1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tóm tắt đề tài khoa học và công nghệ: Nghiên cứu định hướng xây dựng các tiêu chuẩn phục vụ thiết lập, triển khai mạng di động công nghệ LTE tại Việt Nam

19 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài phân chia thành 4 phần như sau: Chương 1: Nghiên cứu về công nghệ LTE/LTE-Advanced; nghiên cứu, đánh giá tình hình triển khai và thiết lập mạng theo công nghệ LTE/LTE-Advanced trên thế giới và tại Việt Nam và thế giới; và cuối cùng nhằm : đề xuất lộ trình xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong thủ tục kết nối mạng, thiết bị đầu cuối, quản lý chất lượng dịch vụ,... cần phải xây dựng cho mạng LTE/LTE-Advanced áp dụng tại Việt Nam.

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

-

BÁO CÁO TÓM TẮT

NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ THIẾT LẬP, TRIỂN KHAI MẠNG DI ĐỘNG

CÔNG NGHỆ LTE TẠI VIỆT NAM

Mã số: 12 - 15 - KHKT – TC

(Tài liệu Giám định Cấp Bộ)

Chủ trì đề tài: KS Văn Quang Dũng Cộng tác viên: ThS Trần Trung Phong ThS Phạm Thị Vân Mai

KS Thân Phụng Cường

KS Trần Minh Tuân

HÀ NỘI 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 – NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ LTE/ LTE-ADVANCED 5

1 Giới thiệu tổng quan về công nghệ LTE/LTE-Advanced 5

2 Nghiên cứu cấu trúc mạng, các thành phần vào giao diện kết nối 5

3 Nghiên cứu các công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong LTE 5

4 Nghiên cứu các công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong LTE-Advanced 5

5 Một số dịch vụ triển khai trên mạng LTE/LTE-Advanced 5

CHƯƠNG 2 – ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ THIẾT LẬP MẠNG THEO CÔNG NGHỆ LTE/LTE-ADVANCED TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 6

1 Tình hình triển khai và thiết lập mạng theo công nghệ LTE/LTE-Advanced trên thế giới 6

2 Tình hình triển khai mạng LTE ở Việt Nam 7

2.1 Tình hình quy hoạch băng tần 7

2.1.1 Tình hình quy hoạch băng tần 7

2.2 Hiện trạng mạng di động tại Việt Nam 8

2.3 Tình hình triển khai thử nghiệm công nghệ LTE tại Việt Nam 8

2.3.1 Tình hình triển khai thử nghiệm LTE của VNPT 9

2.3.2 Tình hình triển khai thử nghiệm LTE của Viettel 9

3 Đánh giá về tình hình triển khai, thiết lập mạng theo công nghệ LTE/LTE-Advanced 10

CHƯƠNG 3 – NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CHUẨN HÓA CÔNG NGHỆ LTE/LTE-ADVANCED TRÊN THẾ GIỚI 11

1 Tổ chức Liên minh viễn thông quốc tế ITU 11

2 Tiêu chuẩn hóa LTE của 3GPP 11

3 Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu ETSI 11

4 Hệ thống hóa sự phát triển công nghệ 4G LTE từ phiên bản 3GPP Release 8 đến Release 13 12

CHƯƠNG 4 – ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN CHO MẠNG LTE/LTE-ADVANCED TẠI VIỆT NAM 13

1 Rà soát các tiêu chuẩn - quy chuẩn đã ban hành cho mạng di động 2G, 3G tại Việt Nam 13

2 Các yêu cầu liên quan đến xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn khi thiết lập, triển khai mạng LTE 13

