1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Xả nước thải vào nguồn nước, lưu lượng 200m3/ngày.đêm

86 240 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Xả nước thải vào nguồn nước, lưu lượng 200m3/ngày.đêm cung cấp cho người đọc các nội dung đặc trưng của nguồn thải, đặc trưng nguồn nước tiếp nhận nước thải, đánh giá tác động của hiện trạng xả nước thải đến nguồn nước tiếp nhận,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 6

1 Thông tin đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải 7

1.1 Vị trí địa lý của cơ sở xả thải 7

1.2 Quy mô và loại hình kinh doanh 9

2 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của cơ sở 11

2.1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng hoạt động trong khu du lịch 11

2.2 Nhu cầu lao động 13

3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải 13

3.1 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt 13

3.2 Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi 13

3.3 Nhu cầu xả thải 13

4 Khái quát việc thu gom, xử lý nước thải 13

4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải 13

4.2.Vị trí triếp nhận nước thải sau khi được xử lý 17

4.3 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải 17

5 Cơ sở chọn nguồn tiếp nhận nước thải 20

6 Phương án tái sử dụng nước thải sau khi xử lý đạt Quy chuẩn môi trường 20

7 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước 21

8 Cơ sở pháp lý xây dựng đề án 23

9 Phương pháp xây dựng báo cáo và tổ chức thực hiện báo cáo 25

CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI 28

1.1 Hoạt động phát sinh nước thải 28

1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 32

1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 34

1.4 Hệ thống xử lý nước thải 34

Trang 2

1.5 Mô tả hệ thống công trình xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 45

CHƯƠNG 2 ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 48

2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 48

2.2 Mô tả nguồn tiếp nhận 53

2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 53

2.4 Hiện trạng xả thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 54

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI 56 ĐẾN NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN 56

3.1 Tác động của việc xả thải đến chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 56

3.2 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước 56

3.3 Tác động của việc xả thải đến hệ sinh thái thủy sinh 57

3.4 Đánh giá tác động của việc xả thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác 59

3.5 Đánh giá sơ bộ hiện trạng nguồn nước tiếp nhận, khu vực xả nước thải 60

3.6 Đánh giá các tác động tổng hợp 60

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU & KHẮC PHỤC SỰ CỐ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN DO XẢ NƯỚC THẢI 63

4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận 63

4.2 Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải 64

4.3 Quan trắc, giám sát hoạt động xả thải 68

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 81

5.3 Cam kết 82

PHỤ LỤC I: GIẤY TỜ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 83

PHỤ LỤC II: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 84

PHỤ LỤC III: BẢN VẼ THOÁT NƯỚC MƯA, NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY85 PHỤ LỤC IV: SƠ ĐỒ XẢ THẢI 86

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 0.1: Bảng kê toạ độ khu đất – Hệ toạ độ VN 2000 KT 107045’ 8

Bảng 0.2: Quy cách bể tự hoại 3 ngăn 16

Bảng 0.3: Những thành viên chính thực hiện lập báo cáo của dự án gồm 27

Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 28

Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt 29

Bảng 1.3: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước hệ thống xử lý của cơ sở 30

Bảng 1.4: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước và sau hệ thống xử lý của cơ sở 31

Bảng 1.5: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật xây dựng bể 42

Bảng 1.6 : Thông số kỹ thuật của trang thiết bị máy móc 43

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính: 0C) 49

Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (đơn vị tính: %) 49

Bảng 2.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (Đơn vị tính: giờ) 50

Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm (Đơn vị tính: mm) 51

Bảng 2.5 Phân loại độ bền vững khí quyển (Passquill, 1961) 51

Bảng 3.1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước ngầm tại cơ sở 56

Bảng 3.2: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải tại hồ chứa nước thải của cơ sở 58 Bảng 3.3: Danh sách chất thải nguy hại phát sinh 61

Bảng 4.1: Bảng đánh giá các số liệu phân tích để điều chỉnh hệ thống 65

Bảng 4.2: Bảng tổng hợp một số sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước thải, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục 66

Bảng 4.3: Bảng xử lý sự cố các thiết bị 66

Bảng 4.4 : Bảng lịch trình phân tích các chỉ tiêu 70

Bảng 4.4: Dự trù kinh phí giám sát chất lượng nước thải hàng năm 72

Bảng 4.5: Dự trù kinh phí giám sát chất lượng nước tại hồ chứa hàng năm 74

Bảng 4.6: Dự trù kinh phí giám sát chất lượng nước ngầm hàng năm 75

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.1: Sơ đồ vị trí dự án 8

Hình 0.2: Mô tả mặt bằng 01 dẫy chuồng nuôi heo hậu bị trong tổng số 10 dãy chuồng của Dự án và mặt cắt thu nước thải 10

Hình 0.3: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn 14

Hình 0.4 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 15

Hình 0.5: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải 19

Hình 1.1: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn 28

Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải trước và sau xử lý 32

Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 33

Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 200m3/ngày.đêm 36

Trang 5

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTH - Bể tự hoại

BCKĐTCMT - Bảng cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường

BOD - Nhu cầu ôxy sinh hoá

CESAT - Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường

COD - Nhu cầu ô xy hoá học

HTXLNTTT - Hệ thống xử lý nước thải tập trung

KHKT - Khoa học kỹ thuật

QCCP - Quy chuẩn cho phép

TCMT - Tiêu chuẩn môi trường

TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 6

MỞ ĐẦU

Được sự hỗ trợ về kỹ thuật và tư vấn chăn nuôi của tập đoàn C.P – một tập đoàn hiện đang rất thành công trên toàn thế giới với các sản phẩm phục vụ phát triển nông nghiệp và chăn nuôi Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động chăn nuôi heo, bò, gà với quy mô lớn và vừa Đặc biệt trong những năm gần đây sản phẩm của họ đã tạo ra tính đột phá và góp phần định hướng ngành chăn nuôi Việt Nam dần phát triển theo hướng hiện đại hoá Công ty TNHH Ngọc Hân Hoà Bình đã nghiên cứu nhu cầu thị trường và đầu tư xây dựng Trại chăn nuôi heo hậu bị tại

xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Căn cứ văn bản chấp thuận chủ trương số 3466/UBND-VP ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Công ty TNHH Ngọc Hân Hoà Bình đã tiến hành

nghiên cứu, khảo sát lập dự án đầu tư xây dựng “Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân

công suất 10.000 con/năm” tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc

Để Trại nuôi heo hoạt động hiệu quả, đồng thời tuân thủ Luật bảo vệ môi trường Việt Nam cũng như bảo vệ được môi trường, Công ty chúng tôi đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 200m3/ng.đ để xử lý nước thải phát sinh từ các hoạt động trong quá trình nuôi heo đạt Quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Căn cứ vào Quyết định số: 1901/QĐ-UBND ngày 09 tháng 09 năm 2014 do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt: quy mô chăn nuôi 10.000 con/năm, lưu lượng thải tối đa 200m3

/ngày.đêm, nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) được xả vào hồ chứa (lót bạt HDPE), sau đó tái sử dụng để tưới cây, khi hồ đầy sẽ thoát ra môi trường

Tuy nhiên, căn cứ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số: 01/GXN-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2017 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt: quy mô chăn nuôi 10.000 con/năm, lưu lượng thải tối

đa 200m3/ngày.đêm, nước thải sau xử lý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT (cột B) được xả vào hồ chứa (lót bạt HDPE), sau đó tái sử dụng hoàn toàn để tưới cây trong khuôn viên trại, không xả thải ra môi trường

Theo hướng dẫn tại thông tư 27/2014/TT-BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép Tài nguyên Nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014 Công ty chúng tôi đã phối hợp với Công ty

Trang 7

TNHH Thương Mại Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành Nam Á lập hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước, đề nghị cấp phép xả nước thải vào nguồn nước xử lý nước thải

Công ty được xin được cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: 5 năm

Công ty cam kết nước thải sau xử lý và nước tại hồ chứa đạt QCVN MT:2015/BTNMT (cột B1) Đồng thời Công ty cam kết tái sử dụng hoàn toàn nước sau xử lý để tưới cây trong khuôn viên trại, không xả ra môi trường

08-1 Thông tin đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải

- Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH NGỌC HÂN HÒA BÌNH

- Địa chỉ trụ sở chính: Ấp 7, xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Điện thoại: 0977.368.881

- Người đại diện: Bà Vũ Thị Hoàng Ánh; Chức danh: Giám đốc

- Công ty TNHH Ngọc Hân Hoà Bình hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3502252944 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp đăng ký lần đầu ngày 06/5/2014 với các chức năng chính như sau: chăn nuôi

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số: 1901/QĐ –UBND ngày 09 tháng 09 năm 2014 của dự án “Đầu tư xây dựng Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm” tại xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số: 01/GXN-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2017 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp

1.1 Vị trí địa lý của cơ sở xả thải

- Tên cơ sở xả thải: TRẠI NUÔI HEO HẬU BỊ NGỌC HÂN

- Địa chỉ: Ấp 7, xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- ĐT: 0977.368881

- Các loại hình hoạt động của cơ sở bao gồm: Trên tổng diện tích mặt bằng

Trang 8

83.041m2 sẽ chia ra 03 khu chức năng chính: Khu chuồng trại, khu xử lý chất thải và khu văn phòng làm việc, kho chứa

- Vị trí giáp ranh nhƣ sau:

Khu đất thực hiện dự án nằm cách xa khu dân cư tập trung, các công trình công cộng khoảng 2,4km; cách Tỉnh lộ 328 khoảng 2,4km Với khoảng cách này đáp ứng điều kiện về khoảng cách theo QCVN 01 – 14:2010/BNNPTNT – Khoảng cách từ trang trại đến trường học, bệnh viện, khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 100m; cách nhà máy chế biến, giết mổ lợn, chợ buôn bán lợn tối thiểu 1 km Khu đất dự án có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Đông: Giáp đất trồng cây lâu năm của dân;

- Phía Tây: Giáp đường giao thông nông thôn;

- Phía Nam: Giáp đất trồng cây lâu năm của dân;

- Phía Bắc: Giáp đất trồng cây lâu năm của dân

Hình 0.1: Sơ đồ vị trí dự án Bảng 0.1: Bảng kê toạ độ khu đất – Hệ toạ độ VN 2000 KT 107 0 45 ’

461569.93 461569.27 461554.97 461555.12 461540.13 461539.62

Trang 9

461529.62 461529.56 461528.01 461497.23 461492.99 461492.50 461467.17 461467.63 461311.26 461310.21 461309.45 461307.44 461220.43 461221.04 461221.38 461221.90 461222.46 461222.53 461222.82 461223.04 461223.43 461226.27 461219.73

Nguồn: Bản vẽ sơ đồ vị trí khu đất 1.2 Quy mô và loại hình kinh doanh

- Tổng diện tích đất: 83.041m 2

- Tổng mức đầu tư của dự án: 50.000.000.000 đồng

- Công nhân viên hiện tại phục vụ cho trại chăn nuôi: 30 người

- Công suất chăn nuôi: 10.000 con/năm

- Tính chất quy hoạch: chăn nuôi của tỉnh

- Quy mô và tính chất:

Trang 10

Trên tổng diện tích mặt bằng 83.041m2 sẽ chia ra 03 khu chức năng chính: Khu chuồng trại, khu xử lý chất thải và khu văn phòng làm việc, kho chứa

Quy trình chăn nuôi heo hậu bị theo công nghệ trong phòng lạnh nhƣ sau:

Khu chuồng trại với diện tích xây dựng 12.600m2 chia làm 10 dãy chuồng, mỗi dãy được chia làm 2 ngăn ở giữa là lối đi để chăm sóc cho heo Trại được xây dựng theo quy cách chung do Công ty Cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam đề xuất theo mô hình chuồng lạnh, phía đầu dãy chuồng là dàn máy làm lạnh bằng nước nhằm đưa không khí sạch vào, phía cuối chuồng gắn hệ thống các quạt hút công suất lớn nhằm hút không khí trong chuồng ra ngoài, với hệ thống này làm cho nhiệt độ trong chuồng luôn ổn định, không khí trong chuồng luôn mát và giữ cho nhiệt độ trong chuồng luôn

ổn định từ 25 – 260C giúp cho heo mau ăn chóng lớn và hạn chế dịch bệnh Khoảng cách ly từ chuồng trại đến hàng rào gần nhất là 20m Xung quanh trại phía hàng rào được trồng cây xanh để góp phần cải tạo môi trường và hàng rào cây xanh cách ly khuôn viên khu đất dự án với khu vực xung quanh

Tại mỗi dãy chuồng heo đều có phần nền cho heo nằm và vận động, phần cuối các dãy chuồng (10 dãy) có mương rộng 1m (mỗi dãy chuồng có 2 mương) chứa nước với mực nước 5cm cho heo vệ sinh, sát tường có rãnh rộng 0,1m sâu 8cm nhằm dẫn toàn bộ nước thải khi công nhân mở cửa xả nước chảy xuống rãnh theo độ dốc đều từ đầu trại đến cuối trại với tổng độ dốc là 45cm Đầu trại có van xả nước để xả nước, vào buổi sáng công nhân sẽ cho xả toàn bộ nước thải trong mương về hầm chứa trước khi dẫn sang hầm biogas, sau đó bơm nước sạch vào mương cũng với mực nước 5cm với mục đích cho heo đi vệ sinh (với chu k xả 1 lần trong ngày) Công ty C.P bố trí

kỹ thuật huấn luyện cho heo không vệ sinh trên khu vực ở, khi thay nước mới vào rãnh

có thể heo nằm 5 – 10 phút, khi bẩn heo không nằm nữa

Hình 0.2: Mô tả mặt bằng 01 dẫy chuồng nuôi heo hậu bị trong tổng số 10 dãy chuồng

của Dự án và mặt cắt thu nước thải

Trang 11

Căn cứ vào Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số: 1901/QĐ-UBND ngày 09 tháng 09 năm 2014 do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt về nước thải sau xử lý được xả vào hồ chứa (lót bạt HDPE), sau

