Báo cáo kiến tập cung cấp cho người đọc một số kiến thức sơ lược lịch sử hình thành và quá trình triển khai thực hiện dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất, giới thiệu khái quát về các phân xưởng của nhà máy, một số hình ảnh về nhà máy lọc dầu Dung Quất. Mời các bạn tham khảo.
Trang 1M C L C Ụ Ụ
Trang 2có vai trò n n t ng v i nh ng nh hề ả ớ ữ ả ưởng sâu r ng đ n c c di n c a m t n n kinhộ ế ụ ệ ủ ộ ề
t D án xây d ng Nhà máy l c d u ( NMLD) nế ự ự ọ ầ ở ước ta được Đ ng và Chínhả
ph ch trủ ủ ương t r t s m, xu t phát t yêu c u đ m b o an ninh năng lừ ấ ớ ấ ừ ầ ả ả ượng và nhu c u công nghi p hóa hi n đ i hóa đ t nầ ệ ệ ạ ấ ước. Quá trình hình thành và tri nể khai th c hi n d án NMLD đ u tiên c a nự ệ ự ầ ủ ước ta đã tr i qua nh ng giai đo n khácả ữ ạ nhau v i nhi u khó khăn, thách th c to l n song ph n ánh t m ho ch đ nh chi nớ ề ứ ớ ả ầ ạ ị ế
lược và quy t tâm c a Đ ng, Nhà nế ủ ả ước đ i v i vi c quy ho ch cũng nh xác đ nhố ớ ệ ạ ư ị
l trình phát tri n cho ngành công nghi p l c hóa d u đ y m i m c a Vi tộ ể ệ ọ ầ ầ ớ ẻ ủ ệ Nam
Trong khu v c Châu Á, chúng ta th y Hàn Qu c m c dù ph i nh p hoàn toànự ấ ố ặ ả ậ
d u thô nh ng đã xây d ng 6 NMLD v i t ng công su t 127,5 tri u t n/năm, vầ ư ự ớ ổ ấ ệ ấ ượ t30% so v i nhu c u s d ng n i đ a. Singapore không có d u thô nh ng v i chi nớ ầ ử ụ ộ ị ầ ư ớ ế
lược tr thành trung tâm l c hóa d u c a khu v c nên đã đ u t xây d ng 3ở ọ ầ ủ ự ầ ư ự NMLD v i t ng công su t là 62,7 tri u t n/năm, đ ng th 5 Châu Á. Đài Loanớ ổ ấ ệ ấ ứ ứ ở
ph i nh p d u thô, nh ng có 4 NMLD v i t ng công su t 45,8 tri u t n/năm.ả ậ ầ ư ớ ổ ấ ệ ấ Indonesia có 8 NMLD t ng công su t là 49,4 tri u t n/năm. Trung Qu c trong côngổ ấ ệ ấ ố
cu c hi n đ i hóa đã chúộ ệ ạ tr ngọ đ u tầ ư đ cặ bi tệ vào vi cệ tăng nh pị độ và ch tấ lượng phát triển c aủ ngành d uầ khí. Trung Qu cố có 95 nhà máy l cọ hóa d uầ
v iớ t ngổ công su tấ kho ngả 225,5 tri uệ t n/ấ năm. Trung Qu cố đang thực hi nệ lộ trình phát tri nể công nghi pệ l cọ hóa d uầ v iớ m cụ tiêu đ nế năm 2010 đ tạ công
su tấ trên 8 tri uệ thùng d u/ngầ ày
Vi tệ Nam là qu cố gia có trữ lư ngợ d uầ thô vào hàng đ uầ so v iớ các nư cớ Đông
Á, ch sauỉ Trung Qu c,ố Inđônêxia và Malaysia. Hi nệ nay, trữ lượng d uầ khí c aủ Việt Nam vào kho ngả 4 4,5 tỷ t nấ d uầ quy đ i.ổ Trữ lư ngợ xác minh khoảng 1,8 tỷ t n.ấ Năm 2005, sản lư ngợ khai thác d uầ khí của Vi tệ Nam đ tạ g nầ 25,7 triệu t nấ dầu quy đ i, trongổ đó có 18,8 tri uệ t nấ d uầ thô và g nầ 6,9 tỷ m3 khí. Bên
c nhạ việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác d uầ khí ở trong nư c,ớ T ngổ công ty
D uầ khí Việt Nam đã tri nể khai 7 đề án h pợ tác thăm dò, khai thác dầu khí ở
Trang 3nư cớ ngoài, trong đó giữ vai trò đi uề hành t iạ H pợ đ ngồ lô 433a 416b ở Algeria
nh pậ khẩu xăng d uầ nhằm đáp ứng nhu c uầ sử d ngụ trong nư c.ớ Vi cệ đ uầ tư xây dựng Nhà máy l cọ d uầ Dung Qu tấ cho phép chúng ta chế bi nế d uầ thô trong nư c,ớ đảm bảo từng bước v an ninhề năng lư ng,ợ giảm b tớ sự ph thu cụ ộ vào ngu nồ cung c pấ xăng dầu từ nư cớ ngoài, góp ph nầ vào sự nghi p đệ ẩy m nhạ công nghi pệ hóa hi nệ đ iạ hóa đ tấ nư c.ớ Theo tính toán c aủ dự án , NMLD Dung Qu t ấ khi đi vào ho tạ đ ngộ v iớ công su tấ 6,5 tri uệ t n/nấ ăm , sẽ đáp ứng đư c kho ngợ ả 33% nhu cầu sử d ngụ xăng d uầ trong nư c.ớ
Bên c nhạ đó, vi cệ đ uầ tư xây dựng NMLD Dung Qu tấ còn là đ ngộ lực to l nớ
để thúc đẩy phát tri nể kinh t ,ế xã h iộ c aủ t nhỉ Quảng Ngãi và các t nh,ỉ thành phố trong vùng kinh tế tr ngọ điểm Miền Trung và là đi u ki nề ệ quan tr ngọ nhằm đảm
b o anả ninh qu c phòng,ố góp ph nầ thực hi nệ hai nhiệm vụ chiến lư cợ hi nệ nay là xây dựng và b oả vệ t qu c.ổ ố
NMLD Dung Qu tấ đư cợ xây dựng t iạ đ aị bàn hai xã Bình Trị và Bình Thu n,ậ huyện Bình S n,ơ t nhỉ Qu ngả Ngãi trong quy ho chạ c aủ Khu kinh tế Dung Qu tấ
v iớ hệ thống c ngả bi nể nư c sâuớ và v nhị kín gió đã t oạ nên một vị trí chi n lế ư cợ
ở phía B cắ vịnh Cam Ranh, xác l pậ hệ th ngố phòng thủ ven bi nể b oả vệ các khu vực đ c qặ uy nề kinh t vàế hỗ trợ các ho tạ động tìm kiếm, thăm dò, khai thác
d uầ khí t iạ thềm l cụ đ aị Vi t Nệ am. Vị trí này còn đư cợ coi là đ uầ m iố c aủ tuyến
đư ngờ ng nắ nh tấ không phải qua eo bi nể Malacca và cảng Bangkok để chuyên chở hàng hóa từ các nước trong khu vực đi qua Mi nề Trung Vi t Nệ am, t iớ Myanmar, Bắc Thái Lan và Nam Trung Qu c.ố Khu vực này sau khi được đ u tầ ư và phát tri nể sẽ có vai trò bao quát toàn bộ vùng Bi nể Đông, giành đư cợ thế chủ