3 Lộ trình xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn cho LTE/ LTE-Advanced 14

Trang 3

MỞ ĐẦU

Mạng LTE đã được nghiên cứu trong các tiêu chuẩn 3GPP từ Release 8 và mạng LTE-Advanced có trong các tiêu chuẩn 3GPP từ Release 10 cho đến nay, đồng thời chúng cũng đã được thương mại hóa và triển khai rộng rãi với số lượng thuê bao gia tăng mạnh trong 1-2 năm qua ở nhiều nước trên thế giới Việt Nam với xu hướng phát triển công nghệ, khi đã đạt được những thành tựu nhất định sau khi triển khai hạ tầng và các dịch vụ trên nền mạng 3G cũng đã có những thử nghiệm nhất định cũng như định hướng trong việc triển khai hệ thống 4G dựa trên công nghệ LTE/LTE-Advanced trong tương lai gần Cụ thể hơn của việc tiếp cận công nghệ 4G là sự kiện Cục tần số

sẽ tổ chức đấu giá băng tần số dành cho triển khai 4G vào cuối năm 2015 hoặc đầu năm 2016 Việc các nhà mạng trong nước gần đây gấp rút thực hiện refarming, dọn dẹp các băng tần đã được cấp phép cho các dịch vụ 2G và 3G ở các băng tần cũng càng cho thấy rõ họ đã sẵn sàng đầu tư cho hạ tầng và dịch vụ mạng 4G theo hướng LTE/LTE-Advanced

Với các xu thế và định hướng như vậy, việc chuẩn bị cho triển khai LTE/LTE-Advanced là hết sức cần thiết, đặc biệt về phía Bộ Thông tin và Truyền thông cũng như các đơn vị liên quan như Cục tần số vô tuyến điện, Cục viễn thông khi là cơ quan quản lý, cấp phép phổ tần cũng như đảm bảo chất lượng dịch vụ mà các đơn vị khai thác cung cấp cho người sử dụng Chính vì vậy, việc nghiên cứu về công nghệ, các vấn

đề về kỹ thuật liên quan cũng như nắm bắt xu hướng triển khai trên thế giới cũng như tình hình tiêu chuẩn hóa là vấn đề cần quan tâm hàng đầu đối với các cơ quan này

Đề tài này, với mục tiêu chính là “định hướng chuẩn hóa liên quan đến mạng Advanced” sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan nhất về công nghệ LTE/LTE-Advanced, sự khác biệt giữa 2 phiên bản, các quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống LTE/LTE-Advanced khi triển khai, từ đó định hướng chuẩn hóa liên quan đến mạng LTE/LTE-Advanced, đề xuất lộ trình xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn khi mạng LTE/LTE-Advanced được triển khai ở Việt Nam sẽ cần có những tài liệu pháp

lý để đánh giá là đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế cũng như vận hành, đảm bảo chất lượng dịch vụ

Với cách tiếp cận trên, đề tài phân chia thành 4 phần như sau:

­ Chương 1: Nghiên cứu về công nghệ LTE/LTE-Advanced

o Nghiên cứu cấu trúc mạng, các thành phần và giao diện kết nối

o Nghiên cứu về giao diện mạng vô tuyến LTE/LTE-Advanced, các công nghệ được áp dụng như OFDMA đường xuống, SC-FDMA đường lên, MIMO, các cơ chế điều khiển, lập lịch,…

Trang 4

­ Chương 2: Nghiên cứu, đánh giá tình hình triển khai và thiết lập mạng theo công nghệ LTE/LTE-Advanced trên thế giới và tại Việt Nam

o Nghiên cứu tình hình triển khai và thiết lập mạng ở các nước có công nghệ phát triển và các nước trong khu vực

o Nghiên cứu tình hình thực tế của các mạng di động tại Việt Nam và xu hướng phát triển lên công nghệ LTE/LTE-Advanced

­ Chương 3: Nghiên cứu tình hình chuẩn hóa liên quan đến mạng LTE/LTE-Advanced của một số quốc gia và các tổ chức tiêu chuẩn hóa trên thế giới

o Nghiên cứu tình hình chuẩn hóa LTE/LTE-Advanced của các tổ chức tiêu chuẩn hóa và một số quốc gia

o Nghiên cứu về các tiêu chuẩn 3GPP về LTE/LTE-Advance thông qua các phiên bản Release 8 đến Release 13, các phần cập nhật chính về cấu trúc, giao diện, yêu cầu kỹ thuật,…

­ Chương 4: Đề xuất lộ trình xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong thủ tục kết nối mạng, thiết bị đầu cuối, quản lý chất lượng dịch vụ,…cần phải xây dựng cho mạng LTE/LTE-Advanced áp dụng tại Việt Nam

o Đưa ra tất cả các yêu cầu liên quan đến việc xây dựng các tiêu chuẩn cần thiết khi thiết lập mạng LTE/LTE-Advanced

o Đánh giá, lựa chọn đưa ra lộ trình cho một số tiêu chuẩn, quy chuẩn quan trọng trong quản lý chất lượng mạng, thiết bị, dịch vụ,…

Vì đây là một đề tài định hướng và đối tượng là công nghệ dịch vụ chưa triển khai nên chắc chắn khi xây dựng nội dung sẽ có nhiều khiếm khuyết Nhóm thực hiện đề tài hi vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các chuyên gia để hoàn thiện và bổ sung thêm các định hướng, lộ trình triển khai cho các tiêu chuẩn, quy chuẩn

Trang 5

CHƯƠNG 1 – NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ LTE/ LTE-ADVANCED

1 Giới thiệu tổng quan về công nghệ LTE/LTE-Advanced

Phần này giới thiệu tổng quan về công nghệ LTE/LTE-Advanced, so sánh với các công nghệ 3G UMTS và HSPA và lý giải vì sao có thể đáp ứng được các yêu cầu về tốc độ cao so với các công nghệ trước đó

LTE được quy định trong 3GPP Rel 8 là phiên bản đầu tiên và là nền móng cho những

bổ sung cải tiến về sau Với phiên bản 3GPP Rel 10, đưa ra các ý tưởng mới để đảm bảo các giá trị quy định như một phần của kế hoạch LTE-Advanced phù hợp với yêu cầu của IMT-Advanced cho mạng vô tuyến 4G

2 Nghiên cứu cấu trúc mạng, các thành phần vào giao diện kết nối

Phần này trình bày về cấu trúc của mạng lõi EPC và mạng truy nhập vô tuyến E-UTRAN và các chức năng thành phần chính cũng như giao diện kết nối của chúng

3 Nghiên cứu các công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong LTE

Phần này trình bày các công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong LTE như OFDMA cho truy cập đường xuống và SC-FDMA cho truy nhập đường lên, kết hợp đồng thời với kỹ thuật MIMO sử dụng đa anten, các kỹ thuật về lập biểu thích ứng đường truyền và yêu cầu tự động phát lại lai ghép…

4 Nghiên cứu các công nghệ, kỹ thuật sử dụng trong LTE-Advanced

Cùng với việc sử dụng các công nghệ, kỹ thuật được sử dụng trong LTE, ở phiên bản LTE-Advanced có bổ sung thêm các tính năng công nghệ, kỹ thuật khác nhằm tận dụng băng tần, mở rộng vùng phủ và tăng tốc độ truyền dẫn lên gấp nhiều lần so với phiên bản LTE ban đầu

LTE-Advanced từ phiên bản 3GPP Release 10 trở đi có những bổ sung về mặt công nghệ khi có thêm các kỹ thuật như tổng hợp sóng mang, kỹ thuật đa anten cải tiến, nút chuyển tiếp, truyền dẫn đa điểm phối hợp, mạng tự tổ chức…

5 Một số dịch vụ triển khai trên mạng LTE/LTE-Advanced

Ngoài việc cung cấp các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao như tải xuống/tải lên, lướt web, streaming, các dịch vụ OTA… thì LTE/LTE-Advanced còn cung cấp các dịch vụ thoại trên LTE (VoLTE) và các dịch vụ quảng bá Phần này trình bày sơ lược về 2 loại hình dịch vụ trên

Trang 6

CHƯƠNG 2 – ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ THIẾT LẬP MẠNG THEO CÔNG NGHỆ LTE/LTE-ADVANCED TRÊN THẾ GIỚI