đó tái sử dụng để tưới cây, khi hồ đầy sẽ thoát ra môi trường Tuy nhiên, căn cứ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số: 01/GXN-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2017 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt về nước thải sau xử lý được xả vào hồ chứa, sau đó tái sử dụng hoàn toàn để tưới cây Công ty TNHH Ngọc Hân Hòa Bình cam kết tái sử dụng hoàn toàn nước sau

xử lý để tưới cây trong khuôn viên trại

Hiện tại Trại chăn nuôi heo hậu bị đã có 01 hệ thống xử lý nước thải công suất 200m3/ngày.đêm để xử lý nước thải phát sinh của khu chăn nuôi, khu vệ sinh…(đang xin phép xả thải)

2 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của cơ sở

2.1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng hoạt động trong khu du lịch

a Nhiên liệu

- Nguồn điện cung cấp cho khu dự án được lấy từ nguồn điện lưới quốc gia qua hệ thống các trạm biến áp xuống còn 110kV Nhu cầu sử dụng điện của dự án vào khoảng 3.000KW/tháng Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, dự án sẽ dùng khí biogas để chạy máy phát điện cho các hoạt động của Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân để giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm chi phí

- Điện sử dụng: cho mục đích chiếu sáng, hoạt động các thiết bị văn phòng, hoạt

động chăn nuôi phòng máy lạnh và các thiết bị khác như chạy máy điều hòa không khí, phòng cháy chữa cháy, bơm nước sinh hoạt, thiết bị chiếu sáng cảnh quan xung quanh khu vực

- Dầu DO chạy máy phát điện dự phòng khi mất điện

- Hiện tại trại chăn nuôi heo đang sử dụng 01 máy phát điện dự phòng có công suất

máy 250KVA để chủ động trong trường hợp nguồn cung cấp điện bị sự cố

- Nhu cầu sử dụng nước: Nước dùng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ

công nhân viên, chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại

- Nguồn cung cấp nước: Doanh nghiệp sử dụng nước giếng ngầm, từ 3 giếng có lắp đồng hồ đo lưu lượng Lưu lượng nước ngầm sử dụng tối đa là 200m3/ngày.đêm Chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác, sử

Trang 12

dụng nước dưới đất với lưu lượng tối đa 200m3/ngày.đêm lên cơ quan chức năng (Giấy tiếp nhận số 3.12.2016/TNN-TNMT ngày 09/12/2016) (đính kèm phụ lục)

Hình ảnh 3 đồng hồ đo lưu lượng tại 3 giếng khai thác nước ngầm của trại

c Nhu cầu sử dụng điện và nước

- Nhu cầu sử dụng điện: trung bình khoảng 3.000KVA

- Nhu cầu sử dụng nước:

 Nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân:

30 người x 100 lít/người/ngày = 3m3/ngày

 Nước cấp cho quá trình chăn nuôi: (nguồn và công thức tính theo tiêu chuẩn chăn

nuôi heo của tập đoàn C.P áp dụng quản lý cho các trại)

Do hình thức nuôi tại Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân là hình thức nuôi gối đầu, với công suất 10.000 con/năm, theo quy trình chăn nuôi, trại luôn có khoảng 7.000 con heo (do trong quá trình nuôi, khi heo xuất chuồng, Chủ dự án phải thực hiện công tác vệ sinh, dọn d p, tưới vôi khử trùng tại các chuồng xuất heo sạch sẽ trước khi nhập heo con về nuôi, thời gian này diễn ra khoảng 15 – 20 ngày) Việc xuất heo không diễn ra cùng một thời điểm nên trong trại luôn có heo con, heo trung bình và heo trong giai đoạn xuất chuồng (hình thức nuôi gối đầu)

- Nước cấp cho heo uống: 7.000 con heo (lớn nh ) x 12 lít/con/ngày = 84m3/ngày

Trang 13

- Nước cấp cho mương nước phía cuối chuồng cho heo đi vệ sinh: (10 dãy x 2 mương/dãy) x 90m chiều dài x 1m chiều rộng x 0,5m chiều cao nước = 90m3/ngày/lần

- Nước xả các mương nước khoảng 1m3/mương x 20 mương = 20m3/lần/ngày Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt, cho heo uống, nước rửa xối phân vào khoảng: 197m3/ngày.đêm

Như vậy, tổng lưu lượng tiêu thụ nước tối đa khi đạt công suất lớn nhất của toàn

bộ công trình của trại chăn nuôi là 197m3/ngày.đêm

2.2 Nhu cầu lao động

- Tổng số cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty là 30 công nhân viên

- Công suất chăn nuôi heo: 10.000 con/năm

3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải

3.1 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt

Nước dùng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, chăn nuôi,

vệ sinh

Tổng lượng nước sử dụng khoảng: 3m3/ngày.đêm

3.2 Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi

Nước dùng chủ yếu cho heo uống, tắm cho heo, vệ sinh chuồng trại với tổng số 10.000 con/năm Theo như tính toán mục 2.1 thì lượng nước sử dụng cho chăn nuôi: 197m3/ngày.đêm

3.3 Nhu cầu xả thải

Nước thải trong khu vực chủ yếu là nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt của CBNV và nước thải chăn nuôi từ các khu chuồng trại chăn nuôi Toàn bộ lượng nước thải này được thu gom vào bể biogas sau đó sẽ dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu vực để xử lý đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) sau

đó được tái sử dụng tưới cây trong khuôn viên trại

4 Khái quát việc thu gom, xử lý nước thải

4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải

Hiện tại hệ thống thu gom, thoát nước của công ty là 02 hệ thống thu gom thoát nước riêng:

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước thải

Trang 14

a Nước mưa chảy tràn

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống nước thải

- Nước mưa thoát từ mái nhà của khu chuồng trại, mái nhà khu văn phòng, nhà kho…được thu gom bằng các máng dẫn nước có kích thước 40cm x 30cm, độ dốc 0,4 chạy dọc theo từng khối nhà…

- Nước mưa chảy tràn dưới đất được thoát bằng hệ thống mương thoát đáy BTCT,

2 bên tường xây gạch có kích thước 40cm x 80cm, độ dốc 0,5; chạy dọc theo khối văn phòng, chuồng trại…

- 2 hố ga có kích thước 60cm x 25cm được xây dựng dọc theo hệ thống mương này và đây là hố ga tự thấm Sau khi qua hệ thống hố ga lắng cát, song chắn rác