đ nộ g về an ninh, qu cố phòng cũng như giao lưu kinh t ế
S đ t ch c:ơ ồ ổ ứ
Trang 41.2 QUÁ T RÌNH HÌNH THÀNH VÀ TRI N Ể K H A I TH Ự C HI N Ệ DỰ ÁN XÂY
D Ự NG N M LD
1.2.1 Giai đ o n ạ t ừ 19 7 8 đ n 1 99 ế 1
H pợ tác hữu nghị v i ớ Liên Xô l pậ dự án xây dựng Khu Liên hợp l c ọ hóa
d uầ t iạ thành Tuy Hạ , huy n Long ệ Thành (nay là huy n Nhệ ơn Tr ch),ạ tỉnh
Trang 5được hai bên l a ch n đ th c hi n d án Khu Liên h p l c hóa d u, trong đó cóự ọ ể ự ệ ự ợ ọ ầ Nghi S n (Thanh Hóa), thành Tuy H Long Thành (Đ ng Nai).ơ ạ ồ
T đ u nh ng năm 1980, Liên Xô và Vi t Nam đã th ng nh t đ a đi m xâyừ ầ ữ ệ ố ấ ị ể
d ng Khu Liên h p l c hóa d u t i thành Tuy H Long Thành (Đ ng Nai). Khuự ợ ọ ầ ạ ạ ồ Liên h p l c hóa d u d ki n đợ ọ ầ ự ế ược đ u t xây d ng trong 2 giai đo n, giai đo nầ ư ự ạ ạ
1 s xây d ng m t nhà máy l c d u v i m t dây chuy n ch bi n d u thô côngẽ ự ộ ọ ầ ớ ộ ề ế ế ầ
su t 3 tri u t n/năm. Giai đo n 2 d ki n đ u t thêm m t dây chuy n ch bi nấ ệ ấ ạ ự ế ầ ư ộ ề ế ế
d u thô đ nâng công su t l c d u lên 6 tri u t n/năm và hình thành m t khu hóaầ ể ấ ọ ầ ệ ấ ộ
d u s n xu t ch t d o, s i t ng h p và m t dây chuy n s n xu t Urê. T ng v nầ ả ấ ấ ẻ ợ ổ ợ ộ ể ả ấ ổ ố
đ u t cho c hai giai đo n vào kho ng 3 t Rúp chuy n nhầ ư ả ạ ả ỷ ể ượng
Đ u nh ng năm 1990, vi c gi i phóng 3000 ha m t b ng và ti n hành kh o sátầ ữ ệ ả ặ ằ ế ả
đ aị ch t sấ ơ b ,ộ chuẩn bị các đi uề ki nệ phụ trợ để xây dựng Khu Liên h pợ đã
đư cợ phía Vi t Nệ am hoàn tất. Lúc này, phía Liên Xô c ũng đã thực hi nệ xong thi tế kế cơ sở và chu n bẩ ị các đi u ki n đ u tề ệ ầ ư khác cho dự án. Tuy nhiên do tình hình chính trị và thể chế c a Liênủ Xô thay đ iổ d nẫ đ nế vi cệ chấm dứt Hi p đ nhệ ị liên Chính ph nủ ên d án Khuự Liên h pợ l cọ hóa d uầ t i tạ hành Tuy Hạ không thể
ti pế t cụ triển khai theo hư ngớ ban đầu
1.2.2 Giai đ o n ạ t ừ 19 9 2 đ n 1 996 ế :
Ti pế t cụ tìm kiếm các đ i ố tác liên doanh để đ u ầ tư xây dựng nhà máy
l cọ
d uầ số I t i ạ Dung Quất Qu ng ả Ngãi
Sau khi dự án Khu Liên h pợ l cọ hóa d uầ t iạ thành Tuy Hạ g pặ trở ng iạ ,
vi cệ ti pế t c chu nụ ẩ b xị ây dựng NMLD đ uầ tiên c aủ Vi tệ Nam đư cợ Chính phủ chỉ đ oạ kh nẩ trương h n.ơ Công tác khảo sát và nghiên cứu lựa ch nọ đ aị điểm xây dựng nhà máy được ti n hànhế t iạ nhi uề khu vực d cọ bờ biển Vi tệ Nam
Năm 1992, Chính ph chủ ủ trư ng ơ m iờ m t sộ ố đ iố tác nư cớ ngoài liên doanh
đ u tầ ư D Án xây d ng Nhà ự ự máy l c ọ d u, trong đó ầ có Liên doanh PetroVietnam / Total / CPC / CIDC) do Total (Pháp) đứng đ u.ầ Trong giai đo nạ này, có nhi uề ý
ki nế khác nhau c aủ các bên về đ aị đi mể đặt nhà máy, trong đó Total đề xu t đ aấ ị điểm xây dựng NMLD t iạ Long S n,ơ t nhỉ Bà R aị Vũng Tàu. Tháng 02/1994, Thủ
tư ngớ Chính ph đãủ giao cho T ngổ công ty D u khíầ Vi tệ Nam làm vi c v iệ ớ các đ iố
Trang 6tác nư cớ ngoài gồm Total (Pháp), CPC và CIDC (Đài Loan) l pậ Báo cáo nghiên cứu kh thiả chi ti t Nhàế máy lọc d uầ s Iố v iớ v trí d ị ự ki nế đ tặ t i Đ mạ ầ Môn
v nhị Văn Phong t nhỉ Khánh Hòa
Trong quá trình nghiên cứu ti pế theo, do có một số quan điểm khác nhau về
đ aị đi m đ tể ặ nhà máy nên Thủ tư ngớ Chính phủ đã giao cho Bộ Xây dựng chủ trì
ph iố h pợ v i cácớ bộ ngành liên quan trong đó có T ngổ công ty d uầ khí Vi tệ Nam
ti pế t cụ nghiên cứu và báo cáo đầy đủ về các y uế tố đ aị hình đ aị ch t,ấ tính toán toàn di nệ các mặt l i íchợ kinh t ế xã h i,ộ an ninh qu cố phòng c aủ các đ aị điểm dự
ki nế xây dựng Nhà máy l cọ d uầ t i: Nghiạ Sơn (Thanh Hoá), Hòn La (Qu ngả Bình), Dung Qu tấ (Quảng Ngãi), Văn Phong (Khánh Hoà), Long Sơn (Vũng Tàu).Ngày 19/9/1994,Th tủ ư ngớ Võ Văn Ki tệ đã trực ti pế thị sát khu vực Dung
Qu t ấ Qu ng Ngả ãi và chỉ thị cho các b ,ộ ngành liên quan phối h pợ v iớ UBND tỉnh Quảng Ngãi ti pế tục kh oả sát và l pậ quy ho chạ Khu Công nghi pệ t pậ trung, NMLD số I và C ngả nư cớ sâu Dung Qu tấ (nay là Khu Kinh tế Dung Qu t).ấ Sau khi xem xét những k tế quả kh oả sát khoa h cọ thu đư cợ và quy ho chạ sơ bộ , ngày 09/11/1994, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết đ nhị số 658/QĐ TTg về đ aị điểm xây dựng Nhà máy l cọ d u sầ ố I và quy ho chạ Khu kinh tế trọng điểm miền Trung , trong đó chính thức ch nọ Dung Qu tấ Quảng Ngãi làm đ aị điểm xây dựng Nhà máy l cọ dầu số I
Vi cệ l pậ Lu nậ chứng nghiên cứu khả thi chi ti tế c aủ dự án đư cợ m tộ Tổ h pợ bao gồm T ngổ công ty d uầ khí Vi tệ Nam, Total, CPC và CIDC ti pế t cụ thực
