1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thành phố Hà Nội

3 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 150,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Nội được đánh giá là có đa dạng sinh học (ĐDSH) cao, không chỉ về thành phần động, thực vật, chi (giống), loài, mà còn về hệ sinh thái (HST) và nguồn gen quý hiếm. Trong đó, hồ Tây là ví dụ điển hình đa dạng về HST. HST vùng nước ven bờ và bờ với các quần xã sinh vật nổi thực vật bám đáy, thực vật thủy sinh bậc cao; Bờ hồ còn có các hang hốc, là nơi cư trú của các loài lươn, cua và tôm...

Trang 1

QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hà Nội được đánh giá là có đa dạng sinh học (ĐDSH) cao, không chỉ về thành phần động, thực vật, chi (giống), loài, mà còn về hệ sinh thái (HST) và nguồn gen quý hiếm Trong đó, hồ Tây là ví dụ điển hình đa dạng về HST HST vùng nước ven bờ và bờ với các quần xã sinh vật nổi thực vật bám đáy, thực vật thủy sinh bậc cao; Bờ hồ còn có các hang hốc, là nơi cư trú của các loài lươn, cua và tôm HST khối nước giữa hồ có các quần xã sinh vật nổi, động vật tự bơi như cá; HST đáy hồ có các nhóm động vật đáy như trai, ốc, tôm, cua

Hồ Tây từng nổi tiếng với loài chim sâm cầm, gần đây ít gặp hơn nhưng có một loài khác là le le thường xuất hiện nhiều nhất vào buổi sáng hoặc chiều

TS Lê Trần Chấn THS Vũ THị Cúc

(1)

1 Đặt vấn đề

Hà Nội không chỉ thừa hưởng nhiều nguồn gen quý

của cả nước mà còn sở hữu nguồn gen cây trồng đặc

sản, trong đó, đã thống kê được 6 nhóm, 131 loài cây và

1357 giống, bao gồm (cây ăn quả, cây rau, cây cảnh…)

Ngoài ra, Hà Nội còn có vườn thú, vườn bách thảo,

trung tâm cứu hộ động vật hoang dã… Tuy nhiên, vì

nhiều lý do, Hà Nội đang đứng trước nguy cơ suy giảm

ĐDSH Vì vậy, UBND TP Hà Nội đã ban hành Quyết

định về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch bảo tồn

ĐDSH TP Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm

2030, với mục tiêu chung nhằm bảo tồn, sử dụng, phát

triển bền vững nguồn gen quý hiếm, ĐDSH và HST tự

nhiên quan trọng của Hà Nội, góp phần phát triển kinh

tế - xã hội gắn với BVMT 4 mục tiêu cụ thể: Phục hồi,

bảo tồn, phát triển, sử dụng bền vững ĐDSH về giống

(chi), loài, nguồn gen sinh vật và HST của TP

2 Cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch ĐDSH TP

Hà Nội

Theo kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới, quy

hoạch bảo tồn ĐDSH là giải pháp hữu hiệu trong việc

bảo tồn ĐDSH Quy hoạch bảo tồn trả lời được ba câu

hỏi quan trọng của nhiệm vụ bảo tồn ĐDSH, đó là: Bảo

tồn cái gì, ở đâu và như thế nào Kết quả của quy hoạch

bảo tồn sẽ chỉ rõ đối tượng cụ thể cần bảo tồn là gì?

Có thể là loài quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt

chủng, cũng có thể là HST tự nhiên đặc thù nhưng đang

bị suy thoái, hoặc cảnh quan đẹp, có giá trị về văn hóa,

lịch sử nhưng đang bị xâm hại Tiếp đến, quy hoạch bảo

tồn ĐDSH phải chỉ rõ địa điểm, nơi sống của đối tượng

cần bảo tồn, ít nhất là tọa độ địa lý, độ cao so với mực

nước biển, đang tồn tại trong HST nào: Rừng, đất ngập

bảo tồn: Tại chỗ (In - situ), chuyển chỗ (Ex –situ) hoặc theo cộng đồng, nhóm cộng đồng, thậm chí là hộ gia đình Hiện nay, hướng cộng đồng tham gia công tác bảo tồn đang được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam, vì đây là biện pháp hiệu quả ở nhiều nước trên thế giới