để giữ lại rác có kích thước lớn Rác tại đây sẽ được thu gom và tập trung vào khu vực chứa rác sinh hoạt để xử lý Các hố ga sẽ được định k nạo vét để loại

b rác, cặn lắng Nước mưa sau đó sẽ thoát vào suối nước ở cuối khu đất dự án

- Những vùng có thảm c và cây cối nhiều thì không thoát nước mưa mà tự thấm

đề giữ nước cho cây c tươi tốt

Hình 0.3: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn

Rác Hệ thống thu

gom rác Rác

Suối thoát nước

Hố ga, lắng cạn

Hệ thống thu

gom rác

Trang 15

Hình ảnh: Mương thoát nước mưa và suối thoát nước mưa tại cơ sở

b Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân do sinh hoạt của 30 cán bộ công nhân viên tại trại heo với lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 3m3/ngày.đêm

Toàn bộ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn

có diện tích L x B x H = 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) (m) Sau đó dẫn bằng đường ống DN150, vật liệu là nhựa HPDE dày 2mm về hệ thống xử lý nước thải tập trung 200m3/ngày.đêm để xử lý cùng với nước thải chăn nuôi đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) Sau đó tái sử dụng để tưới cây trong khuôn viên trại

uPV-Hình 0.4 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Chảy ra hệ thống hầm biogas

NGĂN CHỨA NƯỚC

NGĂN LẮNG NGĂN LỌC

Nước thải

Trang 16

Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng Nhờ hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan, các chất vô cơ không phân hủy lắng động lại sẽ được thu gom định k bởi cơ quan có chức năng

Bảng 0.3: Quy cách bể tự hoại 3 ngăn

STT Vật liệu xây dựng Kích thước (m)

Ngăn số 1 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) Ngăn số 2 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) Ngăn số 3 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5)

(Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt đính kèm phụ lục báo cáo)

c Nước thải chăn nuôi

Nước thải của trang trại phát sinh từ hoạt động chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại Lượng nước thải thực tế này ước tính khoảng 197m3/ngày Nước thải từ chuồng trại được dẫn bằng đường ống PVC Ø220 dài 200m ra mương đáy BTCT 2 bên xây gạch đôi, có kích thước 40cm x 80cm, dài 200m Lượng nước thải này được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung 200m3/ngày.đêm để xử lý đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNTMT (cột B1) Nước thải sau khi qua hệ thống XLNT sau đó sẽ được dẫn vào 2 hồ chứa sinh học để tái sử dụng vào mục đích tưới cây trong khuôn viên trại Đường kính ống thu gom Ø90 ống nhựa bình minh HDPE

 Hệ thống đường ống thoát nước được thiết kế thi công ngầm

 Nước thải chăn nuôi được dẫn bằng ống ngầm về khu xử lý nước thải có công suất 200m3/ngày.đêm theo dạng chảy trực tiếp theo độ dốc hoặc dùng bơm tăng

áp lực

 Sử dụng ống uPVC-DN 150-300 làm đường ống bơm, thoát nước thải từ bể xử

 Độ dốc nh nhất imin = 1/D (D là đường kính ống)

 Độ dốc lớn nhất lấy theo địa hình

 Vận tốc nước chảy nh nhất: 0,6m/s để đảm bảo không lắng cặn trong ống

 Độ sâu chôn ống 0,7m

Trang 17

Sơ đồ thu gom nước thải từ hoạt động chăn nuôi:

(Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa và nước thải của Trại chăn nuôi heo được

trình bày trong phụ lục của báo cáo)

4.2.Vị trí triếp nhận nước thải sau khi được xử lý

- Toàn bộ nước thải của Trại được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn QCVN

08-MT:2015/BTNTMT (cột B1)

- Nước thải sau hệ thống xử lý được dẫn theo đường ống uPVC Ф200 tự chảy vào 2 hồ chứa có phủ bạt chống thấm HDPE với độ dày 0.5mm, có kích thước 10m x 20m x 4m, có gờ cao 1m để chống nước mưa tràn vào nằm trong khuôn viên của Trại sau đó được tái sử dụng cho mục đích tưới cây trong khuôn viên trại

- Tọa độ vị trí xả thải của hệ thống: theo hệ VN 2000, KT 107045’

Vị trí xả thải Hệ VN 2000, KT 107

0 45’

4.3 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải

- Lưu lượng thải trung bình là 197m3

/ngày.đêm

- Lượng nước thải cao nhất 200m3/ngày.đêm

Hiện tại Trại chăn nuôi heo đã đầu tư và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 200m3/ngày.đêm đã đáp ứng quá trình xử lý nước thải cho trại chăn nuôi heo hậu bị đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNTMT (cột B1) trước khi tái sử

Trang 18

Hình ảnh: Nhà vận hành và hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở

Trang 19

Quy trình xử lý nước thải của Trại chăn nuôi với lưu lượng cao nhất 200m 3 /ngày.đêm

(cột B1)

Clorine

Bùn thải

Bể chứa bùn

Trang 20

5 Cơ sở chọn nguồn tiếp nhận nước thải

Sau khi tiến hành nghiên cứu và khảo sát môi trường Trại chăn nuôi heo hậu bị cho thấy, trong khuôn viên của trại có rất nhiều cây xanh, cần một lượng nước tương đối nhiều để tưới nước thường xuyên Trong quá trình hoạt động chưa xảy ra hiện tượng ngập lụt tại khu vực này Vì vậy, nước thải sau xử lý đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) được chứa trong 2 hồ có phủ bạt chống thấm HDPE với

độ dày 0,5mm, có kích thước 10m x 20m x 4m, có gờ cao 1m để chống nước mưa tràn vào nằm trong khuôn viên của Trại để tái sử dụng cho mục đích tưới cây (tổng dung tích 2 hồ chứa nước sau xử lý là 1600m3)

6 Phương án tái sử dụng nước thải sau khi xử lý đạt Quy chuẩn môi trường

Nước thải sau xử lý sẽ được chứa trong 2 hồ chứa có phủ bạt chống thấm HDPE

để tái sử dụng cho mục đích tưới cây trong trang trại Trong khuôn viên của trại có thiết kế hệ thống vòi tưới nước và đấu nối trực tiếp vào hồ chứa, tại đây nhân viên có thể định k bơm lên tưới cây Hiện tại, diện tích mặt bằng trồng cây xanh của trại là khoảng 15.000m2 Theo QĐ 593/BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 về định mức nước tưới tiêu cây xanh: 7 l/m2 Lượng nước tưới 1 lần là: 15.000 x 7 = 105 m3

Theo phương án tái sử dụng nước thải sau xử lý để tưới cây của trại:

 Vào mùa khô:

+ Về chu k tưới và thời gian tưới: 2 lần/ngày vào lúc 8h sáng và 15h chiều + Về lưu lượng tưới: 105m3/lần

Như vậy vào mùa khô lượng nước thải phát sinh của trại sau xử lý được sử dụng hết hoàn toàn cho mục đích tưới cây

 Vào mùa mưa:

+ Về chu k tưới và thời gian tưới: 2 lần/ngày lúc 8h sáng và 15h chiều vào những ngày không mưa 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc chiều không mưa Không tưới cây vào thời điểm mưa cả ngày

