Báo cáo Xả nước thải vào nguồn nước cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trình bày những thông về đơn vị cấp giấy phép xả nước thải, khái quát về quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của cơ sở,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 5
KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
1 Thông tin đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải 9
1.1 Vị trí địa lý của cơ sở xả thải 9
1.2 Hoạt động của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải: 10
2 Khái quát về quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Cơ sở 11
2.1 Khái quát về quy mô hoạt động của cảng 11
2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng hoạt động trong khu công nghiệp 12
2.2.1 Hệ thống cấp điện 12
2.2.2 Hệ thống cấp nước 12
2.2.3 Hệ thống nước cứu hỏa 13
2.3 Nhu cầu nhân lực cho cảng 13
3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải 13
3.1 Nguồn cấp nước 13
3.2 Nhu cầu sử dụng nước 14
3.3 Nhu cầu xả thải 14
4 Khái quát việc thu gom, xử lý nước thải 15
4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải 15
4.2 Vị trí triếp nhận nước thải sau khi được xử lý 17
4.3 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải 19
4.3.1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 19
4.3.2 Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp: 21
6 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước 23
7 Cơ sở pháp lý xây dựng đề án 26
8 Phương pháp xây dựng báo cáo và tổ chức thực hiện báo cáo 27
CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI 30
1.1 Hoạt động phát sinh nước thải 30
1.1.1 Nước mưa chảy tràn 30
1.1.2 Nước thải sinh hoạt 31
1.1.3 Nước thải công nghiệp 32
1.1.4 Đánh giá chất lượng nước thải thu gom trước khi xử lý 32
1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 35
1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải 35
1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 37
1.4 Hệ thống xử lý nước thải 38
1.5 Mô tả hệ thống công trình xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 64
1.5.1 Phương thức xả thải 64
1.5.2 Chế độ xả nước thải 64
1.5.3 Lưu lượng nước xả thải 64
1.5.4 Nguồn tiếp nhận 64
CHƯƠNG 2 ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 67
2.1 Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải 67
Trang 22.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn của khu vực tiếp
nhận nước thải 67
2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất công trình 67
2.1.1.1.1 Đặc điểm về địa hình 67
2.1.1.1.2 Đặc điểm về địa chất công trình 68
2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 68
2.1.2 Hệ thống sông suối, kênh khu vực tiếp nhận nước thải 72
2.1.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước 72
2.2 Mô tả nguồn tiếp nhận 75
2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 76
2.4 Hiện trạng xả thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 78
CHƯƠNG 3 KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC 80
3.1 Đánh giá tác động của việc xả thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận 80
3.2 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước 80
3.3 Đánh giá tác động của việc xả thải đến hệ sinh thái thủy sinh 81
3.4 Tác động của việc xả thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác 82
3.5 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 83
CHƯƠNG 4 KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 88
4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận 88
4.2 Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải 91
4.3 Quan trắc, giám sát hoạt động xả thải 95
4.3.1 Biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 95
4.3.2 Biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận 96
4.3.3 Thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận 99
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
5.3 Cam kết 106
PHỤ LỤC GIẤY TỜ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 108
PHỤ LỤC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 109
PHỤ LỤC CÁC BẢN VẼ 110
PHỤ LỤC SƠ ĐỒ XẢ THẢI 111 PHỤ LỤC SƠ ĐỒ XẢ THẢI Error! Bookmark not defined
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1: Tọa độ các điểm khống chế vị trí khu đất dự án 9
Bảng 0.2: Nhu cầu số lượng và chiều dài bến cảng 11
Bảng 0.3: Bảng thống kê hóa đơn tiền nước 14
Bảng 0.4: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa của gói số 1 16
Bảng 0.5: Những thành viên chính thực hiện lập báo cáo của dự án gồm 29
Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 30
Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt 32
Bảng 1.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trước và sau khi xử lý 33
Bảng 1.4: Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp trước và sau khi xử lý 34
Bảng 1.5: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa 38
Bảng 1.6: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải công suất 5,5m3/ngày.đêm 46
Bảng 1.7: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải 5,5m3/ngày.đêm 47
Bảng 1.8: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải công suất 20m3/ngày.đêm 50
Bảng 1.9: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải 20m3/ngày.đêm 50
Bảng 1.10: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải công suất 45m3/ngày.đêm 53
Bảng 1.11: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải 45m3/ngày.đêm 54
Bảng 1.12: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải công suất 1,8m3/ngày.đêm 56
Bảng 1.13: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải 1,8m3/ngày.đêm 57
Bảng 1.14: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải công suất 8,3m3/ngày.đêm 60
Trang 4Bảng 1.15: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải
8,3m3/ngày.đêm 61
Bảng 2.1: Tọa độ vị trí tiếp nhận nước thải 67
Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2014 (0 C) 69
Bảng 2.4: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 69
Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) 69
Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 70
Bảng 2.6: Phân loại độ bền vững khí quyển (pasquili) 70
Bảng 2.7: Các giá trị đặc trưng của độ lớn thuỷ triều (cm) 73
Bảng 2.8: Tần suất mực nước giờ trong 3 năm (2006÷2008) tại trạm đo Vũng Tàu tính chuyển về khu vực Thị Vải 73
Bảng 2.9: Tần suất mực nước cao nhất, thấp nhất trong 30 năm (1979÷2 008) tại trạm đo Vũng Tàu tính chuyển về khu vực Thị Vải 74
Bảng 2.10: Các đặc trưng mực nước, lưu lượng, lưu tốc 74
Bảng 2.11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 76
Bảng 4.1: Bảng lịch trình phân tích các chỉ tiêu 88
Bảng 4.2: Bảng đánh giá các số liệu phân tích để điều chỉnh hệ thống 92
