Báo cáo Giám sát môi trường đợt 2 năm 2016 của Bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân – giai đoạn 1 trình bày nhiệm vụ quan trắc, giới thiệu chương trình quan trắc, nhận xét và đánh giá kết quả quan trắc. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐÀU 6
1.1 Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc 6
1.2 Giới thiệu hoạt động của dự án 7
1.2.1 Tên dự án 7
1.2.2 Chủ dự án 7
1.2.3 Vị trí dự án 7
1.2.4 Hiện trạng các hoạt động đang xây dựng 7
1.2.5 Các tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn xây dựng 8
1.2.5.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định 1.2.5.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 11
1.2.6 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn xây dựng 13
1.2.6.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 13
1.2.6.2 Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 14
1.2.6.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải 15
1.2.6.4 Giảm thiểu tác động của chất thải rắn 19
1.2.6.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt 19
1.2.6.4.2 Chất thải rắn xây dựng 20
1.2.6.5 Chất thải nguy hại 20
1.2.6.6 Giảm thiểu tác động đến môi trường đất 22
1.2.6.7 Giảm thiểu tác động đến môi trường trầm tích 22
1.2.6.8 Giảm thiểu tác động đến tài nguyên sinh vật 23
1.2.6.9 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các sự cố rủi ro 24
1.2.6.9.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố có nguồn gốc tự nhiên 24
1.2.6.9.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố có nguồn gốc nhân sinh 24 1.3 Đơn vị tham gia phối hợp 29
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 29
2.1 Tổng quan về vị trí quan trắc 29
2.2 Danh mục các thông số quan trắc theo đợt 30
2.3 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm 30
2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 33
2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 34 2.6 Mô tả địa điểm quan trắc 36
2.7 Thông tin lấy mẫu 37
2.8 Công tác QA/QC trong quan trắc 38
2.8.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc 38
2.8.2 QA/QC trong công tác chuẩn bị 38
2.8.3 QA/QC tại hiện trường 39
2.8.4 QA/QC trong phòng thí nghiệm 39
2.8.5 Hiệu chuẩn thiết bị 39
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 40
Trang 23.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn 40
3.2 Chất lượng nước thải 40
3.3 Chất lượng nước biển ven bờ 41
3.4 Chất lượng trầm tích 41
3.5 Kết quả độ rung 42
3.6 Quản lý chất thải rắn 42
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QA/QC QUAN TRẮC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016 43
4.1 Kết quả QA/QC hiện trường 43
4.2 Kết quả QA/QC trong phòng thí nghiệm 43
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Các kiến nghị 44
5.3 Cam kết 45
5.3.1 Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 45
5.3.2 Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng 45
PHỤ LỤC 1Tổng hợp tình hình hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ 47
PHỤ LỤC 2: Tổng hợp kết quả quan trắc đợt 2 năm 2016 54
PHỤ LỤC 3:Kết quả phân tích đính kèm và giấy tờ pháp lý 58
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 8
Bảng 2: Tác động đến tài nguyên sinh học trong quá trình xây dựng 12
Bảng 3: Danh mục thành phần, thông số quan trắc 30
Bảng 4: Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm 30
Bảng 5: Phương pháp lấy mẫu hiện trường 33
Bảng 6: Phương pháp đo tại hiện trường 34
Bảng 7: Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 34
Bảng 8: Danh mục điểm quan trắc 36
Bảng 9: Điều kiện lấy mẫu 37
Bảng 10: Bảng thống kê chất thải thông thường trong 6 tháng cuối năm 2016 42
Bảng 11: Kết quả đo tiếng ồn 54
Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực lán trại công nhân 54
Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng không khí 54
Bảng 14: Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ 55
Bảng 16: Kết quả đo độ rung 57
Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng trầm tích 56
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCKĐTCMT - Bảng cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường
BOD - Nhu cầu ôxy sinh hoá
CESAT - Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường
COD - Nhu cầu ô xy hoá học
HTXLNTTT - Hệ thống xử lý nước thải tập trung
TCMT - Tiêu chuẩn môi trường
Trang 5DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG TỔNG HỢP VĨNH TÂN
CÔNG TY TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á
III
Cơ quan thực hiện quan trắc:
TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN VỆ
SINH LAO ĐỘNG
Trang 6CHƯƠNG 1: MỞ ĐÀU 1.1 Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc
Căn cứ theo luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng
9 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường vềviệc báo cáo hiện trạng môi trường,
bộ chỉ thị môi trườngvà quản lý số liệu quan trắc môi trường Đồng thời căn cứ nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình
“Bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân – giai đoạn 1” đã được phê duyệt theo Quyết định số 698/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Công ty Cổ phần Cảng tổng hợp Vĩnh Tânthực hiện chương trình giám sát môi trường
6 tháng cuối năm 2016 cho Bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân – giai đoạn 1tại xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Chương trình giám sát môi trường 6 tháng cuối năm năm 2016 của bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân – giai đoạn 1 cụ thể như sau:
a Giám sát nước thải
+ Vị trí giám sát: nước thải tại khu vực lán trại của công nhân
+ Tuần suất giám sát: 2 lần/năm
b Giám sát môi trường không khí xung quanh
+ Vị trí giám sát: 1 điểm tại khu vực cầu cảng và 1 điểm tại khu vực xây dựng của bến cảng Vĩnh Tân
+ Tuần suất giám sát: 2 lần/năm
c Giám sát chất lượng nước biển ven bờ
+ Vị trí giám sát: 1 điểm tại khu vực xây dựng cảng và 1 điểm tại khu vực ven bờ khu hậu cần cảng của bến cảng Vĩnh Tân
+ Tuần suất giám sát: 2 lần/năm
Trang 7+ Vị trí giám sát: 1 điểm tại khu vực cầu cảng và 1 điểm tại khu vực xây dựng của bến cảng Vĩnh Tân
+ Tuần suất giám sát: 2 lần/năm
1.2 Giới thiệu hoạt động của dự án
1.2.1 Tên dự án
BẾN CẢNG TỔNG HỢP VĨNH TÂN – GIAI ĐOẠN 1 1.2.2 Chủ dự án