Cơ sở khoa học quan trọng nhất cho việc quy hoạch bảo tồn ĐDSH là hiện trạng ĐDSH, gồm 3 hợp phần: HST, thành phần loài (động, thực vật) và nguồn gen

2.1 HST

Kết quả điều tra, khảo sát, kết hợp thu thập các thông tin có liên quan, đã xác định được Hà Nội có 10 HST, trong đó có 6 HST tự nhiên và 4 HST nhân tạo

Đó là, rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới cây lá rộng xen cây lá kim ở độ cao từ 600 m trở lên; rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi đất (độ cao dưới 600 m); rừng hỗn giao tre nứa xen cây gỗ; rừng trên núi đá vôi; trảng cây bụi, trảng cỏ; đất ngập nước; khu dân cư đô thị, thị tứ, thị trấn; khu dân cư nông thôn; rừng trồng và nông nghiệp Trong 6 HST tự nhiên, có 4 HST rất đặc trưng:

a HST rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới cây

lá rộng xen cây lá kim ở độ cao từ 600 m trở lên HST này chỉ có ở Vườn quốc gia Ba Vì, diện tích 1.003,3 ha chiếm 0,3% diện tích tự nhiên của TP Đây là HST còn giữ được tính nguyên sinh, ít bị tác động Đã xác định được HST này có 1.054 loài thuộc 126 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch Về động vật, có 63 loài thú,

104 loài chim, 23 loài bò sát và 13 loài ếch nhái HST này được ví là “phòng tiêu bản sống” vì có nhiều mẫu chuẩn hiện được lưu giữ ở Bảo tàng Thực vật Đại học Quốc gia Hà Nội, Bảo tàng Thực vật TP Hồ Chí Minh và Bảo tàng Pari HST này cũng có nhiều loài đặc hữu Bắc bộ,

Trang 2

TRAO ĐỔI - THẢO LUẬN

a Thành phần hệ thực vật, được thể hiện ở Bảng 1.

b HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới cây

lá rộng trên núi đất ở độ cao từ 600 m trở xuống Phân

bố chủ yếu ở Vườn quốc gia Ba Vì, ngoài ra, còn có ở

khu vực Đầm Long, Khu K9, các xã Yên Trung, Yên

Bình, Tiến Xuân…, có diện tích 13.921,25 ha, chiếm

4,18% diện tích tự nhiên TP HST này chủ yếu là rừng

thứ sinh, nhưng có 2 vườn cây thuốc ở độ cao 400 m

(vườn cây thuốc người Dao và vườn cây thuốc của Học

viện Quân y) Hai vườn cây thuốc này đã sưu tầm được

khá nhiều cây thuốc không chỉ ở Vườn quốc gia Ba Vì

mà còn ở địa phương khác trong cả nước

c HST rừng trên núi đá vôi Phân bố chủ yếu ở khu

vực Hương Tích, Quan Sơn Cả nước hiện có 1152.000

ha núi đá (chủ yếu là núi đá vôi), nhưng chỉ có 396.200

ha có rừng, còn lại 756.000 ha là núi đá trọc Trong khi

đó, HST núi đá vôi của Hà Nội có diện tích 4.272,10 ha

hầu hết còn được phủ bởi rừng, tạo nên chốn “thâm

sơn cùng cốc”, rừng núi âm u, cảnh quan ngoạn mục

Có lẽ vì thế mà chúa Trịnh Sâm đã ban tặng cho Hương

Tích là “Nam thiên đệ nhất động”