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp một số sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước thải, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục 92
Bảng 4.4: Bảng xử lý sự cố các thiết bị 93
Bảng 4.5: Dự trù kinh phí giám sát chất lượng nước thải hàng năm 97
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1 Không ảnh thể hiện vị trí Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 10 Hình 0.2: Sơ đồ thu gom nước thải của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 17 Hình 0.3: Hình ảnh 3 điểm xả thải trên sông Thị Vải của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 19 Hình 0.4: Vị trí 3 điểm xả trên bản đồ 19 Hình 0.5: Bể tự hoại 3 ngăn 20 Hình 0.6: Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 20 Hình 0.7: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 21 Hình 0.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 21 Hình 0.9: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 22 Hình 1.1: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 30 Hình 1.2: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 31 Hình 1.3: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 32 Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải sinh hoạt sau kh i xử lý 35 Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải công nghiệp sau xử lý 35 Hình 1.6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 36 Hình 1.7: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 36 Hình 1.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 37 Hình 1.9: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 40 Hình 1.10: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải 43
Trang 6KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD - Nhu cầu ôxy sinh hoá
CESAT - Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường COD - Nhu cầu ô xy hoá học
HTXLNTTT - Hệ thống xử lý nước thải tập trung
KHKT - Khoa học kỹ thuật
QCCP - Quy chuẩn cho phép
TCMT - Tiêu chuẩn môi trường
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7an ninh quốc phòng của vùng Nam Bộ
Trong xu thế phát triển đó, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã thúc đẩy phát triển công nghiệp mạnh mẽ, và tập trung nhiều nhất tại huyện Tân Thành Và cũng theo Viện Chiến Lược Phát Triển Giao Thông Vận Tải dự báo trong giai đoạn 2010 – 2020 khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng Khu vực kinh tế động lực phía Nam sẽ vào khoảng 134 – 144 triệu tấn/năm (chỉ riêng hàng khô) Trong đó hệ thống cảng thành phố
Hồ Chí Minh thông qua khoảng 40 – 48 triệu tấn/năm, hệ thống cảng Đồng Nai thông qua 20 – 34 triệu tấn/năm và hệ thống cảng Thị Vải – Vũng Tàu thông qua khoảng
31 – 61 triệu tấn/năm
Nhiều năm qua, với vị trí chiến lược và nhiều lợi thế khác, Bà Rịa Vũng Tàu đã là trung tâm thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư vào lĩnh vực cảng biển Tốc độ phát triển các cảng biển diễn ra khá nhanh, nhiều cảng nước sâu đi vào hoạt động, thu hút nhiều hãng tàu nổi tiếng trên thế giới vào làm hàng tại đây
Hiện nay Bà Rịa Vũng Tàu có 21 cảng đang hoạt động trong đó có đến 3 cảng nước sâu, có thể đón tàu từ 50.000 – 110.000 tấn Việc đưa vào khai thác cảng container
SP – PSA và Tân Cảng Cái Mép đưa những tàu lớn cập cảng cùng với việc Công ty APL mở tuyến container đầu tiên trực tiếp giữa Mỹ và Việt Nam thời gian vừa qua có ý nghĩa quan trọng, mở ra một trang mới cho ngành vận tải biển Việt Nam, khẳng định vai trò và vị trí của cảng biển nước sâu Việt Nam trên con đường phát triển và hội nhập Trong năm 2010 chỉ tính riêng lượng hàng hóa thông qua các cảng biển của Bà Rịa Vũng Tàu đã là 45 triệu tấn
Hòa vào sự phát triển chung của ngành khai thác cảng biển của tỉnh nhà cũng như
để đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa ngày càng tăng trong khu vực kinh tế trọng
Trang 8điểm phía Nam, Cục Hàng Hải Việt Nam quyết định thực hiện dự án “Cảng Tân Cảng –
Cái Mép Thị Vải” tại Xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải trước đây tên cũ là Cảng container Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép nằm trong cụm dự án phát triển Cảng Quốc Tế Cái Mép – Thị Vải do Cục hàng hải Việt Nam là chủ đầu tư, và được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt DTM tại quyết định số 400/QĐ-BTNMT ngày 11/03/2008, đồng thời được Tổng cục Môi trường cấp giấy xác nhận số 63/GXN-TCMT ngày 23/06/2015 xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án xây dựng Cảng quốc tế Cái Mép – Thị Vải
Sau đó Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải được Cục hàng hải Việt Nam cho Công
ty TNHH Một Thành Viên Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng container Quốc tế Cái Mép (bao gồm hệ thống xử lý nước thải) theo số
hợp đồng 02/2013/HĐT ngày 30 tháng 12 năm 2013 với thời hạn là 30 năm (chi tiết hợp đồng đính kèm trong phụ lục) Công ty TNHH Một Thành Viên Tổng Công ty Tân
Cảng Sài Gòn thành lập Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải trực thuộc Công ty để quản lý, điều hành và khai thác kinh doanh Cảng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3502294165 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 30/11/2015
Cục Hàng Hải Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ thành lập, xin phép và hoàn thành các thủ tục về môi trường theo luật định Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn
và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong khi vận hành Cảng
Để dự án hoạt động sản xuất được hiệu quả, đồng thời nhằm tuân thủ Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 cũng như bảo vệ được môi trường, Cục Hàng Hải Việt Nam cũng đã đầu tư xây dựng 5 hệ thống xử lý nước thải để xử lý nước phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng như nước thải sinh hoạt của Cảng đạt Quy chuẩn trước khi thải
ra nguồn tiếp nhận
Để kiểm soát và xử lý nước thải của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải và tuân thủ quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
Trang 9định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014 Cục Hàng Hải Việt Nam phối hợp với công ty tư vấn môi trường lập Hồ sơ xả nước thải vào nguồn nước, đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Công ty được xin được cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: 10 năm
1 Thông tin đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải
- Tên đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải: Cục Hàng Hải Việt Nam
- Địa chỉ: Số 8 Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội
1.1 Vị trí địa lý của cơ sở xả thải