- Chủ Dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG TỔNG HỢP VĨNH TÂN
VINH TAN GENERAL PORT JOINT STOCK COMPANY (VTGP Jsc)
- Đại diện: Ông Phan Lê Hoàng Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Viettel, khu dân cư Hùng Vương, phường Phú Thủy, thànhphố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- Điện thoại: +84 062 626 6668 Fax : +84 062 626 6669
+ Phía Bắc giáp: Hành lang an toàn Quốc lộ 1A (11,310oN-108,811oE)
1.2.4 Hiện trạng các hoạt động đang xây dựng
Hiện nay chủ dự án đang triển khai thực hiện các công trình phục vụ công tác xây dựng và tiến hành xây dựng khu vực đầu tiên của dự án Thời điểm 6 tháng cuối năm 2016, dự án triển khai các gói thầu cụ thể như sau:
- Gói thầu 1-A: Thi công thân kè (đoạn kè KB1-KB5)
- Gói thầu 1-A2: Chế tạo, lắp đặt khối phủ và thi công tường đỉnh (Kè bảo vệ đường bãi)
- Gói thầu 1-B: Kè bảo vệ đường bãi (Đoạn kè KB7-KB9)
- Gói thầu 2-A: Thi công bến cập tàu 3.000DWT
- Gói thầu 2-B: Thi công bến cập tàu 30.000DWT
- Gói thầu số 3: Nạo vét luồng tàu và khu nước
Trang 8- Gói thầu 4-C: Thi công san lấp mặt bằng
1.2.5 Các tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn xây dựng
Bảng 1: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng
Các hoạt động/nguồn
gây tác động Đối tượng bị ảnh hưởng Đánh giá
Mức độ tác động
Hoạt động xe cộ, máy
móc thiết bị trên công
trường (xe cẩu, xe lu,
búa diesel, máy hàn…)
Hoạt động vận chuyển
nguyên vật liệu, thiết bị
Môi trường không khí
Bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới sẽ gây
ra những tác động tiêu cực đối với môi trường không khí
Trung bình Cục bộ Tạm thời
Môi trường nước
Dầu rò rỉ được thải bỏ từ các loại phương tiện cơ giới, máy móc sẽ tăng nguy cơ ô nhiễm nước mặt nhất là mùa mưa
Nhỏ Tạm thời
Xây dựng và lắp đặt
thiết bị hạng mục công
trình dự án
Môi trường không khí
Các hoạt động thi công sẽ tạo
ra bụi ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí trong khu vực
Nhỏ Cục bộ Tạm thời
Môi trường nước, môi trường đất
Rác thải và dầu rò rỉ từ máy móc và trong quá trình xây dựng sẽ nguy cơ gây ô nhiễm đến chất lượng môi trường đất, nước
Nhỏ Cục bộ Tạm thời
Xây dựng công trình
cảng
Môi trường không khí
Các hoạt động thi công sẽ tạo
ra bụi ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí trong khu vực
Nhỏ Cục bộ Tạm thời
Môi trường nước
Rác thải và dầu rò rỉ từ máy móc và trong quá trình xây dựng sẽ nguy cơ gây ô nhiễm đến chất lượng môi nước
Trung bình Cục bộ Tạm thời
Tập trung một lượng
lớn công nhân trên công
trường
Môi trường nước, môi trường đất, kinh
tế - xã hội khu vực dự án
Rác thải sinh hoạt sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, đất nếu không có biện pháp xử lý thích hợp.Lượng nước thải sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý thích hợp sẽ làm
ô nhiễm môi trường nước
Tác động trung bình,
và xảy ra trong thời gian ngắn
1 Ô nhiễm không khí trong quá trình thi công xây dựng
a) Ô nhiễm bụi và khí thải từ hoạt động của các thiết bị, phương tiện thi công
Chuyên chở vật liệu xây dựng (cát, sỏi, đất đá, ximăng) và hoạt động thi công cơ giới trong thời gian xây dựng dự án là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí trong
Trang 9khu vực Hàm lượng bụi trong không khí sẽ tăng cục bộ dọc theo tuyến đường chuyên chở vật liệu (QL1A), đặc biệt những ngày không có mưa
Với khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển, chế tạo và gia công tại khu vực
dự án khoảng 0,67 triệu tấn và được vận chuyển bằng xe tải tải trọng trung bình 30 tấn với thời gian thi công khoảng 24 tháng
Số lượng xe tải và các máy móc thi công (máy khoan, máy xúc, máy đầm, máy
ủi, xe lu…) trong thời kỳ xây dựng cao điểm của Dự án vào khoảng 23 chiếc Mức tiêu thụ nhiên liệu hàng ngày không lớn (ước tính khoảng 0,5 – 1 tấn dầu diesel/ngày)
b) Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện nạo vét luồng tàu, vũng quay tàu
Các phương tiện nạo vét luồng tàu và vũng quay tàu là các tàu chuyên dụng có năng suất nạo vét 150 – 500m3
/giờ Theo ước tính, tổng khối lượng vật chất nạo vét luồng tàu và vũng quay tàu trong giai đoạn 1 là 636.000m3 và 64.436m3 Ước tính năng suất hoạt động của 3 tàu hút bùn là (1x200+2x300) = 800m3/giờ Thời gian hoạt động trong ngày (3 ca) là 18 giờ, như vậy bình quân mỗi ngày nạo vét được 14.400m3
2 Nguồn gây ô nhiễm nước mặt trong giai đoạn xây dựng
Bao gồm nước thải thi công và nước thải sinh hoạt
a) Nước thải thi công
Phát sinh chủ yếu từ các hoạt động:
- Nước thải khi thi công cọc khoan nhồi có sử dụng bentonite;
- Vận hành máy móc, phương tiện thi công;
- Bảo dưỡng duy tu máy móc, phương tiện;
Nước thải khi thi công cọc khoan nhồi có sử dụng bentonite
Trên cơ sở số cọc và chiều dài mét khoan, với lượng bentonite trung bình khoảng 200kg/1m3 cọc, đã tính toán được lượng đất lẫn bentonite thải và lượng bentonite tràn đổ trong thi công 100 cọc, đường kính 1.000mm, tương ứng là 3175m3 và 1269m3
Nước thải từ hoạt động thi công cọc khoan nhồi chính là lượng bentonite tràn đổ, khoảng 1269m3
Vận hành máy móc, phương tiện thi công
Nguồn nước thải của các tàu thuyền, sà lan vận tải chủ yếu là nước dằn tàu và nước vệ sinh tàu Trong đó, cả hai loại nước thải này đều bị nhiễm bẩn dầu mỡ Lưu lượng nước thải từ các tàu thuyền, sà lan vận tải ước tính là 3 – 5m3
/tàu thuyền/sà lan,
Trang 10tạo nên tổng lưu lượng nước thải là 30 – 50m3/ngày (tính cho số lượng khoảng 10 tàu thuyền, sà lan hoạt động/ngày)
Lưu lượng nước cấp cho hoạt động rửa xe là 10m3/ngày.đêm Nước thải ra môi trường ước tính khoảng 8m3/ngày.đêm Nước thải từ hoạt động rửa xe chủ yếu chứa các chất rắn lơ lửng, đất cát và dầu mỡ sẽ gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom và xử lý
b) Nước thải sinh hoạt
Phát sinh chủ yếu ở lán trại công nhân Trong giai đoạn cao điểm sẽ có khoảng 250 công nhân thi công Với định mức cấp nước trung bình 1 người sử dụng 120lít nước/ngày.đêm, thì tổng lượng nước thải mỗi ngày (khoảng 80% lượng nước được sử dụng) sẽ là 25m3
3 Tác động tới chất lượng nước ngầm
Quá trình thi công công trình nhìn chung không tác động nhiều đến nguồn tài nguyên nước ngầm Tuy nhiên, quá trình thi công có thể làm hạ thấp mực nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm tầng mặt Các loại nhiên liệu (xăng, dầu nhớt, dung môi hữu cơ…) có thể bị rò rỉ ra từ các phương tiện vận chuyển và các thiết bị sử dụng, kho lưu trữ tại công trường sẽ theo nước mưa chảy xuống các sông rạch rồi thấm vào đất là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm tại khu vực dự án Ngoài ra, nước
