Từ đó tác giả đưa ra đề xuất một số giải pháp có tính thuyết phục và phù hợp vớiđiều kiện Việt Nam hiện nay nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí,doanh thu và kết quả hoạt độn
Trang 1TRỊNH HÀ LI
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN VÀ ĐẦU TƯ VƯƠNG NGỌC ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2TRỊNH HÀ LI
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN VÀ ĐẦU TƯ VƯƠNG NGỌC ANH
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS,TS LÊ THỊ THANH HẢI
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và kếtluận nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai sử dụngtrong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trịnh Hà Li
Trang 4Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS, TS Lê Thị Thanh Hải
người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn Đồng thời, tôi xin gửi lời cám ơn tới các Thầy, Cô giáo trường Đạihọc Thương Mại đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốtquá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các phòng ban, chi nhánh tại TổngCông ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quátrình thu thập số liệu để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã độngviên, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hạn chế, đề tài không tránh khỏi một số saisót Tôi mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu từ các thầy cô và bạn đọc
để đề tài hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn áp dụng
Tác giả đề tài
Trịnh Hà Li
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện vận dụng quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành 84
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện việc vận dụng chế độ kế toán Việt Nam hiện hành 85
3.4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Tên đầy đủ
1 CP & ĐT Cổ phần và Đầu tư
4 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
5 KPCĐ Kinh phí công đoàn
6 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC iii
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện vận dụng quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành 84
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện việc vận dụng chế độ kế toán Việt Nam hiện hành 85
3.4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trong điều kiện Việt Nam đang hội nhập kinh tế thế giới, thực hiện tốt côngtác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị đưa racác quyết định đúng đắn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanhnghiệp Chính vì vậy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh trên mọi lĩnh vực, như: Doanh nghiệp sản xuất, doanhnghiệp dịch vụ, doanh nghiệp xây lắp…
Thuộc lĩnh vực sản xuất có Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên” của tác giả
Nguyễn Thị Hồng, trường Đại học Thương mại, năm 2013 Tác giả đã đi sâu tìmhiểu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổphần Gang thép Thái Nguyên trên lĩnh vực kế toán tài chính Từ đó đề xuất các giảipháp có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Tuy nhiên tác giả cóđưa ra một số giải pháp hoàn thiện chuẩn mực kế toán (VAS 01; VAS 02) và chế độ
kế toán Cụ thể: Ttrên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tác giả đề xuất táchriêng lợi nhuận của từng hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tàichính, hoạt động khác) thành các chỉ tiêu riêng biệt; Đổng thời, tác giả đưa ra ý kiến
bỏ phương pháp tính giá xuất kho nhập sau, xuất trước và khuyến nghị các doanhnghiệp không hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Các giảigiáp này còn mang tính chủ quan, chưa lấy được ý kiến đánh giá của các chuyên gia
về các vấn đề nghiên cứu, nên các giải pháp đó chưa mang tính khả thi cao Bêncạnh đó, đề tài cần mở rộng hơn nữa, không chỉ nghiên cứu tại Công ty Cổ phầnGang thép Thái Nguyên mà tác giả nên nghiên cứu tại nhiều công ty vì ngành côngnghiệp thép có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
Khắc phục được nhược điểm đó có luận án tiến sỹ “Hoàn thiện kế toán chi
phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc
Trang 9Tổng Công ty Thép Việt Nam” của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh, trường Đại học Kinh
tế Quốc Dân, năm 2015 Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí, doanhthu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất Trên cơ sở nghiên cứuchuẩn mực kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh và đánh giá kế toán chiphí, doanh thu, kết quả kinh doanh của hai nước Pháp và Mỹ, luận án đã đưa môhình kế toán nói chung và kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh nói riêng
áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam Tác giả đã nghiên cứu thựctrạng kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại công ty sản xuất thép thuộcTổng công ty Thép Việt Nam Từ đó, tác giả chỉ ra những ưu diểm, những hạn chếcòn tồn tại Hạn chế về mặt phân loại chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh, hạnchế trong việc thực hiện chế độ kế toán về chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kếtoán trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Luận án cũngnêu được nguyên nhân của những tồn tại từ phía nhà nước và từ phía doanh nghiệp
Từ đó đề xuất nội dung các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí,doanh thu, kết quả kinh doanh Những giải pháp này có thể áp dụng cho các doanhnghiệp sản xuất thép thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam, mà còn có thể áp dụngcho các doanh nghiệp sản xuất thép khác trên cả nước
Thuộc lĩnh vực thương mại có luận văn thạc sỹ “Kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh” của tác giả Vũ Quốc
Dương, trường Đại học Thương Mại, năm 2015 Tác giả đã khái quát hoá nhữngvấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Từ đó vận dụngvào nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổphần Thế giới số Trần Anh trên lĩnh vực kế toán tài chính Tác giả đã đưa ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh Tuy nhiên luận văn chưa phân tích được sựhợp lý và bất hợp lý trong khâu tổ chức công tác kế toán cũng như chưa trú trọngđện việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
Thuộc lĩnh vực dịch vụ có luận án tiến sỹ “Tổ chức công tác kế toán chi phí,
doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam
Trang 10hiện nay” của tác giả Đỗ Minh Hoa, trường Học viện Tài Chính, năm 2015 Tác giả
đã nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanhthu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam hiện nay
Từ đó tác giả đưa ra đề xuất một số giải pháp có tính thuyết phục và phù hợp vớiđiều kiện Việt Nam hiện nay nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí,doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam.Các giải pháp đó có thể hoàn thiện hệ thống chứng từ, tổ chức phân loại chi phíkinh doanh dịch vụ lữ hành để tổ chức tài khoản tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ
du lịch lữ hành, hoàn thiện thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ lữ hành,hoàn thiện phương pháp định giá bán sản phẩm du lịch lữ hành Luận án không chỉ
có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt độngkinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam mà còn có ý nghĩa lớn cho công tác kế toánchi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ
Thuộc lĩnh vực xây lắp có luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật công trình Việt Nam” của tác giả Cao Thị Hoan, trường Học viện Tài Chính, năm 2012 Tác giả đã
nghiên cứu cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp Đồng thời đánh giá thực trạng kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật công trìnhViệt Nam Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanhthu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật công trình ViệtNam Tuy nhiên các giải pháp này vẫn mang tính chất chung chung, chưa chi tiết cụthể để hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng và hệ thống sổ sách
kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty
Ngoài ra, có nhiều các công trình nghiên cứu khác đề cập tới kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, hoặc một nhóm doanh nghiệptrong một địa bàn Hầu hết các luận văn đều đạt được một số kết quả nhất định như:
Hệ thống hóa được cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp Vận dụng cơ sở lý luận, tác giả đã đánh giá được
Trang 11thực trạng kế toan doanh thu, chi phí và kết quả kinh doah tại doanh nghiệp nghiệpnghiên cứu, nhóm doanh nghiệp nghiên cứu Từ đó, các đề tài đã đề xuất được cácgiải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp theo phạm vi nghiên cứu Bên cạnh những kết quả đạtđược, các đề tài vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định cần khắc phục Đồng thời,
do điều kiện để thực hiện các giải pháp mỗi doanh nghiệp khác nhau nên việc ứngdụng các giải pháp hoàn thiện còn gặp nhiều khó khăn
2 Tính cấp thiết của đề tài