- Tên cơ sở xả thải: Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
- Địa chỉ: Xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt DTM tại quyết định số BTNMT ngày 11/03/2008 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng Cảng quốc tế Cái Mép – Thị Vải
400/QĐ Tổng cục Môi Trường cấp giấy xác nhận số 63/GXN400/QĐ TCMT ngày 23/06/2015 xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án Xây dựng Cảng quốc tế Cái Mép – Thị Vải
Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải được nghiên cứu xây dựng bên bờ trái sông Thị Vải (bờ Bắc) tọa lạc tại xã Phước Hòa, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, nằm trong hệ thống Cảng trên sông Thị Vải
Khu đất có vị trí như sau:
Phía Bắc giáp : Cảng CMIT
Phía Nam giáp : Cảng SSIT
Phía Tây giáp : Sông Thị Vải
Phía Đông giáp : Đường 965
Bảng 0.1: Tọa độ các điểm khống chế vị trí khu đất dự án
Trang 102 B 720428.61 1163305.35
Hình 0.1 Không ảnh thể hiện vị trí Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
1.2 Hoạt động của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải:
Trang 11Trọng tải toàn phần 80.000 DWT
- Lĩnh vực hoạt động của Cảng: tiếp nhận container, nâng xếp container vào kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng bằng xe container, tiếp nhận tàu khách du lịch có kích cỡ tương đương
- Năm hoạt động: chính thức đi vào hoạt động năm 2014
2 Khái quát về quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Cơ sở
2.1 Khái quát về quy mô hoạt động của cảng
Khu Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải có chức năng chính là làm hàng Container cho tàu trọng tải 20.000 – 80.000 DWT
- Tổng diện tích khu đất xây dựng cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải: 48ha, kích thước: 600 x 800m
- Xây dựng tuyến bến chính có tổng chiều dài 600m, rộng 50m tiếp nhận tàu có trọng tải 20.000 và 80.000 DWT
Bảng 0.2: Nhu cầu số lượng và chiều dài bến cảng
STT Cảng Tân Cảng – Cái Mép
Thị Vải
Bến cho tàu 20.000 DWT
Bến cho tàu 80.000 DWT
2 Chiều dài mỗi bến 300m; rộng 50m 300m; rộng 50m
Hạng mục công trình trên khu đất cảng:
Hạng mục công trình trên khu đất cảng được bố trí giới hạn trên khu đất có kích thước: 600m x 650m, bao gồm các hạng mục như sau:
- Khu bãi chứa container được bố trí ngay phía sau cầu tàu và trải dài suốt chiều dài khu cảng Giữa khu bãi container và bờ sông, bố trí một tuyến đường sau bến rộng 20m chạy dọc bến Khu bãi này được chia thành 2 khu, mỗi khu có diện tích dài x rộng = 359,5m x 230,4m Trên mỗi khu bố trí 13 khối container Sức chứa khu bãi 5.600 TEU
- Đường trong cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải bao gồm 3 tuyến đường chính nối
từ cầu dẫn chạy dọc theo hai khu bãi container, vuông góc với tuyến bến Hai đường hai bên có chiều rộng 20m và 28,6m, tuyến giữa rộng: 48,6m
- Toàn khu vực phía sau cảng, sát với hàng rào cảng bố trí các công trình điều hành hoạt động cảng và các công trình hỗ trợ bao gồm: văn phòng cảng, nhà phục vụ,
Trang 12nhà xử lý container, trạm cân, xưởng sửa chữa, trạm điện, trạm cấp xăng dầu, bãi đậu thiết bị, khu vực chờ của xe tải, bãi đậu xe, trạm cấp nước, khu vực rửa container…
- Khu vực còn lại nằm giữa công trình hỗ trợ và khu bãi container có chiều rộng hơn 100m chạy dọc theo chiều dài cảng được dự trữ phát triển trong tương lai
- Tổng diện tích quy hoạch xây dựng Cảng: 39.000m2
(tính từ kè bờ theo quy hoạch trở vào)
2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng hoạt động trong khu công nghiệp
2.2.1 Hệ thống cấp điện
Nguồn cung cấp điện: Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải được cấp điện từ hai
tuyến đường dây điện 3pha, 22KV, 50Hz từ trạm biến thế trung gian TG4 trong Khu Công Nghiệp Cái Mép
Nhu cầu cấp điện:
+ Cung cấp cho cẩu, tàu và xưởng sửa chữa:
Các trạm điện được đặt gần khu bến và trong phạm vi cảng Mỗi trạm có chức năng riêng và được trang bị các thiết bị bảo vệ và thanh chắn xe ô tô
Trạm điện phụ cấp điện cho cần trục sử dụng nguồn 22kV, các trạm khác dùng nguồn điện 380/220V, lấy từ trạm biến thế trung gian gần nhất và dẫn bằng hệ thống dây ngầm hoặc dây trên không dọc theo bến
+ Nguồn điện hạ thế 380/220V:
Thiết bị cảng sẽ được cấp điện bằng nguồn điện 380/220V 3 pha 4 dây và cấp điện
từ dây cấp điện hạ thế chính của các trạm biến thế trong cảng
+ Cung cấp cho hệ thống đường giao thông, nội bộ, sân bãi
- Chiếu sáng ngoài trời: tại các bến tàu, bãi, đường nội bộ
- Chiếu sáng trong nhà: văn phòng, các công trình dịch vụ, kho, xưởng sửa chữa
2.2.2 Hệ thống cấp nước
Nguồn nước cung cấp cho cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải từ nhà máy nước mặt Tóc Tiên do Công ty TNHH Hải Châu đầu tư, nhà máy này có công suất thiết kế 40.000m3/ngày, hiện nay đã hoàn thành giai đoạn 1 với công suất 20.000m3/ngày Theo văn bản số 534/UB.VP ngày 15/02/2002 và 4435/UB.VP ngày 12/08/2004, UBND tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu đã giao cho Công ty TNHH Hải Châu cung cấp nước cho khu công nghiệp và cảng Cái Mép
Trang 132.2.3 Hệ thống nước cứu hỏa
Nguồn nước cấp cho cứu hỏa đối với các công trình trên bờ và ngoài bãi được cấp trực tiếp từ bồn chứa 300m3 Đối với nguồn nước chữa cháy tại cầu cảng sẽ được bơm trực tiếp từ sông, công suất 96 m3/h, áp suất 4 bar Máy bơm luôn đặt trong trạng thái dự phòng
Sử dụng đường ống D100 cho toàn bộ hệ thống cứu hỏa với 6 bar tại tất cả các họng cấp
2.3 Nhu cầu nhân lực cho cảng
Số lượng cán bộ, công nhân viên được lựa chọn vừa đủ và cần thiết cho quản lý cảng dựa trên phân tích tương quan số lượng nhân viên và số lượng hàng hóa thông qua Tổng số cán bộ, nhân viên khoảng 156 người
3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải
3.1 Nguồn cấp nước
Nguồn nước cung cấp cho cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải từ nhà máy nước mặt Tóc Tiên do Công ty TNHH Hải Châu đầu tư, nhà máy này có công suất thiết kế 40.000m3/ngày, hiện nay đã hoàn thành giai đoạn 1 với công suất 20.000m3/ngày Theo văn bản số 534/UB.VP ngày 15/02/2002 và 4435/UB.VP ngày 12/08/2004, UBND tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu đã giao cho Công ty TNHH Hải Châu cung cấp nước cho khu công nghiệp và cảng Cái Mép
Công ty TNHH Hải Châu đang quản lý tuyến ống chuyển tải Φ500mm dọc theo Quốc lộ 51, để cung cấp nước cho cảng Quốc tế Cái Mép có thể đấu nối tại giao lộ Quốc lộ 51 và đường 965, chiều dài khoảng 10km
Hệ thống cấp nước cho cảng bao gồm:
- Bồn chứa nước (đặt ngầm) có sức chứa: bồn có sức chứa là 300m3
đặt bên cạnh trạm bơm
- Hệ thống cấp nước có bơm tăng áp (ít nhất là 4 bar) được chia làm 2 hệ thống:
(a) cho khu bãi trong cảng