+ Về lưu lượng tưới: 105m3/lần

Tổng dung tích chứa của 2 hồ trong khuôn viên trại là 1600m3, ngoài ra trại còn đắp bờ cao 1m cho ao hồ để tránh nước mưa bên ngoài chảy vào và nước thải từ

hồ chứa chảy tràn ra bên ngoài, dung tích 2 hồ đảm bảo cho chứa nước thải sau xử lý trong trường hợp không tái sử dụng để tưới cây khoảng 8 ngày mưa liên tục (tính cho lượng nước thải 200m3/ngày) Ngoài ra dự án còn tưới cây cho những buổi không

Trang 21

mưa Vì vậy hai hồ chứa tại trại đủ khả năng chứa nước thải phát sinh từ hoạt động của

dự án trong quá trình hoạt động chăn nuôi Công ty TNHH Ngọc Hân Hòa Bình cam kết tái sử dụng hoàn toàn nước sau xử lý để tưới cây trong khuôn viên trại, không xả thải ra môi trường

7 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước

Khi xảy ra các sự cố, Trại chăn nuôi heo thực hiện một số biện pháp sau nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng gây ô nhiễm môi trường do nước thải:

- Nếu hệ thống xử lý nước thải bị hư h ng ở bất kì một công đoạn nào thì trước tiên tiến hành ngưng không cho xả thải nhằm không để lượng nước thải chưa được xử

lý đạt quy chuẩn ra môi trường, cho toàn bộ nước thải này chứa trong bể điều hòa, nhanh chóng khắc phục tình trạng hư h ng trên

- Tùy theo mức độ sự cố có thể hoạt động kinh doanh cầm chừng sao cho lượng nước thải phát sinh có thể chứa dự trữ trong hệ thống xử lý công suất 200m3

/ngày.đêm hoặc ngưng mọi hoạt động sản xuất nếu đường ống dẫn nước thải từ các khu hoạt động đến hệ thống xử lý nước thải tập trung bị tắt nghẽn, bị tràn hoặc lượng nước thải phát sinh chứa dự trữ trong hệ thống xử lý đã gần vượt lưu lượng cho phép (200m3/ngày.đêm), nhanh chóng khắc phục sự cố trên để quá trình hoạt động được diễn ra bình thường Để khắc phục tình trạng này thì Trại chăn nuôi heo cũng sẽ mua những máy bơm dự trù nhằm kịp thời thay thế nếu như có sự cố hư h ng máy bơm xảy

ra

Các biệp pháp giảm thiểu, ứng phó sự cố được trình bày cụ thể trong từng trường hợp sau:

- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế

- Nhân viên vận hành được tập huấn chương trình vận hành, bảo dưỡng và các phương án ứng cứu sự cố hệ thống XLNT

- Chương trình vận hành, bảo dưỡng và các phương án ứng cứu sự cố đối với hệ thống XLNT sẽ được cập nhật theo từng năm

- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành

- Cam kết thực hiện tốt việc quan trắc hệ thống xử lý và các biện pháp phòng, chống và xử lý ô nhiễm khi xảy ra sự cố, rủi ro

Trang 22

Một số sự cố có thể xảy ra ảnh hưởng đến chất lượng nước thải sau xử lý không đạt tiêu

chuẩn:

- Trường hợp 1: Trại và các thiết bị xử lý xảy ra sự cố hay do cố ý làm hư h ng,

dẫn đến tình trạng nước thải chưa qua xử lý mà xả thải hồ chứa

- Trường hợp 2: Trại chăn nuôi và các thiết bị xả thải (đường ống bị vỡ, rò rỉ…)

xả ra khi xảy ra sự cố hoặc do cố ý làm hư h ng dẫn đến việc nước thải chảy hồ chứa

- Trường hợp 3: Trạm xử lý nước thải tập trung hoạt động không tốt, nước thải

đầu ra không đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường

Đối với trường hợp 1 và 2: Trại chăn nuôi heo và các thiết bị xử lý nước xảy ra

sự cố hay do cố ý làm hư h ng, dẫn đến tình trạng nước thải chưa qua xử lý mà xả thải

ra hồ và các thiết bị xả thải (đường ống…) xảy ra những sự cố khác thường, dẫn đến việc xả thải khối lượng lớn nước khác thường ra ngoài

- Thông báo cho cán bộ công nhân viên hạn chế sử dụng nước ở mức thấp nhất để tránh thải nhiều nước thải, đồng thời khóa van xả thải;

- Bơm nước thải sinh hoạt vào bể điều hòa làm bể chứa tạm thời phục vụ cho công tác sửa chữa

- Lập tức tiến hành sửa chữa phục hồi các hư h ng;

- Tiến hành giám sát, kiểm tra lại vấn đề ô nhiễm và lấy mẫu tại hiện trường để phân tích;

- Giám sát việc xử lý và tình hình khắc phục ô nhiễm, tránh để tình trạng ô nhiễm này tái phát;

- Liên tục giám sát chất lượng nước trong môi trường; đồng thời phải liên tục báo cáo tình hình xử lý

Đối với trường hợp 3: Sự cố chủ yếu gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận nước thải là

do trạm xử lý nước thải tập trung không hoạt động tốt, xảy ra sự cố Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chế độ làm việc bình thường của trạm xử lý nước thải tập trung bao gồm:

Trang 23

Các công trình trong dây chuyền xử lý nước thải của Trại chăn nuôi heo gặp sự

cố, hoạt động không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước thải đầu ra, không đạt quy chuẩn cho phép chúng tôi sẽ đóng ngay van xả nước thải đồng thời bơm nước sau

xử lý vào bể điều hòa để xử lý lại đạt Quy chuẩn cho phép mới cho xả ra nguồn tiếp nhận là hồ sinh thái

Trong trường hợp bị ngắt điện đột ngột:

Khi hệ thống điện bị ngưng, toàn bộ hệ thống xử lý nước thải không hoạt động được, bùn sinh học trong bể aeroten có thể sẽ bị chết do máy bơm khí không hoạt động, nước thải đầu ra không được đảm bảo Khi đó, lượng nước thải này sẽ được xả thẳng vào bể điều hoà Vận hành máy phát điện dự phòng để cấp điện cho hệ thống xử

lý nước thải vận hành trở lại

Trong trường hợp hệ thống đường ống bị nghẹt:

Khi hệ thống đường ống bị ngh t hoặc vỡ thì phải dựa vào tài liệu hướng dẫn về

sơ đồ công nghệ của toàn bộ trạm xử lý và cấu tạo của từng công trình để xác định nguyên nhân hệ thống bị ngh t Trong lúc hoạt động hệ thống có thể bị vỡ thì người vận hành phải dừng hệ thống bơm và khoá van dẫn nước Sau khi đường ống bị vỡ được thay phải thiết kế lại trụ đỡ vì trụ đỡ có thể là nguyên nhân phá vỡ đường ống

Hệ thống bơm bi nghẹt:

Khi hệ thống bơm thoát nước không hoạt động, cần ngắt van, ngắt điện, mở bơm

dự phòng, tiến hành sửa chữa để tránh ngưng trệ hệ thống hoạt động Cũng như bất k motor nào khác khi hoạt động motor chuyển động có thể hết than chì, rò rỉ điện rất nguy hiểm Và khi không được bôi trơn định k motor phát ra tiếng ồn, lâu ngày có thể cháy động cơ Trong hệ thống xử lý được thiết kế luôn có 2 motor luân phiên hoạt động, và máy thổi khí luôn có sẵn một máy dự phòng Do đó khi một motor bị h ng phải được sửa chữa kịp thời trong khi motor còn lại sẽ tiếp tục hoạt động

Nếu xảy ra sự cố gây ô nhiễm nguồn nước hồ chứa cuối cùng thì chủ đầu tư sẽ có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời như đã nêu và có trách nhiệm trong việc giảm thiểu

ô nhiễm nguồn nước

8 Cơ sở pháp lý xây dựng đề án

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015

Trang 24

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2011 của Quốc hội thông qua ngày 12/07/2011;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP phủ ngày 03/04/2017 của Chính Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư 07/2007 do Bộ TN&MT ban hành ngày 03/07/2007 hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014;

- Thông tư 16/2008/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ TN&MT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 quy định về quản lý chất thải rắn;

Trang 25

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 14/04/2015 quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại;

- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Quy chuẩn môi trường áp dụng

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

 Tài liệu để xây dựng báo cáo

- Bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải

- Sơ đồ mặt bằng thoát nước mưa

- Sơ đồ thu gom nước thải

- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động Môi Trường

- Bảng thống kê tiền nước các tháng liền kề năm 2015

- “Niên giám thống kê 2013”, do Cục thống kê Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phát hành tháng 5 năm 2014

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội – quốc phòng –

an ninh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Tài liệu địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí tượng, thủy văn, tình hình kinh tế xã hội của khu vực Dự án

9 Phương pháp xây dựng báo cáo và tổ chức thực hiện báo cáo

 Các phương pháp sau thực hiện xây dựng báo cáo:

- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng,

thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án

Trang 26

- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng nước tại khu đất dự án và khu vực xung quanh

- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Quy chuẩn

môi trường Việt Nam

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết

lập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án theo các hệ

số ô nhiễm của WHO

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này sử dụng trong quá trình tham khảo ý

kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện Dự án

 Tổ chức thực hiện báo cáo xả thải vào nguồn nước

- Đơn vị tư vấn lập báo cáo

Báo cáo xả thải vào nguồn nước cho Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân Hòa Bình phối hợp với đơn vị tư vấn Công Ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á thực hiện, trình tự các công tác thực hiện như sau:

- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết: báo cáo tiền khả thi, điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến Dự án và địa điểm thực hiện Dự án

- Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án

- Chỉnh lý, bổ sung hoàn chỉnh báo cáo để trình duyệt

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường và để có các căn cứ khoa học nhằm quản lý, bảo vệ môi trường, cũng như xây dựng phương hướng phát triển bền vững, Chủ đầu tư đã được sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn tiến hành lập Báo cáo xả thải vào nguồn nước

- Địa chỉ liên hệ cơ quan tư vấn:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT THÀNH NAM Á

Địa chỉ : 100/42/2A Bình Giã – Phường 8 – TP Vũng Tàu

Trang 27

Điện thoại (fax): 064.359 27 19

Đại diện : Ông Phạm Thế Vũ

Chức vụ : Giám đốc

Bảng 0.4: Những thành viên chính thực hiện lập báo cáo của dự án gồm

Người chịu trách nhiệm chính

1 Ông Trần Văn Huân Công ty TNHH Ngọc Hân Hòa Bình Phó Giám đốc

2 Ông Phạm Thế Vũ Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á Giám Đốc

Những người tham gia thực hiện

4 Bà Nguyễn Thị Trang Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á Trưởng phòng

 Cơ quan lấy mẫu phân tích hiện trạng chất lượng môi trường:

- Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Toàn Vệ Sinh Lao Động

+ Địa chỉ: 286A Tố Hiến Thành, P.15,Q10,TpHCM + Tel: 08.38680842 Fax: 08.38680869

+ Email: trungtamcoshet@gmail.com

 Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ của các cơ quan sau:

- UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bố cục của báo cáo được thực hiện dựa theo hướng dẫn tại mẫu 36 của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014, và dựa trên các kết quả phân tích chất lượng nước của Trung tâm Tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động

để thực hiện Báo cáo

Trang 28

CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI 1.1 Hoạt động phát sinh nước thải

- Nước mưa chảy tràn: So với nước thải, nước mưa có lưu lượng lớn nhưng khá

sạch và ở đây công ty chúng tôi đã thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng

biệt

- Nước thải sinh hoạt và sản xuất: Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ

thống thoát nước mưa Nước thải sinh hoạt và sản xuất phát sinh chủ yếu là khu vực chăn nuôi hàng ngày phát sinh từ hoạt động: tắm heo, vệ sinh chuồng trại, sinh hoạt

của cán bộ công nhân viên

1.1.1 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nh (quy ước sạch đối với nước mưa rơi trên khu vực sạch hoàn toàn không nhiễm bẩn) được thiết kế thoát nước trực

tiếp vào môi trường (thể hiện trên sơ đồ mặt bằng thoát nước mưa)

Hình 1.1: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-1993) thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được thể hiện như trong bảng 1.1 được quy ước là nước sạch nên có thể xả trực tiếp vào môi trường không qua xử lý

Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn

Rác Hệ thống thu

gom rác Rác

Suối thoát nước

Hố ga, lắng cạn

Hệ thống thu

gom rác

Trang 29

1 Tổng Nitơ (N) 0,5 – 1,5

2 Tổng Phospho (P) 0,004 – 0,03

3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 10 – 20

4 Chất rắn lơ lửng (SS) 10 – 20

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)

1.1.2 Nước thải sinh hoạt và sản xuất

a/ Nước thải sinh hoạt

Công nhân viên tại Trại khoảng 30 người, nước thải sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt như: vệ sinh, tắm rửa, được thu gom và xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại 3 ngăn Bể tự hoại 3 ngăn có khả năng lắng cặn và lên men phân hủy kỵ khí cặn lắng hữu cơ và các chất dinh dưỡng Hiệu suất xử lý giảm thiểu đối với các chất lơ lửng là 65% – 70%, đối với BOD5 là khoảng 60% – 65% Bể tự hoại được thiết kế đủ lớn để đảm bảo khả năng xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của công ty

Lượng nước thải sinh hoạt khoảng 3m3/ngày.đêm (lưu lượng tính theo lượng nước sử dụng thực tế tại Trại) Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt có thành phần và tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác như chứa các chất cặn

bã, chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi trùng, chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật phát sinh từ các hoạt động trong khu

Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt

Trang 30

Tổng Nitơ 6 – 12g 2,8 – 4,8 kg

Coliform 106 – 109 MNP/100mL 4,7.108 – 4,7.1011 MNP/100mL Feacal Coliform 105 – 106 MNP/100mL 4,7.107– 4,7.108 MNP/100mL

Trứng giun sán 1.000 trứng 4,7.105 trứng

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)

b/ Nước thải từ hoạt động chăn nuôi

Nước thải hàng ngày từ toàn bộ hệ thống chuồng nuôi theo ước tính của dự án Trang trại khoảng 197m3/ngày (được tính bằng 100% lượng nước cấp), bao gồm:

- Nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân:

30 người x 100 lít/người/ngày = 3m3/ngày

- Nước cấp cho heo uống: 7.000 con heo (lớn nh ) x 12 lít/con/ngày = 84m3/ngày

- Nước cấp cho mương nước phía cuối chuồng cho heo đi vệ sinh:

(10 dãy x 2 mương/dãy) x 90m chiều dài x 1m chiều rộng x 0,5m chiều cao nước =

90m3/ngày/lần

- Nước xả các mương nước khoảng 1m3/mương x 20 mương = 20m3/lần/ngày

(nguồn và công thức tính theo tiêu chuẩn chăn nuôi của tập đoàn C.P)

Để đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước xử lý, vào ngày

01 tháng 03 năm 2017, Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường – Sở Tài Nguyên

và Môi Trường đã tiến hành lấy mẫu phân tích nước thải trước xử lý Kết quả như sau:

Bảng 1.3: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước hệ thống xử lý của cơ sở

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1)

Trang 31

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích thủy lợi, tưới tiêu

Nhận xét: So sánh kết quả mẫu nước thải trước hệ thống xử lý nước thải tại cơ

sở với Tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) cho thấy tất cả các chỉ số đều vượt quá giới hạn cho phép

1.1.3 Đánh giá chất lượng nước thải thu gom trước khi xử lý

Yêu cầu chung về nước thải đầu vào của HTXLNT

- Nước thải sản xuất tập trung về trạm xử lý nước thải phải được loại b các chất rắn lơ lửng lớn

- Các cặn bã, có khối lượng, thể tích lớn được tách riêng

Xử lý sơ bộ

- Tách rác

- Điều hòa nước thải

Để đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước và sau khi xử lý, vào ngày 01 tháng 03 năm 2017, Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường – Sở Tài Nguyên và Môi Trường đã tiến hành lấy mẫu phân tích nước thải trước và sau khi

xử lý và thu được kết quả sau:

Bảng 1.4: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước và sau hệ thống xử lý của cơ sở

08-MT:2015/BTNMT (cột B1) Trước xử lý Sau xử lý

- (*)(**): Chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường & Vilas công nhận

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích thủy lợi, tưới tiêu

Trang 32

Nhận xét: So sánh kết quả mẫu nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở

với Tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) cho thấy tất cả các chỉ số đều nằm trong giới hạn cho phép, nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng tưới cây

0 100 200 300 400 500 600 700

Nước thải trước xử

QCVN MT:2015/BTNTM (cột B1)

08-Nước thải sau xử lý

TSS COD BOD5

Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải trước và sau xử lý

1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải

a Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của trại chăn nuôi phát sinh từ các nguồn: rửa tay chân, vệ sinh và các hoạt động sinh hoạt trung bình khoảng 3m3/ngày.đêm (lượng nước thải vào môi trường được tính bằng 100% nước cấp là khoảng 3m3/ngày.đêm) Nước thải sinh hoạt với thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy, chất rắn lơ lửng, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn,…

Biện pháp xử lý

Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn có diện tích L x B x H = 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) (m) Sau đó dẫn bằng đường ống uPVC-DN150, vật liệu là nhựa HPDE dày 2mm về hệ thống xử lý nước thải tập trung 200m3/ngày.đêm để xử lý cùng với nước thải chăn nuôi đạt quy chuẩn QCVN 08-

MT:2015/BTNMT (cột B1)

Trang 33

1- Ống dẫn nước thải vào bể 2- Ống thông hơi 3- Nắp thăm (để hút cặn) 4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo

Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc

b) Nước thải chăn nuôi

Nước thải của trang trại phát sinh từ hoạt động chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại Lượng nước thải thực tế này ước tính khoảng 197m3/ngày Nước thải từ chuồng trại được dẫn bằng đường ống PVC Ø220 dài 200m ra mương đáy BTCT 2 bên xây gạch đôi, có kích thước 40cm x 80cm, dài 200m Lượng nước thải này được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung 200m3/ngày.đêm để xử lý đạt quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNTMT (cột B1) Nước thải sau hệ thống XLNT sẽ được dẫn vào 2 hồ chứa sinh học có phủ bạt chống thấm HDPE với độ dày 0.5mm, có kích thước 10m x 20m x 4m, có gờ cao 1m chống nước mưa tràn vào để tái sử dụng vào mục đích tưới cây trong khuôn viên trại Đường kính ống thu gom Ø90 ống nhựa bình minh HDPE

 Hệ thống đường ống thoát nước được thiết kế thi công ngầm

 Nước thải chăn nuôi được dẫn bằng ống ngầm về khu xử lý nước thải có công suất 200m3/ngày.đêm theo dạng chảy trực tiếp theo độ dốc hoặc dùng bơm tăng

áp lực

 Sử dụng ống uPVC-DN150-300 làm đường ống bơm, thoát nước thải từ bể xử lý

 Độ dốc nh nhất imin = 1/D (D là đường kính ống)

 Độ dốc lớn nhất lấy theo địa hình

 Vận tốc nước chảy nh nhất: 0,6m/s để đảm bảo không lắng cặn trong ống

 Độ sâu chôn ống 0,7m

Trang 34

Sơ đồ thu gom nước thải từ hoạt động chăn nuôi:

1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống nước thải

- Nước mưa thoát từ mái nhà của khu chuồng trại, mái nhà khu văn phòng, nhà kho…được thu gom bằng các máng dẫn nước có kích thước 40cm x 30cm, độ dốc 0,4 chạy dọc theo từng khối nhà…

- Nước mưa chảy tràn dưới đất được thoát bằng hệ thống mương thoát đáy BTCT,

2 bên tường xây gạch có kích thước 40cm x 80cm, độ dốc 0,5; chạy dọc theo khối văn phòng, chuồng trại…

- 2 hố ga có kích thước 60cm x 25cm được xây dựng dọc theo hệ thống mương này và đây là hố ga tự thấm Sau khi qua hệ thống hố ga lắng cát, song chắn rác

để giữ lại rác có kích thước lớn Rác tại đây sẽ được thu gom và tập trung vào khu vực chứa rác sinh hoạt để xử lý Các hố ga sẽ được định k nạo vét để loại

b rác, cặn lắng Nước mưa sau đó sẽ thoát vào suối nước ở cuối khu đất dự án

- Những vùng có thảm c và cây cối nhiều thì không thoát nước mưa mà tự thấm

đề giữ nước cho cây c tươi tốt

Trang 35

a Các căn cứ để lựa chọn phương án xử lý nước thải:

Hệ thống xử lý nước thải của dự án sẽ được thiết kế dựa trên những căn cứ sau:

- Thành phẩn, tính chất của nước thải;

- Yêu cầu mức độ xử lý;

- Lưu lượng nước thải;

- Tình hình thực tế và khả năng tài chính;

- Quy mô và xu hướng phát triển;

- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý;

- Chi phí đầu tư ban đầu;

- Hệ thống hoạt động tự động hoàn toàn

- Đảm bảo chung cảnh quan khu vực

- Hệ thống hoạt động sinh mùi không ảnh hưởng tới Trại chăn nuôi

c Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước

Hệ thống XLNT của Trại chăn nuôi là 200m3/ngày.đêm Quy trình công nghệ xử

lý nước thải như sau:

Trang 36

Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải Q = 200m 3 /ngày.đêm

Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 200m 3 /ngày.đêm

Trang 37

a/ Thuyết minh kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải

 Hầm Biogas

Kích thước hầm Bigas L x R x C = 35 x 50 x 4,0m (2 hầm)

Kết cấu xây dựng Bê tông cốt thép

Phía đáy bể biogas Lót lớp bạt đáy dày 0,5mm

chất liệu HDPE chống thấm

Nước thải sản xuất của trang trại theo cống thoát nước chảy vào 2 hầm Biogas Tại đây sẽ diễn ra quá trình lên men kỵ khí phân hủy chất hữu cơ và thức ăn thừa trong nước thải Sản phẩm sinh ra của quá trình này là khí CH4, sẽ được thu để dùng làm nhiên liệu nấu thức ăn và chạy máy phát điện cung cấp điện cho trại chăn nuôi

Khi qua bể Biogas khoảng 50 – 60% COD, 70 – 80% cặn lơ lửng được phân hủy trước khi vào trạm xử lý nước thải tập trung

 Hồ điều hòa số 1, số 2 và số 3

Kích thước hồ điều hòa số 1, 2, 3 L x R x C = 30 x 50 x 4,0m (3 hồ)

Kết cấu xây dựng Xung quanh đất được trải bạt chống thấm

chất liệu HDPE chống thấm

Ba hồ điều hòa 1, 2, 3 được thiết kế nhằm điều chỉnh lưu lượng, nồng độ các chất

ô nhiễm trong suốt quá trình xử lý, giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau Trong suốt giờ cao điểm, lưu lượng dư sẽ đuợc giữ lại trong bể chứa Những ưu điểm và tính năng của 3 hồ điều hòa:

- Chứa nước thải

- Cân bằng lưu lượng để sự biến động lưu lượng nh nhất

- Cân bằng tải lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cho hệ thống

- Đảm bảo tính ổn định cho hệ thống

- Kiểm soát các chất có độc tính cao

- Giảm một phần hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải

Nước thải từ hồ điều hòa được bơm lên bể khử nitơ của trạm xử lý nước thải tập trung

Trang 38

 Bể khử Nitơ (Anoxic)

Kích thước bể khử N L x W x H = 12 x 4 x 4m

Kết cấu xây dựng Bê tông cốt thép

Trên đường ống cấp khí được lắp đặt hệ thống van điều tiết lưu lượng khí giúp điều chỉnh lượng khí thích hợp tạo môi trường thiếu khí khử Nitơ ở bể Anoxic như mong muốn

Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý

N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosomonas và Nitrobacter Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat (NO3 –

NH4+ + 2O2 → NO3– + 2H+ + H2O Lượng oxy O2 cần thiết để oxy hóa hoàn toàn ammonia NH4+ là 4,57g O2/g N với 3,43g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14g O2/g NO2 bị oxy hóa

Trên cơ sở đó, ta có phương trình tổng hợp sau:

NH4+ + 1,731O2 + 1,962HCO3– → 0,038C5H7O2N + 0,962NO3– + 1,077H2O + 1,769H+Phương trình trên cho thấy rằng mỗi một (01)g nitơ ammonia (N-NH3) được chuyển hóa sẽ sử dụng 3,96g oxy O2, và có 0,31g tế bào mới (C5H7O2N) được hình thành, 7,01g kiềm CaCO3 được tách ra và 0,16g carbon vô cơ được sử dụng để tạo thành tế bào mới

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3 –

thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước

Trang 39

thải sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí)

Hỗn hợp bùn vi sinh sẽ được tách ra và tuần hoàn về bể khử Nitơ để duy trì quá trình khử Nitơ, nước thải tách bùn sẽ chảy tràn qua bể sinh học hiếu khí tiếp tục giai đoạn xử lý tiếp theo

 Bể xử lý sinh học hiếu khí

Kích thước bể xử lý sinh học hiếu khí L x W x H = 12 x 4 x 3,5m

Kết cấu xây dựng Bê tông cốt thép

Trong bể sinh học hiếu khí, các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy bởi quần thể vi sinh vật lơ lửng trong nước thải Các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị hấp phụ và phân hủy bởi vi sinh vật hiếu khí Khi vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, sinh khối sẽ tăng lên Khí oxy được cấp vào trong suốt quá trình xử lý, nhằm duy trì nồng độ oxy trong nước thải >2mg/l, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí diễn ra 3 giai đoạn sau:

- Oxy hóa các chất hữu cơ:

Enzyme

CxHyOz + O2 CO2 + H2O + H

- Tổng hợp tế bào mới:

Enzyme

Trang 40

 Bể lắng 2

Kích thước bể lắng 2 L x R x C = 2,2 x 2,2 x 3,0m

Kết cấu xây dựng Bê tông cốt thép

Sản phẩm bùn sinh học sinh ra trong quá trình trên sẽ được lắng tại đây Bùn lắng này được gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn Nước trong sẽ chảy qua máng thu nước và dẫn qua bể khử trùng Khi quần thể vi sinh vật đang phát triển, một phần bùn được gọi

là bùn hoạt tính tuần hoàn, tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì sinh khối, phần bùn

dư dược gọi là bùn hoạt tính dư sẽ được loại b kh i bể lắng đến hệ bể chứa bùn

 Bể lắng sinh học 2

Kích thước bể sinh học 2 L x R x C = 3 x 3 x 3,5m

Kết cấu xây dựng Bê tông cốt thép

Hỗn hợp bùn & nước thải rời kh i bể Aerotank chảy tràn vào bể lắng sinh học nhằm tiến hành quá trình tách nước và bùn Một phần bùn sinh học lắng dưới đáy bể lắng sinh học được hồi lưu về bể sinh học dính bám để duy trì mật độ bùn Phần bùn

dư còn lại sẽ được đưa về bể điều hòa để phân hủy, đồng thời phục vụ cho quá trình loại các hợp chất nitơ Nước thải sau khi được tách bùn ở bể lắng được dẫn qua bể khử trùng để thực hiện giai đoạn tiếp theo của quy trình xử lý

 Bể trộn

Kích thước bể trộn L x R x C = 1,5 x 1,4 x 3,5m

Ngày đăng: 13/01/2020, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w