hi n.ệ Tuy nhiên đ nế tháng 9/1995, Total xin rút kh iỏ dự án do không đ tạ đư cợ
sự th aỏ thu nậ về đ a điị ểm đ tặ nhà máy. Để ti pế t cụ tri nể khai d áự n, theo chỉ đ oạ
c aủ Thủ tư ngớ Chính ph , T ngủ ổ công ty dầu khí Vi tệ Nam đã kh nẩ trư ngơ
so nạ th oả và trình Chính phủ phê duy tệ hư ngớ dẫn đầu bài Nhà máy l cọ d uầ số
I và m iờ các đ iố tác khác thay thế Total tham gia dự án
Ngày 15/02/1996, Tổng công ty Dầu khí và các đ iố tác nư cớ ngoài là LG (Hàn
Qu c), Stoneố & Webster (Mỹ), Petr onas (Malaysia), Conoco (M ỹ), CPC và CIDC (Đài Loan) đã ký k t th aế ỏ thu nậ l pậ Lu nậ chứng khả thi chi ti t ế Nhà máy lọc
d uầ số I. Ngày 05/03/1996, lễ ký chính thức th aỏ thu nậ l pậ Lu nậ chứng khả thi chi ti tế Nhà máy l c d uọ ầ số I đư cợ ti nế hành. Theo đó, tỷ lệ góp vốn c aủ các bên tham gia dự án như sau :
T ngổ công ty D uầ khí Vi tệ Nam = 30%;
Trang 7h pợ bao gồm PetroVietnam và các bên nư cớ ngoài đã kh nẩ trương triển khai công
vi c.ệ Trong th iờ gian từ 15/02/1996 đ nế 15/8/1996, Lu nậ chứng nghiên cứu khả thi chi ti tế đã đư c thợ ực hi nệ với sự tham gia c aủ các bên và các Tư v nấ kỹ thu tậ (Foster Wheeler), Tư v n C ngấ ả (Fluor Daniel), Tư v nấ Tài chính (Barclays) và Tư
v nấ Lu tậ (White & Case). Theo hướng d n đ u ẫ ầ bài đư cợ Chính ph phê dủ uy t,ệ Nhà máy l cọ dầu s Iố sẽ đư cợ xây dựng t iạ Dung Qu t,ấ thu cộ đ aị bàn 2 xã Bình
Tr vàị Bình Thuận, huyện Bình Sơn, t nh ỉ Qu ngả Ngãi. V iớ hình thức đ uầ tư liên doanh, nhà máy sẽ chế biến m tộ h nỗ h pợ 6,5 tri uệ t nấ d uầ ng tọ và d uầ chua/năm; trong đó lư ngợ d uầ ng tọ Vi tệ Nam là chủ y u,ế đ choể ra s nả phẩm chính là nhiên liệu ph cụ vụ giao thông và công nghiệp
Lu nậ chứng nghiên cứu khả thi đã đưa ra 50 phư ngơ án đầu tư để xem xét,
v iớ IRR c aủ các phương án từ 8 11 và t ngổ v nố đầu tư kho ngả 1,7 đến 1,8 tỷ USD. Luận chứng nghiên cứu chi ti tế đã đư cợ các bên hoàn thành đúng ti n đ vàế ộ trình Chính ph Vi t Nam phê duy t vào tháng 11/1996. Tuy nhiên, k t qu c aủ ệ ệ ế ả ủ
Lu n ch ng nghiên c u kh thi chi ti t cho th y d án v i các thông s theoậ ứ ứ ả ế ấ ự ớ ố
hướng d n c a đ u bài đòi h i v n đ u t cao, không th a mãn hi u qu kinh tẫ ủ ầ ỏ ố ầ ư ỏ ệ ả ế
và ti m n khó khăn trong vi c thu x p tài chính. Phía nể ẩ ệ ế ước ngoài đ ngh Chínhề ị
ph Vi t Nam h tr b ng cách cho phép d án đủ ệ ỗ ợ ằ ự ược hưởng m t s u tiên, u đãiộ ố ư ư không n mằ trong quy đ nhị c aủ đ uầ bài hư ngớ dẫn.Thực ch tấ c aủ các đề nghị này
là sự đòi h iỏ Chính phủ Vi tệ Nam ph iả ưu đãi đ cặ bi tệ về thu ,ế bù lỗ cho dự án
và cho phép phía nư cớ ngoài tham gia thị trư ng phânờ ph iố s nả phẩm.Đề nghị này không có lợi cho phía Vi tệ Nam nên đã không đư c Chínhợ phủ ta phê chuẩn.Vì lý
do đó, năm 1996 phía đ iố tác nư cớ ngoài xin rút kh iỏ d án.ự
1.2.3 Giai đ o n ạ t ừ 19 9 7 đ n 1 998 ế :
Thực hi n ệ phương án tự đ u ầ tư theo Quy t ế đ nhị 514/QĐTTg c aủ
Th tủ ướng Chính ph ủ
Sau khi các đ iố tác nư cớ ngoài rút khỏi dự án, theo chỉ đ oạ c aủ Chính ph ,ủ
T ngổ công ty d uầ khí Vi tệ Nam ti pế t cụ l pậ Lu n chậ ứng nghiên cứu khả thi chi
ti tế Dự án NMLD số I theo phư ngơ án Vi tệ Nam tự đ uầ tư . Lu nậ chứng nghiên cứu khả thi đư cợ thực hi n trongệ th iờ gian từ tháng 01/1997 đ n h tế ế tháng 3/1997
v iớ sự tham gia của Bộ K ho chế ạ và Đ u tầ ư, Bộ Giao thông V nậ t i,ả Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa h cọ Công Nghệ & Môi trư ng,ờ Bộ Qu cố phòng,
Bộ Công nghiệp, Văn phòng Chính ph vàủ UBND t nhỉ Qu ngả Ngãi
Đư cợ sự đ ngồ ý c aủ Thủ tư ngớ Chính ph ,ủ để đảm b oả khách quan và độ tin cậy c a Lu nủ ậ chứng nghiên cứu khả thi, Tổng công ty d uầ khí Vi tệ Nam đã thuê Công ty Foster Wheeler Energy Limited (Anh) và UOP (Mỹ) làm tư v nấ trong quá trình xây dựng Lu nậ chứng. Trên cơ sở xem xét Lu nậ chứng nghiên cứu khả thi và các ý ki n c aế ủ các công ty tư v n,ấ ngày 10/7/1997 Thủ tư ngớ
Trang 8Chính phủ đã ra Quyết đ nhị
514/QĐTTg phê duyệt d ự án Nhà máy l cọ d uầ số I Dung Qu tấ theo hình th ức
Vi t Nệ am tự đ u tầ ư v iớ công su t ch bi n 6,5ấ ế ế triệu t nấ d u thô/nầ ăm, tổng v nố
đ u tầ ư 1,5 t USD,ỷ bao gồm cả chi phí tài chính . T ngổ Công ty d uầ khí Việt Nam
đư cợ Chính ph giaoủ làm Chủ đ uầ tư của dự án
Ngay sau khi có Quy tế đ nhị 514/QĐTTg, Tổng công ty d uầ khí Vi tệ Nam đã thành l pậ Ban QLDA NMLD số I để thay m t Cặ h ủ đ u tầ ư tri nể khai dự án. M t sộ ố công vi c đãệ đư cợ Ban QLDA NMLD số I kh nẩ trư ngơ tri nể khai như thuê tư
v nấ kh oả sát đ a hình,ị đ aị ch t ấ m tặ bằng xây dựng nhà máy; l pậ hồ s m iơ ờ th uầ lựa ch nọ nhà b nả quy n côngề ngh ;ệ tổ chức đ uấ th uầ lựa ch nọ tư v nấ qu nả lý
dự án; t hực hi nệ các công trình xây dựng cơ b nả như B nế c ngả số 1, đường giao thông, chu nẩ bị m tặ bằng v…v. Ngày 08/01/1998, Lễ đ ngộ thổ kh iở công xây dựng Nhà máy l cọ d uầ số I đã đư cợ ti nế hành t iạ xã Bình Tr ,ị huyện Bình Sơn,
t nhỉ Qu ngả Ngãi
Đây là m tộ dự án tr nọ g điểm c aủ quốc gia, l nầ đ uầ tiên đư cợ thực hi nệ t iạ
Vi tệ Nam, có yêu c uầ về kỹ thu t côngậ nghệ hi n đ iệ ạ và phức t p,ạ v nố đầu tư rất
l n,ớ vì vậy trong quá trình tri nể khai dự án, Chính ph ủ v nẫ chủ trư ngơ chỉ đạo
T ngổ Công ty dầu khí Vi tệ Nam ti pế t cụ tìm kiếm sự h pợ tác đ uầ tư c aủ nư cớ ngoài. Năm 1998, trong lúc chúng ta đang tri nể khai dự án thì cuộc kh nủ g ho ngả kinh tế khu vực Châu Á di nễ ra nhanh trên di nệ rộng v iớ những nhả hư ngở rất nghiêm tr ngọ đ nế nền kinh tế c aủ m t sộ ố nư cớ trong khu vực. Vi tệ Nam tuy không bị nhả hư ngở nhi uề song khả năng huy đ ngộ v nố để thực hi nệ dự án xây dựng NMLD số I đã có d ự báo sẽ g pặ khó khăn. Trư cớ tình hình đó, Chính phủ
đã quyết định ch nọ đ iố tác nước ngoài để đầu tư th c ự hi nệ dự án theo hình thức liên doanh
1.2.4 Giai đ o n ạ t ừ 199 9 đ n ế 2 003:
H p tác v i Ngaợ ớ thành l p Công ty Liên doaậ nh NMLD Vi t – ệ Nga
(Vietross) để tri n ể khai dự án theo hình thức liên doanh với t l góp ỷ ệ v nố 50/50
Như trên đã đề cập, cu cộ kh ngủ ho ngả tài chính trầm trọng trong khu vực Châu Á đã có những tác đ ngộ xấu đ nế việc huy đ ngộ v nố để thực hi nệ dự án xây dựng NMLD Dung Quất . Ngoài 600tr USD thu đ ư cợ t ừ ph nầ l iợ nhu nậ c aủ ta
t iạ Liên doanh Vietsovpetro trong thời gian 4 năm trư cớ mà Chính phủ cho phép
T ngổ công ty d u khíầ Vi tệ Nam gi l iữ ạ để đ uầ tư vào dự án thì vi cệ thu x pế kho nả tài chính còn l iạ là quá l nớ và khó có thể thực hi nệ đư c.ợ Trư cớ tình hình
đó, phư ngơ án Liên doanh v iớ Nga để h pợ tác xây dựng và v n hành Nhà máy L cậ ọ
d u s 1 t i Dung Qu t đầ ố ạ ấ ược xúc ti n.ế
Trang 9Ngày 25/8/1998, Chính ph Vi t Nam và Chính ph Liên bang Nga đã ký Hi pủ ệ ủ ệ
đ nh Liên Chính ph v vi c xây d ng, v n hành Nhà máy l c d u s I t i Dungị ủ ề ệ ự ậ ọ ầ ố ạ
Qu t Theo đó, ta và b n th ng nh t giao cho T ng công ty d u khí Vi tấ ạ ố ấ ổ ầ ệ Nam(Petrovietnam) và Liên đoàn kinh t h i ngo i n hà nế ả ạ ước Liên bang Nga ( Zarubezhneft) làm Ch đ u t c a d án.ủ ầ ư ủ ự
Ngày 19/11/1998, hai phía đ ã th a ỏ thu nậ thành l pậ Liên doanh xây dựng và
v nậ hành NMLD đ trể ực ti pế thực hi n côngệ tác qu nả lý xây dựng và v nậ hành Nhà máy l cọ dầu Dung Qu t.ấ Th iờ gian ho t đ ngạ ộ c aủ Liên doanh dự ki nế là 25 năm. Ngày 28/12/1998, Công ty Liên doanh Nhà máy l cọ d uầ Vi t ệ Nga (Vietross) chính thức đư cợ thành l p theo Gi yậ ấ phép đ u ầ t ư s ố 2097/GP –KHĐT c a Bủ ộ
Kế ho ch ạ và Đ u ầ t ư nư c CHXHCNớ Vi tệ Nam
Theo Quy tế đ nhị 560/CP DK ngày 21/6/2001 c aủ Chính ph ,ủ t ngổ mức đ uầ tư cho d ánự là 1,297 tỷ USD, không bao gồm phí tài chính. Trong đó v n phố áp đ nhị là
800 tri u USD,ệ chưa tính chi phí lãi vay trong th iờ gian xây dựn g và m tộ số kho nả chi phí c a chủ ủ đ uầ tư, chi phí bảo hiểm, chi phí xây dựng c ng, ả chi phí thuê đất và một số h ng ạ mục chưa đ uầ tư. Tỷ lệ góp v nố c aủ hai phía Vi tệ Nam và Liên bang Nga là 50/50. Vi c liênệ doanh v iớ Nga đã gi iả quyết đư cợ hai
v nấ đề lớn đó là kêu g iọ được ngu n v nồ ố đ uầ tư và huy động đư cợ các chuyên gia
có kinh nghiệm đ thể ực hi nệ dự án
Trong giai đoạn Liên doanh, dự án NMLD Dung Qu tấ đư cợ chia làm 8 gói
th u,ầ trong đó có 7 gói th uầ EPC (thi tế k ,ế mua sắm, xây l p)ắ và 1 gói th uầ san
l pấ m tặ bằng nhà máy
Gói th uầ EPC số 1: Các phân xư ngở công ngh ,ệ năng lư ngợ phụ trợ trong
hàng rào nhà máy
Gói th uầ EPC s 2ố : Khu bể chứa dầu thô
Gói th uầ EPC số 3 : Hệ thống ngố d nẫ s nả phẩm, khu bể chứa s nả phẩm, các
b nế xu tấ đường bi nể và đư ngờ b ộ
Gói th uầ EPC số 4 : Hệ th ngố nh pậ dầu thô, gồm phao rót d uầ một điểm neo
(SPM) và hệ thống ngố ngầm d nẫ d uầ thô đ nế khu bể chứa dầu thô
Gói th uầ EPC s 5Aố : Đê ch nắ sóng b oả vệ b nế xu tấ s nả phẩm
Gói th uầ EPC s 5Bố : B nế xu tấ s nả phẩm bằng đư ngờ biển
Gói th uầ số 6 : San lấp m tặ b ngằ nhà máy
Trang 10 Gói th uầ EPC s 7ố : Khu nhà hành chính, đi uề hành.
Công ty Liên doanh Vietross đ ã ti nế hành đ uấ th u,ầ đàm phán và ký k tế và triển khai 7/8 gói th u, ầ trừ gói th uầ EPC 1 Gói th uầ quan tr ngọ nh tấ c aủ dự
án . Liên doanh cũng đã thu x pế đủ v nố cho dự án từ nguồn tín d ngụ c aủ hai phía, đ ngồ th iờ hoàn thành đư cợ một số h ngạ m cụ xây dựng cơ bản, nổ đ nhị cơ
sở v tậ ch t,ấ phư ngơ ti nệ và các đi uề ki nệ làm vi cệ c aủ CBCNV; t hi tế lập cơ
c uấ tổ chức, bộ máy nhân sự, điều hành; ban hành các n iộ quy, quy trình và quy chế ho tạ động v …v
Trong quá trình Công ty Liên doanh Vietross đàm phán h pợ đ ngồ EPC 1 v iớ
Tổ h p nhàợ th uầ Technip (Pháp)/ JGC (Nh tậ B n)/ả Tecnicas Reunidas (Tây Ban Nha), có những v nấ đề phức tạp nảy sinh khi nế cho ti nế độ công vi cệ kéo dài. Hai bên trong Liên doanh không đ tạ đư cợ sự đ ngồ thu nậ đối v iớ một số vấn
đề quan tr ngọ như vi c thuêệ tư v nấ qu nả lý dự án, quy tế đ nhị sử dụng các nhà
th uầ ph ,ụ các nhà cung c pấ thi t b ,ế ị phư ngơ án phân ph iố s nả phẩm và m t sộ ố gi iả pháp hoàn thi n cệ ấu hình công ngh , nângệ cao ch tấ lư ngợ và ch ngủ lo iạ s nả phẩm
c aủ nhà máy v…v. Do vậy hai bên đã đ nghề ị Chính phủ hai nư cớ quy tế đ nhị chấm dứt Liên doanh. Phía Nga c h pấ thuận phư ngơ án rút kh iỏ dự án để chuy nể giao l iạ toàn bộ quy nề l iợ và nghĩa vụ c aủ mình trong Liên doanh sang phía Vi tệ Nam
Ngày 25/12/2002, Phái đoàn liên Chính phủ hai nư cớ Vi tệ Nam và Liên bang Nga đã ký Nghị đ nhị thư th aỏ thu nậ chuy nể quy nề chủ đ ầu tư dự án Nhà máy
l cọ d uầ Dung Qu tấ sang phía Vi tệ Nam. Ngày 05/01/2003, B Công S n Nga,ộ ả Zarubezhneft và Petrovietnam đã ký biên b n chả uy nể giao toàn bộ nghĩa vụ và trách nhiệm tham gia Liên doanh Vietross c aủ phía Nga hoàn toàn sang phía Vi tệ Nam. Công ty liên doanh Vietross chấm dứt ho tạ đ ng.ộ
1.2.5 Giai đ o n ạ t ừ 20 0 3 đ n n a y : ế
Trở l i ạ hình thức tự đ u ầ tư và tri n ể khai xây dựng Nhà máy theo
Quy t đ nhế ị 546/QĐTTg c aủ Thủ tướng Chính ph ủ
Sau khi phía Nga rút kh iỏ Liên doanh Vieross, dự án xây dựng NMLD Dung
Qu tấ tr l iở ạ v iớ phư ngơ án tự đ uầ tư. Chính phủ đã giao cho T ngổ công ty d uầ khí Vi tệ Nam ti pế t cụ tri nể khai thực hi nệ dự án Nhà máy l cọ d uầ Dung Qu tấ theo những n iộ dung Quy tế đ nhị số 514/QĐTTg ngày 10/7/1997 c aủ Thủ tướ ngChính ph . Ngàyủ 12 tháng 02 năm 2003, T ngổ công ty d uầ khí Vi tệ Nam đã thành
l pậ Ban QLDA NMLD Dung Qu tấ để triển khai dự án xây dựng NMLD theo phư ngơ án Vi tệ Nam tự đ uầ tư
Từ quý II năm 2003 đ nế nay, Ban QLDA NMLD Dung Qu tấ đã tập trung thực hi n nhệ ững nhiệm vụ quan tr ngọ chủ yếu như gi iả quy tế các v nấ đề pháp
lý sau khi ch m dấ ứt Liên doanh, nổ đ nị h bộ máy tổ chức và tư tư ngở của CBCNV;
Trang 11ký k tế h pợ đ ngồ T v nư ấ qu nả lý dự án (PMC); đàm phán, ký k tế và tri nể khai Hợp
đ ngồ phát tri nể thi tế k t ngế ổ thể (FDC) nhằm đi uề ch nhỉ cơ c uấ s nả phẩm, k tế
n iố các gói th uầ EPC để giao cho m tộ tổ h pợ nhà thầu duy nh tấ thi tế k ,ế mua sắm, l pắ đ tặ và v nậ hành đ ngồ bộ nhà máy. L pậ t ngổ dự toán c aủ dự án; đàm phán, ký k tế và tri nể khai các h pợ đồng EPC 1+2+3+4; t pậ trung giải quy tế những phát sinh, vư ngớ m cắ về kỹ thuật, công nghệ và tài chính c aủ các gói th uầ EPC 5A, EPC 5B, EPC 7; l pậ kế hoạch đào t oạ t ngổ thể và chu nẩ bị vận hành nhà máy v…v
Trong quá trình ti pế tục tri nể khai dự án, nhận thấy cơ c uấ sản phẩm theo thi tế kế cũ trư cớ đây có xăng Mogas 83 và d u Dieselầ công nghi p ệ là nh ững
lo iạ s nả phẩm không còn phù h pợ với qui đ nhị m iớ c aủ Nhà nư cớ về tiêu chuẩn
ch tấ lư ngợ s nả phẩm xăng d uầ nên Ban QLDA đ ã đề xu t ấ phương án bổ sung
2 phân xư ngở công ngh xệ ử lý LCO b ngằ Hyđrô và Izome hóa vào cấu hình nhà máy. V iớ phư ng ánơ này, nhà máy s loẽ ại bỏ xăng Mogas 83 và d uầ Diesel công nghi pệ kh iỏ cơ cấu s nả phẩm để s n xu tả ấ xăng Mogas 90/92/95 và d uầ Diesel ôtô
ch tấ lư ngợ cao, đảm b oả tiêu chu nẩ qui đ nhị v chề ỉ tiêu ch tấ lư ngợ s nả phẩm và đáp ứng nhu c uầ c aủ thị trường xăng d uầ qu c t ố ế
Do bổ sung hai phân xư ngở công nghệ nói trên vào c uấ hình nhà máy, thiết kế
t ngổ th FEEDể do Tư v nấ Foster Wheeler l pậ trư cớ đây c nầ phải đi uề ch nhỉ và phát tri nể cho phù h p.ợ Trư cớ yêu c uầ đó, Thủ tư ngớ Chính phủ đã cho phép Petrovietnam chỉ đ nh lị ựa ch nọ nhà th uầ phát tri nể thi tế kế t ngổ thể và l pậ l iạ T ng
ổ dự toán c aủ nhà máy. Ngày 18/02/2004, HĐQT T ng côngổ ty D uầ khí Vi tệ Nam đã phê duy tệ H pợ đ ng phátồ tri nể thi tế kế t nổ g thể ( FDC) được ký gi aữ Petrovi etnam và Tổ h pợ Nhà th u Technip.ầ
Để đảm b oả công tác qu nả lý, giám sát dự án trong đi uề ki nệ ta chưa có kinh nghiệm về xây dựng NMLD, Chính phủ cho phép Petrovietnam ký h pợ đồng tư
v nấ qu nả lý, giám sát và vận hành chạy thử NMLD Dung Qu t.ấ Ngày 24/10/2003,
H pợ đ ngồ PMC (Tư v nấ qu nả lý, giám sát, v nậ hành thử nhà máy) đã đư cợ Petrovietnam ký k tế v i Côngớ ty Stone & Webster (Vư ngơ qu cố Anh)
Ngày 17/5/2005 H p đ ng EPC 1+4 đã đợ ồ ược ký k t gi a Petrovietnam và Tế ữ ổ
h p nhà th u Technip (Công ty Technip France (Pháp), Technip Geoproductionợ ầ (Malaysia), JGC (Nh t B n), Tecnicas Reunidas (Tây Ban Nha) th c hi n, trong đóậ ả ự ệ Technip France (Pháp) đ ng đ u ). Ngày 25/6/2005, H p đ ng EPC 1+4 b t đ u cóứ ầ ợ ồ ắ ầ
hi u l c.ệ ự
Ngày 24/8/2005, H p đ n g EPC 2+3 bao g m khu b ch a d u thô, đợ ồ ồ ể ứ ầ ườ ng
ng d n s n ph m, khu b ch a và c ng xu t s n ph m đ c Petrovietnam ký k t
v i T h p nhà th u Technip. H p đ ng EPC 2+3 đớ ổ ợ ầ ợ ồ ược các bên th a thu n coi nhỏ ậ ư
m t ph l c c a H p đ ng EPC 1+4. Ngày 21/9/2005 h p đ ng EPC 2+3 có hi uộ ụ ụ ủ ợ ồ ợ ồ ệ
l c. Trự ước đó, ngày 17/6/2005 Th tủ ướng Chính ph ra Quy t đ nh s 546/QĐủ ế ị ố
Trang 12TTg v vi c đi u ch nh D án đ u t NMLD Dung Qu t. T ng m c đ u t c aề ệ ề ỉ ự ầ ư ấ ổ ứ ầ ư ủ
d án theo Quy t đ nh là 2,501 t USD (ch a bao g m chi phí tài chính).ự ế ị ỷ ư ồ