(b) cho khối văn phòng, nhà xưởng
- Kích thước đường ống cung cấp nước dẫn từ bồn sử dụng ống D200, D150, D100, D50
- Sử dụng loại ống thép D150 cho hệ thống cấp nước cho tàu
- Bố trí các họng van cấp nước trong nhà xưởng sửa chữa: khu vực chùi rửa
Trang 14- Bố trí các họng van cấp nước ở bên ngoài khu nhà văn phòng, CFS
3.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nước dùng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên cảng, nước cấp cho khu vực rửa container, nước cung cấp cho các tàu…
- Nước sinh hoạt cấp cho nhân viên cảng:
+ Kho CFS và nhà bảo vệ: khoảng 2m3/ngày
+ Nhà điều hành: khoảng 3,5m3/ngày
+ Nhà phục vụ nhân viên cảng: khoảng 15m3/ngày
+ Xưởng bảo dưỡng: khoảng 1m3/ngày
- Nước cấp cho khu vực rửa container: khoảng 6m3/ngày
- Nước cấp cho hoạt động tưới cây: khoảng 70m3
/tháng
- Nước cấp cho hoạt động cứu hỏa: khoảng 49m3/tháng
- Nước cấp cho tàu: phụ thuộc vào nhu cầu và số lượng tàu cập cảng bốc dỡ hàng hóa nên khối lượng nước cấp cho tàu dao động
(Nguồn: thống kê khối lượng nước từ tháng 1/2016 đến tháng 7/2016 của Cảng Tân
Cảng – Cái Mép Thị Vải đính kèm trong phụ lục)
Theo thống kê hóa đơn tiền nước của Cảng:
Bảng 0.3: Bảng thống kê hóa đơn tiền nước
(Nguồn: Hóa đơn tiền nước các tháng năm 2016 của Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải)
Tính theo thống kê hóa đơn tiền nước sử dụng hàng tháng từ tháng 05/2016 đến tháng 07/2016 như bảng trên thì lượng nước sử dụng hàng tháng tại Cảng tính trung bình theo tháng cao nhất khoảng 1.848m3/tháng tương đương khoảng 61m3/ngày.đêm (tính cho 30 ngày làm việc)
3.3 Nhu cầu xả thải
Nước thải trong khu vực cảng chủ yếu là nước mưa chảy tràn khu vực sân bãi, nước thải sinh hoạt từ khu vực kho CFS, nhà bảo vệ, nhà phục vụ nhân viên cảng, nhà
Trang 15điều hành, xưởng bảo dưỡng thiết bị và nước thải công nghiệp là nước thải nhiễm dầu từ khu vực rửa container Tất cả các loại nước thải sinh hoạt được thu gom vào bể tự hoại của từng khu vực sau đó sẽ dẫn về các hệ thống xử lý nước thải tập trung của từng khu
để xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) Đồng thời nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1; Kf = 1,2) Sau đó toàn bộ 5 hệ thống xử lý nước thải của cảng xả ra nguồn tiếp nhận là Sông Thị Vải
Nguồn phát sinh nước thải
Nước thải phát sinh chủ yếu là:
- Nước mưa chảy tràn khu vực sân bãi
- Nước thải công nghiệp là nước thải nhiễm dầu từ khu vực rửa container (CWA)
- Nước thải vệ sinh, sinh hoạt của cán bộ công nhân tại kho CFS và nhà bảo vệ, nhà phục vụ nhân viên cảng (AMB), nhà điều hành (OPB), xưởng bảo dưỡng (MAS)
4 Khái quát việc thu gom, xử lý nước thải
4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải
Hiện tại hệ thống thu gom, thoát nước của Cảng bao gồm 2 hệ thống :
- Hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước thải
a Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn, nước tưới cây xanh, sân đường nội bộ, được thu gom theo hệ thống thoát mưa riêng của dự án, sau khi được xử lý rác và lắng lọc, sẽ được xả thải trực tiếp ra sông Thị Vải
Hệ thống thu gom nước mưa xung quanh tòa nhà dịch vụ, tòa nhà điều hành, nhà xưởng, khu vực sân bãi, văn phòng hải quan gồm 2 phần:
− Hố ga thu gom nước mưa:
+ Số lượng hố ga: (1) Hố ga nắp bằng thép mạ kẽm hở: 5 cái;
(2) Hố ga nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 6 cái;
(3) Hố ga nắp bằng thép mạ kẽm kín: 7 cái
+ Cấu tạo: Thành hố ga bằng BTCT đá 1×2 B15, đáy hố ga bằng BTCT đá 1×2 dày 100 mm B15, lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100 mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100 mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100 mm, dài 4,2 m; mật độ
25 cây/m2
Trang 16− Mương thoát nước mưa:
(5) Ống HDPE: đường kính Ø450 có chiều dài 1.010m;
(6) Ống BTCT: đường kính Ø1.000 có chiều dài 1.130m
+ Cấu tạo: Lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100mm, dài 4,2m; mật độ 25 cây/m2
Bảng 0.4: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa của gói số 1
(Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa và nước thải của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị
Vải được trình bày trong phụ lục của báo cáo)
b Nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa Nước thải phát sinh chủ yếu là:
- Nước thải công nghiệp là nước thải nhiễm dầu từ khu vực rửa container (CWA)
- Nước thải vệ sinh, sinh hoạt của cán bộ công nhân tại kho CFS và nhà bảo vệ, nhà phục vụ nhân viên cảng (AMB), nhà điều hành (OPB), xưởng bảo dưỡng (MAS) Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt và công nghiệp hàng ngày của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải sẽ được thu gom vào 5 trạm xử lý nước thải tập trung của cảng bao gồm:
Trang 17Hình 0.2: Sơ đồ thu gom nước thải của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Nước thải phát sinh của Cảng được thu gom Sau đó nước thải được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) và nước thải công nghiệp đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1; Kf = 1,2) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là Sông Thị Vải
4.2 Vị trí triếp nhận nước thải sau khi được xử lý
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt của Cảng được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) đồng thời nước thải công nghiệp cũng được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1 ; Kf = 1,2)
- Nước thải sau hệ thống xử lý của Cảng được xả thải ra Sông Thị Vải
- 5 hệ thống xử lý nước thải của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải xả ra sông Thị Vải tại 3 điểm xả thải như sau:
+ Điểm xả 1 (cống xả bên trái của Cảng): Điểm xả thải trên sông Thị Vải của trạm xử lý nước thải công suất 8,3m3/ngày.đêm xử lý nước thải cho kho CFS
Điểm xả 2 trên sông Thị Vải
Bể tự hoại
Trạm xử lý nước thải 8,3m3/ngày.đêm
Điểm xả 1 trên sông Thị Vải
Trạm xử lý nước thải 5,5m3/ngày.đêm
Điểm xả 3 trên sông Thị Vải
Trạm xử lý nước thải 1,8m3/ngày.đêm
Xưởng bảo dưỡng
Trang 18+ Điểm xả 2 (đường ống xả tại cầu cảng): Điểm xả thải trên sông Thị Vải của trạm xử lý nước thải công suất 20m3/ngày.đêm xử lý nước thải cho nhà phục
vụ nhân viên cảng (AMB)
+ Điểm xả 3 (cống xả bên phải của cảng): Điểm xả thải trên sông Thị Vải của trạm xử lý nước thải công suất 5,5m3/ngày.đêm xử lý nước thải cho nhà điều hành (OPB), trạm xử lý nước thải công suất 45m3/ngày.đêm xử lý nước thải cho khu vực rửa container (CWA), trạm xử lý nước thải công suất 1,8m3/ngày.đêm xử lý nước thải cho xưởng bảo dưỡng (MAS)
- Tọa độ vị trí xả thải của 3 điểm xả: theo hệ VN 2000, KT 107045’
Điểm xả 2 trên sông Thị Vải
Bể tự hoại
Trạm xử lý nước thải 8,3m3/ngày.đêm
Điểm xả 1 trên sông Thị Vải
Trạm xử lý nước thải 5,5m3/ngày.đêm
Điểm xả 3 trên sông Thị Vải
Trạm xử lý nước thải 1,8m3/ngày.đêm
Xưởng bảo dưỡng
Trang 19Điểm xả 1 Điểm xả 2 Điểm xả 3
Hình 0.3: Hình ảnh 3 điểm xả thải trên sông Thị Vải của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Hình 0.4: Vị trí 3 điểm xả trên bản đồ
4.3 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải
4.3.1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ các khu vực nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại (bể tự hoại 3 ngăn), kích thước của bể tự hoại đạt yêu cầu 0,3 – 0,5 m3/người Bể tự hoại
Điểm xả 2
Điểm xả 3
Điểm xả 1
Trang 20là công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân huỷ, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan
1- Ống dẫn nước thải vào bể 2- Ống thông hơi 3- Nắp thăm (để hút cặn)
4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo
Hình 0.5: Bể tự hoại 3 ngăn
Sử dụng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải sinh hoạt cho phép đạt hiệu suất xử
lý trung bình theo hàm lượng cặn lơ lửng SS, nhu cầu ôxy hoá học COD và nhu cầu ôxy sinh hoá BOD từ 50 – 60%
Bể tự hoại được xây dựng tại 4 khu vực: kho CFS và nhà bảo vệ, nhà phục vụ nhân viên (AMB), nhà điều hành (OPB), xưởng bảo dưỡng (MAS)
Nước thải từ 4 khu vực trên sau khi đi qua bể tự hoại được dẫn về các trạm xử lý nước thải cho từng khu vực
Hình 0.6: Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Điểm xả 1 trên sông Thị Vải
Nhà điều hành (OPB) Bể tự hoại
Trạm xử lý nước thải 20m3/ngày.đêm
Điểm xả 2 trên sông Thị Vải
Trạm xử lý nước thải 5,5m3/ngày.đêm Điểm xả 3 trên
sông Thị Vải Xưởng bảo dưỡng
(MAS)
Trạm xử lý nước thải 1,8m3/ngày.đêm
Bể tự hoại
Trang 21Hình 0.7: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
4.3.2 Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp phát sinh từ cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải ở khu vực rửa container và xưởng bão dưỡng, Cảng đã xây dựng 2 trạm xử lý nước thải công nghiệp cho 2 khu vực này:
Hình 0.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Khu vực rửa container
(CWA)
Trạm xử lý nước thải 45m3/ngày.đêm
Điểm xả 3 trên sông Thị Vải
Trang 22Hình 0.9: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
5 Cơ sở lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải
Do vị trí cảng gần với Sông Thị Vải vì vậy phương án để lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải của Cảng là Sông Thị Vải Sông Thị Vải khu vực tiếp nhận nước thải có địa hình trũng thấp, tạo thành khu chứa nước mặn rộng lớn khi triều cường Vì thế, nước sông Thị Vải bị nhiễm mặn quanh năm, không đạt yêu cầu cho việc khai thác để sử dụng cho sinh hoạt, tưới tiêu
Theo Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 23 tháng 8 năm 2011 ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy mục đích sử dụng nước của sông Thị Vải là ngoài mục đích
Trang 23cấp nước cho sinh hoạt và do ảnh hưởng triều nên chất lượng nước sông Thị Vải khu vực này chỉ đảm bảo cho giao thông thủy và một số hoạt động khác như nuôi trồng thủy sản, lấy nước cho làm mát Nước thải công nghiệp của Cảng với lưu lượng xả tối đa là 45m3/ngày.đêm phải xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B với Kf = 1,2 trước khi xả
ra sông Thị Vải
Ngoài ra, khu vực này gần cửa sông Thị Vải nên lưu lượng dòng chảy mùa kiệt khoảng 200m3/s, nhỏ nhất là 40 – 50m3/s nên với lưu lượng xả thải lớn nhât của Cảng với cả 5 hệ thống là 81m3/ngày.đêm (0,94x10-3 m3/s) sẽ không ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của sông Do vậy, nước thải công nghiệp của Cảng với lưu lượng xả tối đa là 45m3/ngày.đêm phải xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) với Kq= 1, Kf = 1,2 trước khi xả ra sông Thị Vải là phù hợp
6 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước
Để kiểm soát quá trình xử lý và xả nước thải vào nguồn nước, Cảng sẽ cho lắp đồng hồ đo lưu lượng đồng thời định kỳ 03 tháng phối hợp với đơn vị chức năng xét nghiệm mẫu nước nhằm đánh giá, kiểm tra từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục khi cần thiết
Khi xảy ra các sự cố, Cảng thực hiện một số biện pháp sau nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng gây ô nhiễm môi trường do nước thải:
- Nếu hệ thống xử lý nước thải bị hư hỏng ở bất kì một công đoạn nào thì trước tiên tiến hành ngưng không cho xả thải nhằm không để lượng nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn ra môi trường, cho toàn bộ nước thải này chứa trong bể điều hòa, nhanh chóng khắc phục tình trạng hư hỏng trên
Các biệp pháp giảm thiểu, ứng phó sự cố được trình bày cụ thể trong từng trường hợp sau:
- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế
- Nhân viên vận hành được tập huấn chương trình vận hành, bảo dưỡng và các phương án ứng cứu sự cố hệ thống XLNT
- Chương trình vận hành, bảo dưỡng và các phương án ứng cứu sự cố đối với hệ thống XLNT sẽ được cập nhật theo từng năm
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành
Trang 24- Cam kết thực hiện tốt việc quan trắc hệ thống xử lý và các biện pháp phòng, chống
và xử lý ô nhiễm khi xảy ra sự cố, rủi ro
Một số sự cố có thể xảy ra ảnh hưởng đến chất lượng nước thải sau xử lý không đạt tiêu
chuẩn:
- Trường hợp 1: Các thiết bị xử lý xảy ra sự cố hay do cố ý làm hư hỏng, dẫn đến
tình trạng nước thải chưa qua xử lý mà xả thải hồ chứa
- Trường hợp 2: Các thiết bị xả thải (đường ống bị vỡ, rò rỉ…) xả ra khi xảy ra sự
cố hoặc do cố ý làm hư hỏng dẫn đến việc nước thải chảy hồ chứa
- Trường hợp 3: Các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoạt động không tốt, nước
thải đầu ra không đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường
Đối với trường hợp 1 và 2: Các thiết bị xử lý nước xảy ra sự cố hay do cố ý làm
hư hỏng, dẫn đến tình trạng nước thải chưa qua xử lý mà xả thải ra hồ và các thiết bị xả thải (đường ống…) xảy ra những sự cố khác thường, dẫn đến việc xả thải khối lượng lớn nước khác thường ra ngoài
- Thông báo cho cán bộ công nhân viên hạn chế sử dụng nước ở mức thấp nhất để tránh thải nhiều nước thải, đồng thời khóa van xả thải;
- Bơm nước thải sinh hoạt vào bể điều hòa làm bể chứa tạm thời phục vụ cho công tác sửa chữa
- Lập tức tiến hành sửa chữa phục hồi các hư hỏng;
- Tiến hành giám sát, kiểm tra lại vấn đề ô nhiễm và lấy mẫu tại hiện trường để phân tích;
- Giám sát việc xử lý và tình hình khắc phục ô nhiễm, tránh để tình trạng ô nhiễm này tái phát;
- Liên tục giám sát chất lượng nước trong môi trường; đồng thời phải liên tục báo cáo tình hình xử lý
Đối với trường hợp 3: Sự cố chủ yếu gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận nước thải là do
hệ thống xử lý nước thải tập trung không hoạt động tốt, xảy ra sự cố Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chế độ làm việc bình thường của hệ thống xử lý nước thải tập trung bao gồm:
- Hệ thống điện bị ngắt đột ngột;
- Hệ thống đường ống bị nghẹt hoặc vỡ;
- Nước thải tăng đột ngột;
Trang 25- Hệ thống bơm hư hỏng,…
Biện pháp tiêu thoát nước thải trong trường hợp hệ thống xử lý xảy ra sự cố:
Các công trình trong dây chuyền xử lý nước thải của Cảng gặp sự cố, hoạt động không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước thải đầu ra, không đạt quy chuẩn cho phép chúng tôi sẽ đóng ngay van xả nước thải đồng thời bơm nước sau xử lý vào bể điều hòa để xử lý lại đạt Quy chuẩn cho phép mới cho xả ra nguồn tiếp nhận là sông Thị Vải
Trong trường hợp bị ngắt điện đột ngột:
Khi hệ thống điện bị ngưng, toàn bộ hệ thống xử lý nước thải không hoạt động được, bùn sinh học trong bể aeroten có thể sẽ bị chết do máy bơm khí không hoạt động, nước thải đầu ra không được đảm bảo Khi đó, lượng nước thải này sẽ được xả thẳng vào bể điều hoà Vận hành máy phát điện dự phòng để cấp điện cho hệ thống xử lý nước thải vận hành trở lại
Trong trường hợp hệ thống đường ống bị nghẹt:
Khi hệ thống đường ống bị nghẹt hoặc vỡ thì phải dựa vào tài liệu hướng dẫn về
sơ đồ công nghệ của toàn bộ trạm xử lý và cấu tạo của từng công trình để xác định nguyên nhân hệ thống bị nghẹt Trong lúc hoạt động hệ thống có thể bị vỡ thì người vận hành phải dừng hệ thống bơm và khoá van dẫn nước Sau khi đường ống bị vỡ được thay phải thiết kế lại trụ đỡ vì trụ đỡ có thể là nguyên nhân phá vỡ đường ống
Hệ thống bơm bị nghẹt:
Khi hệ thống bơm thoát nước không hoạt động, cần ngắt van, ngắt điện, mở bơm
dự phòng, tiến hành sửa chữa để tránh ngưng trệ hệ thống hoạt động Cũng như bất kỳ motor nào khác khi hoạt động motor chuyển động có thể hết than chì, rò rỉ điện rất nguy hiểm Và khi không được bôi trơn định kỳ motor phát ra tiếng ồn, lâu ngày có thể cháy động cơ Trong hệ thống xử lý được thiết kế luôn có 2 motor luân phiên hoạt động, và máy thổi khí luôn có sẵn một máy dự phòng Do đó khi một motor bị hỏng phải được sửa chữa kịp thời trong khi motor còn lại sẽ tiếp tục hoạt động
Nếu xảy ra sự cố gây ô nhiễm nguồn nước hồ chứa cuối cùng thì chủ đầu tư sẽ có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời như đã nêu và có trách nhiệm trong việc giảm thiểu
ô nhiễm nguồn nước
Trang 26- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về việc thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình;
- Thông tư 04/2012/TT-BTNMT do Bộ TN&MT ban hành ngày 03/07/2007 quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định việc đăng
ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ TN&MT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 23 tháng 8 năm 2011 ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả
Trang 27nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy chuẩn môi trường áp dụng
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
Tài liệu để xây dựng báo cáo
- Bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải
- Đề án bảo vệ môi trường đã lập
- Bảng thống kê tiền nước các tháng liền kề năm 2016
- “Niên giám thống kê 2015”, do Cục thống kê Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát hành năm 2016
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội – quốc phòng – an ninh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tài liệu địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí tượng, thủy văn, tình hình kinh tế xã hội của khu vực Dự án
- Báo cáo hợp phần triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Vải của Chương trình tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
8 Phương pháp xây dựng báo cáo và tổ chức thực hiện báo cáo
Các phương pháp sau thực hiện xây dựng báo cáo:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy
văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng nước tại khu đất dự án và khu vực xung quanh
- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Quy chuẩn
môi trường Việt Nam
Trang 28- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án theo các hệ số
ô nhiễm của WHO
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này sử dụng trong quá trình tham khảo ý
kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện Dự án
Tổ chức thực hiện báo cáo xả thải vào nguồn nước
- Đơn vị tư vấn lập báo cáo
Báo cáo xả thải vào nguồn nước cho cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải do Cục Hàng Hải Việt Nam phối hợp với đơn vị tư vấn Công Ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á thực hiện, trình tự các công tác thực hiện như sau:
- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết: báo cáo tiền khả thi, điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến Dự án và địa điểm thực hiện Dự án
- Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
- Chỉnh lý, bổ sung hoàn chỉnh báo cáo để trình duyệt
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường và để có các căn cứ khoa học nhằm quản lý, bảo vệ môi trường, cũng như xây dựng phương hướng phát triển bền vững, Chủ đầu tư đã được sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn tiến hành lập Báo cáo
xả thải vào nguồn nước
- Địa chỉ liên hệ cơ quan tư vấn:
CÔNG TY THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT THÀNH NAM Á
Địa chỉ : số 100/42/2A Bình Giã – Phường 8 – TP Vũng Tàu
Điện thoại (fax): 064.359 27 19
Đại diện là : Ông Phạm Thế Vũ
Chức vụ : Giám đốc
Trang 29Bảng 0.5: Những thành viên chính thực hiện lập báo cáo của dự án gồm
Người chịu trách nhiệm chính
1 Ông Vũ Kim Duẩn Công ty TNHH MTV Cảng
Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải Giám đốc
2 Ông Lưu Trung Kiên Công ty TNHH MTV Cảng
Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Phụ trách môi trường
3 Ông Phạm Thế Vũ Công ty TNHH TM DV KT
Những người tham gia thực hiện
4 Bà Nguyễn Thị Trang Công ty TNHH TM DV KT
Thành Nam Á
Trưởng phòng môi trường
5 Bà Trần Thị Thu Trang Công ty TNHH TM DV KT
Đơn vị phối hợp
Cơ quan lấy mẫu phân tích hiện trạng chất lượng môi trường:
+ Tên cơ quan: Trung tâm Tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động
+ Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, P.15, Quận 10, Tp.HCM
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan sau:
- UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bố cục của báo cáo được thực hiện dựa theo hướng dẫn tại mẫu 36 của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014, và dựa trên các kết quả phân tích chất lượng nước của Trung tâm Tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động
để thực hiện Báo cáo
Trang 30CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI 1.1 Hoạt động phát sinh nước thải
Các nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các quá trình sản xuất Tùy theo tính chất, đặc thù, mức độ ô nhiễm của từng khu vực thải và mục đích dùng nước, nước thải của Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải bao gồm:
- Nước mưa: nước mưa thu gom trên bề mặt mái nhà, sân bãi không nhiễm bẩn
được quy ước là nước sạch và được phép xả trực tiếp vào môi trường,…
- Nước thải sinh hoạt: nước sau khi phục vụ các mục đích sinh hoạt như: vệ sinh
công cộng, tắm giặt,…từ kho CFS và nhà bảo vệ, nhà phục vụ nhân viên cảng, nhà điều hành, xưởng bảo dưỡng Tất cả nước thải sinh hoạt của từng khu vực được thu gom và xử lý tại bể tự hoại 03 ngăn sau đó được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của từng khu vực để tiếp tục xử lý
- Nước thải công nghiệp: Nước thải nhiễm dầu phát sinh ở khu vực rửa container
Nước thải này được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của khu vực rửa container
Trong ba loại nước thải kể trên, nước thải công nghiệp có mức độ ô nhiễm cao Tuỳ theo đặc tính của nguyên liệu sử dụng mà nước thải sẽ có các tính chất khác nhau
1.1.1 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch đối với nước mưa rơi trên khu vực sạch hoàn toàn không nhiễm bẩn) được thiết kế thoát nước trực tiếp vào vào môi trường
Hình 1.1: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO – 1993) thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được thể hiện như trong bảng 1.1 được quy ước là nước sạch nên có thể xả trực tiếp vào môi trường không qua xử lý
Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn,
Trang 311 Tổng Nitơ (N) 0,5 – 1,5
2 Tổng Phospho (P) 0,004 – 0,03
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 10 – 20
4 Chất rắn lơ lửng (SS) 10 – 20
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)
1.1.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý theo 02 bước: Xử lý cục bộ tại bể tự hoại, rồi dẫn chuyển về xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung của Cảng để đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1), sau đó thải ra sông Thị Vải;
Nước thải từ nhà ăn sẽ đưa qua thiết bị lọc rác, mỡ, rồi xử lý cục bộ tại các bể tự hoại và sau đó thu gom cùng nước thải sinh hoạt, dẫn chuyển về xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung của dự án để đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNTM (cột B, K=1); sau đó thải ra sông Thị Vải;
Tại mỗi hạng mục công trình của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải đều có xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho từng công trình đó như sau:
Hình 1.2: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt có thành phần và tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác như chứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi trùng,… Đặc điểm lý học, hóa học và sinh học của nước thải sinh hoạt bao gồm: màu, mùi, chất rắn, nhiệt, carbohydrate, dầu mỡ,
Xưởng bảo dưỡng
Điểm xả 2 trên sông Thị Vải
Bể tự hoại
Trạm xử lý nước thải 8,3m3/ngày.đêm
Điểm xả 1 trên sông Thị Vải
Nhà điều hành (OPB) Bể tự hoại Trạm xử lý nước
thải 5,5m3/ngày.đêm Điểm xả 3 trên
sông Thị Vải Trạm xử lý nước
thải 1,8m3/ngày.đêm
Bể tự hoại
Trang 32protein, chất hữu cơ, nitrogen, photpho, H2S, khí metan, các loại vi sinh vật như: Eubacteria, Archaebacteria, Viruses… Theo tính toán thống kê của nhiều quốc gia, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường như sau:
Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt
MNP/100mL
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)
1.1.3 Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp phát sinh từ cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải ở khu vực rửa container là nước thải nhiễm dầu, chủ đầu tư đã xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp cho khu vực này
Hình 1.3: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
1.1.4 Đánh giá chất lượng nước thải thu gom trước khi xử lý
Yêu cầu chung về nước thải đầu vào của HTXLNT
- Nước thải sản xuất tập trung về trạm xử lý nước thải phải được loại bỏ các chất rắn lơ lửng lớn
- Các cặn bã, có khối lượng, thể tích lớn được tách riêng
Xử lý sơ bộ
Khu vực rửa container
(CWA)
Trạm xử lý nước thải 45m3/ngày.đêm
Điểm xả 3 trên sông Thị Vải
Trang 33- Tách rác
- Điều hòa nước thải
Để đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước và sau khi xử lý, vào ngày 25 tháng 05 năm 2016, Công ty đã kết hợp với Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu nước thải trước
và sau xử lý tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt 20m3/ngày.đêm và trạm xử lý nước thải công nghiệp 45m3/ngày.đêm của Cảng Kết quả phân tích được trình bày trong các bảng sau:
Bảng 1.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trước và sau khi xử lý
14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) Trước xử lý Sau xử lý
- Kết quả phân tích có giá trị trên mẫu thử
- (*): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường công nhận
- (**): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường & Vilas công nhận
- QCVN 14:2008/BTNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Nhận xét: So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải trước khi xử lý và sau khi xử
lý với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNTMT (cột B, K = 1) nhận thấy: Chất lượng nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải, các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1)
Trang 34Bảng 1.4: Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp trước và sau khi xử lý
40:2011/BTNMT (cột B, K q =1; K f =1,2) Trước xử lý Sau xử lý
- Kết quả phân tích có giá trị trên mẫu thử
- (*): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường công nhận
- (**): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường & Vilas công nhận
- QCVN 40:2011/BTNMMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Nhận xét: So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải trước khi xử lý và sau khi xử
lý với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT (cột B; Kq = 1; Kf = 1,2) nhận
thấy: Chất lượng nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải công
nghiệp, tất cả các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT (cột
B; Kq = 1; Kf = 1,2)
Hiệu quả xử lý của công nghệ hệ thống xử lý nước thải
Đối với nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua các hệ thống xử lý nước thải