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu mà cácdoanh nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phốihợp nhịp nhàng giữa các khâu từ khâu tổ chức quản lý đến khâu sản xuất kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ, cải tiến mẫu mã sản phẩm Đồng thời, doanh nghiệp cần áp dụng các công
cụ quản lý doanh nghiệp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm, dịch vụ Một trong những công cụ quản lý doanh nghiệp không thể thiếu đó
là kế toán Kế toán giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp có những thông tin trungthực, khách quan để kịp thời đưa ra chiến lược kinh doanh Kế toán ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua chức năng cung cấp thông tin, phântích và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong doanh nghiệp
Trong các phần hành kế toán, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh là một phần hành vô cùng quan trọng Chất lượng thông tin phần hành
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ảnh hưởng lớn đến sự thành côngcác quyết định của nhà quản trị
Thực tế qua quá trình điều tra, khảo sát kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh còn nhiều bấtcập Sự bất cập đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng tài chính của công ty.Xuất phát từ việc nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong công ty, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
Trang 12“Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh”, nhằm góp phần giúp công ty phát triển bền
vững hơn nữa
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp;
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trong Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh, tìm ranhững ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh Trên cơ sở những vấn đề lý luận đã nghiên cứu và thực trạng khảosát đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trong Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh Đồng thời kiếnnghị các điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp được đề xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu Kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp;
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, các hoạtđộng tài chính của tại Tổng công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh, các hoạtđộng khác trên phương diện kế toán tài chính Cụ thể:
Về kế toán chi phí: Nghiên cứu về kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí tài chính, kế toán chi phí khác;
Về kế toán doanh thu: Nghiên cứu về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán thu nhập khác;
Về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh: Nghiên cứu về kết quả hoạt độngkinh doanh trước thuế TNDN
Trang 13+ Về thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong khoảng thờigian từ năm 2014 đến năm 2015, thời gian nghiên cứu từ tháng 11 năm 2015 đếntháng 6 năm 2016;
+ Về không gian: Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của đề tài ” “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh” tôi đã sử dụngphương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê Nintrong quá trình nghiên cứu thực hiện
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tôi đã kết hợpnhiều phương pháp khác nhau Bao gồm nhóm các phương pháp thu thập dữ liệu vànhóm các phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu Cụ thể:
* Phương pháp thu thập dữ liệu
- Đối với dữ liệu sơ cấp tôi sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn vàphương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Để thu thập thông tin phục vụ nghiên cứutôi sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn thông qua Bảng hỏi được chuẩn bịtheo kế hoạch Nội dung Bảng hỏi tập trung thông tin liên quan đến kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư VươngNgọc Anh Đối tượng được hỏi là Kế toán trưởng và kế toán viên tại Tổng Công ty
Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh và các kế toán viên tại các chi nhánh của công ty
(Phụ lục 01), câu trả lời được tổng hợp tại bảng kết quả điều tra thực tế (Phụ lục 02).
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống chứng từ, sổ sách kếtoán của Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh Nghiên cứu danh mục
cơ sở vật chất, hiện trường thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh
Trang 14- Đối với dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin qua nhiều nguồn khác nhau Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ Luật kế toán, chuẩnmực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành Ngoài ra tôi cũng thu thập tài liệutrên các tạp chí kế toán, một số trang web của các tổ chức kế toán, kiểm toán.
Luận văn cũng tham khảo thông tin, kết quả nghiên cứu của các luận vănThạc sỹ, luận án tiến sỹ có liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện nghiên cứu đề tài đạt đượcmục tiêu
* Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý dữ liệu
Tổng hợp, thống kê kết quả khảo sát thu được ở bước thu thập dữ liệu Sau đótiến hành phân loại dữ liệu theo từng mục đích nghiên cứu và phân tích dữ liệu thuthập được Sử dụng phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh để xử lý dữ liệu, trên
cơ sở đó thực hiện đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí kết quả kinhdoanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh Đưa ra các kết luận
về kế toán doanh thu, chi phí kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu
tư Vương Ngọc Anh Điều tra các nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại, từ đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí kết quả kinh doanh tạiTổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạiTổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần và Đầu tư Vương Ngọc Anh
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
”Doanh thu” là một thuật ngữ quen thuộc trong doanh nghiệp Tuy nhiên hiệnnay chưa có định nghĩa nhất quán về Doanh thu Có rất nhiều khái niệm khác nhau
về Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) định nghĩa 1: Doanh thu là tổng giá trịcác lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) định nghĩa2: Doanh thu làluồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thôngthường, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của nhữngngười tham gia góp vốn cổ phần Doanh thu không bao gồm những khoản thu chobên thứ ba Các khoản thu hộ bên thứ ba như thuế doanh thu, thuế GTGT,… khôngphải là các nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và không làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp do đó chúng không được xem là doanh thu
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC định nghĩa3: Doanh thu là lợi ích kinh tế thuđược làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm củacác cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắcchắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đượcquyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
1 Bộ Tài chính (2001), Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành
và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1)
2 Bộ Tài chính (2000), nội dung tóm tắt 39 chuẩn mực kế toán quốc tế, giới thiệu luật kế toán mọt số nước, NXB Tài chính, Hà Nội
3 Bộ Tài chính (2014), thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Trang 16Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau như vậy nhưng về bản chất Doanh thuchính là tổng lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kếtoán của doanh nghiệp Lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhchính là lợi ích từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng trong một thời
kỳ nhất định Doanh thu là nguồn bù đắp các chi phí phát sinh trong doanh nghiệpđồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp Ta thấy Doanh thu là mộttrong những yếu tố vô cùng quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp Doanh thu giúp người sử dụng thông tin hiểu được tình hình tài chính củadoanh nghiệp, đánh giá được rủi ro và mức sinh lời của doanh nghiệp, từ đó đưa rađược quyết định Vì vậy việc xác định rõ bản chất Doanh thu và phân loại Doanhthu có ý nghĩa rất quan trọng trong Doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại doanh thu
Tùy theo yêu cầu quản lý doanh thu của doanh nghiệp mà có các tiêu thứcphân loại khác nhau Các doanh nghiệp có thể phân loại doanh thu theo các tiêuthức sau:
* Phân loại doanh thu theo nguồn hình thành.
Theo cách phân loại này, doanh thu được chia thành 3 loại sau:
Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: Là toàn bộ tiền
bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi cáckhoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đã được kháchhàng chấp thuận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền), bao gồm:
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền có được do bán sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư
- Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được do thực hiện các thoảthuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch…Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được xác địnhmột cách đáng tin cậy
Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu trên tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác coi là thực hiện trong kỳ
Trang 17Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn, thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư khác, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, lãi
tỷ giá hối đoái, chênh lệch do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, các khoảnthu hoạt động tài chính khác
Thu nhập khác: Là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu
Theo chế độ kế toán hiện hành, thu nhập khác bao gồm: Thu về thanh lý TSCĐ,nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểmđược bồi thường, thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước,khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu các khoản thuế được giảm,được hoàn lại, các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,sản phẩm Không tính trong doanh thu (nếu có), thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằngtiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
Theo cách phân loại này giúp doanh nghiệp hạch toán được doanh thu chotừng hoạt động Từ đó xác định được tỷ trọng doanh thu của từng loại hoạt động vàxác định hoạt động kinh doanh trọng điểm của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, banquản trị có thể đưa ra phương án kinh doanh hợp lý
* Phân loại doanh thu theo đối tượng phục vụ
Theo tiêu thức này, có 2 loại doanh thu là: Doanh thu bán hàng nội bộ vàdoanh thu bán hàng ngoài doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụđược tiêu dùng, cung cấp nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty
Doanh thu bán hàng ngoài doanh nghiệp: Là doanh thu của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ được bán cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp
Theo cách phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp hạch toán được kết quả kinhdoanh của doanh thu bán hàng nội bộ, cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính
Trang 18* Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng
Tiêu thức này phù hợp với loại hình doanh nghiệp sản xuất, thương mại kinhdoanh sản phẩm, hàng hóa Theo tiêu thức này có các loại doanh thu sau:
Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của sản phẩm, hàng hóa được bán theo
hình thức bán hàng cho người mua trung gian để họ tiếp tục chuyển bán cho ngườikhác hoặc các nhà xản xuất
Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của sản phẩm, hàng hóa bán cho các cá nhân,
cơ quan, đơn vị có mục đích tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa đó
Doanh thu bán hàng qua đại lý: Là doanh thu của sản phẩm, hàng hóa được
doanh nghiệp gửi bán qua đại lý theo thỏa thuận
Theo cách phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp hạch toán được doanh thu theotừng phương thức bán hàng Từ đó xây dựng được kế hoạch luận chuyển hàng hóacho tương lai, và lập được kế hoạch dữ trữ hàng hóa để tiêu thụ Góp phần thuận lợicho công tác quản lý hàng tồn kho
Việc lựa chọn cách phân loại doanh thu phù hợp với yêu cầu quản lý của doanhnghiệp hết sức quan trọng Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn được phương ánkinh doanh tối ưu nhất, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định một cách đúng đắntrong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí
1.1.2.1 Khái niệm chi phí
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần có đủ
ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quátrình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm, dịch vụ
Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra chi phítương ứng Việc dùng thước đo tiền tệ để phản ánh các hao phí bên trong quán trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là chi phí Như vậy, chi phí đượcxác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu
Trang 19Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) “Chi phí là tổng giá trị các khoảnlàm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoảnkhấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC định nghĩa3: “ Chi phí là những khoản làm giảmlợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tươngđối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng chịu chi phí hoặc vào đối tượng tính giá thành, nó làvốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh
Ta có thể hiểu chi phí phát sinh trong doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời
kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền Kế toán chi phí có tầm quan trọng rất lớn
Kế toán chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, dịch vụ Đồng thời tạo điều kiện tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp
1.1.2.2 Phân loại chi phí
Do chi phí trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại lại có tính chất kinh tếkhác nhau, mục đích sử dụng và công dụng của chúng cũng khác nhau, nên cầnthiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toáncác chi phí Chi phí thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế
Căn cứ vào nội dung, tính chất của các chi phí giống nhau để xếp vào một loạichi phí mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, có công dụng như thế nào(còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố) Theo cách phân loại này chi phíđược chia thành:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Bao gồm toàn bộ chi phí về
các đối tượng lao động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, công cụ dụng cụ sử dụng trong quá trính sản xuất
1 Bộ Tài chính (2001), Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành
và công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1)
3 Bộ Tài chính (2014), thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Trang 20Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp phải trả cho người
lao động, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN bao gồm toàn bộ khoản trích trên
tiền lương theo quy định của người lao động
Chi phí khấu hao TSCĐ: Số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐ dùng
trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi về các loại dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp (như dịch vụ đượccung cấp về điện, nước, sửa chữa TSCĐ)
Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng giúp doanh nghiệp biết nội dung, kếtcấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuấttrong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là
cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanhnghiệp, xây dựng kế hoạt về lao động, vật tư, tài sản trong doanh nghiệp Nó còn
là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu
để lập thuyết minh báo cáo tài chính
* Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất, trong đó:
- Chi phí sản xuất gồm ba khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên liệu, vật
liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện các dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công, tiền ăn ca phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ Các khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của côngnhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất
Trang 21+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những
cho phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp phát sinh ở các phân xưởng, các đội sản xuất
- Chi phí ngoài sản xuất gồm hai khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị khác phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
+Chi phí quản lý DN: Là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hành chính tổ chức
và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ choviệc quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để xây dựng định mứcchi phí và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động
Biến phí: Biến phí là những khoản mục chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt
động của đơn vị, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số giờmáy vận hành , các chỉ tiêu trên có thể thay đổi tỷ lệ với mức sản xuất hoặc mức
độ hoạt động tiêu dùng Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biếnnhư chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nănglượng Những chi phí này khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp gia tăng thìchúng cũng gia tăng cùng chiều và ngược lại
Định phí: Định phí là những khoản mục chi phí ít thay đổi hoặc không thay
đổi theo mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét trên tổng chi phí, định phí khôngthay đổi, ngược lại, nếu xét trên một đơn vị hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch vớimức độ hoạt động Mức độ hoạt động càng cao thì định phí cho một đơn vị mức độhoạt động càng giảm
Trang 22Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là những khoản mục chi phí bao gồm các
yếu tố biến phí và định phí pha trộn lẫn nhau Ở một mức độ hoạt động nào đó chiphí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, ở một mức độ hoạt động khác chúng cóthể thể hiện đặc điểm của biến phí
Trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định phí sẽ tạo cơ sở nghiên cứumối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận Điều này có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và là cơ sở cho việc
ra quyết định ngắn hạn nhằm tối đa hoá lợi nhuận
1.1.3 Khái niệm và phân loại kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiệnbằng số tiền lãi hay lỗ
Về bản chất, kết quả kinh doanh chính là kết quả lãi hay lỗ trong hoạt động kinhdoanh một kỳ kế toán của doanh nghiệp Căn cứ vào kết quả kinh doanh người sử dụngthông tin có thể biết doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không Trên cơ sở đó sẽ đưa raquyết định đúng đắn phù hợp với mục đích của mình
1.1.3.2 Phân loại kết quả kinh doanh
Tùy thuộc vào yêu cầu thông tin cho nhà quản lý mà kết quả kinh doanh đượcphân loại theo các tiêu thức khác nhau
* Phân loại kết quả kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động
Theo cách phân loại này kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp bao gồmkết quả hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kếtquả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sảnđầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đếnhoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, sửa chữa, nâng
Trang 23cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư),chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về
hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí
* Phân loại kết quả kinh doanh theo mối quan hệ với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp được phân loại thành:
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh lợi nhuận của cáchoạt động sản xuất kinh doanh mang lại
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh tổng lợi nhuận gộp từ bánhàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động động tài chính sau khi trừ chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp trong kỳ báo cáo
Theo cách phân loại này giúp kế toán có căn cứ thu thập thông tin lập báo cáokết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi chocông tác kế toán
1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 241.2.1 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế vô cùngquan trọng Doanh nghiệp muốn đạt lợi nhuận cao thì trước hết phải tổ chức tốtcông tác quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Công tác quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đòi hỏi phải quản lýcác chỉ tiêu như các khoản doanh thu, thu nhập, tình hình tiêu thụ, tình hình công
nợ, quản lý giá vốn hàng hóa, các chi phí phát sinh trong các hoạt động của doanhnghiệp Doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu:
Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình sản xuất – nhập – tồnkho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị Quản lý tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất, dự trữ sản phẩm hàng hóa kịp thời và đề ra các biện pháp xử lýhàng hóa tồn kho lâu ngày trách ứ đọng vốn Ngoài quản lý về mặt số lượng doanhnghiệp quản lý cả mặt chất lượng hàng hóa, cất giữ bảo quản hàng hóa hợp lý, tránh
hư hỏng, giảm chất lượng hàng hóa
Nắm bắt và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng loại hàng hóa,thành phẩm tiêu thụ, theo dõi công nợ từng khách hàng để đảm bảo thu hồi nhanhchóng tiền vốn
Tính toán, xác định doanh thu, chi phí từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
Từ đó xác định kết quả kinh doanh từng loại hoạt động của doanh nghiệp nói riêng,kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung và thực hiện cơ chếphân phối lợi nhuận
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
Trang 25Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, các khoản ghi giảm doanh thu, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thờitheo dõi các khoản phải thu của khách hàng Xác định chính xác kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp qua từng thời kỳ và theo từng lĩnh vực hoạt động.
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động Cung cấp các thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phântích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kếtquả
1.3 Lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được ban hành lần đầu tiên vào cuốinăm 2001 Đến nay đã có tổng cộng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam chính thức cóhiệu lực giúp kế toán Việt Nam tiếp cận hơn với các chuẩn mực kế toán quốc tế vàcác nguyên tắc, thông lệ kế toán được thừa nhận chung ở phạm vi quốc tế Chuẩnmực kế toán Việt Nam được xem là kim chỉ nam, là định hướng quan trọng trongviệc ghi nhận, trình bầy, công bố thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính củatừng doanh nghiệp Liên quan trực tiếp tới kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh có thế kể đến: Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung, Chuẩn mực số02: Hàng tồn kho, Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Theo chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung
Doanh thu, thu nhập khác và chi phí là các yếu tố liên quan trực tiếp đến việcxác định lợi nhuận, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán số 01, Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp
Trang 26phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặcchủ sở hữu.
Nội dung Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cungcấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Nội dung Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: Thu từ thanh lý, nhượng bán tàisản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu
Nội dung chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí nàyphát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máymóc, thiết bị
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: Chiphí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do viphạm hợp đồng,
Các yếu tố Doanh thu, thu nhập khác và chi phí có ý nghĩa quan trọng Cácyếu tố này được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấpthông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồntiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai Các yếu tố doanh thu, thu nhậpkhác và chi phí có thể trình bày theo nhiều cách trong báo cáo kết quả hoạt động
Trang 27kinh doanh để trình bày tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, như: Doanh thu,chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh thông thường và hoạt động khác
- Theo Chuẩn mực kế toán số 01, việc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và chiphí trong trường hợp:
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng
về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được mộtcách đáng tin cậy
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
- Theo chuẩn mực số 01, việc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và chi phí phảituân theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệpliên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đượcghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặcthực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phảnảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính trong đó có báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt
Trang 28động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt độnghoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khácvới giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác vàphải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tàisản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tínhtheo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Doanh nghiệpghi nhận giá trị tài sản theo giá gốc, từ đó giá trị doanh thu và chi phí phát sinh mớiđược ghi nhận hợp lý
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trườnghợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do
và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cầnthiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắcthận trọng đòi hỏi: Không đánh giá cao hơn giá trị của các khoản thu nhập; Khôngđánh giá thấp hơn giá trị của các khoản chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghinhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phíphải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
* Xác định giá trị hàng tồn kho:
Trang 29Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đượchàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suấtbình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiệnsản xuất bình thường
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến
Trang 30cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuấtchung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
(2) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồnkho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo
(3) Chi phí bán hàng;
(4) Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liênquan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung
Trang 31phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàngtồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phísản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kếtoán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ
kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phísản xuất, kinh doanh
Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
vụ sau bán hàng sẽ được dời lại cho đến khi doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đó.Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch còn được áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồngthời có quan hệ với nhau về mặt thương mại Trường hợp này phải xem xét chúngtrong mối quan hệ tổng thể Ví dụ, doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và đồngthời ký một hợp đồng khác để mua lại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thìphải đồng thời xem xét cả hai hợp đồng và doanh thu không được ghi nhận
* Điều kiện ghi nhận doanh thu
Đối với Doanh thu bán hàng:
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn cả năm điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Trang 32+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụthể, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm hàng hóa (trừ trường hợpkhách hàng có thể trả lại hàng hóa dưới hình thức trao đổi lại để lấy hàng hóa dịch
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thukhông được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:
+ Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt độngbình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;+ Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó;
+ Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quantrọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
+ Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán
có bị trả lại hay không
Trang 33Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽnhận được đủ các khoản thanh toán.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chínhphủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xácđịnh khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác địnhkhoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thukhó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dựphòng nợ phải thu khó đòi
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhận trướccủa khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợphải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợ phải trả về số tiềnnhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãnnăm (5) điều kiện quy định tại đoạn 10, chuẩn mực kế toán Việt Nam, số 14
Đối với Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốnđiều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Trang 34+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thìviệc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhậntrong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu
đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khikhông chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phảithu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu.Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắpbằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuậnđược với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
+ Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ; + Doanh nghiệp đã xác định được giá thanh toán của dịch vụ cung ứng đó + Doanh nghiệp thỏa thuận với bên cần cung ứng dịch vụ về thời hạn thanhtoán và phương thức thanh toán
Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kếhoạch tài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét
và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ
Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau màkhông tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanhthu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơbản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạtđộng cơ bản đó
Trang 35Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thểthu hồi.
