đôi khi trong quá trình bình duy t bài báo, ph n bi n s ch ra m t s tài li uệ ả ệ ẽ ỉ ộ ố ệ
c n ph i trích d n (nh ng không có trong danh m c tài li u tham kh o c a bài báo)ầ ả ẫ ư ụ ệ ả ủ thì tác gi bài báo c n ph i tìm đ c c n th n nh ng tài li u đó.ả ầ ả ọ ẩ ậ ữ ệ
Ví dụ.
“Also an explanation in order to clarify the work here, should be given in relation to:
Albuquerque, Helena; Barreiro, Elisabete; Benayadi, Said Quadratic Lie superalgebras with a reductive even part. J. Pure Appl. Algebra 213 (2009), no.
5, 724 – 731”
“It would be necessary to review these references in order to complete the presentation of the work”
Không được phép trích d n nh ng tài li u ch nh m m c đích mẫ ữ ệ ỉ ằ ụ ượn danh nâng giá tr bài báo c a tác gi lên mà không nh m m c đích th hi n m i liên h tr cị ủ ả ằ ụ ể ệ ố ệ ự
ti p gi a tài li u trích d n và k t qu nghiên c u c a tác gi Th m chí trích d nế ữ ệ ẫ ế ả ứ ủ ả ậ ẫ
k t qu vì s tôn tr ng đ i v i tác gi k t qu đó cũng không đế ả ự ọ ố ớ ả ế ả ược phép. N u tácế
gi bài báo trích d n tài li u không vì m c đích khoa h c thì khi g i t i các t p chíả ẫ ệ ụ ọ ử ớ ạ
Trang 5đàng hoàng s r t d b các ph n bi n phát hi n. N u nh thì ph n bi n s yêu c uẽ ấ ễ ị ả ệ ệ ế ẹ ả ệ ẽ ầ
gi i thích rõ ý đ c a vi c đ a tài li u đó vào danh sách các tài li u tham kh o.ả ồ ủ ệ ư ệ ệ ả
N ng h n thì ph n bi n s t ch i cho đăng bài báo. đây chúng ta luôn chú ýặ ơ ả ệ ẽ ừ ố Ở
r ng, ph n bi n các t p chí qu c t đàng hoàng đ u là chuyên gia trong lĩnh v cằ ả ệ ở ạ ố ế ề ự
mà tác gi bài báo đang nghiên c u.ả ứ
M t chú ý khác, n u mu n bình lu n m t k t qu trong m t tài li u nào đó thìộ ế ố ậ ộ ế ả ộ ệ tác gi bài báo càng ph i đ c c n th n tài li u đó ch không đả ả ọ ẩ ậ ệ ứ ượ ấc l y bình lu n c aậ ủ
người khác đ a vào bài báo c a mình. Cho dù tác gi bài báo đ ng ý v i bình lu nư ủ ả ồ ớ ậ
đó thì cũng ph i trình bày theo m t cách khác (trong tài li u (Nguy n Văn Tu n,ả ộ ệ ễ ấ 2013) có đ xu t m t s cách trình bày).ề ấ ộ ố
3.4. Nh ng tài li u tham kh o không có tác d ng đ i v i n i dung nghiên c u thì ữ ệ ả ụ ố ớ ộ ứ không đ a vào danh m c tài li u tham kh o ư ụ ệ ả
Có nhi u ngề ười thích đ a nhi u tài li u tham kh o vào danh m c tài li u thamư ề ệ ả ụ ệ
kh o nh là thói quen ho c nh m “đánh bóng” bài báo. Đây là s thích tai h i. Trongả ư ặ ằ ở ạ khoa h c ngọ ười ta quy ướ ằc r ng ch nh ng tài li u tham kh o có liên quan đ n k tỉ ữ ệ ả ế ế
qu nghiên c u và đả ứ ược đ c p trong n i dung bài báo m i đề ậ ộ ớ ược phép đ a vào danhư
m c tài li u tham kh o. Cho dù m t tài li u nào đó có liên quan nh ng không đ c pụ ệ ả ộ ệ ư ề ậ
b t kì đâu trong n i dung bài báo cũng s b ph n bi n ho c ban biên t p nh cấ ở ộ ẽ ị ả ệ ặ ậ ắ
nh ở
Ví dụ.
“In the bibliography there are some references, explicitly, [BB97], [Bou58], [Bou71], [FS87] and [Sam80], which are not cited within the text. It should
be either removed or cited somewhere …”
3.5. Không trích d n nh ng ngu n t li u không đáng tin c y, không th ki m ẫ ữ ồ ư ệ ậ ể ể
ch ng ứ
Trong nghiên c u khoa h c, thông tin trên báo chí truy n thông ho c phát bi uứ ọ ề ặ ể
c a m t ai đó (cho dù ngủ ộ ười đó có uy tín c nào) đ u có th đỡ ề ể ược x p vào nh ngế ữ thông tin không được ki m ch ng và không đáng tin c y. Do đó nhà khoa h c c nể ứ ậ ọ ầ phân bi t t p chí khoa h c v i t p chí ph thông và không nên s d ng các thông tinệ ạ ọ ớ ạ ổ ử ụ trên t p chí ph thông trong bài báo khoa h c c a mình.ạ ổ ọ ủ
Ngượ ạc l i nhà khoa h c sau khi th c hi n nghiên c u c n g i nh ng k t quọ ự ệ ứ ầ ử ữ ế ả
t i các t p chí khoa h c ch không nên công b chúng trên các t p chí ph thông.ớ ạ ọ ứ ố ạ ổ
B i vì các k t qu này s không đở ế ả ẽ ượ ử ục s d ng ho c trích d n sau đó. Tuy nhiên v nặ ẫ ẫ
có nh ng trữ ường h p ngo i l là t p chí ph thông đó có uy tín trong khoa h cợ ạ ệ ạ ổ ọ (ch ng h n t The Washington Post) thì thông tin công b trên đó có th coi là đángẳ ạ ờ ố ể tin c y. Ngoài ra nh ng s li u trong báo cáo c a nh ng c quan qu n lý c p qu cậ ữ ố ệ ủ ữ ơ ả ấ ố
Trang 6gia, nh ng t ch c qu c t có uy tín (ví d B Giáo d c Singapore, UNESCO,ữ ổ ứ ố ế ụ ộ ụ WHO) cũng có th coi là nh ng thông tin đáng tin c y.ể ữ ậ
T ý trên, nh ng c quan qu n lý c p qu c gia, nh ng t ch c qu c t có uyừ ữ ơ ả ấ ố ữ ổ ứ ố ế tín m i khi công b báo cáo đ u ph i cung c p s li u đáng tin c y. N u không cóỗ ố ề ả ấ ố ệ ậ ế
th gây ra nh ng h l y khó lể ữ ệ ụ ường cho nh ng ngữ ườ ử ụi s d ng các s li u đó.ố ệ
3.6. Khi trích d n k t qu nào đó trong bài báo qu c t , không ẫ ế ả ố ế đ h c v và ch c ề ọ ị ứ danh c a tác gi k t qu đó (tr ph n cám n) ủ ả ế ả ừ ầ ơ
Nh v y trích d n đúng không ph i là đi u đ n gi n. Do đó nhà khoa h c ph iư ậ ẫ ả ề ơ ả ọ ả
t p thói quen trích d n đúng, ban đ u có th s khó khăn và m c m t s l i nh ngậ ẫ ầ ể ẽ ắ ộ ố ỗ ư sau m t vài l n s quen d n. Ngoài ra nhà khoa h c ph i bi t l p k ho ch và quy tộ ầ ẽ ầ ọ ả ế ậ ế ạ ế
đ nh s d ng tài li u trích d n nào, ph i thị ử ụ ệ ẫ ả ường xuyên c p nh t các tài li u tríchậ ậ ệ
d n đ tránh l c h u trong nghiên c u, ph i ki m tra c n th n danh m c tài li uẫ ể ạ ậ ứ ả ể ẩ ậ ụ ệ tham kh o trả ước khi g i đăng bài báo (Nguy n Văn Tu n, 2013).ử ễ ấ
4. Tr l i ph n bi n qu c tả ờ ả ệ ố ế
Sau khi nh n đậ ược bài báo g i đăng, ban biên t p s đ c qua, n u đánh giá bàiử ậ ẽ ọ ế báo không đ t h s t ch i ngay nh ng thạ ọ ẽ ừ ố ư ường kèm theo lí do l ch s nào đó.ị ự
Ví dụ. Ban biên t p t ch i m t bài báo ngay t đ u: ậ ừ ố ộ ừ ầ
“…Informal consultations with potential referees have persuaded me that unfortunately we cannot consider your article At present
we have an extremely large backlog of excellent articles awaiting publication. We are thus forced to return articles that might otherwise be considered …”
Ho c l ch s h n h nói nh sau (đặ ị ự ơ ọ ư ược coi nh l i t ch i):ư ờ ừ ố
“…. So, in the case of your submission, I very much regret having to say that, following an initial review, I am not able to process your paper in the manner you would expect. This should certainly not be considered as a rejection of your paper, as my decision has nothing to do with the quality of the work, it is solely concerned with the need to maintain our desired speed
of publication … This situation is likely to continue for the next six months
or so. Please feel free to submit your paper to another journal for consideration. I wish you well with that …”
Còn n u ban biên t p đánh giá bài báo có ti m năng h s g i cho ph n bi nế ậ ề ọ ẽ ử ả ệ (23 ph n bi n kín tùy theo t p chí). Ph n bi n sau khi đ c xong có quy n t ch iả ệ ạ ả ệ ọ ề ừ ố cho đăng bài báo (v i m t lí do h c thu t nào đó), ban biên t p s thông báo tác giớ ộ ọ ậ ậ ẽ ả
v vi c t ch i cho đăng bài nh ng h không g i kèm lí do mà ph n bi n đ a ra.ề ệ ừ ố ư ọ ử ả ệ ư
Trang 7Ví dụ. M t tr ng h p t ch i bài báo do ph n bi n không đ ng ý:ộ ườ ợ ừ ố ả ệ ồ
“… We have received an evaluation from our referee on the paper entitled
ABC submitted for publication in Kodai Mathematical Journal.
We regret to say that we cannot accept the paper for publication in Kodai Mathematical Journal because the referee does not recommend it
…”
Trong trường h p ph n bi n đ ng ý cho đăng bài báo (thợ ả ệ ồ ường kèm theo nh ngữ yêu c u ch nh s a theo ý c a ph n bi n), ban biên t p s g i thông báo đ n tác giầ ỉ ử ủ ả ệ ậ ẽ ử ế ả bài báo và yêu c u ch nh s a bài báo theo yêu c u c a ph n bi n. Ngoài ra tác giầ ỉ ử ầ ủ ả ệ ả bài báo ph i tr l i nh ng th c m c ho c làm rõ nh ng đi u ch a rõ do ph n bi nả ả ờ ữ ắ ắ ặ ữ ề ư ả ệ
ch ra. Sau đó tác gi bài báo ch nh s a và g i b n tr l i ph n bi n cho ban biên t pỉ ả ỉ ử ử ả ả ờ ả ệ ậ
t p chí, h s g i chúng đ n các ph n bi n. Khi nh n đạ ọ ẽ ử ế ả ệ ậ ược, các ph n bi n s xemả ệ ẽ xét l i bài báo đã ch nh s a và các câu tr l i, n u th y không th a đáng h có thạ ỉ ử ả ờ ế ấ ỏ ọ ể
t ch i cho đăng. Còn n u h th y tác gi bài báo tr l i đ y đ , ti p thu nghiêmừ ố ế ọ ấ ả ả ờ ầ ủ ế túc nh ng ý ki n, làm th a mãn nh ng th c m c c a h thì ch c ch n bài báo sữ ế ỏ ữ ắ ắ ủ ọ ắ ắ ẽ
được đăng
M t l u ý n a khi tr l i ph n bi n, tác gi bài báo ph i t thái đ trân tr ngộ ư ữ ả ờ ả ệ ả ả ỏ ộ ọ các ý ki n đóng góp c a ph n bi n (c n coi đó là nh ng ý ki n xác đáng làm choế ủ ả ệ ầ ữ ế
ch t lấ ượng bài báo tr nên t t h n), tr l i m t cách l ch s không thái quá, khôngở ố ơ ả ờ ộ ị ự
được né tránh nh ng yêu c u c a ph n bi n ho c th c hi n nh ng yêu c u đó m tữ ầ ủ ả ệ ặ ự ệ ữ ầ ộ cách qua loa, đ i khái. Tác gi bài báo đôi khi ph i n l c đ làm th a mãn t i đaạ ả ả ỗ ự ể ỏ ố yêu c u c a ph n bi n. Ch ng h n ph n bi n yêu c u vi t l i m t ph n nào đó (vìầ ủ ả ệ ẳ ạ ả ệ ầ ế ạ ộ ầ quá dài, vì ph n đó vi t ch a t t ho c vi t khó hi u) thì tác gi bài báo ph i bầ ế ư ố ặ ế ể ả ả ỏ công s c vi t l i th c s theo m t cách t t h n h n.ứ ế ạ ự ự ộ ố ơ ẳ
Thường m đ u cho ph n tr l i nên có m t vài câu d n nh p đ tác gi bàiở ầ ầ ả ờ ộ ẫ ậ ể ả báo ch ng t là đã ti p thu và s a ch a đ y đ theo yêu c u c a ph n bi n.ứ ỏ ế ử ữ ầ ủ ầ ủ ả ệ
Ví dụ.
“Thanks to the pertinent remarks and comments by the reviewers, the changes below were implemented in the paper. All suggested modifications were applied.”
Sau đó đi vào chi ti t, tác gi bài báo s tr l i t ng ph n nh , làm rõ t t cế ả ẽ ả ờ ừ ầ ỏ ấ ả các yêu c u c a ph n bi n.ầ ủ ả ệ
Ví dụ. N u ph n bi n yêu c u vi t l i ph n tóm t t và nh c nh tác gi chú ýế ả ệ ầ ế ạ ầ ắ ắ ở ả
nh ng đi u sau:ữ ề
Trang 8“The abstract does not result informative enough Since the notion of
singular quadratic Lie superalgebra of the title is not standard, the abstract
should give a more precise information on the definition. In particular, I think that the name “dupnumber” should be explicit in the abstract. The sentence “Finally, we study a class of quadratic Lie superalgebras obtained
by the method of generalized double extension” is quite vague; the authors should briefly clarify at least one of their goals. Finally, I recommend to avoid the citations to the references in the abstract …”
thì tác gi bài báo ph i vi t l i m t cách c n th n, b sung các thông tin c n thi tả ả ế ạ ộ ẩ ậ ổ ầ ế
và tr l i kh ng đ nh v i ph n bi n r ng tác gi đã nghiêm túc th c hi n công vi c:ả ờ ẳ ị ớ ả ệ ằ ả ự ệ ệ
“The abstract was modified The notion of “singular quadratic Lie superalgebra” is defined, as well the dupnumber. Some goals are clearly announced. It results a fully condensed abstract”
N u ph n bi n yêu c u vi t l i ph n d n nh p vì quá dàiế ả ệ ầ ế ạ ầ ẫ ậ
“The introduction is clearly too long. Although it is interesting to give a summary of the main results, the apparition of so many new definitions (which will be defined again in the main sections of the paper) and the complete statement of the theorems result, to my opinion, in a quite unreadable introduction”
thì tác gi bài báo ph i rút ng n l i đáng k (ch ng h n còn m t n a so v i banả ả ắ ạ ể ẳ ạ ộ ử ớ
đ u) và tr l i:ầ ả ờ
“Following the useful remarks from the referee, the Introduction was shortened to 2 pages long. It summarizes the results with highlights only”
N u ph n bi n yêu c u so sánh k t qu trong bài báo v i m t k t qu trong bàiế ả ệ ầ ế ả ớ ộ ế ả báo khác:
“It should be necessary to compare the results here with those in [BK03].”
thì tác gi bài báo ph i tìm đ c bài báo đó, đ a vào danh m c tài li u tham kh o vàả ả ọ ư ụ ệ ả
đ a ra đư ược nh ng so sánh đ tr l i nh sau:ữ ể ả ờ ư
“Following the remarkable suggestions from the referee, the reference to [BK03] was addressed in the Introduction to present the classification problem and also in Remark 1.18 with a comparison with obtained results”
N u ph n bi n yêu c u xem l i ph n tài li u tham kh o:ế ả ệ ầ ạ ầ ệ ả
“In the bibliography there are some references, explicitly, [BB97], [Bou58], [Bou71], [FS87] and [Sam80], which are not cited within the text. It should
be either removed or cited somewhere”
Trang 9thì tác gi bài báo ph i xem xét l i c n th n đ có th tr l i:ả ả ạ ẩ ậ ể ể ả ờ
“The noncited references were removed from the bibliography”
T i đây có th k t lu n r ng, tr l i ph n bi n là m t công vi c không h đ nớ ể ế ậ ằ ả ờ ả ệ ộ ệ ề ơ
gi n. Nó đòi h i tác gi bài báo ph i t p trung tinh th n, đ u t nghiêm túc vào t ngả ỏ ả ả ậ ầ ầ ư ừ câu tr l i, n l c th c hi n đ y đ các yêu c u. Đ i v i các t p chí khoa h c,ả ờ ỗ ự ự ệ ầ ủ ầ ố ớ ạ ọ
ph n bi n đả ệ ược ví nh nh ng “ngư ữ ười gác đ n” gi ch t lề ữ ấ ượng c a t p chí và do đóủ ạ
gi khoa h c đi đúng hữ ọ ướng. Theo (Williams, 2004), có ba quy t c vàng mà tác giắ ả bài báo ph i luôn ghi nh khi tr l i ph n bi n: tr l i đ y đ , tr l i l ch s và trả ớ ả ờ ả ệ ả ờ ầ ủ ả ờ ị ự ả
l i có ch ng c rõ ràng. M c dù tr l i ph n bi n khá v t v nh ng cũng đáng đờ ứ ứ ặ ả ờ ả ệ ấ ả ư ể làm vì đây được coi là công đo n cu i cùng đ công trình nghiên c u đạ ố ể ứ ược ch pấ
nh n đăng trên t p chí, mang l i ni m h nh phúc cho tác gi ậ ạ ạ ề ạ ả
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
1. Nguy n Văn Tu n (2013), ễ ấ T nghiên c u đ n công b K năng m m cho ừ ứ ế ố ỹ ề nhà khoa h c ọ , Tái b n l n th 1, NXB T ng h p TP.HCM.ả ầ ứ ổ ợ
2. Williams HC (2004), “How to reply to referees’ comments when submitting manuscripts for publication”, Journal of the American Academy of Dermatology
51, 7983
3. T li u cá nhân g m ý ki n c a ph n bi n và tr l i c a nhóm tác gi choư ệ ồ ế ủ ả ệ ả ờ ủ ả
nh ng bài báo đữ ược đăng sau:
Minh Thanh Duong, Georges Pinczon and Rosane Ushirobira, (2012), “A new invariant of quadratic Lie algebras”, Journal of Algebra and Representation Theory 15(6), 11631203 (t p chí qu c t SCIE).ạ ố ế
Minh Thanh Duong and Rosane Ushirobira (2014), “Singular quadratic Lie superalgebras”, Journal of Algebra 407, 372412 (t p chí qu c t SCI).ạ ố ế
Minh Thanh Duong (2014), “A classification of solvable quadratic and odd quadratic Lie superalgebras in low dimensions”, Revista de la Unión Matemática Argentina 55(1). 119–138 (t p chí qu c t SCIE).ạ ố ế
Minh Thanh Duong, “The Betti numbers for a family of solvable Lie algebras”, Bulletin of the Malaysian Mathematical Sciences Society (to appear) (t p chí qu c t SCIE)ạ ố ế