sinh hoạt, các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (cột B,
K = 1) Còn đối với nước thải công nghiệp sau khi được xử lý qua các hệ thống xử lý
nước thải công nghiệp, tất cả các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN
40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1; Kf = 1,2) Điều này cho thấy các hệ thống xử lý nước
Trang 35thải của Cảng đang làm việc hiệu quả trong quá trình vận hành, xử lý nước thải, Cảng chúng tôi đã tuân thủ đúng quy trình vận hành
0 50 100
Nước thải sinh hoạt sau xử lý
BOD5 TSS Nitrat Dầu mỡ
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý
0 50 100 150 200 250 300 350 400
Nước thải CN trước xử lý
QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq=1;
Kf=1,2)
Nước thải CN sau
xử lý
BOD5 TSS COD
Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải công nghiệp sau xử lý
1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải
1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải
a/ Nước thải sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt từ các khu vực nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại (bể không thấm 3 ngăn), kích thước của bể tự hoại đạt yêu cầu 0,3 – 0,5
m3/người
- Nước thải từ nhà ăn sẽ đưa qua thiết bị lọc rác, mỡ, rồi xử lý cục bộ tại các bể tự hoại và sau đó thu gom cùng nước thải sinh hoạt, dẫn chuyển về xử lý tại Trạm
Trang 36xử lý nước thải tập trung của Cảng để đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNTM (cột B, K=1); sau đó thải ra sông Thị Vải;
Bể tự hoại được xây dựng tại 4 khu vực: kho CFS và nhà bảo vệ, nhà phục vụ nhân viên (AMB), nhà điều hành (OPB), xưởng bảo dưỡng (MAS) Nước thải từ 4 khu vực trên sau khi đi qua bể tự hoại được dẫn về 4 trạm xử lý cho từng khu vực
1- Ống dẫn nước thải vào bể 2- Ống thông hơi 3- Nắp thăm (để hút cặn) 4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo
Hình 1.6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc
STT Vật liệu xây dựng Kích thước (m)
Ngăn số 1 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) Ngăn số 2 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) Ngăn số 3 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) Tại mỗi hạng mục công trình của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải đều có xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho từng công trình đó như sau:
Hình 1.7: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Kho CFS và nhà bảo vệ
Nhà phục vụ nhân viên
Trạm xử lý nước thải 20m3/ngày.đêm
Điểm xả 2 trên sông Thị Vải
Bể tự hoại
Trạm xử lý nước thải 8,3m3/ngày.đêm
Điểm xả 1 trên sông Thị Vải
Nhà điều hành (OPB) Bể tự hoại Trạm xử lý nước thải
5,5m3/ngày.đêm Xưởng bảo dưỡng
(MAS)
Trạm xử lý nước thải 1,8m3/ngày.đêm
Điểm xả 3 trên Sông Thị Vải
Bể tự hoại
Trang 37Các loại nước thải sẽ được thu gom bằng các loại PVC168-200 dài từ 50 – 100m
và đưa đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra Sông Thị Vải
b) Nước thải công nghiệp
Theo thiết kế đã được phê duyệt, hệ thống thu gom nước thải công nghiệp là hệ thống tự chảy Các loại nước thải sẽ được thu gom bằng các loại PVC168-200 và đưa đến hệ thống xử lý nước thải tập trung 45m3/ngày.đêm để xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1,Kf = 1,2) trước khi thải ra Sông Thị Vải Chiều dài đường ống thu gom nước thải từ khu vực rửa container đi bằng đường ống PVC168-
200 tự chảy có chiều dài khoảng 20m
Hình 1.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa
Hiện tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa theo đúng các quy định hiện hành
Hệ thống thu gom nước mưa xung quanh tòa nhà dịch vụ, tòa nhà điều hành, nhà xưởng, khu vực sân bãi, văn phòng hải quan gồm 2 phần:
− Hố ga thu gom nước mưa:
+ Số lượng hố ga: (1) Hố ga nắp bằng thép mạ kẽm hở: 5 cái;
(2) Hố ga nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 6 cái;
(3) Mương hình chữ U: loại B đường kính B = 800 có chiều dài 1.943,15m;
Khu vực rửa container
(CWA)
Trạm xử lý nước thải 45m3/ngày.đêm
Điểm xả 3 trên Sông Thị Vải
Trang 38(4) Ống HDPE: đường kính Ø350 có chiều dài 1.843 m;
(5) Ống HDPE: đường kính Ø450 có chiều dài 1010 m;
(6) Ống BTCT: đường kính Ø1.000 có chiều dài 1.130 m
+ Cấu tạo: Lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100mm, dài 4,2m; mật độ 25 cây/m2
Bảng 1.5: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa
(Nguồn: Bản vẽ hoàn công gói Thầu số 1: Xây dựng cảng Container Quốc tế Cái Mép)
Khống chế ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trên phần mặt bằng cơ sở cuốn theo đất, cát, chất cặn bã Nhìn chung so với nước thải thì nước mưa khá sạch nhưng lại có lưu lượng lớn (khi mưa thời gian dài) do vậy biện pháp kiểm soát nước mưa chảy tràn bằng cách cho thải thẳng vào nguồn tiếp nhận là phù hợp
Hệ thống thoát nước mưa trong công ty được thiết kế kiểu tự chảy theo trọng lực, được bố trí ống dẫn hợp lý được chôn ngầm để thu nước mưa từ mặt bằng sân bãi và nước chảy từ trên mái xuống và thoát trực tiếp ra môi trường
1.4 Hệ thống xử lý nước thải
a Các căn cứ để lựa chọn phương án xử lý nước thải:
Hệ thống xử lý nước thải của dự án sẽ được thiết kế dựa trên những căn cứ sau:
- Thành phẩn, tính chất của nước thải;
Trang 39- Khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý;
- Chi phí đầu tư ban đầu;
- Hệ thống hoạt động tự động hoàn toàn
- Đảm bảo chung cảnh quan khu vực
- Hệ thống hoạt động sinh mùi không ảnh hưởng tới xung quanh
c Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước
Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt:
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt được xây dựng tại 4 khu vực gồm:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 8,3m3/ngày.đêm cho khu vực kho CFS và nhà bảo vệ;
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 20m3/ngày.đêm cho khu vực nhà phục vụ nhân viên cảng (AMB);
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 5,5m3/ngày.đêm cho khu vực nhà điều hành cảng (OPB);
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 1,8m3/ngày.đêm cho khu vực xưởng bảo dưỡng (MAS);
Trang 40Hình 1.9: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải
Thuyết minh công nghệ:
Song chắn rác (Coarse Screening) (TK-01)
- Nhiệm vụ: Loại bỏ rác nhằm tránh gây hư hỏng bơm, tắc đường ống, máng dẫn
và bảo vệ thiết bị ở các công trình xử lý tiếp theo
- Hoạt động: Trước tiên, nước thải đi qua song chắn rác thô để loại bỏ rác có kích thước lớn như giẻ rách, giấy, gỗ, cành cây, lá cây, nilông… Khoảng cách giữa các thanh song chắn từ 25cm
Bể thu gom (Raw water tank) (TK-02):
- Nhiệm vụ: Thu nước thải