Hệ thực vật ở đây có 491 loài, 91 họ thuộc 4 ngành

thực vật bậc cao có mạch, trong đó có rau sắng

(Me-liantha suavis), nghiến (Exentrodendrontonkinense),

lan một lá (Nervilia fordii) được ghi vào sách Đỏ Việt

Nam (2007) và 1 loài được ghi trong Nghị định số

32/2006/NĐ-CP là sưa (Dalbergia tonkinensis) Về

động vật có 32 loài thú, 65 loài chim, 18 loài bò sát và

25 loài ếch, trong đó có 7 loài thú được ghi trong sách

Đỏ Việt Nam (2007); bò sát, ếch nhái có 12 loài được

ghi trong sách Đỏ Việt Nam (2007)

d HST đất ngập nước Hà Nội có tới 220 hồ, trong

đó nhiều hồ nổi tiếng như: hồ Tây, hồ Gươm, hồ Đồng

Mô – Ngải Sơn, hồ Quan Sơn, hồ Xuân Khanh…

Chương trình bảo tồn rùa châu Á (ATP) ngày

12/4/2018 công bố, đã phát hiện được một con rùa

cùng loài với rùa Hoàn Kiếm ở hồ Xuân Khanh

Trước đó, loài rùa này đã phát hiện được ở hồ Đồng

Mô – Ngải Sơn Như vậy, loài rùa Hoàn Kiếm (Rafetus

swinhoei) hiện nay chỉ còn 4 con trên thế giới, riêng Hà

Nội có 2 con

Quần thể di tích Hương Sơn chắc chắn sẽ kém phần

hấp dẫn về mặt tâm linh nếu như không có suối Yến,

suối Phú Yên và các thủy vực khác, bởi vì sẽ không có

hình ảnh “chim gõ mõ, cá nghe kinh”

Hà Nội có 4 HST nhân tạo, trừ HST rừng trồng,

còn lại đều đang lưu giữ nhiều nguồn gen cây trồng,

vật nuôi quý hiếm, cây di sản (cây cổ thụ sống vài trăm

năm trở lên) cần bảo tồn

2.2 Thành phần loài

Kết quả khảo sát, thu thập tài tiệu đã xác định được

thành phần loài hệ động, thực vật Hà Nội như sau:

Bảng 1 Sự phân bố số họ, chi và loài theo ngành của hệ thực vật Hà Nội

1 Khuyết lá thông -

2 Cỏ tháp bút -

3 Thông đất -

4 Dương xỉ - Polypodiophyta 22 45 97

5 Hạt trần –

6 Hạt kín – Angiospermae 181 804 1618 6.1 Lớp hai lá mầm -

Diotyledones 141 633 1304 6.2 Lớp một lá mầm -

Monocotyledones 40 171 314

Như vậy, hệ thực vật Hà Nội chiếm 75,4% tổng số

họ, 37,6% tổng số chi và 17,1% tổng số loài của hệ thực vật Việt Nam Đặc biệt, hệ thực vật Hà Nội có đầy đủ

6 ngành thực vật bậc cao, trong đó, khuyết lá thông (Psilotophyta) là ngành cổ nhất của hệ thực vật Việt Nam, xuất hiện từ kỷ đệ tam được xem là hóa thạch sống, hiện chỉ có duy nhất 1 họ, 1 chi và 1 loài với số lượng cá thể rất ít

b Thành phần hệ động vật Hệ động vật Hà Nội do

bị tác động mạnh nên tương đối nghèo Các loài thú lớn hoang dã như hổ, báo, gấu hầu như không còn, chỉ

có một số loài thú nhỏ như chuột, chồn, sóc, cầy, cáo; Chim tương đối phong phú, trong đó có một số loài chim nước di cư Ngoài ra, còn có bò sát, ếch nhái, cá

và động vật không xương sống

c Thành phần động vật có xương sống Kết quả

điều tra, khảo sát, phỏng vấn người dân địa phương,

đã thống kê được thành phần động vật có xương sống như sau:

Bảng 2 THành phần động vật có xương sống

Trang 3

2.3 Nguồn gen

a Nguồn gen thực vật quý hiếm hoang dã: Có 53

loài được ghi trong sách Đỏ Việt Nam (2007), trong đó

có 11 loài vừa có trong sách Đỏ Việt Nam (2007) vừa

có trong Nghị định số 32/NĐ-CP

b Nguồn gen động vật quý hiếm hoang dã:

- Thú: Có 3 loài trong sách Đỏ Việt Nam (2007) và

Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

- Chim: Có 8 loài trong sách Đỏ Việt Nam (2007)

và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

- Bò sát, ếch nhái có 5 loài trong sách Đỏ Việt Nam

(2007) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

- Cá: Có 2 loài được ghi trong sách Đỏ Việt Nam

(2007)

c Nguồn gen cây trồng đặc sản TP Hà Nội

- Nhóm cây ăn quả: Bưởi Diễn; Bưởi đỏ Mê Linh;

Bưởi La Khê; Quýt đường Canh; Khế Bắc Biên; Hồng

xiêm Xuân Đỉnh

- Nhóm cây rau: Rau sắng Chùa Hương; Rau muống

Linh Chiểu; Khoai tây Thường Tín; Cải bẹ Đông Dư;

Cải mơ Hà Nội; Cải mào gà Hoài Đức

- Hoa cây cảnh: Đào Nhật Tân; Sen Hồ Tây

Bảng 3 THành phần động vật không xương sống

1 Chân khớp Giáp xác 3 8 44

2 Giun tròn Trùng

3 Thân mềm + Chân

+ Hai

4 Chân khớp Giáp xác

+ Giun ít tơ 1 2 11 + Giun

6 Targrigrada Eutargrada 1 1 1

d Thành phần động vật không xương sống Thành

phần động vật không xương sống gồm 7 ngành, số

lượng, bộ, họ, loài của mỗi ngành rất khác nhau, phong

phú nhất cả về số bộ, họ và loài là ngành côn trùng

Ngành Tagrigrada chỉ duy nhất có 1 lớp, 1 bộ, 1 họ và 1

loài Bảng 3 là kết quả điều tra, thu thập mẫu vật, xác định

thành phần động vật không xương sống của Hà Nội

Bảng 4 Danh mục đề xuất thành lập các khu bảo tồn TP

Hà Nội

tích (ha) Phân cấp bảo

tồn

Cấp quản lý

Phân

kỳ quy hoạch

Ghi chú

1 Vườn quốc gia Ba Vì

9.704,35 Vườn

quốc gia Trung ương Theo quyết

định

510

QĐ -TTg

Theo quyết định

510 QĐ -TTg

2 Hương Sơn 4.355 Khu bảo vệ cảnh

quan

TP 2015 -

2020 Chuyển đổi 2

3 Vật Lại 10 nt nt nt Thành lập mới 3

4 Chùa Thầy 17 nt nt nt nt 4

5 Quan Sơn 2741,10 nt nt nt nt

6 Hồ Tây 527,517 nt nt nt nt

7 Đồng Mô- Ngải Sơn

1288,0 Khu bảo

vệ cảnh quan

8 Hồ Suối Hai

3 Quy hoạch bảo tồn ĐDSH TP Hà Nội đến năm 2030

Trên cơ sở hiện trạng ĐDSH và kết quả rà soát theo tiêu chí của Luật ĐDSH (2008), Nghị định số 65/2010/ NĐ-CP đã đề xuất hệ thống các khu bảo tồn của TP

Hà Nội đến năm 2030 như sau:

Ngoài ra, còn đề xuất các cơ sở bảo tồn như: Bảo tồn quần thể lim cổ thụ ở Đền Và, bảo tồn các loài thực vật quý hiếm và cây cổ thụ tại thành cổ Sơn Tây; Lập danh sách 63 cây di sản của TP; Bảo tồn nguồn gen thông qua các dự án ưu tiên của Sở NN&PTNT gồm:

14 nguồn gen cây ăn quả, 7 nguồn gen cây rau, 2 giống hoa, cây cảnh, các nguồn gen vật nuôi như gà Mía, vịt

cỏ Vân Đình

4 Kết luận

Phương án quy hoạch đã bảo tồn được 100% diện tích tự nhiên cùng với những HST quan trọng, những loài động, thực vật hoang dã quý hiếm và nguồn gen cây trồng, vật nuôi đặc sản của TP, phù hợp với định hướng phát triển theo đề án quy hoạch xây dựng thủ

đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Xây dựng thủ

đô Hà Nội trở thành TP xanh – Văn hiến – Văn minh

Ngày đăng: 13/01/2020, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm