Đề tài được thực hiện nhằm phản ánh hiện trạng hiện nay về tình hình lao động nước ngoài tại Thành phố, tìm hiểu về thực trạng cũng như những khó khăn trong việc quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm quản lý có hiệu quả hơn bộ phận lao động này.
Trang 14 1.1.1. Lao đ ngộ
4 1.1.2. Ngu n lao đ ngồ ộ
5 1.1.3. Th trị ường lao đ ngộ
5 1.1.4. Th trị ường lao đ ng qu c tộ ố ế
6 1.1.5. Xu t nh p kh u lao đ ngấ ậ ẩ ộ
6 1.1.6. Khái ni m ngệ ười lao đ ng nộ ước ngoài
7 1.2. Nguyên nhân xu t nh p kh u lao đ ngấ ậ ẩ ộ
7 1.3. Tình hình người lao đ ng nộ ước ngoài đ n làm vi c t i Vi t Namế ệ ạ ệ
9 1.4. Tác đ ng c a lao đ ng nộ ủ ộ ước ngoài đ i v i s phát tri n kinh t xã h i c a Vi t ố ớ ự ể ế ộ ủ ệNam
10 1.4.1. Thúc đ y phát tri n kinh tẩ ể ế
10 1.4.2. Tác đ ng tiêu c cộ ự
12 1.5. Quy đ nh pháp lu t Nhà nị ậ ước v lao đ ng nề ộ ước ngoài làm vi c t i Vi t Namệ ạ ệ
PH N M Đ U Ầ Ở Ầ
1. Lý do ch n đ tài ọ ề
Trong th i đ i toàn c u hóa, lao đ ng di chuy n t nờ ạ ầ ộ ể ừ ước này sang nước khác đã
tr thành m t hi n tở ộ ệ ượng khá ph bi n. Đ c bi t, khi là thành viên chính ch c c a Tổ ế ặ ệ ứ ủ ổ
ch c Thứ ương m i th gi i WTO thì bên c nh “dòng ch y” v v n, công ngh thìạ ế ớ ạ ả ề ố ệ
Trang 2“dòng ch y” lao đ ng nả ộ ước ngoài vào Vi t Nam là đi u không tránh kh i. M c dùệ ề ỏ ặ trong nh ng cam k t gi a Vi t Nam v i WTO, ch a có cam k t nào yêu c u chúng taữ ế ữ ệ ớ ư ế ầ
ph i m c a th trả ở ử ị ường lao đ ng. Tuy nhiên, thông qua các gói d ch v mà doanhộ ị ụ nghi p nệ ước ngoài cung c p bên lãnh th Vi t Nam, chúng ta ph i ch p nh n m tấ ổ ệ ả ấ ậ ộ
th c t là s có m t lự ế ẽ ộ ượng l n lao đ ng nớ ộ ước ngoài vào nước ta, k c lao đ ng ch tể ả ộ ấ
lượng cao l n lao đ ng ph thông.ẫ ộ ổ
Th c t th y r ng, lao đ ng nự ế ấ ằ ộ ước ngoài khi đ n Vi t Nam làm vi c v a có tácế ệ ệ ừ
đ ng thúc đ y phát tri n nh ng cũng v a có tác đ ng tiêu c c đ n nhi u m t c a kinhộ ẩ ể ư ừ ộ ự ế ề ặ ủ
t xã h i. Tuy s lế ộ ố ượng ch a th t s nhi u nh ng lao đ ng nư ậ ự ề ư ộ ước ngoài đ n Vi tế ệ Nam cũng đã gây nên nh ng nh hữ ả ưởng l n đ n vi c làm c a lao đ ng trong nớ ế ệ ủ ộ ướ ccũng nh làm phát sinh các v n đ v xã h i, nh t là các thành ph l n nh Thànhư ấ ề ề ộ ấ ở ố ớ ư
ph H Chí Minh. Theo s li u t S Lao đ ng – Thố ồ ố ệ ừ ở ộ ương binh và Xã h i thành phộ ố
H Chí Minh, tính đ n cu i năm 2009, s lao đ ng nồ ế ố ố ộ ước ngoài đang làm vi c t iệ ạ Thành ph là 18.065 ngố ười. Đây là con s th ng kê đố ố ược d a trên vi c đăng ký, khaiự ệ trình c a các doanh nghi p. Tuy nhiên, v n còn m t b ph n l n lao đ ng nủ ệ ẫ ộ ộ ầ ớ ộ ước ngoài
ch a có gi y phép lao đ ng. Chính đi u này đã t o ra nhi u khó khăn trong vi c qu nư ấ ộ ề ạ ề ệ ả
lý c a c quan ch c năng cũng nh phát sinh các v n đ v an ninh xã h i liên quan. Vìủ ơ ứ ư ấ ề ề ộ
v y, bài ti u lu n ậ ể ậ “Th c tr ng và gi i pháp v qu n lý lao đ ng n ự ạ ả ề ả ộ ướ c ngoài làm vi c ệ
t i Thành ph H Chí Minh” ạ ố ồ được th c hi n nh m ph n ánh hi n tr ng hi n nay vự ệ ằ ả ệ ạ ệ ề tình hình lao đ ng nộ ước ngoài t i Thành ph , tìm hi u v th c tr ng cũng nh nh ngạ ố ể ề ự ạ ư ữ khó khăn trong vi c qu n lý nhà nệ ả ước đ i v i lao đ ng nố ớ ộ ước ngoài, t đó đ ra m t sừ ề ộ ố
gi i pháp và ki n ngh nh m qu n lý có hi u qu h n b ph n lao đ ng này.ả ế ị ằ ả ệ ả ơ ộ ậ ộ
2. M c tiêu nghiên c u ụ ứ
Đ tài này đề ược th c hi n nh m:ự ệ ằ
Tìm hi u v th c tr ng lao đ ng nể ề ự ạ ộ ước ngoài làm vi c t i thành ph H Chíệ ạ ố ồ Minh giai đo n 2006 – 2009 theo s lạ ố ượng, qu c t ch, ngành ngh , trình đố ị ề ộ
Trang 3Tìm hi u và đánh giá v công tác qu n lý nhà nể ề ả ước đ i v i lao đ ng nố ớ ộ ướ cngoài;
Đ xu t m t s gi i pháp đ nâng cao hi u qu công tác qu n lý lao đ ng nề ấ ộ ố ả ể ệ ả ả ộ ướ cngoài
3. Đ i t ố ượ ng và ph m vi nghiên c u ạ ứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a đ tài là th c tr ng qu n lý lao đ ng nứ ủ ề ự ạ ả ộ ước ngoài làm
Trang 4PH N N I DUNG Ầ Ộ
Ch ươ ng 1:
C S LÝ LU N V LAO Đ NG VÀ LAO Đ NG Ơ Ở Ậ Ề Ộ Ộ
N ƯỚ C NGOÀI LÀM VI C T I VI T NAM Ệ Ạ Ệ
1.1. M t s khái ni m ộ ố ệ
1.1.1. Lao đ ng ộ
Có nhi u khái ni m khác nhau v lao đ ng:ề ệ ề ộ
Trong kinh t h c, lao đ ng đế ọ ộ ược hi u là m t y u t s n xu t do con ngể ộ ế ố ả ấ ườ ạ i t o
ra và là m t d ch v hay hàng hóa. Ngộ ị ụ ười có nhu c u v hàng hóa này là ngầ ề ườ ả i s n
xu t. Còn ngấ ười cung c p hàng hóa này là ngấ ười lao đ ng. Cũng nh m i hàng hóa vàộ ư ọ
d ch v khác, lao đ ng đị ụ ộ ược trao đ i trên th trổ ị ường, g i là th trọ ị ường lao đ ng. Giá cộ ả
c a lao đ ng là ti n công th c t mà ngủ ộ ề ự ế ườ ải s n xu t tr cho ngấ ả ười lao đ ng. M c ti nộ ứ ề công chính là m c giá c a lao đ ng.ứ ủ ộ
Theo B lu t Lao đ ng c a nộ ậ ộ ủ ước C ng hòa xã h i ch nghĩ Vi t Nam thì laoộ ộ ủ ệ
đ ng là ho t đ ng quan tr ng nh t c a con ngộ ạ ộ ọ ấ ủ ườ ại, t o ra c a c i v t ch t và các giá trủ ả ậ ấ ị tinh th n c a xã h i. Lao đ ng có năng su t, ch t lầ ủ ộ ộ ấ ấ ượng và hi u qu cao là nhân tệ ả ố quy t đ nh s phát tri n c a đ t nế ị ự ể ủ ấ ước
Chung quy l i chúng ta th y r ng, lao đ ng là ho t đ ng có m c đích, có ý th cạ ấ ằ ộ ạ ộ ụ ứ
c a con ngủ ười nh m thay đ i nh ng v t th t nhiên phù h p v i l i ích c a mình,ằ ổ ữ ậ ể ự ợ ớ ợ ủ
nh m sáng t o ra c a c i v t ch t và tinh th n c n thi t đ th a mãn nhu c u c a cáằ ạ ủ ả ậ ấ ầ ầ ế ể ỏ ầ ủ nhân, c a nhóm ngủ ười hay c a c xã h i. Lao đ ng là quá trình k t h p gi a s c laoủ ả ộ ộ ế ợ ữ ứ
đ ng và t li u s n xu t. ộ ư ệ ả ấ
Trang 51.1.2. Ngu n lao đ ng ồ ộ
Đ i v i Xã h i ngày nay ngu n lao đ ng hay còn g i là ngu n nhân l c, là m tố ớ ộ ồ ộ ọ ồ ự ộ ngu n l c không th thi u c a b t c qu c gia nào. Khái ni m ngu n lao đ ng trongồ ự ể ế ủ ấ ứ ố ệ ồ ộ Kinh t h c là dân s có kh năng lao đ ng c b ng th l c và trí l c c a mình. Nóiế ọ ố ả ộ ả ằ ể ự ự ủ cách khác, đó là nh ng dân c đang làm vi c và không làm vi c nh ng v n có kh năngữ ư ệ ệ ư ẫ ả lao đ ng. Đ c đi m c a ngu n lao đ ng là không th tích lu , ti t ki m, không th sộ ặ ể ủ ồ ộ ể ỹ ế ệ ể ử
d ng nh là nh ng y u t nguyên li u s n xu t. N u nh ngu n lao đ ng đụ ư ữ ế ố ệ ả ấ ế ư ồ ộ ược ti tế
ki m ,không đệ ượ ử ục s d ng thì đó s là m t s n th t cho xã h i.ẽ ộ ự ổ ấ ộ
Cùng v i các y u t khác, ngu n lao đ ng là m t trong nh ng ngu n l c có vaiớ ế ố ồ ộ ộ ữ ồ ự trò quan tr ng trong phát tri n kinh t xã h i c a các qu c gia. Ngu n lao đ ng làọ ể ế ộ ủ ố ồ ộ ngu n l c v con ngồ ự ề ười bao g m s lồ ố ượng dân c trong đ tu i lao đ ng và có khư ộ ổ ộ ả năng lao đ ng. Hay nói cách khác, ngu n lao đ ng là toàn b dân s trong đ tu i laoộ ồ ộ ộ ố ộ ổ
đ ng đang làm vi c và không làm vi c nh ng v n có kh năng lao đ ng. V i cách hi uộ ệ ệ ư ẫ ả ộ ớ ể này thì ngu n lao đ ng cũng đồ ộ ược xem nh là ngu n nhân l c khía c nh là kh năngư ồ ự ở ạ ả
đ m đả ương lao đ ng chính c a xã h i.ộ ủ ộ
1.1.3. Th tr ị ườ ng lao đ ng ộ
Cùng v i các th trớ ị ường khác (th trị ường tài chính, th trị ường hàng hóa, thị
trường b t đ ng s n, th trấ ộ ả ị ường khoa h c công ngh …) thì th thọ ệ ị ường lao đ ng là m tộ ộ
ph n c u thành ph c t p và không th tách r i c a n n kinh t th trầ ấ ứ ạ ể ờ ủ ề ế ị ường và ch u sị ự tác đ ng c a các quy lu t trên n n kinh t th trộ ủ ậ ề ế ị ường
Hi n nay, ch a có s th ng nh t nào trong vi c xác đ nh b n ch t c a thệ ư ự ố ấ ệ ị ả ấ ủ ị
trường lao đ ng. Khái ni m v th trộ ệ ề ị ường lao đ ng độ ược nhi u nhà khoa h c, nhi u tề ọ ề ổ
Trang 6Còn đ i v i các nhà khoa h c M , c th là Ronald Erenberg và Robert Smith thìố ớ ọ ỹ ụ ể
“ Th trị ường, mà đ m b o vi c làm cho ngả ả ệ ười lao đ ng và k t h p gi i quy t trongộ ế ợ ả ế lĩnh v c vi c làm, thì đự ệ ược g i là th trọ ị ường lao đ ng” ho c “Th trộ ặ ị ường lao đ ng – đóộ
là m t c ch mà v i s tr giúp c a nó h s gi a ngộ ơ ế ớ ự ợ ủ ệ ố ữ ười lao đ ng và s lộ ố ượng chỗ làm vi c đệ ược đi u ti t”.ề ế
Nhà khoa h c ngọ ười Nga, V.I. Plakxia đã đ a đ nh nghĩa: “ Th trư ị ị ường lao đ ngộ – đó là m t d ng đ c bi t c a th trộ ạ ặ ệ ủ ị ường hàng hóa, mà n i dung c a nó là th c hi nộ ủ ự ệ
v n đ mua và bán lo i hàng hóa có ý nghĩa đ c bi t – s c lao đ ng, hay là kh năngấ ề ạ ặ ệ ứ ộ ả lao đ ng c a con ngộ ủ ười”
Nh v y, t nh ng cách đ nh nghĩa trên, chúng ta có th đ a ra m t khái ni mư ậ ừ ữ ị ể ư ộ ệ khái quát và đ y đ nh sau:ầ ủ ư
Th trị ường lao đ ng là m t b ph n c a h th ng tr trộ ộ ộ ậ ủ ệ ố ị ường, là n i di n ra quáơ ễ trình trao đ i, mua bán d ch v lao đ ng gi a ngổ ị ụ ộ ữ ười có nhu c u tìm viêc làm và ngầ ườ i
có nhu c u s d ng lao đ ng thông qua các hình th c xác đ nh giá c (ti n công, ti nầ ử ụ ộ ứ ị ả ề ề
lương) và các đi u ki n th a thu n khác (th i gian làm vi c, đi u ki n làm vi c, b oề ệ ỏ ậ ờ ệ ề ệ ệ ả
hi m xã h i…) trên c s m t h p đ ng lao đ ng b ng văn b n ho c b ng mi ng,ể ộ ở ở ộ ợ ồ ộ ằ ả ặ ằ ệ
ho c thông qua các d ng h p đ ng hay th a thu n khác.ặ ạ ợ ồ ỏ ậ
1.1.4. Th tr ị ườ ng lao đ ng qu c t ộ ố ế
Th trị ường lao đ ng qu c t là m t b ph n c u thành c a h th ng th trộ ố ế ộ ộ ậ ấ ủ ệ ố ị ườ ng
th gi i, bao g m t t c các th trế ớ ồ ấ ả ị ường lao đ ng c a các nộ ủ ước trên th gi i. Trong thế ớ ị
trường lao đ ng qu c t thì lao đ ng t nộ ố ế ộ ừ ước này có th di chuy n sang nể ể ước khác thông qua các Hi p đ nh, Th a thu n gi a hai hay nhi u qu c gia v i nhau. Di chuy nệ ị ỏ ậ ữ ề ố ớ ể lao đ ng trên tr trộ ị ường lao đ ng qu c t độ ố ế ược th hi n ch y u qua hai hình th c: diể ệ ủ ế ứ
c lao đ ng qu c t và xu t nh p kh u lao đ ng t nư ộ ố ế ấ ậ ẩ ộ ừ ước này sang nước khác
1.1.5. Xu t nh p kh u lao đ ng ấ ậ ẩ ộ
Xu t nh p kh u lao đ ng là hình th c di chuy n lao đ ng t th trấ ậ ẩ ộ ứ ể ộ ừ ị ường lao đ ngộ
Trang 7lãnh th khác) đ cung c p d ch v lao đ ng cho nổ ể ấ ị ụ ộ ước nh p kh u và gi i quy t côngậ ẩ ả ế
ăn vi c làm cho lao đ ng c a nệ ộ ủ ước xu t kh u. Nấ ẩ ước có lao đ ng g i ra nộ ử ước ngoài
g i là nọ ước xu t kh u lao đ ng; nấ ẩ ộ ước có ngườ ưới n c ngoài đ n lao đ ng g i là nế ộ ọ ướ c
nh p kh u lao đ ng.ậ ẩ ộ
1.1.6. Khái ni m ng ệ ườ i lao đ ng n ộ ướ c ngoài
Theo quy đ nh t i Kho n 1 Đi u 2 Ngh đ nh s 34/2008/NĐCP ngày 25 tháng 3ị ạ ả ề ị ị ố năm 2008 c a Chính ph quy đ nh v tuy n d ng và qu n lý ngủ ủ ị ề ể ụ ả ườ ưới n c ngoài làm
vi c t i Vi t Nam thì ngệ ạ ệ ười lao đ ng nộ ước ngoài là “người không có qu c t ch Vi tố ị ệ Nam theo Lu t qu c t ch Vi t Nam” đậ ố ị ệ ược Qu c h i thông qua ngày 13 tháng 11 nămố ộ 2008
1.2. Nguyên nhân xu t nh p kh u lao đ ng ấ ậ ẩ ộ
Xu t nh p kh u lao đ ng gi a các nấ ậ ẩ ộ ữ ước, s dĩ có hi n tở ệ ượng này là vì:
M t là, s phân b tài nguyên, đ t đai, dân c không đ ng đ u gi a các nộ ự ố ấ ư ồ ề ữ ước. Nhi uề
nước có tài nguyên nhi u nh ng dân s l i ít nh các nề ư ố ạ ư ước d u m Trung C nầ ỏ ở ậ Đông, vì v y nh ng nậ ở ữ ước này nhu c u s d ng lao đ ng trong các ngành xây d ng,ầ ử ụ ộ ư
d ch v , nh t là d ch v t i gia cao. Nh ng do dân c ít, l c lị ụ ấ ị ụ ạ ư ư ự ượng lao đ ng trong nộ ướ ckhông đáp ng đ s lứ ủ ố ượng d n t i ph i nh p kh u lao đ ng. Trong khi đó, nh ngẫ ớ ả ậ ẩ ộ ữ
nước đông dân nh : Trung Qu c, n Đ , Philippines, Vi t Nam… đ t đai canh tác tínhư ố Ấ ộ ệ ấ trên đ u ngầ ười th p, kinh t phát tri n ch a cao d n t i tình tr ng là th a tấ ế ể ư ẫ ớ ạ ừ ương đ iố
m t s lộ ố ượng lao đ ng có nhu c u xu t kh u lao đ ng. Chính vì v y mà có hi n tộ ầ ấ ẩ ộ ậ ệ ượ ng
xu t, nh p kh u lao đ ng gi a các nấ ậ ẩ ộ ữ ước th a lao đ ng v i các nừ ộ ớ ước thi u lao đ ng.ế ộ
Hai là, trình đ khoa h c, k thu t gi a các nộ ọ ỹ ậ ữ ước không đ ng đ u nhau. Đi uồ ề ề này d dàng nh n th y đễ ậ ấ ược. Đ i v i nh ng nố ớ ữ ước có kinh t phát tri n, có trình đế ể ộ khoa h c công ngh phát tri n cao nh : M , Nh t B n, Tây Âu… thì có đ i ngũ nhi uọ ệ ể ư ỹ ậ ả ộ ề chuyên gia, lao đ ng cao c p có trình đ cao, có k năng. Còn đ i v i nh ng nộ ấ ộ ỹ ố ớ ữ ước đang phát tri n hay kém phát tri n nh : Trung Qu c, Vi t Nam, Malaxia, Thái Lan… thìể ể ư ố ệ trình đ chuyên môn c a ngộ ủ ười lao đ ng còn y u, thi u nhi u k năng, ch a n m b tộ ế ế ề ỹ ư ắ ắ
Trang 8được công ngh , t đó ch a th đáp ng đệ ừ ư ể ứ ược yêu c u c a m t s ngành ngh , v tríầ ủ ộ ố ề ị đòi h i k thu t cao. Chính vì v y, nh ng nỏ ỹ ậ ậ ữ ước thi u lao đ ng ch t lế ộ ấ ượng cao này sẽ
ph i có nhu c u nh p kh u lao đ ng, chuyên gia, nhà qu n lý cao c p t nh ng nả ầ ậ ẩ ộ ả ấ ừ ữ ướ cphát tri n. H n n a, đ i v i nh ng nể ơ ữ ố ớ ữ ước đang phát tri n thể ường thì h thọ ường mua công ngh , máy móc t nh ng nệ ừ ữ ước phát tri n. Đi u này cũng làm n y sinh vi cể ề ả ệ
nh ng chuyên gia, lao đ ng cao c p t nh ng nữ ộ ấ ừ ữ ước bán công ngh , máy móc sangệ chuy n giao công ngh cho nể ệ ước mua. Nh v y, hi n nhiên là s có hi n tư ậ ể ẽ ệ ượng xu tấ
nh p kh u lao đ ng.ậ ẩ ộ
Ba là, nh ng nở ữ ước phát tri n k c nh ng nể ể ả ữ ước công nghi p m i nh Hànệ ớ ư
Qu c, Đài Loan, Singapore… thì v n có nhu c u s d ng lao đ ng gi n đ n. Đ i v iố ẫ ầ ử ụ ộ ả ơ ố ớ
nh ng nữ ước đã phát tri n, trong c c u kinh t thì ngành d ch v chi m t tr ng l n.ể ơ ấ ế ị ụ ế ỷ ọ ớ Chính vì v y, lao đ ng nh ng nậ ộ ở ữ ước này ch y u t p trung trong nh ng ngành nghủ ế ậ ữ ề
d ch v , có ch t xám cao. Còn đ i v i nh ng ngành ngh trong nông nghi p, nh ngị ụ ấ ố ớ ữ ề ệ ữ ngành ngh xây d ng, chăm sóc ngề ự ười cao … thì l i thi u. Còn t i nh ng nạ ế ạ ữ ước Công nghi p m i thì c c u kinh t đang chuy n d ch sang nh ng ngành s d ng công ngh ,ệ ớ ơ ấ ế ể ị ữ ử ụ ệ
t b n. s d ng ch t xám cao. Nh ng ngành s d ng nhi u lao đ ng ph thông đư ả ử ụ ấ ữ ử ụ ề ộ ổ ượ c
h t p trung chuy n sang đ u t các nọ ậ ể ầ ư ở ước có ngu n nhân công d i dào, giá r Tuyồ ồ ẻ nhiên, do quy mô khá l n nên không th chuy n h t ra nớ ể ể ế ước ngoài. Vì v y mà nh ngậ ở ữ
nước NICs này, v n có nhu c u nh p kh u lao đ ng.ẫ ầ ậ ẩ ộ
B n là, m c thu nh p ti n lố ứ ậ ề ương gi a các nữ ước khác nhau. Rõ ràng, có s chênhự
l ch v m c ti n lệ ề ứ ề ương gi a các nữ ước v i nhau. Gi a nh ng nớ ữ ữ ước đang phát tri n soể
v i các nớ ước phát tri n thì để ương nhiên ti n lề ương và đi u ki n làm vi c nh ngề ệ ệ ở ữ
nước phát tri n s cao h n. Trong khi đó ngể ẽ ơ ười lao đ ng thì luôn mu n độ ố ược làm vi cệ môi tr ng t t, đ c thăng ti n và quan tr ng có thu nh p cao đ nâng cao đ i s ng
c a mình và gia đình. Vì v y đã d n t i có nhu c u chuy n d ch lao đ ng t nh ngủ ậ ẫ ớ ầ ể ị ộ ừ ữ
nước có thu nh p th p đ n các nậ ấ ế ước có m c s ng và thu nh p cao, có đi u ki n làmứ ố ậ ề ệ
vi c t t h n.ệ ố ơ
Trang 9Năm là, vi c ra đ i c a các kh i liên k t kinh t qu c t cao c p nh Liên minhệ ờ ủ ố ế ế ố ế ấ ư Châu Âu (EU), các c ng đ ng kinh t các châu l c: C ng đ ng Caribê (CARICOM),ộ ồ ế ở ụ ộ ồ
Hi p đ nh Thệ ị ương m i T do B c M (NAFTA)… khi n ho t đ ng xu t nh p kh uạ ự ắ ỹ ế ạ ộ ấ ậ ẩ lao đ ng tr nên d dàng h n. Ví d lao đ ng c a Đ c có th sang nộ ở ễ ơ ụ ộ ủ ứ ể ước B , Pháp làmỉ
vi c và đệ ược hưởng m i quy n l i nh lao đ ng c a nọ ề ợ ư ộ ủ ướ ở ạc s t i. Ho c nh trong cácặ ư
nước thu c C ng đ ng Caribê (CARICOM) thì đã xóa b các yêu c u v th th c, t oộ ộ ồ ỏ ầ ề ị ự ạ
đi u ki n cho nh p c nh các c a kh u và xóa b các yêu c u v gi y phép làm vi cề ệ ậ ả ở ử ẩ ỏ ầ ề ấ ệ cho các công dân thu c CARICOM.ộ
1.3. Tình hình ng ườ i lao đ ng n ộ ướ c ngoài đ n làm vi c t i Vi t Nam ế ệ ạ ệ
T khi m c a h i nh p v i th gi i, n n kinh t Vi t Nam đã có nh ng bừ ở ử ộ ậ ớ ế ớ ề ế ệ ữ ướ cphát tri n vể ượ ật b c. T c đ tăng trố ộ ưởng kinh t hàng năm luôn m c cao, năm 2007 làế ở ứ 8,48%, năm 2008 là 6,23% và năm 2009 là 5,32%. Vi t Nam là m t trong nh ng nệ ộ ữ ướ c
có t c đ tăng trố ộ ưởng cao nh t th gi i. V n đ u t tr c ti p nấ ế ớ ố ầ ư ự ế ước ngoài FDI vào Vi tệ Nam liên ti p đ t k l c cao, năm 2008 là 64 t USD, năm 2009 là 21,48 t USD. T tế ạ ỷ ụ ỷ ỷ ấ
c đi u này cho th y, h i nh p v i kinh t th gi i đã giúp Vi t Nam đ t đả ề ấ ộ ậ ớ ế ế ớ ệ ạ ược nhi uề thành t u. ự
Tuy nhiên, h i nh p v i qu c t , bên c nh vi c di chuy n t do các y u t vộ ậ ớ ố ế ạ ệ ể ự ế ố ề
v n, công ngh …thì vi c di chuy n lao đ ng v a mang l i nh ng tích c c cho n nố ệ ệ ể ộ ừ ạ ữ ự ề kinh t nh ng đ ng th i cũng gây ra nhi u m t tiêu c c. Trong xu toàn c u hóa, vi cế ư ồ ờ ệ ặ ự ầ ệ
người lao đ ng nộ ước ngoài vào làm vi c t i Vi t Nam là đi u t t y u. Lao đ ng nệ ạ ệ ề ấ ế ộ ướ cngoài vào Vi t Nam m t m t đáp ng nhu c u c a th trệ ộ ặ ứ ầ ủ ị ường lao đ ng Vi t Nam v nộ ệ ẫ còn thi u nh ng v trí lao đ ng, chuyên gia mà lao đ ng trong nế ữ ị ộ ộ ước ch a đáp ngư ứ
được; m t khác, vi c các nhà th u nặ ệ ầ ước ngoài đem theo nhi u v trí lao đ ng, chuyênề ị ộ gia sang Vi t Nam đ ph c v m c đích phát tri n c a h là đi u đệ ể ụ ụ ụ ể ủ ọ ề ược cho phép theo quy đ nh c a Pháp lu t.ị ủ ậ
Theo s li u t C c Vi c làm B Lao đ ng – Thố ệ ừ ụ ệ ộ ộ ương binh và Xã h i, tính đ nộ ế ngày 30 tháng 5 năm 2009, đã có trên 40 qu c gia và vùng lãnh th có lao đ ng làm vi cố ổ ộ ệ
Trang 10t i Vi t Nam v i s lạ ệ ớ ố ượng trên 75.000 người. Còn theo m t s báo cáo khác lên đ nộ ố ế
g n 90.000 ngầ ười. Trước đó, năm 2007 thì đã có kho ng 43.000 ngả ười, năm 2008 là 52.633 người. Đây ch là nh ng con s trong di n qu n lý đỉ ữ ố ệ ả ược, trên th c t còn caoự ế
h n n a.ơ ữ
Ngườ ưới n c ngoài đ n Vi t Nam làm vi c nhi u ngành ngh , lĩnh v c nhế ệ ệ ở ề ề ự ư công ngh cao, giáo d c, giày da, may m c, in, xây d ng… Theo th ng kê g n đây nh tệ ụ ặ ự ố ầ ấ thì có đ n 49,9% trong t ng s lao đ ng nế ổ ố ộ ước ngoài làm vi c t i Vi t Nam ch có trìnhệ ạ ệ ỉ
đ cao đ ng tr xu ng. Trong đó, ngộ ẳ ở ố ườ ưới n c ngoài làm qu n lý ch chi m 31,8%; laoả ỉ ể
đ ng làm chuyên gia k thu t chi 41,2% và lao đ ng khác chi m 27%. Đi u này choộ ỹ ậ ế ộ ế ề
th y, ch t lấ ấ ượng trình đ c a ngộ ủ ười lao đ ng nộ ước ngoài đ n Vi t Nam còn th p. Bênế ệ ấ
c nh nh ng lao đ ng nạ ữ ộ ước ngoài có trình đ cao, chuyên gia cao c p thì s lộ ấ ố ượng lao
đ ng ph thông vào Vi t Nam chi m m t t l không nh Th c t v a qua, lao đ ngộ ổ ệ ể ộ ỷ ệ ỏ ự ế ừ ộ
nước ngoài ph thông vào nổ ước ta r t nhi u, b ng nh ng con đấ ề ằ ữ ường khác nhau: du
l ch, thăm thân nhân, thị ương m i. Sau khi vào Vi t Nam thì l i và tìm vi c làm. ạ ệ ở ạ ệ
V m t nguyên t c, Vi t Nam ch a m c a th trề ặ ắ ệ ư ở ử ị ường lao đ ng ph thông đ iộ ổ ố
v i lao đ ng nớ ộ ước ngoài, nh ng trên th c t , lao đ ng ph thông ngư ự ế ộ ổ ườ ưới n c ngoài làm vi c t i Vi t Nam khá nhi u. Th c tr ng này không ch gây khó khăn trong vi cệ ạ ệ ề ự ạ ỉ ệ
qu n lý nhà nả ước mà nó còn có nhi u nh hề ả ưởng đ n vi c làm c a ngế ệ ủ ười lao đ ngộ trong nước cũng nh các h u qu xã h i v sau.ư ậ ả ộ ề
1.4. Tác đ ng c a lao đ ng n ộ ủ ộ ướ c ngoài đ i v i s phát tri n kinh t xã ố ớ ự ể ế
h i c a Vi t Nam ộ ủ ệ
1.4.1. Thúc đ y phát tri n kinh t ẩ ể ế
M t là, cung c p ngu n nhân l c ch t lộ ấ ồ ự ấ ượng cao ph c v cho các ngành s nụ ụ ả
xu t, công ngh cao, góp ph n nâng cao năng su t lao đ ng xã h i và thúc đ y n nấ ệ ầ ấ ộ ộ ẩ ề kinh t phát tri n nhanh.ế ể
Là nước đang phát tri n, Vi t Nam đ ng trể ệ ứ ước th c t là thi u nhân l c có trìnhự ế ế ự
Trang 11s ngành kinh t k thu t, nhóm chuyên gia trong các ngành công ngh cao và qu n trố ế ỹ ậ ệ ả ị viên cao c p c p đ doanh nghi p cũng nh c p ngành thi u h t nghiêm tr ng.ấ ở ấ ộ ệ ư ấ ế ụ ọ
Vi c gia nh p T ch c Thệ ậ ổ ứ ương m i th gi i WTO t o đi u ki n cho ngạ ế ớ ạ ề ệ ười lao
đ ng nộ ước ngoài đ n Vi t Nam làm vi c đã góp ph n bù đ p lế ệ ệ ầ ắ ượng lao đ ng nói trên.ộ
M c khác, v i ch t lặ ớ ấ ượng trình đ cao, tác phong làm vi c công nghi p thì ngộ ệ ệ ười lao
đ ng nộ ước ngoài cũng góp ph n trong vi c làm tăng năng su t lao đ ng xã h i và doầ ệ ấ ộ ộ
đó thúc đ y tăng trẩ ưởng kinh t v i m c đ cao.ế ớ ứ ộ
Hai là, t o ngu n nhân l c đáp ng nhu c u c a các nhà đ u t nạ ồ ự ứ ầ ủ ầ ư ước ngoài vào
Vi t Nam. ệ
Các nhà đ u t nầ ư ước ngoài, ngoài vi c đ a v n và công ngh vào Vi t Nam, hệ ư ố ệ ệ ọ
có nhu c u s d ng lao đ ng v i trình đ tầ ử ụ ộ ớ ộ ương ng. Là thành viên WTO, ngu n nhânứ ồ
l c cao t nự ừ ước ngoài đượ ực t do đ n làm vi c s t o đi u ki n thu n l i cho nhà đ uế ệ ẽ ạ ề ệ ậ ợ ầ
t nư ước ngoài trong vi c tuy n d ng lao đ ng có trình đ cao. H n n a, đây cũngệ ể ụ ộ ộ ơ ữ chính là đi u ki n thu n l i cho vi c t o ra môi trề ệ ậ ợ ệ ạ ường h p d n đ thu hút đ u tấ ẫ ể ầ ư
nước ngoài vào làm ăn t i Vi t Nam nh m thúc đ y kinh t tăng trạ ệ ằ ẩ ế ưởng
Ba là, t o môi trạ ường c nh tranh gi a lao đ ng trong nạ ữ ộ ước và lao đ ng nộ ướ cngoài
Trong đi u ki n th trề ệ ị ường lao đ ng Vi t Nam m i hình thành và phát tri n, laoộ ệ ớ ể
đ ng nộ ước ngoài vào Vi t Nam làm vi c s t o ra ngu n cung lao đ ng cho th trệ ệ ẽ ạ ồ ộ ị ường. Chính đi u này đã thúc đ y lao đ ng c nh tranh trên th trề ẩ ộ ạ ị ường, góp ph n nâng caoầ
ch t lấ ượng lao đ ng. Thông qua c nh tranh, ngộ ạ ười lao đ ng trong nộ ước ph i t mìnhả ự nâng cao trình đ , k năng ngh nghi p và ngo i ng đ có th ngang b ng v i laoộ ỹ ề ệ ạ ữ ể ể ằ ớ
đ ng nộ ước ngoài. K t qu làm cho ch t lế ả ấ ượng ngu n nhân l c đồ ự ược nâng lên
B n là, góp ph n đào t o nhân l c t i ch theo tố ầ ạ ự ạ ổ ương tác th m th u.ẩ ấ
Khi người lao đ ng Vi t Nam làm vi c cùng v i lao đ ng nộ ệ ệ ớ ộ ước ngoài, thông qua
ti p xúc, trao đ i hàng ngày, ngế ổ ười lao đ ng Vi t Nam có th h c t p tr c ti p vộ ệ ể ọ ậ ự ế ề
Trang 12ngo i ng , phong cách, k thu t, k năng nh m t hoàn thi n và nâng cao trình đ c aạ ữ ỹ ậ ỹ ằ ự ệ ộ ủ mình.
Hai là, nh hả ưởng đ n vi c làm c a ngế ệ ủ ười lao đ ng trong nộ ước
Lao đ ng nộ ước ngoài đ n làm vi c t i Vi t Nam ch c ch n s làm nh hế ệ ạ ệ ắ ắ ẽ ả ưở ng
đ n vi c làm c a ngế ệ ủ ười lao đ ng trong nộ ước. Trong khi h ng năm Chính ph luôn cóằ ủ nhi u chính sách nh m t o ra nhi u vi c làm m i, gi m t l th t nghi p thì s lề ằ ạ ề ệ ớ ả ỷ ệ ấ ệ ố ượ ng
ngườ ưới n c ngoài đ n làm vi c có th s l y đi c h i làm vi c cho lao đ ng Vi tế ệ ể ẽ ấ ơ ộ ệ ộ ệ Nam. Đ i v i các vi c làm c n trình đ chuyên môn cao, ngố ớ ệ ầ ộ ười lao đ ng nộ ước ta không đáp ng đứ ược thì vi c c n đ n các chuyên gia, lao đ ng nệ ầ ế ộ ước ngoài là đi uề không tránh kh i. Th nh ng, đi u đáng quan tâm đây là vi c b ph n không nh laoỏ ế ư ề ở ệ ộ ậ ỏ
đ ng ph thông nh p c nh vào Vi t Nam. B ph n lao đ ng này s có nh hộ ổ ậ ả ệ ộ ậ ộ ẽ ả ưởng đ nế
c h i vi c làm c a lao đ ng ph thông trong nơ ộ ệ ủ ộ ổ ước.
Ba là, làm du nh p l i s ng và văn hóa ngo i lai không phù h p v i thu nậ ố ố ạ ợ ớ ầ phong, m t c c a ngỹ ụ ủ ười Vi t, làm sai l ch các chu n m c đ o đ c, văn hóa truy nệ ệ ẩ ự ạ ứ ề
th ng.ố
Người lao đ ng nộ ước ngoài vào Vi t Nam làm vi c, h mang theo văn hóa c aệ ệ ọ ủ dân t c và đ t nộ ấ ước h Cùng v i nh ng y u t văn minh, hi n đ i thì đ ng th i họ ớ ữ ế ố ệ ạ ồ ờ ọ cũng mang theo l i s ng, văn hóa đ c h i, không phù h p v i truy n th ng và b n s cố ố ộ ạ ợ ớ ề ố ả ắ văn hóa dân t c Vi t.ộ ệ
B n là, gây ra nhi u h u qu v an ninh tr t t xã h i v sau.ố ề ậ ả ề ậ ự ộ ề
Trang 13V i s lớ ố ượng người lao đ ng đ n Vi t Nam tộ ế ệ ương đ i không nh nh v y số ỏ ư ậ ẽ làm phát sinh ra nhi u v n đ v n i s ng, sinh ho t, làm vi c cũng nh v an ninhề ấ ề ề ơ ố ạ ệ ư ề
tr t t t i đ a bàn mà h c trú. Đ c bi t là nh ng ngậ ự ạ ị ọ ư ặ ệ ữ ười lao đ ng ph thông, sangộ ổ
Vi t Nam b ng con đệ ằ ường du l ch.ị
1.5. Quy đ nh pháp lu t Nhà n ị ậ ướ c v lao đ ng n ề ộ ướ c ngoài làm vi c t i Vi t ệ ạ ệ
Nam
Hi n nay, h th ng pháp lu t Vi t Nam ch a có b lu t chính th c nào quy đ nhệ ệ ố ậ ệ ư ộ ậ ứ ị
v vi c tuy n d ng và qu n lý lao đ ng nề ệ ể ụ ả ộ ước ngoài làm vi c t i Vi t Nam. N u nhệ ạ ệ ế ư
người lao đ ng đi ra nộ ước ngoài làm vi c đệ ược đi u ch nh và quy đ nh b i “Lu t ngề ỉ ị ở ậ ườ ilao đ ng Vi t Nam đi làm vi c nộ ệ ệ ở ước ngoài theo h p đ ng” thì ngợ ồ ười lao đ ng nộ ướ cngoài vào Vi t Nam làm vi c l i ch a có lu t mà ch có Ngh đ nh s 34/2008/NĐCPệ ệ ạ ư ậ ỉ ị ị ố
c a Chính ph quy đ nh v tuy n d ng và qu n lý ngủ ủ ị ề ể ụ ả ườ ưới n c ngoài làm vi c t i Vi tệ ạ ệ Nam. Chính đi u này đã d n t i m t th c t là công tác qu n lý lao đ ng trên c nề ẫ ớ ộ ự ế ả ộ ả ướ ccũng nh t i các đ a phư ạ ị ương nh thành ph H Chí Minh g p không ít khó khăn, vư ố ồ ặ ướ ng
m c.ắ
Ch ươ ng 2:
Trang 14TH C TR NG LAO Đ NG N Ự Ạ Ộ ƯỚ C NGOÀI LÀM VI C Ệ
2.1. Vài nét v v trí, kinh t xã h i c a Thành ph H Chí Minh ề ị ế ộ ủ ố ồ
Thành ph H Chí Minh hi n nay là m t trong năm Thành ph tr c thu c Trungố ồ ệ ộ ố ự ộ
ng c a Vi t Nam. V i v trí và vai trò c a mình, Thành ph H Chí Minh là trung
tâm kinh t , thế ương m i, giáo d c, công nghê, văn hóa, xã h i c a c nạ ụ ộ ủ ả ước
2.1.1. V kinh t ề ế
Thành ph H Chí Minh gi vai trò đ u tàu kinh t c a c Vi t Nam. Thànhố ồ ữ ầ ế ủ ả ệ
ph chi m 0,6% di n tích và 7,5% dân s c a Vi t Nam nh ng chi m t i 20,2% t ngố ế ệ ố ủ ệ ư ế ớ ổ
s n ph m, 27,9% giá tr s n xu t công nghi p và 34,9% d án nả ẩ ị ả ấ ệ ự ước ngoài. N u nhế ư năm 2001 t c đ tăng GDP c a thành ph là 7,4 % thì đ n năm năm 2007 tăng lênố ộ ủ ố ế 12,6% và năm 2009 là 8,5%
Vào năm 2005, Thành ph H Chí Minh có 4.344.000 lao đ ng, trong đó 139ố ồ ộ nghìn người ngoài đ tu i lao đ ng nh ng v n đang tham gia làm vi c. Năm 2008, thuộ ổ ộ ư ẫ ệ
nh p bình quân đ u ngậ ầ ườ ởi thành ph đ t 2.534 USD/năm, cao h n nhi u so v i trungố ạ ơ ề ớ bình c nả ước, 1024 USD/năm. Phát tri n kinh t v i t c đ tăng trể ế ớ ố ộ ưởng cao đã t o raạ
m c đóng góp GDP l n cho c nứ ớ ả ước. T tr ng GDP c a thành ph chi m 1/3 GDP c aỷ ọ ủ ố ế ủ
c nả ước
N n kinh t c a Thành ph H Chí Minh đa d ng v lĩnh v c, t khai thác m ,ề ế ủ ố ồ ạ ề ự ừ ỏ
th y s n, nông nghi p, công nghi p ch bi n, xây d ng đ n du l ch, tài chính C c uủ ả ệ ệ ế ế ự ế ị ơ ấ kinh t c a thành ph , khu v c nhà nế ủ ố ự ước chi m 33,3%, ngoài qu c doanh chi mế ố ế 44,6%, ph n còn l i là khu v c có v n đ u t nầ ạ ự ố ầ ư ước ngoài. V các ngành kinh t , d chề ế ị
v chi m t tr ng cao nh t: 51,1%. Ph n còn l i, công nghi p và xây d ng chi mụ ế ỷ ọ ấ ầ ạ ệ ự ế 47,7%, nông nghi p, lâm nghi p và th y s n ch chi m 1,2%.ệ ệ ủ ả ỉ ế
Trang 15Hai mươi năm qua, Thành ph H Chí Minh đã có 3.141 d án đố ồ ự ược c p gi yấ ấ
ch ng nh n đ u t còn hi u l c, v i t ng v n đ u t h n 25,68 t USD. Năm 2007,ứ ậ ầ ư ệ ự ớ ổ ố ầ ư ơ ỉ thành ph thu hút h n 400 d án v i g n 3 t USD. Năm 2008, thành ph đã có đ nố ơ ự ớ ầ ỷ ố ế 8,65 t USD v n đ u t nỉ ố ầ ư ước ngoài, cao h n t ng s v n đ u t trong các năm tơ ổ ố ố ầ ư ừ 20022007. Các d án đ u t t p trung ch y u vào các lĩnh v c d ch v , công nghi p,ự ầ ư ậ ủ ế ự ị ụ ệ trong đó d ch v chi m 48,5%; công nghi p chi m 36,3%, còn l i là các ngành nông,ị ụ ế ệ ế ạ lâm nghi p, th y s n. Nh ng năm g n đây, xu hệ ủ ả ữ ầ ướng đ u t nầ ư ước ngoài trên đ a bànị thành ph t p trung vào các lĩnh v c giáo d cđào t o, y t , công ngh cao… ngày càngố ậ ự ụ ạ ế ệ
Ho t đ ng du l ch c a thành ph phát tri n m nh, năm 2009, t ng lạ ộ ị ủ ố ể ạ ổ ượng khách
qu c t đ n TP H Chí Minh đ t 2,6 tri u lố ế ế ồ ạ ệ ượt. T ng doanh thu du l ch c a thành phổ ị ủ ố năm 2009 đ t 35.000 t đ ng. Công tác xúc ti n, qu ng bá du l ch đã phát huy cácạ ỷ ồ ế ả ị
phương ti n thông tin đ i chúng, nâng cao ch t lệ ạ ấ ượng chuyên m c du l ch trên các báoụ ị
l n, truy n hình, tăng cớ ề ường và nâng cao hi u qu các đ t tham d h i ch du l chệ ả ợ ự ộ ợ ị chuyên nghi p khu v c và các th trệ ự ị ường tr ng đi m.ọ ể
Thành ph H Chí Minh còn là trung tâm tài chính ngân hàng l n nh t Vi t Nam,ố ồ ớ ấ ệ thành ph d n đ u c nố ẫ ầ ả ước v s lề ố ượng ngân hàng và doanh s quan h tài chính tínố ệ
d ng. Doanh thu c a h th ng ngân hàng thành ph chi m kho ng 1/3 t ng doanh thuụ ủ ệ ố ố ế ả ổ toàn qu c. V th trố ề ị ường ch ng khoán, đã có 30 công ty c ph n, 01 công ty qu n lýứ ổ ầ ả
qu niêm y t t i Trung tâm giao d ch ch ng khoán thành ph H Chí Minh; t ng v nỹ ế ạ ị ứ ố ồ ổ ố
c ph n niêm y t trên 1.600 t đ ng.ổ ầ ế ỷ ồ
Trang 162.1.2. V xã h i ề ộ
Theo k t qu đi u tra dân s ngày 01/04/2009 Thành ph H Chí Minh có dânế ả ề ố ố ồ
s 7.123.340 ngố ười, g m 1.812.086 h dân, bình quân 3,93 ngồ ộ ườ ội/h Phân theo gi iớ tính: Nam có 3.425.925 người chi m 48,1%, n có 3.697.415 ngế ữ ười chi m 51,9% . Dânế
s thành ph tăng nhanh, trong 10 năm t 19992009 dân s thành ph tăng thêmố ố ừ ố ố 2,086.185 người, bính quân tăng g n 209.000 ngầ ười/năm, t c đ tăng 3,53%/năm,ố ộ chi m 22% s dân tăng thêm c a c nế ố ủ ả ước trong vòng 10 năm. Qu n Bình Tân có dânậ
s l n nh t v i 572.796 ngố ớ ấ ớ ười; huy n C n Gi có dân s th p nh t v i 68.213 ngệ ầ ờ ố ấ ấ ớ ườ i.Không ch là thành ph đông dân nh t Vi t Nam, quy mô dân s c a Thành ph H Chíỉ ố ấ ệ ố ủ ố ồ Minh còn h n ph n l n các th đô châu Âu ngo i tr Moscow và London.ơ ầ ớ ủ ở ạ ừ
Thành ph H Chí Minh, v i dân s đông, m t đ cao trong n i thành, c ngố ồ ớ ố ậ ộ ộ ộ thêm m t lộ ượng l n dân vãng lai, đã phát sinh nhu c u l n v y t và chăm sóc s cớ ầ ớ ề ế ứ
kh e. Các t n n xã h i, nh m i dâm, ma túy, tình tr ng ô nhi m môi trỏ ệ ạ ộ ư ạ ạ ễ ường gây
nh h ng l n t i s c kh e dân c thành ph Tu i th trung bình c a nam gi i
ả ưở ớ ớ ứ ỏ ư ố ổ ọ ủ ớ ở thành ph là 71,19, con s n gi i là 75,00.ố ố ở ữ ớ
Có th nói thành ph H Chí Minh là n i t p trung đ ng đ o các thành ph n dânể ố ồ ơ ậ ộ ả ầ
c v i nhi u tín ngư ớ ề ưỡng, tôn giáo nên n n văn hoá n i đây cũng r t đa d ng và phongề ơ ấ ạ phú. C c u dân t c, ngơ ấ ộ ười Kinh chi m 92,91% dân s thành ph , ti p theo t i ngế ố ố ế ớ ườ iHoa v i 6,69%, còn l i là các dân t c Chăm, Khmer Nh ng ngớ ạ ộ ữ ười Hoa thành phở ố
H Chí Minh c trú kh p các qu n, huy n, nh ng t p trung nhi u nh t t i Qu n 5,ồ ư ở ắ ậ ệ ư ậ ề ấ ạ ậ
6, 8, 10, 11 và có nh ng đóng góp đáng k cho n n kinh t thành ph ữ ể ề ế ố
Nh ng chuy n bi n tích c c c a n n kinh t đã t o thu n l i cho vi c th cữ ể ế ự ủ ề ế ạ ậ ợ ệ ự
hi n chệ ương trình vi c làm cho ngệ ười dân Thành ph Bình quân m i năm Thành phố ỗ ố
gi i quy t vi c làm cho kho ng 230.000 lao đ ng. Riêng năm 2009 gi i quy t vi c làmả ế ệ ả ộ ả ế ệ cho 289.627 lao đ ng. Chộ ương trình vi c làm cho ngệ ười lao đ ng g n li n v i th cộ ắ ề ớ ự
hi n các m c tiêu kinh t xã h i c a thành ph Kinh t phát tri n t o đi u ki n nângệ ụ ế ộ ủ ố ế ể ạ ề ệ
Trang 17cao thu nh p c a ngậ ủ ười dân cũng nh góp ph n gi i quy t t t các v n đ xã h i c aư ầ ả ế ố ấ ề ộ ủ Thành ph ố
2.2. Th c tr ng th tr ự ạ ị ườ ng lao đ ng thành ph H Chí Minh ộ ố ồ
Theo s li u th ng kê toàn thành ph có 43.114 doanh nghi p, trên 300.000 c số ệ ố ố ệ ơ ở
s n xu t kinh doanh cá th đang ho t đ ng, 15 khu ch xu t khu công nghi p đangả ấ ể ạ ộ ế ấ ệ hình thành và phát tri n. V i ho t đ ng đ u t tăng nhanh nên th trể ớ ạ ộ ầ ư ị ường lao đ ngộ thành ph bố ước đ u hình thành thành và tác đ ng m nh đ n s chuy n d ch c c u laoầ ộ ạ ế ự ể ị ơ ấ
đ ng thành ph cũng nh có s chuy n d ch l n l c lộ ố ư ự ể ị ớ ự ượng lao đ ng t các t nh thànhộ ừ ỉ
ph khác đ n làm vi c t i thành ph H Chí Minh.ố ế ệ ạ ố ồ
2.2.1. Đ c đi m v cung lao đ ng (ngu n lao đ ng) ặ ể ề ộ ồ ộ
Th trị ường lao đ ng thành ph là m t th trộ ố ộ ị ường m do Thành ph H Chí Minhở ố ồ
là m t trung tâm kinh t c a c nộ ế ủ ả ước, là trung tâm đào t o ngu n nhân l c v i m ngạ ồ ự ớ ạ
lướ ậi t p trung các Trường Đ i h c, Cao đ ng, các Trạ ọ ẳ ường ngh cho c khu v c. ề ả ự
Dân s thành ph t năm 2006 đ n năm 2009, bình quân m i năm tăng 195.000ố ố ừ ế ỗ
ngườ ối, t c đ tăng dân s t i khu v c thành th cao h n khu v c nông thôn, bình quânộ ố ạ ự ị ơ ự
m i năm khu v c thành th tăng 156.000 ngỗ ự ị ười, trong khi khu v c nông thôn tăng bìnhự quân 39.000 người/năm Dân s trong đ tu i lao đ ng bình quân m i năm tăngố ộ ổ ộ ỗ 100.000 người. C th s li u nh sau:ụ ể ố ệ ư
B ng 2.1: Ngu n lao đ ng Thành ph H Chí Minh t năm 2006 đ n 2010.ả ồ ộ ố ồ ừ ế
2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
DB2010
ng ườ i 6.424 6.650 6.810 7.123 7.436
2 Dân s trong đ tu i lao đ ngố ộ ổ ộ “ 4.251 4.380 4.401 4.798 4.991
T l so v i t ng dân sỉ ệ ớ ổ ố % 66,17 65,86 64,63 67,36 67,12
Trang 18(ngu n: S Lao đ ng – Th ồ ở ộ ươ ng binh và Xã h i thành ph H Chí Minh ộ ố ồ )
Đ đánh giá ngu n cung lao đ ng c n xem xét th trể ồ ộ ầ ị ường lao đ ng trong m iộ ố quan h gi a s phát tri n ngu n lao đ ng, ho t đ ng đào t o cung ng ngu n nhânệ ữ ự ể ồ ộ ạ ộ ạ ứ ồ
l c cho vi c phát tri n kinh t Thành ph ự ệ ể ế ố
a. Ngu n lao đ ng xã h iồ ộ ộ
Ngu n lao đ ng xã h i t p trung s dân c trú trên đ a bàn thành ph và sồ ộ ộ ậ ở ố ư ị ố ố
ngườ ừi t các đ a phị ương trong c nả ước đ n thành ph H Chí Minh h c t p, làm vi c.ế ố ồ ọ ậ ệ Theo s li u th ng kê năm 2009, ngu n lao đ ng thành ph là 4,798 tri u ngố ệ ố ồ ộ ố ệ ườ i,chi m t tr ng 67,36% dân s , trong đó lao đ ng t các t nh thành ph khác đ n thànhế ỷ ọ ố ộ ừ ỉ ố ế
ph làm vi c chi m t tr ng trên 30% s lao đ ng đang làm vi c trong n n kinh tố ệ ế ỷ ọ ố ộ ệ ề ế
qu c dân Thành ph Đi u này cho th y th trố ố ề ấ ị ường lao đ ng Thành ph là m t thộ ố ộ ị
trường m , thu hút đ i v i ngở ố ớ ười lao đ ng ch a có vi c làm trong Thành ph , trongộ ư ệ ố khu v c và trong c nự ả ước. K c lao đ ng nể ả ộ ước ngoài đáp ng cho nhu c u c a thứ ầ ủ ị
trường lao đ ng cao c p (các chuyên gia lao đ ng c a các nộ ấ ộ ủ ước Hàn Qu c, Trungố
Qu c, Singapore, Phillippine, M , Úc…).ố ỹ
M t đ c đi m trong ngu n lao đ ng xã h i là lao đ ng đã qua đào t o chi m tộ ặ ể ồ ộ ộ ộ ạ ế ỷ
tr ng 49,11% trong t ng s lao đ ng đang làm vi c. Nh v y, qua con s này cho th yọ ổ ố ộ ệ ư ậ ố ấ
s lố ượng lao đ ng ch a qua đào t o v n chi m t l cao. Tình tr ng này ph n nào nóiộ ư ạ ẫ ế ỷ ệ ạ ầ lên được ch t lấ ượng c a lao đ ng.ủ ộ
Trang 19S ngố ười có vi c làm trong n n kinh t qu c dân trên 3 tri u ngệ ề ế ố ệ ười, chi m tế ỷ
tr ng 67,75% ngu n lao đ ng. Qua s li u kh o sát c a ngành lao đ ng thọ ồ ộ ố ệ ả ủ ộ ương binh
và xã h i thì s lao đ ng làm công vi c t do chi m trên 40% s lao đ ng đang có vi cộ ố ộ ệ ự ế ố ộ ệ làm trên đ a bàn thành ph , đa ph n là lao đ ng nh p c ị ố ầ ộ ậ ư
S ngố ười th t nghi p gi m d n qua các năm, t l th t nghi pấ ệ ả ầ ỷ ệ ấ ệ t 5,9% nămừ
2005 đã kéo gi m xu ng 5,3% năm 2009 (qua các năm, t l th t nghi p gi m 0,6%);ả ố ỉ ệ ấ ệ ả
c th c hi n đ n cu i năm 2010 là d i 5,1%. S dĩ có s kéo gi m này là do quá
trình đô th hóa các khu v c ngo i thành, các ho t đ ng đ u t tăng m nh, ho t đ ngị ự ạ ạ ộ ầ ư ạ ạ ộ
đ u t m r ng và phát tri n các khu công nghi p c a thành ph đã thúc đ y tăngầ ư ở ộ ể ệ ủ ố ẩ nhanh ch làm vi c cho ngỗ ệ ười dân thành ph cũng nh trong khu v c.ố ư ự
b. Ngu n lao đ ng đang đào t oồ ộ ạ
Thành ph H Chí Minh là trung tâm giáo d c c a các nố ồ ụ ủ ước. T i đây t p trungạ ậ nhi u c s đào t o c a Trung ề ơ ở ạ ủ ương, Thành ph l n qu n, huy n và c a các doanhố ẫ ậ ệ ủ nghi p. Chính vì v y, m ng lệ ậ ạ ưới đào t o, đào t o ngh c a thành ph r t phong phúạ ạ ề ủ ố ấ
và đa d ng.ạ
T ng s trổ ố ường Đ i h c, Cao đ ng, Trung h c chuyên nghi p trên đ a bànạ ọ ẳ ọ ệ ị Thành ph là 104 trố ường, trong đó trường đ i h c là 41 trạ ọ ường, cao đ ng là 29 trẳ ườ ng
và trung h c chuyên nghi p là 34 trọ ệ ường. T ng s sinh viên đổ ố ược đào t o t i cácạ ạ
trường là 417.878 người, trong đó s sinh viên tuy n m i c a năm h c là 122.790ố ể ớ ủ ọ
người
Còn c s d y ngh thì toàn thành ph hi n có 351 c s d y ngh , trong đó cóơ ở ạ ề ố ệ ơ ở ạ ề
6 trường cao đ ng ngh , 23 trẳ ề ường trung c p ngh , 83 trung tâm d y ngh M ng lấ ề ạ ề ạ ướ i
c s d y ngh phân b kh p 24 qu n huy n v i năng l c đào t o hàng năm trênơ ở ạ ề ố ắ ậ ệ ớ ự ạ 30.000 h c sinh trung c p ngh , 10.000 sinh viên cao đ ng ngh và kho ng 330.000ọ ấ ề ẳ ề ả
h c viên h c ngh ng n h n dọ ọ ề ắ ạ ưới 12 tháng
Trang 202.2.2. Đ c đi m v c u lao đ ng ặ ể ề ầ ộ
Th trị ường lao đ ng c a thành ph tuy m i hình thành s khai nh ng đã ho tộ ủ ố ớ ơ ư ạ
đ ng khách quan theo nguyên t c c a c ch th trộ ắ ủ ơ ế ị ường. Th trị ường lao đ ng hi n nayộ ệ bao g m th trồ ị ường lao đ ng trong nộ ước và th trị ường lao đ ng ngoài nộ ước
a. Th trị ường lao đ ng trong nộ ước
Th trị ường lao đ ng trong nộ ước g n li n ho t đ ng đ u t s n xu t kinh doanh,ắ ề ạ ộ ầ ư ả ấ
s tăng trự ưởng c a n n kinh t , s chuy n d ch c c u kinh t trong n n kinh t qu củ ề ế ự ể ị ơ ấ ế ề ế ố dân. Theo các ngu n th ng kê, trong năm 2007 trên đ a bàn thành ph H Chí Minh cóồ ố ị ố ồ 43.144 doanh nghi p, trong đó doanh nghi p trong nệ ệ ước chi m 92,40% trong t ng sế ổ ố doanh nghi p đang ho t đ ng; các c s kinh doanh cá th có trên 300.000 c s đangệ ạ ộ ơ ở ể ơ ở
ho t đ ng. Hàng năm có bình quân 7.000 đ n 8.000 doanh nghi p đăng ký ho c đăngạ ộ ế ệ ặ
ký b sung ch c năng ho t đ ng. Bình quân hàng năm doanh nghi p t o ra t 100.000ổ ứ ạ ộ ệ ạ ừ
đ n 120.000 ch làm vi c m i. M t s ngành ngh có s chuy n d ch lao đ ng caoế ỗ ệ ớ ộ ố ề ự ể ị ộ
nh ngành may m c xu t kh u, giày da, xây d ng, t o nên s bi n đ ng l n v nhuư ặ ấ ẩ ự ạ ự ế ộ ớ ề
c u lao đ ng vào th i đi m đ u năm.ầ ộ ờ ể ầ
Lao đ ng nộ ước ngoài trên đ a bàn thành ph (s có đăng ký gi y phép lao đ ng)ị ố ố ấ ộ
là 18.065 người, t p trung vào các ngành ngh : giáo d c đào t o, t v n tài chính ậ ề ụ ạ ư ấ ngân hàng, d t may da giày thu c qu c t ch các nệ ộ ố ị ước Nh t, Hàn Qu c, Trung Qu c,ậ ố ố Đài Loan, Malaysia…
b. Th trị ường lao đ ng ngoài nộ ước
Trong xu th h i nh p và phát tri n, th trế ộ ậ ể ị ường lao đ ng ngòai nộ ước đang là
ti m năng đ xây d ng chi n lề ể ự ế ược đ a lao đ ng Vi t Nam đi h c t p và làm vi c t iư ộ ệ ọ ậ ệ ạ
nước ngoài. Trong nh ng năm v a qua, hàng năm c nữ ừ ả ước đ a đư ược g n 80.000 laoầ
đ ng đi làm vi c có th i h n nộ ệ ờ ạ ở ước ngòai. Đây là m t trong gi i pháp căn c trongộ ả ơ
th c hi n chự ệ ương trình vi c làm cho ngệ ười lao đ ng nghèo.ộ
2.2.3. Tình hình cung – c u lao đ ng trên đ a bàn Thành ph H Chí ầ ộ ị ố ồ Minh
Trang 21Trong năm 2008, các khu v c kinh t trên đ a bàn thành ph đã thu hút 277.837ự ế ị ố
người có vi c làm. C c u ngu n vi c làm thu hút l c lệ ơ ấ ồ ệ ự ượng ngu n nhân l c nh sau:ồ ự ư
S ch làm vi c c a khu v c s n xu t công nghi p, xây d ng thu hútố ỗ ệ ủ ự ả ấ ệ ự 110.276 người làm vi c chi m 39,69% t ng nhu c u vi c làm các ngành kinhệ ế ổ ầ ệ
c u phát tri n c a các ngành kinh t mũi nh n c a thành ph ầ ể ủ ế ọ ủ ố
G n đây nh t, trong Quý I năm 2010, theo k t qu kh o sát đ nh k , t ng h pầ ấ ế ả ả ị ỳ ổ ợ
và phân tích c a Trung tâm D báo nhu c u nhân l c và Thông tin th trủ ự ầ ự ị ường lao đ ngộ Thành ph H Chí Minh, cho th y:ố ồ ấ
a. C u lao đ ng theo c c u ngành nghầ ộ ơ ấ ề
Ch s nhu c u tuy n d ng c a các doanh nghi p trên đ a bàn thành ph trongỉ ố ầ ể ụ ủ ệ ị ố quý I/2010 tăng 17,1% so v i quý IV/2009. Nhu c u ch làm vi c trong ph n l n cácớ ầ ỗ ệ ầ ớ ngành ngh đ u tăng. Ngu n c u về ề ồ ầ ượt ngu n cung các ngành c n lao đ ng phồ ở ầ ộ ổ thông và s c p ngh ơ ấ ề
Các ngành ngh có nhu c u tuy n d ng nhi u lao đ ng trong quý I/2010 làề ầ ể ụ ề ộ ngành ngh Nh a Bao bì (25.92%), D t may – Giày da (11.67%). Vì các doanh nghi pề ự ệ ệ thu c nhóm ngành ngh này c n tuy n nhi u lao đ ng ph thông t p trung cho ho tộ ề ầ ể ề ộ ổ ậ ạ
đ ng s n xu t – kinh doanh. M t khác sau T t nhi u ngộ ả ấ ặ ế ề ười lao đ ng không tr l i làmộ ở ạ
vi c các doanh nghi p thi u ngu n lao đ ng ph thông và s c p ngh ệ ệ ế ồ ộ ổ ơ ấ ề
Trang 22Nh ng nhóm ngành ngh có nhu c u vi c làm, k đ n là Đi n t Vi n thôngữ ề ầ ệ ế ế ệ ử ễ (9.25%), D ch v Ph c v (8.15%), Marketing Nhân viên Kinh doanh (4.79%), Bánị ụ ụ ụ hàng(4,17%).
Bi u đ 2.1: 6 nhóm ngành ngh có ch s c u cao nh t quý I năm 2010.ể ồ ề ỉ ố ầ ấ
(Ngu n: Trung tâm D báo nhu c u nhân l c và Thông tin th tr ồ ự ầ ự ị ườ ng lao đ ng thành ộ
ph H Chí Minh) ố ồ
b. C u lao đ ng theo c c u trình đ nghầ ộ ơ ấ ộ ề
Nhu c u tuy n d ng trong quý I/2010 cho th y các doanh nghi p v n t p trungầ ể ụ ấ ệ ẫ ậ
ch y u vào ngu n lao đ ng ph thông v i ch s tuy n d ng là 71.16% ch y u choủ ế ồ ộ ổ ớ ỉ ố ể ụ ủ ế các ngành ngh Bán hàng, D ch v Ph c v , D t – May – Giày da, công nhân xâyề ị ụ ụ ụ ệ
d ng, S n xu t – ch bi n lự ả ấ ế ế ương th c – th c ph m. Đ ng th i các doanh nghi p v nự ự ẩ ồ ờ ệ ẫ gia tăng tuy n ch n ngể ọ ười lao đ ng có tay ngh và trình đ cao c th Trung c p –ộ ề ộ ụ ể ấ Trung c p ngh 7.81 %, Đ i h c 5.65% ch y u là lĩnh v c Xây d ng Ki n trúc, Tàiấ ề ạ ọ ủ ế ự ự ế chính Ngân hàng, K toán Ki m toán và Công ngh thông tin, qu n lý, hành chính ế ể ệ ả nhân s , th ký văn phòng, Marketing Nhân viên Kinh doanh.ự ư
c. Cung lao đ ng theo c c u ngànhộ ơ ấ
-Dệt may – Giày da
Điện tử Viễn thông
Dịch vụ Phục vụ
Marketing Nhân viên Kinh doanh
-Bán hàng
Trang 23D n đ u ch s cung v n là nhóm nhân l c ngành ngh K toán Ki m toánẫ ầ ỉ ố ẫ ự ề ế ể 32.48 %. K đó là các nhóm ngành Qu n lý nhân s Hành chánh văn phòng 10,04%,ế ả ự Công ngh thông tin 7.41%, Marketing Nhân viên kinh doanh 7.14%, đa s là lao đ ngệ ố ộ
có trình đ chuyên môn k thu t và có kinh nghi m. ộ ỹ ậ ệ
Bi u đ 2.2: 6 nhóm ngành ngh có ch s cung cao nh t quý I năm 2010.ể ồ ề ỉ ố ấ
(Ngu n: Trung tâm D báo nhu c u nhân l c và Thông tin th tr ồ ự ầ ự ị ườ ng lao đ ng thành ộ
T ng th chung cung – c u c a th trổ ể ầ ủ ị ường lao đ ng di n ra tình tr ng m t cânộ ễ ạ ấ
đ i. Theo báo cáo nhu c u s d ng lao đ ng c a các doanh nghi p, m t s ngành nghố ầ ử ụ ộ ủ ệ ộ ố ề
có nhi u nhu c u lao đ ng thề ầ ộ ường xuyên là k thu t c khí, hóa ch t, ki n trúc, xâyỹ ậ ơ ấ ế
d ng, v n hành máy, l p ráp đi n t , k thu t đ ho , k thu t đi n đi n l nh, kự ậ ắ ệ ử ỹ ậ ồ ạ ỹ ậ ệ ệ ạ ế
-Quản lý nhân sự - Hành chánh văn phòng
Công nghệ thông tin
Marketing Nhân viên Kinh doanh
Tài chính Ngân hàng
Xây dựng Kiến trúc
Trang 24-toán, đi u hành kinh doanh, qu n lý s n xu t, nhu c u tuy n lao đ ng k thu t vàề ả ả ấ ầ ể ộ ỹ ậ
qu n lý s n xu t. Tuy nhiên hi n nay thì lao đ ng có tay ngh , trình đ cao c a Thànhả ả ấ ệ ộ ề ộ ủ
ph còn thi u r t nhi u. Vì v y, ch c h n s có cu c c nh tranh gay g t khu v c laoố ế ấ ề ậ ắ ẳ ẽ ộ ạ ắ ở ự
đ ng k thu t cao, các ch c danh qu n lý và nhân s b c cao. Nguyên nhân là do gi aộ ỹ ậ ứ ả ự ậ ữ nhà tuy n d ng v i các ng viên v n còn m t kho ng cách đáng k v đi u ki n vàể ụ ớ ứ ẫ ộ ả ể ề ề ệ tiêu chu n tuy n d ng, nh ng quan tr ng nh t là ph n l n lao đ ng b h n ch v khẩ ể ụ ư ọ ấ ầ ớ ộ ị ạ ế ề ả năng làm vi c đ c l p và làm vi c theo nhóm, n ng v lý thuy t mà h n ch v kệ ộ ậ ệ ặ ề ế ạ ế ề ỹ năng th c hành. Hi u m t cách đ n gi n là ngự ể ộ ơ ả ười lao đ ng ch a đáp ng độ ư ứ ược yêu
c u công vi c, yêu c u v trình đ chuyên môn và kinh nghi m mà các doanh nghi pầ ệ ầ ề ộ ệ ệ
đ t ra.ặ
Đ i v i các ngành thâm d ng lao đ ng, đa s là lao đ ng ph thông, th c t trênố ớ ụ ộ ố ộ ổ ự ế
đ a bàn thành ph thị ố ường xuyên x y ra tình tr ng thi u h t lả ạ ế ụ ượng lao đ ng này. Đ cộ ặ
bi t, nh thệ ư ường l thì sau d p T t nguyên đán tình tr ng thi u lao đ ng ph thôngệ ị ế ạ ế ộ ổ càng di n ra gay g t h n. Nhi u doanh nghi p trên đ a bàn Thành ph đang “khát”ễ ắ ơ ề ệ ị ố ngu n lao đ ng ph thông. Theo thông tin c a các doanh nghi p và h th ng gi i thi uồ ộ ổ ủ ệ ệ ố ớ ệ
vi c làm thì trong t ng nhu c u 80.000 ch làm vi c tr ng c a quý I t i thành ph , ệ ổ ầ ỗ ệ ố ủ ạ ố ướ cđoán đã thu hút được kho ng 60.00 nhân l c (đ t 70%); tuy nhiên ngu n lao đ ng phả ự ạ ồ ộ ổ thông ch đáp ng đỉ ứ ược trên 50%, cá bi t có nh ng doanh nghi p ch thu hút lao đ ngệ ữ ệ ỉ ộ
ph thông đ t m c 35%40%.ổ ạ ở ứ
Th trị ường lao đ ng thành ph hi n nay và nh ng năm t i có s chuy n đ ngộ ố ệ ữ ớ ự ể ộ
c v s lả ề ố ượng l n ch t lẫ ấ ượng nh m đáp ng nhu c u phát tri n m i. D ki n t nămằ ứ ầ ể ớ ự ế ừ
2008 đ n năm 2010, trên đ a bàn thành ph s thu hút 750.000 lao đ ng, trong đó cácế ị ố ẽ ộ khu ch xu t khu công nghi p thu hút kho ng 500.000 lao đ ng. Đi u này đ t ra đế ấ ệ ả ộ ề ặ ể thích ng v i tình hình m i thì các các c quan qu n lý cũng nh chính doanh nghi pứ ớ ớ ơ ả ư ệ
ph i có nh ng bi n pháp nh m có th gi i quy t đả ữ ệ ằ ể ả ế ược bài toán v cung – c u laoề ầ
đ ng.ộ
Trang 25Theo d báo đ n năm 2010, t tr ng các ngành ngh có nhu c u thu hút lao đ ngự ế ỷ ọ ề ầ ộ trong các doanh nghi p nh sau:ệ ư
B ng 2.2: T tr ng các ngành ngh có nhu c u thu hút lao đ ng năm 2010.ả ỷ ọ ề ầ ộ
9 Dược ph m hoá m ph m hóa ch tẩ ỹ ẩ ấ 3,00
10 Xây d ng C u đự ầ ường 13,00
(Ngu n: S Lao đ ng – Th ồ ở ộ ươ ng binh và Xã h i thành ph H Chí Minh ộ ố ồ )
D a vào b ng s li u trên, theo d báo trong năm 2010 thì nh ng ngành ngh vự ả ố ệ ự ữ ề ề
d t may, giày da, xây d ng, kinh doanh, c khí, công ngh thông tin… có nhu c u laoệ ự ơ ệ ầ
đ ng cao nh t. Th c t hi n nay, c u v lao đ ng c a nh ng ngành ngh này v nộ ấ ự ế ệ ầ ề ộ ủ ữ ề ẫ đang r t cao. Nh v y, nhóm nh ng ngành lao đ ng c n nhi u lao đ ng ph thông nhấ ư ậ ữ ộ ầ ề ộ ổ ư
d t may, xây d ng… cũng nh nhóm các ngành đòi h i trình đ cao nh công nghệ ự ư ỏ ộ ư ệ thông tin, đi n t … s c n r t nhi u lao đ ng trong th i gian s p t i. Đi u này cũngệ ử ẽ ầ ấ ề ộ ờ ắ ớ ề
đ ng nghĩa v i vi c n u không có nh ng bi n pháp kh c ph c thì cũng gi ng nh nămồ ớ ệ ế ữ ệ ắ ụ ố ư
Trang 262009, cung – c u trên th trầ ị ường lao đ ng năm 2010 cũng nh trong nh ng năm ti pộ ư ữ ế theo s m t cân đ i nghiêm tr ng.ẽ ấ ố ọ
2.3. Nh n đ nh v tình hình s d ng lao đ ng t i Thành ph H Chí Minh ậ ị ề ử ụ ộ ạ ố ồ giai đo n hi n nay ạ ệ
Th trị ường lao đ ng thành ph hi n nay và nh ng năm t i có s chuy n đ ngộ ố ệ ữ ớ ự ể ộ
c v ch t và lả ề ấ ượng, nh m đáp ng nhu c u phát tri n m i. Vi c chuy n d ch này cóằ ứ ầ ể ớ ệ ể ị
th s d n đ n nhi u ngể ẽ ẫ ế ề ười lao đ ng ph i chuy n sang công vi c khác (nh lao đ ngộ ả ể ệ ư ộ đang làm ngành d t, may, da giày và m t s ngành gia công ch bi n). Quá trìnhệ ộ ố ế ế chuy n d ch này s t o ra nhi u doanh nghi p t i thành ph luôn trong tình tr ng thi uể ị ẽ ạ ề ệ ạ ố ạ ế nhân l c tr m tr ng. Có th nhi u doanh nghi p dù đã có nh ng chi n lự ầ ọ ể ề ệ ữ ế ược; nh t làấ các ch đ lế ộ ương, thưởng nh m thu hút ngu n lao đ ng cho doanh nghi p mình; b tríằ ồ ộ ệ ố các b ph n thộ ậ ường tr c tuy n lao đ ng đ m i g i sinh viên, h c viên sau khi t tự ể ộ ể ờ ọ ọ ố nghi p và ngệ ười lao đ ng t các đ a phộ ừ ị ương khác, nh ng k t qu đ t đư ế ả ạ ược cũng còn
h n ch ạ ế
Tình tr ng lao đ ng v a th a v a thi u t i Thành ph v n đang ti p di n. Th aạ ộ ừ ừ ừ ế ạ ố ẫ ế ễ ừ
và thi u đây không ph i là th a và thi u v quy mô c a ngu n nhân l c. Nó th hi nế ở ả ừ ế ề ủ ồ ự ể ệ qua vi c thi u nh ng ng viên thích h p cho nh ng v trí quan tr ng dù ngu n nhân l cệ ế ữ ứ ợ ữ ị ọ ồ ự
có nhu c u tìm vi c lúc nào cũng th a, còn nhi u ngầ ệ ừ ề ười ph i th t nghi p luôn tìmả ấ ệ
ki m vi c làm. Cái khó cho h u h t các doanh nghi p hi n nay là, ngoài vi c khóế ệ ầ ế ệ ệ ệ tuy n lao đ ng, nh ng khi tuy n để ộ ư ể ược lao đ ng r i thì “bu c” ph i đào t o l i, trongộ ồ ộ ả ạ ạ khi vi c đào t o l i m t khá nhi u th i gian và chi phí. Theo các nhà phân tích, s bệ ạ ạ ấ ề ờ ự ế
t c v chi n lắ ề ế ược đào t o, c c u, ch t lạ ơ ấ ấ ượng, k năng ngành ngh ; s thi u minhỹ ề ự ế
b ch v lạ ề ương căn b n và thu nh p th c t , s m t cân đ i v cung – c u lao đ ng làả ậ ự ế ự ấ ố ề ầ ộ nguyên nhân d n đ n ngh ch lý là lao đ ng nhàn r i l i th a nh ng lao đ ng c c u l iẫ ế ị ộ ỗ ạ ừ ư ộ ơ ấ ạ thi u (m c dao đ ng này lên t i trên 30%).ế ứ ộ ớ
Hi n nay, lao đ ng có tay ngh , trình đ cao đ đáp ng các v trí công vi c t iệ ộ ề ộ ể ứ ị ệ ạ các doanh nghi p trên đ a bàn thành ph H Chí Minh còn r t thi u. Vì v y ch c h nệ ị ố ồ ấ ế ậ ắ ẳ
Trang 27s có cu c c nh tranh gay g t khu v c lao đ ng k thu t cao, các ch c danh qu n lýẽ ộ ạ ắ ở ự ộ ỹ ậ ứ ả
và nhân s b c cao. Nguyên nhân là do lao đ ng ph n l n lao đ ng trong nự ậ ộ ầ ớ ộ ước có trình
đ chuyên môn ch a cao, ch a th đáp ng độ ư ư ể ứ ược yêu c u c a công vi c đ ng th i cònầ ủ ệ ồ ờ
b h n ch v kh năng làm vi c đ c l p và làm vi c theo nhóm, n ng v lý thuy t màị ạ ế ề ả ệ ộ ậ ệ ặ ề ế
h n ch v k năng th c hành. Ngoài ra, lao đ ng trong nạ ế ề ỹ ự ộ ước còn b h n ch v ngo iị ạ ế ề ạ
ng , kh năng h p tác và tác phong công nghi p. Do đó khi làm vi c trong môi trữ ả ợ ệ ệ ườ ng
qu c t , đa văn hóa và c nh tranh cao thì lao đ ng Vi t Nam b c l nhi u y u kém vàố ế ạ ộ ệ ộ ộ ề ế không th b ng v i lao đ ng nể ằ ớ ộ ước ngoài. Chính nh ng h n ch này đã c n tr ngữ ạ ế ả ở ườ ilao đ ng Vi t Nam tìm độ ệ ược vi c làm ngay t i th trệ ạ ị ường lao đ ng trong nộ ước và càng khó khăn h n khi tham gia lao đ ng nơ ộ ở ước ngoài.
L c lự ượng lao đ ng qua đào t o ch a đáp ng độ ạ ư ứ ược yêu c u phát tri n c aầ ể ủ Thành ph , trình đ chuyên môn k thu t c a ngố ộ ỹ ậ ủ ười lao đ ng ch a tộ ư ương x ng v iứ ớ yêu c u phát tri n c a các ngành kinh t mũi nh n. C c u đào t o và d y ngh ch aầ ể ủ ế ọ ơ ấ ạ ạ ề ư
h p lý còn nhi u b t c p so v i yêu c u phát tri n kinh t xã h i trong b i c nh h iợ ề ấ ậ ớ ầ ể ế ộ ố ả ộ
nh p kinh t ngày càng m r ng. D n đ n có nhi u ngành đào t o th a song l i cóậ ế ở ộ ẫ ế ề ạ ừ ạ ngành ngh quá thi u nh các ngành qu n lý kinh t , các chuyên gia k thu t, đ c bi tề ế ư ả ế ỹ ậ ặ ệ
là đ i ngũ công nhân k thu t lành ngh thi u h u h t các ngành, khu v c kinh t ộ ỹ ậ ề ế ầ ế ở ự ế
Ngượ ạc l i m t s ngành (ngành có k thu t cao) thi u lao đ ng bu c chúng ta thuê laoộ ố ỹ ậ ế ộ ộ
đ ng nộ ước ngoài. Do đó, s lố ượng ngườ ưới n c ngoài đ n làm vi c t i Thành ph Hế ệ ạ ố ồ Chí Minh không ng ng tăng lên qua các năm, đ c bi t là sau khi Vi t Nam chính th cừ ặ ệ ệ ứ
tr thành thành viên c a T ch c Thở ủ ổ ứ ương m i Th gi i. Vì v y, nhu c u lao đ ng cóạ ế ớ ậ ầ ộ
ch t lấ ượng cao (t c lao đ ng có trình đ chuyên môn cao, có tác phong lao đ ng côngứ ộ ộ ộ nghi p, có ý th c, k lu t cao) ngày càng tăng. ệ ứ ỷ ậ
2.4. Th c tr ng lao đ ng n ự ạ ộ ướ c ngoài làm vi c t i thành ph H Chí Minh ệ ạ ố ồ giai đo n 2006 – 2009 ạ
2.4.1. Khái quát chung
Trang 28Nh đã phân tích, th trư ị ường lao đ ng Thành ph H Chí Minh giai đo n hi nộ ố ồ ạ ệ nay, bên c nh nh ng m t tích c c cũng đ ng th i t n t i nh ng h n ch nh t đ nh. Cóạ ữ ặ ự ồ ờ ồ ạ ữ ạ ế ấ ị
th nói s m t cân đ i v cung – c u lao đ ng là đi m h n ch thể ự ấ ố ề ầ ộ ể ạ ế ường xuyên x y raả trên th trị ường lao đ ng. Nó đã nh hộ ả ưởng nhi u đ n tình hình s n xu t, kinh doanhề ế ả ấ
c a các doanh nghi p trên đ a bàn Thành ph do ngu n cung không đáp ng đủ ệ ị ố ồ ứ ược c uầ lao đ ng. Bi u hi n rõ nh t đó là vi c thi u lao đ ng ph thông và lao đ ng ch tộ ể ệ ấ ệ ế ộ ổ ộ ấ
lượng cao
Trong xu th h i nh p ngày càng m r ng, cùng v i c nế ộ ậ ở ộ ớ ả ước Thành ph H Chíố ồ Minh là n i thu hút nhi u v n đ u t t nơ ề ố ầ ư ừ ước ngoài trên h u h t các ngành ngh , lĩnhầ ế ề
v c. Chính nh s h p tác, đ u t này mà Thành ph đã tranh th đự ờ ự ợ ầ ư ố ủ ược ngu n ngo iồ ạ
l c t bên ngoài ph c v cho phát tri n kinh t xã h i. Bên c nh nh ng “dòng ch y”ự ừ ụ ụ ể ế ộ ạ ữ ả
v v n, công nghê… thì ph i ch p nh n m t th c t là cũng có “dòng ch y” lao đ ngề ố ả ấ ậ ộ ự ế ả ộ vào Thành ph Đó là vi c ngố ệ ười lao đ ng nộ ước ngoài đ n Thành ph làm vi c đangế ố ệ gia tăng nhanh chóng
Theo s li u th ng kê t S Lao đ ng – Thố ệ ố ừ ở ộ ương binh và Xã h i Thành ph Hộ ố ồ Chí Minh, t ng s lao đ ng nổ ố ộ ước ngoài đang làm vi c t i các doanh nghi p trên đ a bànệ ạ ệ ị Thành ph tính đ n cu i năm 2009 là 18.065 ngố ế ố ườ ế ừi đ n t 73 qu c gia và vùng lãnhố
th S lổ ố ượng người lao đ ng nộ ước ngoài làm vi c t i Thành ph đệ ạ ố ược xem là cao
nh t trong c nấ ả ước. Đi u đó ch ng t , Thành ph H Chí Minh v i kinh t đang phátề ứ ỏ ố ồ ớ ế tri n nhanh là n i thu hút lao đ ng nể ơ ộ ước ngoài nh ng đ ng th i cũng cho th y s c épư ồ ờ ấ ứ
v công tác qu n lý đ i v i lo i lao đ ng này.ề ả ố ớ ạ ộ
Trong t ng s 18.065 ngổ ố ười lao đ ng nộ ước ngoài làm viêc t i Thành ph , cóạ ố 16.055 người là thu c di n ph i xin phép, còn l i 2010 ngộ ệ ả ạ ười là thu c di n không ph iộ ệ ả
c p gi y phép lao đ ng. Th c t hi n nay thì c quan ch c năng đã c p phép cho đấ ấ ộ ự ế ệ ơ ứ ấ ượ c13.836 người lao đ ng nộ ước ngoài. Nh v y, v n còn đ n 2.219 ngư ậ ẫ ế ười lao đ ng ch aộ ư đăng ký gi y phép lao đ ng theo đúng quy đ nh c a pháp luât. Tuy nhiên trên th c t thìấ ộ ị ủ ự ế
s lố ượng lao đ ng ch a đăng ký gi y phép cao h n nhi u so v i con s th ng kê độ ư ấ ơ ề ớ ố ố ượ c