rò rỉ quá trình trộn bê tông, khoan cọc nhồi, vệ sinh thiết bị máy móc cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
4 Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng
Bao gồm chất thải thi công và chất thải sinh hoạt
a) Chất thải rắn thi công
Trong quá trình xây dựng, chất thải rắn xây dựng phát sinh gồm: xi măng; gạch; cát; đá; gỗ, giấy, vụn nguyên liệu rơi vãi
Dựa vào khối lượng vật liệu cung cấp cho thi công cảng ước tính lượng chất thải rắn xây dựng trung bình khoảng 500 – 1.000kg/ngày Các chất thải rắn xây dựng có thành phần trơ, nên được Chủ đầu tư thu gom, phân loại, sau đó được tái sử dụng hoặc chôn lấp vào chỗ trũng
Ngoài ra, trong xây dựng, sẽ phát sinh các loại chất thải, bao gồm giẻ lau, giấy bọc phụ kiện thường chứa dầu và chất rắn rơi vãi trong quá trình vận hành bệ nổi, phương tiện, máy móc trong nạo vét, xây dựng các công trình dưới nước, trên bờ và duy tu, bảo
Trang 11dưỡng máy móc hoặc thiết bị Khối lượng phát sinh tối đa khoảng 10 15kg giẻ/tàu/ngày
b) Chất thải rắn sinh hoạt
Là chất thải của công nhân thi công tại công trường, cán bộ dự án, hoạt động nhà
ăn, căng tin… Thành phần loại chất thải này, nhìn chung, chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân huỷ (thức ăn thừa) và các loại khó phân huỷ như vỏ hộp, nilon và giấy Trung bình, mỗi ngày mỗi người thải ra 0,5kg chất thải rắn, tại 1 lán trại 250 công nhân sẽ có 125kg chất thải rắn
5 Tác động đến môi trường đất
Khu vực xây dựng hậu cần cảng chủ yếu là đất trống không còn dùng vào mục đích canh tác Đất trong khu vực công trường chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm các kim loại nặng Hàm lượng các kim loại nặng được quan trắc đều nhỏ hơn giới hạn tối đa cho phép của kim loại năng trong đất (QCVN 03:2009/BTNMT)
1.2.5.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải, đối tượng bị tác động và đánh giá các tác động chính trong giai đoạn xây dựng được tóm tắt trong bảng sau:
Nguồn gây tác động Đối tƣợng bị
tác động Đánh giá tác động
Mức độ tác động
Gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung khu vực công trường và dọc đường vận chuyển
Gia tăng mật độ vận chuyển trên đường
Nhỏ Tạm thời
Tập trung đông lực lượng
lao động phục vụ thi công
Văn hoá, kinh
tế xã hội của địa phương
Lực lượng lao động từ nơi khác đến sẽ xáo trộn nếp sống truyền thống của dân địa phương, tăng nguy cơ xảy ra mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng với dân địa phương
Góp phần phát triển kinh tế địa phương
Nhỏ Tạm thời
Cháy nổ, tai nạn lao động,
tai nạn giao thông
Công nhân xây dựng, người dân khu vực
dự án
Tai nạn lao động và tai nạn giao thông là các nguy cơ có khả năng xảy ra
Trung bình
Trang 121 Tác động do ồn, rung từ các hoạt động của thiết bị xây dựng
Ô nhiễm do tiếng ồn từ các phương tiện giao thông, thiết bị thi công
Tiếng ồn từ các phương tiện thi công nhìn chung là không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạt động và các máy móc, thiết bị được sử dụng Các máy móc, thiết bị sử dụng một các riêng biệt trong thi công được coi là nguồn điểm
Độ rung
QCVN 27:2010/BTNMT về mức gia tốc rung cho phép trong hoạt động xây dựng quy định mức rung tại khu dân cư xen lẫn trong khu thương mại, dịch vụ và sản xuất không được vượt quá 75 dB Tuy nhiên, vị trí thi công dự án rộng lớn, cách xa khu dân cư, do vậy tác động là không đáng kể
2 Tác động đến tài nguyên sinh vật
Các tác động tới tài nguyên sinh học do các hoạt động xây dựng cảng Vĩnh Tân được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 2: Tác động đến tài nguyên sinh học trong quá trình xây dựng
Stt Các hoạt động Tác động đến tài nguyên sinh học
1 Thi công kè bờ
- Bụi, đất đá, xi măng rơi vãi, sạt lở trong quá trình thi công kè bờ
sẽ làm tăng độ đục hoặc làm giảm diện tích mặt nước nên một số loài động thực vật thuỷ sinh trong khu vực sẽ bị giảm hoặc không còn;
- Chất thải rắn gồm vật liệu xây dựng, gỗ, kim loại, bao bì rơi xuống biển sẽ gây ra quá trình phân huỷ sinh học, hoá học gây ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh khu vực
2 Thi công khoan
cọc bến
- Làm tăng độ đục của nước biển, giảm diện tích nước mặt ảnh hưởng tới đời sống của các loài động thực vật thủy sinh tại khu vực
- Gây ra tiếng ồn và rung lớn tại khu vực khoan cọc và xung quanh Ảnh hưởng tới đời sống của sinh vật, và cuộc sống của người dân khu vực lân cận
Trang 13Stt Các hoạt động Tác động đến tài nguyên sinh học
4 Thi công kết cấu
hệ dầm của bến
- Bụi, đất đá, xi măng rơi vãi, sạt lở trong quá trình thi công dầm
sẽ làm tăng độ đục hoặc làm giảm diện tích mặt nước nên một số loài động thực vật thuỷ sinh trong khu vực sẽ bị giảm hoặc không còn;
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình thi công nếu không được thu gom và xử lý tốt sẽ rơi xuống biển gây phân hủy sinh học ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh
- Thi công kè gầm bến sẽ làm rơi vãi chất thải rắn xuống biển như
xi măng, đất cát, và các vật liệu xây dựng khác Điều này sẽ làm gia tăng độ đục của nước tại khu vực thi công
Sinh hoạt của
công nhân tại
công trường
Nước thải sinh hoạt làm tăng hàm lượng các chất ô nhiễm (BOD, COD, SS và các chất hữu cơ dễ phân huỷ) trong nước biển gây suy thoái chất lượng nước và ảnh hưởng đến các loài thuỷ sinh
Như vậy các hoạt động của quá trình xây dựng cảng sẽ ảnh hưởng tới môi trường khu vực xây dựng và đời sống của các loài sinh vật biển, có thể sẽ làm xáo trộn đời sống, làm thay đổi hệ sinh thái tại khu vực
1.2.6 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường của dự án trong giai đoạn xây dựng
1.2.6.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
Chất lượng không khí trong giai đoạn xây dựng sẽ được kiểm soát để đáp ứng QCVN 05:2013/BTNMT Các biện pháp được tóm lược như sau:
Lập kế hoạch đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe con người trong giai đoạn thiết kế để nhà thầu thực hiện
Tổ chức giao thông ra vào công trường theo đúng quy định, bố trí hợp lý đường giao thông đi lại cũng như vận tải vật tư thiết bị trong nội bộ công trường