Ngày 28/11/2005, Lễ kh iở công các gói thầu EPC 1+2+3+4 đư cợ Tổ h pợ Nhà th u Technipầ ph iố h pợ v iớ Petrovietnam tổ chức t iạ hi nệ trư ngờ xây dựng nhà máy
1.3.1 Đ a đ i m ị ể v à di n tích ệ sử d ng ụ :
Đ a ị
đi ể m : Đ tặ t iạ Khu kinh tế Dung Qu t,ấ thu cộ đ aị bàn các xã Bình Thu nậ
và Bình Tr ,ị huy nệ Bình S n,ơ tỉnh Qu ngả Ngãi
tr ;ợ khu bể chứa d uầ thô; khu bể chứa s nả phẩm cảng xu tấ s nả phẩm; phao rót
d uầ không bến và hệ th ngố lấy và xả nư cớ bi n.ể Những khu vực này đư c n iợ ố v iớ nhau b ngằ hệ th ng ngố ố v iớ đường phụ li nề k ề
Trang 13Hình1. 1 : S đ v trí nhà máy l c d u s I Dung Qu t ơ ồ ị ọ ầ ố ấ
1.3.3 Công s u t ấ c hế b i n và ế n guyên li u ệ :
Công su tấ chế biến: 6,5 tri uệ t nấ dầu thô/năm; tư ngơ đư ngơ 148.000 thùng/ngày)
Nguyên li u:ệ 100% dầu thô Bạch Hổ (Vi tệ Nam) ho cặ d uầ thô h nỗ h pợ (85% dầu thô B chạ Hổ + 15% d uầ chua Dubai)
Giai đo n II d u ph i tr n (B ch H /Trung ạ ầ ố ộ ạ ổ
Đông = 85/15)
(Tây Ban Nha)
Trang 141.3.4 C u ấ h ình n h à m á y :
Sau khi thực hi n ệ h pợ đ ngồ phát triển thi tế kế t ngổ thể (FDC), c uấ hình nhà máy đư c thợ ay đ iổ cơ b nả như sau:
Giữ nguyên các phân xư ngở công nghệ cũ nhưng hi uệ ch nhỉ về công su tấ và thay đ i vổ ị trí l pắ đ tặ cho phù h pợ v iớ vi cệ bổ sung 02 phân xư ngở mới. Bổ sung thêm hai phân xư ngở công nghệ m iớ là:
Phân xư ngở đ ngồ phân hóa Naphtha nhẹ (Isome hóa)
Phân xư ngở xử lý phân đo nạ trung bình (LCO) b ngằ Hydro
Hi uệ ch nhỉ công su tấ c aủ 15/22 phân xư ngở công nghệ và phụ trợ cũ. Nâng dung tích chứa khu bể chứa trung gian từ 186,5 lên 336,7 nghìn m3. Tăng dung tích xây l pắ khu bể chứa d uầ thô từ 448,4 lên 502,6 nghìn m3. Tăng dung tích làm
vi c c aệ ủ khu b chể ứa s nả phẩm từ 397,0 lên 403,8 nghìn m3. Nâng c pấ và bổ sung
hệ th ngố đi u khi n hi nể ể ệ đ iạ và tiên ti nế nh tấ cho nhà máy. Bố trí l iạ m tặ bằng nhà máy phù h pợ v iớ thi t k ế ế m iớ nhằm nâng cao hi uệ quả vận hành
Hình1. 2 : S đ công ngh c a nhà máy l c d u Dung Qu t ơ ồ ệ ủ ọ ầ ấ
Trang 15Vi cệ ch nhỉ sửa thi tế kế t ngổ thể đã cho phép nhà máy sản xu tấ ra cơ c uấ s nả phẩm m i cóớ ch tấ lư ngợ cao hơn, đón đ uầ và c nhạ tranh đư cợ v iớ thị trư ng ờ xăng
d uầ trong khu vực cũng như thế gi i.ớ
1.3.6 Ti n ế độ t ng ổ th : ể
T ngổ th iờ gian thực hi nệ dự án: 44 tháng tính t ngàyừ h pợ đ ng ồ EPC 1+4 có
hi uệ lực đ nế th iờ đi mể ký nghiê m thu sơ bộ dự án (25/6/2005 25/02/2009); trong đó:
Giai đo nạ thi tế k ,ế mua sắm và hoàn thi n ệ xây l pắ cơ khí: 36 tháng;
Giai đo nạ ch yạ thử, ch yạ nghi mệ thu: 08 tháng
1.4 KHÁI QUÁT V Ề CÁC GÓI T H Ầ U E P C C Ủ A DỰ ÁN:
1.4.1 Gói th u ầ E P C 1 + 2+3+4, do Tổ h ợ p N hà th u ầ Techn i p t h c ự hi n ệ :
Đây là h p đ ng l n nh t và quan tr ng nhât c a d án, chi m trên 80% t ngợ ồ ớ ấ ọ ủ ự ế ổ
m c đ u t c a c nhà máy. Gói th u EPC 1+2+3+4 đứ ầ ư ủ ả ầ ược đi u ch nh, phát tri n vàề ỉ ể
k t n i l i t 4 gói th u chính EPC 1, EPC 2, EPC 3 và EPC 4 theo thi t k c aế ố ạ ừ ầ ế ế ủ
th i k liên doanh v i Nga trờ ỳ ớ ước đây nh m đ m b o tính đ ng b và hi u qu c aằ ả ả ồ ộ ệ ả ủ nhà máy. Gói th u này do T h p Nhà th u Technip bao g m các Công ty Technipầ ổ ợ ầ ồ France (Pháp), Technip Geoproduction (Malaysia), JGC (Nh t B n), Tecnicasậ ả Reunidas (Tây Ban Nha) th c hi n, trong đó Technip France (Pháp) đ ng đ u.ự ệ ứ ầ
Trang 16T ng công ty LILAMA c a Vi t Nam là Nhà th u ph ch đ nh c a gói th u này.ổ ủ ệ ầ ụ ỉ ị ủ ầCông vi c c a T h p Technip trong H p đ ng EPC 1+2+3+4 là thi t k chiệ ủ ổ ợ ợ ồ ế ế
ti t, mua s m v t t thi t b , xây d ng và l p đ t, ch y th , ch y nghi m thu vàế ắ ậ ư ế ị ự ắ ặ ạ ử ạ ệ chuy nể giao nhà máy cho ch ủ đ uầ tư vận hành đồng bộ nhà máy. Phạm vi ti nế hành c aủ gói th uầ EPC 1+2+3+4 bao gồm: Các phân xư ngở công nghệ và phụ trợ , các hạng m cụ công trình khác trong phạm vi hàng r ào nhà máy; hệ thống phao rót d uầ không b nế và tuy nế ng d nố ẫ d uầ thô; khu bể chứa s nả phẩm, tuy nế ống d nẫ s nả phẩm từ nhà máy lọc d uầ đ n khuế bể chứa s nả phẩm, từ khu bể chứa s nả ph m ẩ đ nế khu cảng xu tấ và các h ngạ m c xu tụ ấ s nả phẩm b ngằ đư ngờ
bộ và đư ngờ biển. Bên c nhạ đó, Tổ hợp Technip còn có trách nhiệm thực hi nệ một ph nầ công tác đào tạo đ iộ ngũ v nậ hành và b oả dưỡng nhà máy cho chủ đ uầ
tư, cung c pấ các v tậ tư, hóa phẩm, phụ tùng thay thế trong những năm đ uầ vận hành nhà máy
Để thực hi nệ các công vi cệ liên quan đ nế thi tế kế chi ti t,ế đ tặ hàng mua sắm vật tư, thi tế b c aị ủ gói th u,ầ từ tháng 6/2005 Tổ h pợ Technip đã t chổ ức 4 trung tâm đi uề hành và thi tế kế t iạ Paris (Pháp), Yokohama (Nh tậ B n),ả Kuala Lumpur (Malaysia) và Madrid (Tây Ban Nha)
Theo kế ho ch tạ ổ chức thi công c aủ Tổ h pợ nhà th u,ầ dự ki nế số lư ng cácợ
kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ thu tậ tham gia trực ti pế vào G ói th uầ EPC 1+2+3+4 là r t l n,ấ ớ đ cặ biệt vào giai đo nạ cao điểm, ph nầ vi cệ 1+4 c nầ kho ngả 10.000 ngư i,ờ ph n vi cầ ệ 2+3 c nầ khoảng 5000 ngư i.ờ Riêng số chuyên gia giám sát c aủ các nhà th uầ ph 1+4ụ c nầ khoảng 1600 ngư iờ và 2+3 cần khoảng 900 ngư i.ờ Số chuyên gia giám sát c a nhàủ th uầ chính cho ph nầ vi cệ 1+4 cần kho ngả 400 ngư iờ và 2+3 c nầ kho ngả 200 ngư i.ờ
H p đ ng EPC 1+4 có hi u l c t ngày 25/6/2005 và hoàn thành vào ợ ồ ệ ự ừngày 25/02/2009
H p đ ng EPC 2+3 có hi u l c t ngày 25/9/2005 và hoàn thành vào ngày ợ ồ ệ ự ừ
25/12/2008
1.4.2 Gói th u ầ E P C 5A Đê ch ắ n só n g, do Công ty Lũng Lô l à m t ng ổ t h u ầ :
Đê ch nắ sóng là hạng mục công trình nằm trong dự án NMLD Dung Qu t.ấ
Đê đư c ợ xây dựng t iạ vịnh Dung Qu tấ nhằm ngăn sóng, b oả vệ khu C ngả xu tấ
s nả phẩm (gói th uầ EPC 5B) c aủ NMLD. Vi cệ xây dựng đê ch nắ sóng còn có tác
d ng t oụ ạ ra sự n đ nhổ ị về m tặ nư cớ c aủ toàn bộ khu vực v nhị Dung Qu t,ấ đảm bảo ho tạ đ ngộ c aủ các h ngạ m cụ như b nế số 1 c aủ Cảng công v ,ụ các b nế của Cảng tổng h pợ Dung Quất , C ngả chuyên dùng cho công nghiệp n ngặ và các công trình khác trong v nị h
Chi uề dài toàn đê: 1.557 m (ph nầ đ nhỉ đê).
Trang 17 Chi uề rộng trung bình c aủ đê: 11 m.
Chi uề cao đê: Phần ti pế giáp với bờ là +10 m và ph nầ đ nhỉ đê là +11 m.
& Phát tri nể h t ngạ ầ (LICOGI), T ngổ Công ty Xây d ựng Thăng Long và Công ty Thi tế kế Xây dựng D uầ khí (PVECC). Hợp đ ngồ có hi uệ lực từ ngày 09/3/2001
và dự ki nế công trình s đẽ ư cợ hoàn thành sau 28 tháng
Tuy nhiên, sau khi thi công được h nơ 500 mét đê đ uầ tiên, quá trình kh oả sát
đ aị ch t bấ ổ sung đã phát hiện n nề đ tấ y uế dư iớ đê nên vi cệ thi công đã tạm ngừng để tìm biện pháp xử lý. Quá trình ngưng trệ công trình này đã kéo dài cho đến năm 2005 v ì nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân đ iổ phư ngơ thức
đ uầ tư c aủ dự án và gi i qả uy tế tính pháp lý c aủ vi cệ phát sinh n nề đ tấ yếu trong
h pợ đồng
Đ uầ năm 2005, chủ đầu tư và Nhà th uầ Lũng Lô đã ti nế hành cho đ uấ th uầ
để ch n nhàọ th uầ phụ xử lý nề n đ tấ yếu. Nhà th uầ Ballast Ham Dredging (Hà Lan) đã trúng th uầ và ti nế hành kh oả sát, thi tế kế chi ti tế h ngạ m cụ xử lý n nề
đ tấ y uế c aủ đê chắn sóng. Ngày 11/3/2005, H pợ đồng gói th uầ xử lý n nề đ tấ yếu
c aủ Đê ch nắ sóng đư cợ ký k tế giữa Nhà th uầ chính Lũng Lô và Nhà th uầ phụ Ballast Ham Dredging (Hà Lan), th iờ gian thi công là 7 tháng
Từ tháng 3/2005 đ nế tháng 10/2005, Nhà thầu phụ Ballast Ham Dredging (Hà Lan) đã ti nế hành n oạ vét trên 1.125.000 m3 đ tấ y uế dư iớ thân đê và đổ cát, đá theo yêu c u thi tầ ế k vàoế các m tặ c tắ đ ngồ th iờ đầm nén đảm b oả các tiêu chu nẩ
về kỹ thu tậ c aủ n n đê.ề Ngày 14/10/2005 Nhà th uầ BHD đã hoàn thành công tác
Trang 18phẩm. Đây là một gói th uầ có tính ch tấ quan tr ngọ vì hạng m cụ này có giao di nệ trực ti pế v iớ Gói EPC 1+2+3+4. Các hạng m cụ công trình thuộc gói th uầ EPC 5B được bố trí nằm trong khu vực vịnh Dung Qu tấ sát v iớ phía trong của thân đê ch nắ sóng, có di nệ tích sử dụng kho ngả 135 ha gồm mặt đ tấ và m tặ bi nể v iớ quy mô như sau:
Hai b nế xu tấ (số 1 và số 2) cho phép ti p ế nh nậ tàu có tr ngọ t iả từ 15.000
t n đ nấ ế 30.000 t n,ấ có thể mở r ngộ để ti pế nhận tàu có tr ngọ t iả l nớ nhất là 50.000 t n.ấ
B nố b nế xu tấ thành phẩm (số 3, 4, 5 và 6) cho phép ti pế nhận tàu có tr ngọ
t i t 1.000ả ừ t nấ đến 5.000 t n,ấ có thể mở rộng đ ti pể ế nh nậ tàu 30.000 tấn
Hệ th ngố c uầ d nẫ ra các b nế gồm các trụ c uầ d nẫ đỡ tuyến ngố và một
đư ng côngờ v ụ
Tuy nế luồng d nẫ vào b nế và vũng quay tàu
Gói th uầ EPC 5B được Công ty Liên doanh Vietross ký hợp đồng v iớ Tổng Công ty XDCT Giao thông 6 (CIENCO 6) và T ng Công ty XDCTổ Giao thông 1 (CIENCO 1) và Công ty Tedi South trong đó CIENCO 6 là nhà th uầ đứng đ u.ầ
Th iờ gian thi công công trình là 25 tháng b tắ đ uầ từ ngày 01/11/2001
Trong quá trình đóng thử c c,ọ nhà th uầ đã phát hi nệ các số li uệ đ aị ch tấ thực tế khác v iớ số li uệ kh oả sát ban đ u.ầ M tộ số c cọ thép đã không thể đóng
đư cợ vì g pặ ph iả đá g c,ố vì vậy tiêu chu nẩ c cọ ngố thép cũng ph i thả ay đ iổ từ BS
EN 10113, BS EN 10155 sang tiêu chuẩn ASTM A252 Grade 3. Bên cạnh đó, số lượng c cọ cũng phát sinh nhi u soề v iớ dự kiến ban đầu c aủ h pợ đồng EPC đã
đư cợ ký kết
Tháng 7/2003, vi cệ thử tĩnh 05 c cọ trong số 14 c cọ thử do đi uề ki nệ thi công trên bi n thể ư ngờ xuyên g pặ sóng gió lớn nên n hà th uầ đã bị s pậ giàn thử 2 l nầ , công vi cệ c a góiủ th uầ tạm ngừng lại. Công tác thi tế kế chi ti tế cũng bị chậm trễ do vi cệ phát tri n thi tể ế kế t ngổ thể c aủ dự án (FEED) đã làm thay đ iổ các yêu c uầ công ngh ệ c aủ gói th u.ầ Liên danh các nhà th uầ c aủ h pợ đ ngồ EPC 5B không đủ năng lực để xử lý các v nấ đề c aủ gói th u,ầ vì vậy đ uầ tháng 9/2005, Chủ đ uầ tư và Liên danh các nhà th u 5Bầ đã ti nế hành cho đ uấ th uầ để chọn nhà
th uầ phụ khoan và hạ cọc ngố thép vào đá g cố và nhà th uầ phụ cung c pấ c cọ ống thép theo tiêu chuẩn m i.ớ
Ngày 27/09/2005, Liên danh Nhà th u EPC 5B đã ký h p đ ng v i Nhàầ ợ ồ ớ
th u ph Spindo (Indonesia) đ cung c p c c ng thép.ầ ụ ể ấ ọ ố
Ngày 24/01/2006, Liên danh Nhà th u EPC 5B đã ký h p đ ng v i Nhàầ ợ ồ ớ
th u ph Antara Koh (Singapore) đ th c hi n vi c khoan và h c c ng thépầ ụ ể ự ệ ệ ạ ọ ố vào đá g c.ố
Trang 19Tháng 02/2006, sau khi th ng nh t v t i tr ng v i T h p Nhà th uố ấ ề ả ọ ớ ổ ợ ầ Technip (Gói EPC 1+2+3+4), Nhà th u EPC 5B ti p t c hoàn ch nh thi t k chiầ ế ụ ỉ ế ế
ti t và tri n khai thi công công trình. Theo ti n đ , gói th u EPC 5B s đế ể ế ộ ầ ẽ ượ choàn thành vào tháng 6 năm 2007
1.4.4 Gói th u ầ E P C7 Khu nhà hành chí n h và đi ề u hàn h , do Nhà t h u ầ C
O MA th c ự h i ệ n :
Gói thầu EPC 7 nằm phía b cắ c aủ khu nhà máy chính, có t ngổ di nệ tích kho ngả 10 ha, trên cao trình san n nề +11m, được quy ho cạ h trong khu vực không
có nguy cơ cháy n ổ Bao gồm các hạng mục nhà hành chính, nhà b oả v ,ệ trạm y
t ,ế tr m cạ ứu h a,ỏ gara sửa chữa ôtô, nhà ăn, cửa hàng, nhà gi tặ là, xư ngở b oả trì
cơ khí, xư ngở b oả trì đi n, hệ ệ th ngố thông tin liên l c,ạ kho b oả trì , đư ng giaoờ thông, sân bãi, cây xanh, vư nờ hoa và các hệ thống kỹ thu tậ k tế n iố v iớ khu nhà máy chính
Gói th uầ EPC 7 đư cợ Công ty Liên doanh Vietross ký h pợ đ ngồ v iớ T ngổ Công ty c khíơ xây dựng Hà N iộ (COMA) vào ngày 25/10/2001. Th iờ gian thi công 22,5 tháng, tính từ ngày tổ chức Lễ kh iở công (15/11/2001). Sau khi chuyển
đ iổ hình thức đ uầ t tư ừ Liên doanh sang Vi tệ Nam tự đ uầ tư, H pợ đ ngồ EPC 7 cũng bị đình trệ như những h pợ đ ngồ khác
Trong quá trình thực hi nệ , gói th u EPC 7 đã có m t s thay đ i v tiêuầ ộ ố ổ ề chu n thép và bê tông trong m t s h ng m c công trình , thay đ i d toán c a góiẩ ộ ố ạ ụ ổ ự ủ
th u do kéo dài th i gian th c hi n, b sung ph n đi n chi u sáng ngoài nhà cùngầ ờ ự ệ ổ ầ ệ ế
v i m t s thay đ i v nguyên lý c a h th ng đi u hòa không khí . Nh ng thayớ ộ ố ổ ề ủ ệ ố ề ữ
đ i, b sung trên đã đổ ổ ược Petrovietnam xem xét và trình các c p có th m quy n ấ ẩ ề phê duy tệ . Theo ti nế độ, gói th u EPCầ 7 sẽ đư cợ hoàn thành vào tháng 02 năm 2007
và ch kờ ết n iố ph nầ đi nệ và t đ ngự ộ hóa v iớ khu nhà máy chính
2.1 CÁC P HÂN X Ư Ở NG CÔ N G NG H Ệ
2.1.1 Phân x ư ở ng c h ư ng c t k hí ấ qu y ể n , U 011 ( C D U )
Công su tấ thi tế k 6,5ế tri uệ t nấ d uầ thô/năm
Phân xư ngở Chưng cất khí quyển có nhiệm vụ phân tách d uầ thô nguyên liệu thành các phân đoạn thích hợp cho các quá trình chế bi nế hạ ngu nồ trong Nhà máy
D uầ thô sau khi đư cợ gia nhi tệ t iạ cụm thu h iồ nhi tệ đư cợ đưa vào tháp chưng
c tấ T
Trang 20ph i tr n Diesel Oil (DO) ho c Fuel Oil (FO) khi c nố ộ ặ ầ
Phân đo n Light Gas Oil (LGO) đạ ược tr c ti p đ a đi ph i tr n DO. Khi ự ế ư ố ộ
C n ch ng c t khí quy n s đặ ư ấ ể ẽ ược đ a sang làm nguyên li u cho phân ư ệ
xưởng Residue Fluid Catalytic Cracking (RFCC) đ cho ra cácể s nả phẩm có giá tr ịthư ngơ m iạ cao
2.1.2 Phân x ư ở ng N a p htha Hy d rotr e ater, U 012 ( NH T )
Phân xư ngở đư cợ thiết kế b iở Nhà b nả quy nề UOP, có công su tấ thi tế kế 23.500 BPSD, Phân xư ngở xử lý Naphtha b ngằ Hydro sử dụng thi tế bị ph nả ứng
m tộ t ngầ xúc tác c đ nhố ị đ khể ử các t pạ ch tấ Lưu huỳnh, Nitơ có trong FRN từ phân xưởng CDU, chu n b nguyên li u cho phân xẩ ị ệ ưởng ISOM và CCR. Naphtha sau khi đượ xử lý sẽ đi vào tháp phân tách (Naphtha Splitter) cho ra hai sản c
phẩm:
Light Naphtha (LN) đ a sang phân xư ưởng Light Naphtha Isomerization Unit – ISOM
Heavy Naphtha (HN) đưa sang phân xưởng Reforming – CCR
Trang 21Hình 1.3 : S đ công ngh phân x ơ ồ ệ ưở ng NHT 2.1.3 Phân x ư ở ng R e f orming, U 013 (Co n tinuous C atal y tic R eformer – CC R)
Hình 1.4 : S đ công ngh phân x ơ ồ ệ ưở ng CCR
Phân xư ngở đư cợ thi tế kế b iở Nhà b nả quyền UOP, có công su tấ thiết kế 21.100 PSD Phân xưởng Reforming sử dụng thiết bị ph nả ứng l pớ xúc tác đ ngộ để chuyển hóa các Parafin trong nguyên li u ệ HN t ừ phân xưởng NHT thành h p ợ
ch t th m có ch s octane cao làm ph i li u pha tr n xăng. Xúc tác chuy n đ ng ấ ơ ỉ ố ố ệ ộ ể ộliên t c theoụ chu trình khép kín từ thi tế bị phản ứng sang thi t bế ị tái sinh xúc tác nhờ
đó hoạt tính c aủ xúc tác đư cợ duy trì
S nả phẩm chính của phân xư ng:ở
Hydro hình thành t quá trình th m hóa Hydrocacbon. CCR đáp ng toàn b ừ ơ ứ ộnhu c u Hydro trong nhà máy.ầ
LPG ph iố tr nộ v iớ các ngu nồ LPG khác trước khi đư cợ đưa sang bể chứa
Reformate có chỉ số Octane cao, là cấu tử pha tr nộ xăng có ch tấ lượng cao