* Đối với Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia củadoanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận trên cơ sở:
+ Đối với các khoản tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư, lãi trảchậm trả góp… sẽ được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;+ Đối với các khoản tiền về bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phùhợp với hợp đồng;
+ Đối với cổ tức và lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư được ghi nhận khi cổđông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợinhuận từ việc góp vốn
Đối với Thu nhập khác
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạtđộng xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
+ Các khoản thu khác
* Trình bày báo cáo tài chính
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
Trang 36- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồmphương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấpdịch vụ;
- Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:
+ Doanh thu bán hàng;
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ;
+ Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên
- Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường
1.3.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của chế
độ kế toán Việt Nam hiện hành
1.3.2.1 Chứng từ kế toán
* Các chứng từ sử dụng kế toán doanh thu:
- Đối với kế toán doanh thu bán bàng và cung cấp dịch vụ, các chứng từ được
sử dụng bao gồm: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý, kýgửi, thẻ quầy hàng
- Đối với kế toán doanh thu hoạt động tài chính, các chứng từ được sử dụngbao gồm: Thông báo của ngân hàng về lãi được hưởng, thông báo về lợi nhuận và
cổ tức được chia, các chứng từ nhận lãi được hưởng, lợi nhuận được chia, cácchứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán
- Đối với kế toán thu nhập khác, các chứng từ được sử dụng bao gồm: Hóađơn GTGT, phiếu thu
Trang 37- Đối với kế toán chi phí bán hàng, các chứng từ được sử dụng bao gồm: Cácbảng thanh toán lương nhân viên bán hàng, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,các bảng kê chi phí bán hàng,
- Đối với kế toán chi phí tài chính, các chứng từ được sử dụng bao gồm:Thông báo của ngân hàng về lãi phải nộp, các chứng từ về mua bán ngoại tệ và muabán chứng khoán
- Đối với kế toán chi phí khác, các chứng từ được sử dụng bao gồm: Hóa đơnGTGT, phiếu kế toán
* Các chứng từ sử dụng kế toán xác định kết quả kinh doanh, bao gồm: Cácphiếu kế toán kết chuyển chi phí, doanh thu và thu nhập
1.3.2.2 Vận dụng tài khoản kế toán
* Kế toán doanh thu
- Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng tàikhoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm
và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin doanh thu trong doanh nghiệp, doanhthu cần chi tiết như sau:
+ Doanh thu bán hàng hoá
+ Doanh thu bán các thành phẩm
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ Doanh thu khác
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 03)
- Ngoài ra để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng tàikhoản 521 - “ Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào
Trang 38doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh cáckhoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theophương pháp trực tiếp.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với số lượng lớn
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩmchất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện theo quy định:
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhcùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của
kỳ phát sinh;
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lạithì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểmphát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phátsinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tàichính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệpghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phụ lục 04)
Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính kế toán sử dụng tài khoản 515
-“Doanh thu hoạt động tài chính”
Trang 39Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 05).
- Để hạch toán thu nhập khác kế toán sử dụng tài khoản 711 - “Thu nhập khác” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp Gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
+ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đóđược giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phảinộp nhưng sau đó được giảm);
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụthu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và cáckhoản có tính chất tương tự);
Trang 40+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;
+ Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiệnđược nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảmgiá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã kýđược hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giátrị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn vềviệc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị,phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vàogiá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)