Trang 14 Xe cộ và máy thi công phải được chứng nhận kiểm định định kỳ của các cơ quan chức năng cho phép hoạt động trên công trường
Không cho phép chuyên chở vượt quá tải trọng quy định của phương tiện
Quy định tất cả các phương tiện chuyên chở vật liệu xây dựng (cát, sỏi, đất, đá,
xi măng ) phải được che phủ kín, trước khi ra khỏi công trường đều được rửa sạch
Bánh xe và các phần dưới của xe tải sẽ được phun rửa trước khi rời khỏi khu vực công trường nhằm hạn chế bụi phát sinh trên đường
Các biện pháp giảm thiểu nêu trên khi được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc sẽ giúp hạn chế tối đa và kiểm soát tốt lượng phát thải bụi cũng như các chất kh í ô nhiễm phát sinh do hoạt động thi công xây dựng và vận chuyển nguyên vật liệu trong giai đoa ̣n xây dựng của Dự án Các biện pháp này cótính khả thi cao , đơn giản, dễ thực hiê ̣n, phù hợp với khả năng của nhà thầu
1.2.6.2 Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung
Trong giai đoạn xây dựng, sự tập trung mật độ cao của các thiết bị cơ giới và phương tiện thi công các loại sẽ gây ra ô nhiễm ồn ở mức độ cao Vì thế, ngoài các biện pháp giảm thiểu thông thường, giai đoạn này còn sử dụng thêm các thiết bị hỗ trợ
và các phương pháp bổ sung khác nhằm kiểm soát tốt hơn tác động của tiếng ồn và rung do thi công, đảm bảo tiếng ồn và rung đáp ứng QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng
ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung tại khu vực thông thường như sau:
Thực hiện duy tu bảo dưỡng tốt các thiết bị sử dụng trong quá trình xây dựng
Hạn chế đóng cọc bằng búa máy vào ban đêm (từ 21h – 6h sáng) và không thi công vào các giờ nghỉ: sáng từ 11h30 đến 13h00 và tối là sau 22h00
Đối với xe tải: nhà thầu xây dựng sẽ yêu cầu lái xe không sử dụngcòi bừa bãi khi qua khu dân cư và hạn chế vận chuyển vào thời gian nghỉ ngơi của người dân (sau
8 giờ tối)
Thiết bị máy móc xây dựng luôn được kiểm tra kỹ thuật và sẽ hoạt động trong tình trạng tốt nhất để đạt các tiêu chuẩn về phát sinh tiếng ồn và rung cho thiết bị xây dựng
Các công nhân xây dựng sẽ được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động và các nút bịt tai tại khu vực làm việc phát sinh tiếng ồn lớn
Bố trí công việcsao cho các hoạt động thi công gây tiếng ồn lớn không được thực hiện cùng một lúc trong cùng một khu vực
Trang 15 Quản lý tốt sinh hoạt của công nhân xây dựng, tránh gây ồn ào trong thời gian nghỉ ngơi của người dân địa phương
Trong trường hợp không thể đảm bảo khoảng cách an toàn đối với tiếng ồn thì biện pháp xây dựng các tường giảm ồn sẽ được áp dụng Tường có độ cao từ 3 đến 4m và được làm từ sợi thủy tinh hoặc gỗ có khả năng giảm độ ồn tốt Tùy thuộc vào chất liệu được lựa chọn để xây tường giảm ồn mà độ ồn có thể giảm xuống từ 10 đến
40 dBA trước và sau tường
Các biện pháp giảm thiểu nêu trên khi được thực hiện đầy đủ sẽ hạn chế một cách hiệu quả những tác động tiêu cực của tiếng ồn , rung từ hoa ̣t đô ̣ng thi công xây dựng của Dự án lên các đối tượng nha ̣y cảm Ưu điểm của cá c biê ̣n pháp này là tính khả thi cao , đơn giản, dễ thực hiê ̣n , phù hợp với khả năng của nhà thầu , có hiệu quả cao trong viê ̣c bảo vê ̣ các đối tượng nha ̣y cảm b ởi các tác đô ̣ng từ tiếng ồn và đô ̣ rung từ hoa ̣t đô ̣ng thi công củ a Dự án, đảm bảo tiếng ồn, rung đạt QCVN 26:2010/BTNMT
và QCVN 27:2010/BTNMT tại khu vực thông thường
1.2.6.3 Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải
Các ống vách tạm thời, các thùng chìm không cho phép có những méo mó và khuyết tật, có tiết diện ngang đồng đều trên suốt chiều dài, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của ASTM A36 và 22TCN-257-2000 hoặc TCXDVN 326-2004 Trong quá trình
đổ bê tông, các ống vách không được phép có các biến dạng lồi ra và dính bê tông đã đông kết cũng có thể gây biến dạng sản phẩm cuối cùng
Vật liệu bentonite sẽ tuân thủ theo các quy định của 22TCN-257-2000
Bentonite được trộn trong nước sạch để tạo ra huyền phù, duy trì độ ổn định của công tác khoan cọc trong thời gian cần thiết để đổ bê tông và hoàn thiện thi công Nhiệt độ của nước được dùng để trộn thể vẩn bentonite và trộn thể vẩn khi dùng trong
hố khoan không được dưới 5oC
Các thí nghiệm kiểm tra được tiến hành trên thể vẩn bentonite Độ đậm đặc
Trang 16của thể vẩn mới được trộn được đo hàng ngày để kiểm tra chất lượng tạo thể vẩn
Tại những vị trí mà dung dịch khoan được chấp thuận sử dụng để duy trì sự
ổn định của vách lỗ khoan, cao độ của dung dịch trong lỗ khoan luôn được duy trì sao cho áp lực dung dịch luôn lớn hơn các áp lực gây ra bởi các lớp đất và ống vách tạm thời được sử dụng cùng với phương pháp dùng dung dịch khoan để đảm bảo sự ổn định của tầng địa chất cho đến khi bê tông đã được đổ
Trong trường hợp bị mất vữa bentonite nhanh chóng trong quá trình khoan cọc, hố khoan được lấp trả lại không chậm trễ và tuân thủ các chỉ dẫn của Tư vấn giám sát trước khi được tiến hành khoan lại
Tất cả các biện pháp thi công hợp lý được sử dụng để vữa bentonite trên công trường không bị tràn ra bên ngoài các hố khoan Nhà thầu sẽ đưa ra biện pháp tận dụng thuhồi bentonite trong công nghệ khoan đệ trình để Tư vấn giám sát phê duyệt Bentonite bị loại bỏ phải được di chuyển ngay lập tức về vị trí tạo mặt bằng bãi
Hệ thống ống dẫn vữa bê tông khoan cọc nhồi từ bờ tới trụ được làm kín và chảy trên máng dẫn để gom bê tông rơi vãi từ ống tại các mối nối ống Bố trí công nhân thường xuyên kiểm tra độ kín ống và thu bê tông rơi vãi trên máng
Sử dụng quy trình kín để tách bentonite trong thùng lắng đọng Mùn khoan được vận chuyển bằng đường ống đưa thẳng vào các thùng lắng đọng để xử lý
Đối với công đoạn bịt đáy trụ phun vữa bê tông, sử dụng các loại phụ gia không độc hại làm vữa bịt đáy trụ cầu cảng sẽ giảm ô nhiễm nước biển
Ngay sau khi hoàn thành công tác khoan, công tác ép vữa, công tác cốt thép
và thả thúng chìm sẽ được tiến hành ngay và Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận để bắt đầu công tác đổ bê tông Khi đã được Tư vấn giám sát chấp thuận, tiến hành ngay việc đổ bê tông và không được gián đoạn Tại hố khoan có nước và dung dịch khoan,
bê tông được đổ theo phương pháp đổ bê tông dưới nước
2 Giảm thiểu nước thải của máy móc thiết bị tham gia thi công
Biện pháp giảm thiểu dầu rò rỉ và dầu thải khi vận hành máy móc, phương tiện thi công
Khi thi công sử dụng loại bệ nổi có các gờ chắn cao tối thiểu 25cm Với gờ chắn này không chỉ ngăn tràn đổ dầu rò rỉ và dầu thải chảy xuống biển mà còn bảo đảm an toàn cho người và thiết bị trên bệ nổi
Trang bị loại phuy có nắp loại 200 lít dùng để lưu giữ chất thải chứa dầu Mỗi phương tiện lớn sử dụng trong thi công như bệ nổi, tàu xén thổi, xà lan sẽ được trang
Trang 17bị tối thiểu 03 phuy
Các tàu biển phải đáp ứng được các quy phạm về hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển (TCVN 6276:2003 – Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu và Nghị định số 21/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải)
Nhiên liệu dự trữ trên bệ nổi được chứa trong các thùng phi có nắp an toàn, bảo đảm nếu gặp sự cố rơi xuống biển, nhiên liệu không thoát ra ngoài Việc tiếp nhiên liệu cho các phương tiện thi công đặt trên bệ nổi bảo đảm an toàn không gây tràn đổ; trong điều kiện thời tiết xấu, sử dụng bơm để tiếp nhiên liệu
Không thải nước đáy tàu từ tàu xén thổi, từ bệ nổi và từ sà lan ra môi trường biển Toàn bộ dầu rò rỉ sẽ được làm sạch bằng giẻ lau và cùng với nước đáy tàu có dầu
sẽ được thu gom và lưu giữ trong các phuy chứa có nắp đặt trên mỗi phương tiện Sau
đó chuyển lên bờ đặt tại vị trí an toàn trong khu vực thi công bến Đây là loại chất thải
nguy hại, chúng sẽ được xử lý theo quy định
Biện pháp giảm thiểu nước thải chứa dầu phát sinh từ hoạt động vệ sinh và bảo dưỡng máy móc, phương tiện thi công
Tại công trường xây dựng sẽ trang bị cầu rửa xe để rửa xe trước khi rời khỏi công trường
Xây dựng hệ thống mương thoát nước tạm thời xung quanh khu vực rửa xe để tránh tình trạng đọng nước trên mặt bằng, gây ảnh hưởng đến thi công
Các xe tải chuyên chở vật liệu sẽ được vệ sinh tại khu vực rửa xe (được bố trí tại bãi thi công) Nước thải sau khi rửa xe với thành phần chủ yếu là cát, đất và có thể
có một ít dầu mỡ sẽ dẫn vào mương thoát nước tại công trường tới hố lắng có trang bị bẫy dầu, trong bẫy dầu sử dụng bột hút dầu Tại đây, các cặn lơ lửng sẽ được lắng xuống và được giữ lại trong hố lắng và dầu cũng được giữ lại tại bẫy dầu Nước trong sau lắng sẽ được thải ra môi trường tiếp nhận (biển) Phần cặn lắng sẽ được thu gom định kỳ 2 tuần/lần và thuê đơn vị có chức năng về xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại để thu gom và xử lý theo đúng pháp luật hiện hành
Các yêu cầu này sẽ được quy định trong hồ sơ thầu giữa chủ đầu tư và nhà thầu, nếu nhà thầu vi phạm sẽ có chế tài xử lý theo quy định
Các biện pháp giảm thiểu nêu trên được áp dụng phổ biến và chứ ng tỏ được hiê ̣u quả trong rất nhiều dự án xây dựng công trình Khi đươ ̣c thực hiê ̣n đầy đủ và nghiêm
Trang 18túc, các biện pháp này sẽ giúp hạn chế tối đa và kiểm soát tốt lượng nước thải phát sinh từ các hoa ̣t động xây dựng trong giai đoạn này
Đối với các hoạt động bảo dưỡng máy móc thì các biện pháp giảm thiểu sẽ được đặt ra như sau:
Trang bị các phuy có nắp loại 200 lít cho hạng mục thi công bãi, bến để lưu giữ chất thải nguy hại
Nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc thiết bị trên đất liền được thu gom vào bể được xây dựng tạm thời trong khu vực bãi để tách dầu nổi sang bể kế cận Thu gom phần dầu từ bể này vào các phuy chứa có nắp loại 200 lít sau đó vận chuyển về nơi
xử lý Quy trình này được trình bày chi tiết trong mục "Xử lý chất thải nguy hại" Nước thải còn lại không chứa dầu sẽ được bơm tưới ẩm cho mặt bãi và dùng mặt bãi như màng lọc giữ lại các chất bẩn còn sót lại trước khi để nước tự thấm xuống biển
3 Biện pháp giảm thiểu nước thải sinh hoạt
Biện pháp chính để giảm thiểu tác động của nước thải vệ sinh trong giai đoạn này
là yêu cầu nhà thầu phải thuê các nhà vệ sinh di động và xây dựng nhà vệ sinh có hầm
tự hoại Các biện pháp sau đây sẽ được áp dụng mang lại hiệu quả xử lý cao và đạt QCVN 14:2008/BTNMT, loại B, K=1 về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra ngoài môi trường:
Khu vực trên công trường: trong quá trình xây dựng dự án, các nhà vệ sinh di
động sẽ được trang bị trên khu vực công trường Nước thải sinh hoạt sẽ được lưu chứa trong bể phốt được bố trí dưới đáy nhà vệ sinh, công suất chứa của mỗi nhà vệ sinh lưu động là khoảng 1600 lít/xe Số lượng nhà vệ sinh lưu động khoảng từ 10 đến 15 nhà Chất thải phát sinh từ nhà vệ sinh di động được thu gom bởi Hợp tác xã dịch vụ vệ
sinh môi trường Vĩnh Tân theo hợp đồng số 76/HĐ ngày 01/01/2016.(chi tiết hợp đồng được đính kèm trong phụ lục)
Khu vực văn phòng công trường: Khối lượng nước thải phát sinh từ khu vực văn
phòng không nhiều và sẽ được thu gom và xử lý tại bể tự hoại cải tiến BASTAF với hiệu suất xử lý BOD, COD, SS khoảng 65% Nước thải sinh hoạt sau xử lý sẽ đạt QCVN 14:2008/BTNMT, loại B, K = 1 về nước thải sinh hoạt và được thải vào hệ
thống mương thoát nước và ra môi trường tiếp nhận (biển)
Khu nhà ở công nhân xây dựng: Công nhân xây dựng được bố trí ở tại khu nhà ở
tập trung của công nhân (khu lán trại) Các nhà vệ sinh và hầm tự hoại sẽ được xây
Trang 19dựng đồng bộ để nước thải sinh hoạt đạt QCVN 14:2008/BTNMT, loại B, K = 1 trước khi thải ra môi trường Tham khảo công thức tính toán bể tự hoại từ tài liệu Bể tự hoại hướng dẫn thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt, quản lý vận hành và bảo dưỡng của Bộ Xây dựng vào 12/2007, công suất của hầm tự hoại khoảng 140 m3 với số lượng công nhân khoảng 500 người và tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt là 150 lít/người/ngày
Ngoài ra, trong giai đoạn này , mô ̣t số biê ̣n pháp chung khác cũng được đề xuất
áp dụng nhằm giảm thiểu tác động ô nhiễm nguồn nước từ các hoạt động san l ấp mặt bằng lấn biển:
Không thải chất thải rắn (chất thải xây dựng, cát đá,…) và dầu cặn của thiết bị xây dựng vào nguồn nước Mọi loại chất thải phải được thu gom và chuyển đến khu vực xử lý chất thải theo đúng quy định của địa phương
Không thải chất thải sinh hoạt (nước thải, rác thải) tại công trường vào nguồn nước Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định thông qua hợp đồng với đơn vị phu ̣ trách vê ̣ sinh môi trường đô thi ̣ của đi ̣a phương
4 Biện pháp giảm thiểu đối với nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua các khu vực thi công cuốn theo đất cát và các chất ô nhiễm khác, có khả năng gây gia tăng hàm lượng chất rắn cặn trong các nguồn nước tiếp nhận gần khu vực dự án Ngoài ra, công tác đào đắp có thể gây xói mòn cũng như gia tăng độ đục cho các nguồn nước tiếp nhận, nhất là trong mùa mưa
Tuy nhiên, thành phần các chất ô nhiễm trong loại nước này nhỏ, chủ yếu là cặn bẩn, chất lơ lửng, hạt cát hoặc sét Hệ thống thoát nước mưa tạm thời sẽ được xây dựng ngay khi bắt đầu công tác san lấp mặt bằng của dự án để thu gom tất cả nước mưa tại khu vực công trường , đưa qua hệ thống các hố ga tách rác và lắng cặn bố trí trong khu vực công trường trước khi thải ra ngoài
1.2.6.4 Giảm thiểu tác động của chất thải rắn
1.2.6.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong công trường sẽ được thu gom hàng ngày, tập trung tại khu vực tập kết rác
Bố trí các thùng chứa rác thải sinh hoạt tại khu vực công trường Số lượng thùng chứa rác sinh hoạt khoảng 10 thùng
Trang 20 Đội vệ sinh công trường có nhiệm vụ thu gom CTR tại các vị trí đặt thùng rác trong công trường về bãi tập kết rác để đơn vị xử lý được hợp đồng tổ chức vận chuyển và xử lý theo quy định
Bãi tập kết rác sẽ trùng với bãi tập kết rác được lựa chọn trong giai đoạn tiền xây dựng
– Chủ đầu tư đã ký với Hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường Vĩnh Tân theo hợp đồng số 76/HĐ ngày 01/01/2016 để định kì thu gom lươ ̣ng rác thải sinh hoa ̣t này t ừ khu lán trại công nhân và khu vực công trường thi công để vận chuyển và xử lý Tần
suất thu gom đề xuất là 2 – 3 chuyến/tuần (chi tiết hợp đồng được đính kèm trong phụ lục)
1.2.6.4.2 Chất thải rắn xây dựng
Vật liệu nạo vét trong quá trình thi công cảng sẽ được tái sử dụng để san lấp mặt bằng
Tất cả các chất thải xây dựng bao gồm: gạch, đá, xi măng… sẽ được phân loại
và tái sử dụng vào các mục đích khác hoặc bán phế liệu Các chất thải còn lại không sử dụng sẽ được thu gom về bãi tập kết rác thải
1.2.6.5 Chất thải nguy hại
Các biện pháp sau sẽ thực hiện để quản lý chất thải nguy hại (chủ yếu là d ầu mỡ, pin, ắc quy thải bỏ, dầu mỡ bôi trơn, sơn, nhựa bi-tum rơi vãi và các chất thải khác trong danh mục quy định CTR nguy hại):
Sửa chữa máy móc, xe cộ tại xưởng, có khu vực thu gom, chứa dầu thải
Bố trí các thùng rác thải nguy hại trên khu vực công trường (4 thùng chứa dầu
và 2 thùng chứa các chất thải nguy hại khác)
Bố trí khu vực lưu giữ tạm thời CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tương tự như quy định và đóng gói, bảo quản CTNH trong các bao bì chuyên dụng hoặc thiết bị lưu chứa CTNH đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
Thu gom tất cả dầu mỡ thải và giẻ lau, pin, ắc quy, sơn, nhựa bitum thải bỏ vào các thùng riêng biệt tại các khu vực quy định
Ký kết hợp đồng với các đơn vị có năng lực phù hợp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại để thu gom và xử
lý các loại chất thải này
Trang 21 Các trang thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển CTNH phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật khi vận hành, được đăng ký và cấp phép lưu thông trên các tuyến đường bộ hoặc đường thuỷ theo quy định của pháp luật về giao thông
Đội vệ sinh công trường làm nhiệm vụ thu gom chất thải rắn nguy hại tại các khu vực phát sinh trong công trường về khu vực lưu giữ tạm thời để đơn vị xử lý thực hiện vận chuyển, chôn lấp và xử lý đúng theo quy định
Chịu trách nhiệm về việc làm rơi vãi, rò rỉ, phát tán CTNH ra môi trường – Quá trình thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý đều tuân theo quy chế quản lý chất thải nguy hại trong Thông tư số 36/2015/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại
– Chủ dự án đã thỏa thuận với Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình thủy (WACOSE) ngày 13/08/2015 về việc ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại dự án Bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân, và đơn vị WACOSE đã ký hợp đồng số 63/2016/HĐXLCTNH/MTSVN-MĐVT ngày 15 tháng 7 năm 2016 với công ty TNHH Xử lý Môi Trường Sạch Việt Nam để thu gom, vận chuyển và xử lý
đúng nơi quy định (chi tiết hợp đồng được đính kèm trong phụ lục)
Hiện tại Chủ dự án đã cải tạo khu vực chứa rác thải nguy hại kết luận của biên bản thanh tra về việc bảo vệ Môi trường của cảng tổng hợp Vĩnh Tân ngày 14 tháng 09 năm 2016 của Tổng cục môi trường Dưới đây là một số hình ảnh kho chứa rác thải đã cải tạo hoàn chỉnh lại như sau:
Vật liệu hấp thụ và thiết bị phòng ngừa sự cố ( Bình cứu hoả và bể cát)
Trang 22Thùng chứa chất thải nguy hại 1.2.6.6 Giảm thiểu tác động đến môi trường đất
Khi các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước và chất thải rắn được tuân thủ đầy đủ thì sẽ giảm thiểu tác động đến môi trường đất
1.2.6.7 Giảm thiểu tác động đến môi trường trầm tích
Không đổ ngoài biển vật liệu nạo vét từ thi công kè bờ và đất lẫn bentonite cũng như bentonite tràn đổ trong thi công cọc khoan nhồi trụ bến Sử dụng hết các loại vật liệu này để tôn tạo bãi
Các vật liệu nạo vét sẽ được hút và phun trực tiếp lên khu san lấp nên việc đổ đúng nơi san lấp là yêu cầu bắt buộc và sẽ được giám sát chặt chẽ trong thời gian thực hiện hành động này Kiểm soát việc đổ đúng vị trí quy định là một trong những hạng mục giám sát môi trường trong thi công
Các thùng chứa hợp vệ sinh được sắp xếp có hệ thống trên các xà lan để thu gom các chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động, sau đó thuê đơn vị có chuyên môn để thu gom, xử lý hợp lý
Không để nước bẩn, dầu mỡ từ các xà lan tràn vào môi trường xung quanh và tuân thủ các nguyên tắc an toàn hàng hải
Khi thực hiện bảo trì, bảo dưỡng định kì, thay thế phụ tùng và sửa chữa các
Trang 23phương tiện khẩn cấp cần tuân thủ các nguyên tắc để đảm bảo không làm rò rỉ dầu mỡ, dầu thải và giẻ lau có dầu vào môi trường nước xung quanh
Phải niêm yết các bảng hướng dẫn phương pháp vận hành và nguyên tắc an toàn lao động về môi trường trên các thiết bị xây dựng và khu vực làm việc để hỗ trợ và nhắc nhở ý thức tuân thủ của người trực tiếp vận hành
1.2.6.8 Giảm thiểu tác động đến tài nguyên sinh vật
Dùng bạt che chắn cẩn thận các vật liệu, trang thiết bị trong quá trình vận chuyển đá, cát, nguyên vật liệu bằng đường thuỷ nhằm tránh rơi vãi xuống biển;
Yêu cầu các chủ tàu quản lý, thu gom và xử lý nước thải phù hợp tiêu chuẩn xả thải vào môi trường biển để tránh gây ảnh hưởng đến sinh vật biển (như yêu cầu chủ tàu trang bị hệ thống xử lý phân ly dầu trong nước thải trước khi xả thải vào môi trường hoặc thu gom nước thải rồi thuê đơn vị có chức năng xử lý lượng nước thải này khi tàu cập bờ);
Nghiêm cấm vứt rác xuống biển, chất thải rắn được thu gom và đưa lên bờ xử lý;
Che chắn nguyên vật liệu tránh đểnước mưa cuốn trôi xuống biển trong quá trình thi công các hạng mục công trình cơ bản của dự án;
Có biện pháp quản lý sinh hoạt của công nhân để tránh nước thải và rác thải của công nhân xả bừa bãi ra môi trường biển như sau:
+ Trong thời gian thi công nạo vét cảng: công nhân được bố trí ăn ở, nghỉ ngơi trên công trình tạm (là một sà lan được hoán chuyển chức năng thành công trình ăn ở, nghỉ ngơi cho công nhân) Nước thải sinh hoạt của công nhân được chứa trong nhà vệ sinh di động lắp đặt trên sà lan và rác thải sinh hoạt được thu gom tập trung trong các thùng chứa rác có nắp đậy được thu gom và xử lý theo quy định.Chủ dự án đã ký hợp đồng với Hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường Vĩnh Tân theo hợp đồng số 76/HĐ
ngày 01/01/2016 (chi tiết hợp đồng được đính kèm trong phụ lục)
+ Trong thời gian thi công kè bờ, cầu cảng và các công trình cơ sở hạ tầng: tổ chức lán trại cho công nhân ăn ở, nghỉ ngơi trên công trường Yêu cầu các nhà thầu lắp đặt các nhà vệ sinh di động, định kỳ thuê Công ty Công trình Đô thị địa phương thu gom và xử lý tại khu vực quy định để tránh tình trạng phóng uế bừa bãi Đối với chất thải rắn, Chủ đầu tư thuê Công ty Công trình Đô thị địa phương thu gom, vận chuyển
và xử lý Bên cạnh đó, các chất thải rắn nguy hại như giẻ lau dính dầu mỡ, keo, sơn;
Trang 24các thùng chứa sơn, xăng dầu; pin, ắc quy có khối lượng không đáng kể sẽ được thu gom vào các thùng chứa trên công trường Chủ dự án ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại không cháy được;
Khi đổ bùn nạo vét sẽ có thiết bị dẫn cát, bùn xuống sâu để tránh hiện tượng bùn cát khuếch tán làm ảnh hưởng đến sinh vật biển;
1.2.6.9 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với các sự cố rủi ro
1.2.6.9.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố có nguồn gốc tự nhiên
Để phòng chống bão, lũ, lốc xoáy, mưa lớn, áp thấp nhiệt đới xảy ra tại khu vực bến cảng, các biện pháp sau cần được áp dụng:
- Theo dõi dự báo thời tiết thường xuyên đặc biệt là vào mùa mưa bão
- Điều chỉnh lịch thi công linh hoạt và hợp lý theo hướng đảm bảo an toàn Dừng thi công khi có bão, lũ, lốc xoáy, mưa lớn và áp thấp nhiệt đới trong trường hợp cần thiết để tránh thiệt hại về người, có biện pháp che chắn đối với vật liệu, máy móc thi công…
- Đảm bảo xây dựng hệ thống thoát nước chung cho cảng theo đúng các thông số
kỹ thuật
Nhằm ứng phó với triều cường và giảm thiểu sạt lở đất, bờ biển dự án cần xây dựng kè bảo vệ bờ Theo quy hoạch, kè bảo vệ bờ có tổng chiều dài 1463,8m nằm tiếp giáp với hệ thống đường bãi sau bến, khớp nối cùng với hệ thống kè gầm bến có tác dụng giữ ổn định cho đường bãi, ngăn chặn khả năng xói lở, xâm thực do các tác động
cơ học của sóng, dòng chảy, toàn bộ hệ thống kè được thiết kế với 6 phân đoạn kết cấu
Bên cạnh đó, trước khi tiến hành san lấp mặt bằng, dự án cần phải xây một đê bao lấn biển để bảo vệ tránh sạt lở đất, bờ biển tại khu vực dự án
Định kỳ giám sát mức độ bồi lắng, xói lở dọc bờ biển xã Vĩnh Tân, nếu phát hiện vấn đề bất thường về bồi lắng hoặc xói lở thì kịp thời triển khai các biện pháp xử lý như nạo vét hoặc kè bờ
1.2.6.9.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố có nguồn gốc nhân sinh
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó trong giai đoạn xây dựng
Sự cố do va chạm, chìm tàu vận chuyển gây tràn dầu
Trang 25Để hạn chế khả năng xảy ra va chạm và chìm tàu trong giai đoạn xây dựng cần thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ các quy tắc an toàn đường biển của Việt Nam và Quốc tế
- Thường xuyên kiểm tra các hệ thống an toàn ở các tàu vận chuyển nhiên liệu
- Không cho phép sử dụng các tàu không đạt tiêu chuẩn về an toàn và BVMT vào việc vận chuyển nhiên liệu
- Trong trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu tại khu vực bến cảng cần:
+ Thông báo ngay cho BQL khu vực bến cảng;
+ Dùng phao quây xung quanh khu vực bị tràn dầu nhằm ngăn ngừa dầu loang
+ Thực hiện phối hợp với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu miền Nam giải quyết sự cố;
+ Báo cáo UBND tỉnh Bình Thuận về kết quả ứng phó và chất lượng môi trường
biển
Sự cố rò rỉ nhiên liệu dự trữ, hóa chất
Trong giai đoạn xây dựng, nhiên liệu dự trữ, các hóa chất, dầu thải từ thiết bị thi công cũng như nước thải chứa dầu từ hoạt động bảo dưỡng thiết bị máy móc thi công rất dễ gặp sự cố rò rỉ ra môi trường Do vậy, trong giai đoạn này cần thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
+ Không thực hiện bảo dưỡng lớn máy móc thiết bị trên bệ nổi trong thời gian thi công ngoài biển
+ Trang bị các phuy có nắp loại 200 lít cho hạng mục thi công bãi, bến để lưu giữ chất thải nguy hại
+ Nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc thiết bị trên đất liền sẽ được thu gom vào bể được xây dựng tạm thời trong khu vực bãi để tách dầu nổi sang bể kế cận
Trang 26Thu gom phần dầu từ bể này vào các phuy chứa có nắp loại 200 lít nêu trên sau đó vận chuyển về nơi xử lý
+ Nhiên liệu dự trữ trên bệ nổi được chứa trong các thùng phi có nắp an toàn, bảo đảm nếu sự cố rơi xuống biển, nhiên liệu không thoát ra ngoài Việc tiếp nhiên liệu cho các phương tiện thi công đặt trên bệ nổi bảo đảm an toàn không gây tràn đổ; trong điều kiện thời tiết xấu, sử dụng bơm để tiếp nhiên liệu
+ Phân loại và lưu trữ tạm thời tất cả các chất thải chứa dầu trong thùng chứa riêng biệt có nắp đậy và dán nhãn theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT
+ Có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nghiệm đã được đào tạo tập huấn về Quản
lý chất thải nguy hại để quản lý chất thải chứa dầu tại cảng
+ Quản lý chất thải rắn đúng với quy định ghi trong Nghị định số
38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
+ Đối với rác thải nguy hại, loại ra sau khi phân loại rác thải thu gom từ tàu và từ cảng, bao gồm dầu mỡ, cặn dầu, giẻ lau dính dầu và các loại khác (nếu có) được xác định theo danh mục chất thải nguy hại quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại và được thu gom xử lý phù hợp với Thông
tư 36/2015/TT-BTNMT
Sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông
Đây là khu cảng chuyên dùng công nghiệp kết hợp cảng tổng hợp dùng chung, nên kết hợp nhiều loại hình: nhà kho, khu vực điều hành, nhà ở sinh hoạt của công nhân Do vậy, để hạn chế sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn xây dựng cần có các biện pháp kỹ thuật an toàn trong thi công:
- Lập kế hoạch thi công và bố trí nhân lực hợp lý, xác định thời gian thi công phù hợp để các phương tiện (xe vận chuyển, tàu thuyền ra vào neo đậu) ra vào khu vực Dự
án không bị cản trở nhằm tránh va chạm khi có sơ xuất của người điều khiển phương tiện
- Lập ban an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại công trường
- Các máy móc, thiết bị thi công phải có lý lịch kèm theo và phải được kiểm tra, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật
Trang 27- Tuân thủ tuyệt đối theo các quy phạm an toàn về vận chuyển lắp đặt và vận hành thiết bị điện Công nhân vận chuyển lắp đặt thiết bị điện được đào tạo về các quy định đối với an toàn vận chuyển và lắp đặt thiết bị điện;
- Di chuyển, lắp đặt các thiết bị điện sẽ dùng dụng cụ chuyên dùng để neo buộc, không dùng các loại dây thép, cáp xích để buộc các bộ phận cách điện, các tiếp điểm của các lỗ chân đế;
- Đối với công tác cốt pha, cốt thép và đổ bê tông, cần kiểm tra thường xuyên độ tin cậy và ổn định của hệ thống giàn giáo
- Công nhân đánh rỉ thép phải đeo kính Khi lắp đặt cốt thép vào cốt pha, công nhân phải đứng trên sàn thao tác chứ không đứng trên cốt pha
- Đối với công tác xây, mặt bằng phải bố trí hợp lý, lưu ý đến sự an toàn của công tác cốt pha; công nhân phải được trang bị dụng cụ an toàn phù hợp
- Khi thi công đường ống dầu và các công tác liên quan, cần chú ý đến công tác phòng cháy chữa cháy, cần bố trí thiết bị phòng chống cháy nổ tại công trường
- Quy định các nội quy làm việc tại công trường, bao gồm nội quy ra, vào làm việc tại công trường; nội quy về trang phục bảo hộ lao động; nội quy sử dụng các thiết bị; nội quy về an toàn điện; nội quy an toàn giao thông
Khi sử dụng dụng cụ cầm tay chạy bằng điện hoặc khí nén, công nhân không đứng thao tác trên các bậc thang tựa mà phải đứng trên các giá đỡ bảo đảm an toàn Đối với các dụng cụ nặng phải làm giá treo hoặc phương tiện đảm bảo an toàn khác
- Công nhân trực tiếp thi công xây dựng, vận hành máy thi công phải được huấn luyện và thực hành thao tác đúng cách
- Tổ chức theo dõi tai nạn lao động, xác định kịp thời nguyên nhân tai nạn và áp dụng các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm tránh trường hợp lặp lại các tai nạn tương
tự
- Lắp đặt các biển cấm người qua lại tại khu vực nguy hiểm
- Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây ra tia lửa điện phải được bố trí thật an toàn
- Bố trí các bình cứu hoả cầm tay ở những vị trí thích hợp nhất để tiện sử dụng, các phương tiện chữa cháy sẽ luôn kiểm tra thường xuyên và đảm bảo trong tình trạng sẵn sàng
Trang 28- Khi thi công xây lắp dựng dàn giáo, thiết bị trên cao bắt buộc sẽ được trang bị dây đeo móc khóa an toàn
- Lập tổ y tế và trang bị tủ thuốc tại công trường để kịp thời sơ cứu các ca tai nạn nghiêm trọng
- Các thiết bị xây dựng phải được ngắt điện khi không sử dụng, gặp sự cố, mất điện nguồn để tránh tai nạn do đột ngột có điện lại;
- Khi xảy ra cháy do sự cố điện, trước hết, cần báo cắt điện sau đó tuân theo quy trình chữa cháy;
- Có cán bộ chuyên trách thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về
an toàn lao động trên công trường
Tai nạn do sự cố cháy nổ, chập điện
- Trong quá trình thi công dự án và các hệ thống phụ trợ, tại các khu vực có nguy
cơ cháy được lắp các thiết bị báo cháy (đèn báo hiê ̣u, chuông báo cháy, ) và các thiết
bị chữa cháy cầm tay theo đú ng tiêu chuẩn quy pha ̣m yêu cầu
- Lắp đặt các biển báo cấm lửa tại các khu vực dễ gây ra cháy nổ như kho xăng dầu, trạm biến áp Công nhân không được hút thuốc, không mang bật lửa, các dụng
cụ phát ra lửa trong khu vực dễ cháy
- Quy hoạch khu vực chứa nhiên liệu, hóa chất dễ cháy ; có bảo vệ, che chắn, phun nước tưới ẩm trong điều kiện trời nóng;
- Thường xuyên kiểm tra định kỳ mức đô ̣ tin câ ̣y của c ác thiết bị an toàn báo cháy, chữa cháy, phát hiện hư hỏng và có biện pháp thay thế kịp thời
- Thực hiê ̣n các biê ̣n pháp an toàn về điê ̣n thi công , đảm bảo không gây ra cháy nổ do châ ̣p điê ̣n,
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, thanh tra công tác phòng chống cháy
nổ tại các kho, lán trại của các đơn vị thi công
- Có phương án chuẩn bị sẵn các phương tiện, vật liệu phòng cháy chữa cháy và ứng cứu sự cố khi cháy nổ xảy ra
- Trang bị các phương tiện chữa cháy như bình bọt, bình CO2, cát…
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, thanh tra công tác phòng chống cháy
nổ tại các kho, lán trại của các đơn vị thi công
Trang 29- Phối hợp với chính quyền địa phương trong khu vực và các cơ quan quản lý trên địa bàn xây dựng khi cần thiết để giải quyết các vấn đề xảy ra tại công trường hay khu vực lân cận
Phương án phòng cháy chữa cháy được lập thành một báo cáo riêng và được công an phòng cháy chữa cháy phê duyệt trước khi triển khai trong giai đoạn xây dựng
và vận hành của cảng Do đó các biện pháp này có tính khả thi cao Tuy nhiên để có được hiệu quả cao, các biện pháp sẽ kết hợp với việc nâng cao ý thức của công nhân
và đào tạo PCCC cho công nhân
1.3 Đơn vị tham gia phối hợp
- Tên đơn vị: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi Trường và An toàn Vệ sinh Lao động
- Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, phường 15, Quận 10, TP HCM
- Chứng chỉ ISO/IEC: 17025:2005
- Chứng chỉ Vilas: Vilas 444
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện quan trắc: VMCERT 026
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 2.1 Tổng quan về vị trí quan trắc
a Giám sát nước thải
+ Vị trí giám sát: nước thải tại khu vực lán trại của công nhân
+ Tuần suất giám sát: 2 lần/năm
b Giám sát môi trường không khí xung quanh
+ Vị trí giám sát: 1 điểm tại khu vực cầu cảng và 1 điểm tại khu vực xây dựng của bến cảng Vĩnh Tân
+ Tuần suất giám sát: 2 lần/năm
c Giám sát chất lượng nước biển ven bờ
+ Vị trí giám sát: 1 điểm tại khu vực xây dựng cảng và 1 điểm tại khu vực ven bờ khu hậu cần cảng của bến cảng Vĩnh Tân
+ Tuần suất giám sát: 2 lần/năm