VÀ TẠI VIỆT NAM

1 Tình hình triển khai và thiết lập mạng theo công nghệ

LTE/LTE-Advanced trên thế giới

Tình hình triển khai trên thế giới được đánh giá dựa trên các số liệu thu thập từ tổ chức GSA - hiệp hội các nhà cung cấp thiết bị điện thoại toàn cầu với số liệu mới nhất (07/2015) Theo số liệu này, hiện tại có tổng cộng 422 mạng LTE hoặc LTE-Advanced triển khai trên 143 nước, trong đó bao gồm 59 mạng LTE TDD (TD-LTE) triển khai ở

35 nước; có 88 mạng theo công nghệ LTE-Advanced đã được triển khai ở 45 quốc gia Tình hình triển khai của các quốc gia, nhóm thực hiện dựa trên tài liệu cũng trình bày

về tình hình triển khai tại các quốc gia lớn đi đầu về công nghệ mạng di động và có những bước phát triển mạnh mẽ về số lượng thuê bao mạng LTE/LTE-Advanced như:

Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc Ngoài ra, nhóm cũng thu thập các thông tin triển khai của một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã triển khai LTE/LTE-Advanced: Singapore, Indonesia và Philipin

Đánh giá về tình hình triển khai, có thể thấy hầu hết các quốc gia đều có nhiều nhà khai thác hướng đến triển khai 4G diện rộng Vấn đề ảnh hưởng nhất là vấn đề phổ tần Ứng với mỗi quốc gia, việc cấp phát phổ tần cho các nhà khai thác mạng là khác nhau, và cũng từ việc phân bố này mà mỗi nhà khai thác sẽ lựa chọn các thiết bị, công nghệ triển khai cho tần số được cấp phát

Một xu hướng nữa là việc kết hợp (gộp) sóng mang giữa các băng tần, thậm chí là giữa các công nghệ FDD và TDD cũng được các nhà khai thác mạng lớn tận dụng Những mạng có sử dụng công nghệ này đều là mạng đáp ứng LTE-Advanced với tốc độ download đáp ứng Cat 4 (150 Mbps), Cat 6 (300 Mbps), thậm chí, có nhà mạng đã hỗ trợ lên đến Cat 9 (450 Mbps) Để có được các tần số nhằm kết hợp băng tần, các nhà mạng cũng thực hiện refarming các băng tần sẵn có, khai tử các dịch vụ di động 2G và đấu giá thêm các băng tần mới

Ngoài việc nâng cao tốc độ dữ liệu, sử dụng gộp nhiều sóng mang hơn, một số nhà khai thác cũng triển khai dịch vụ VoLTE, hỗ trợ roaming với một số mạng với nhau

Số lượng các mạng VoLTE hay HD voice vẫn còn khá ít Một dịch vụ khác cũng được triển khai như dịch vụ quảng bá qua mạng LTE hay eMBMS

Trang 7

2 Tình hình triển khai mạng LTE ở Việt Nam

Đối với bất cứ công nghệ mạng vô tuyến nào khi triển khai mới đều cần quan tâm đến các vấn đề cơ bản nhất đó là vấn đề băng tần cấp phép, hiện trạng mạng và thuê bao, dịch vụ, xu hướng công nghệ Với cách tiếp cận như trên, nhóm thực hiện đã có những tìm hiểu nhất định và trình bày như dưới đây

2.1 Tình hình quy hoạch băng tần

Nhóm thực hiện tìm hiểu các vấn đề liên quan đến triển khai mạng LTE ở Việt Nam dưới các khía cạnh: tình hình quy hoạch băng tần, đánh giá hiện trạng mạng, dịch vụ 2G, 3G đang khai thác để thấy rõ yêu cầu đối với việc nâng cao năng lực, tốc độ mạng

để đảm bảo chất lượng dịch vụ, và đánh giá kết quả thử nghiệm LTE của 2 nhà khai thác mạng VNPT và Viettel

2.1.1 Tình hình quy hoạch băng tần

Cục tần số đã ban hành các quyết định, quy định liên quan đến băng tần thông tin di động Theo đó, các nhà khai thác mạng di động được cấp phát các kênh trong các băng tần 900 MHz, 1800 MHz, 1900 MHz, 2100 MHz, 2.6 MHz, cụ thể:

 Quyết định số 25/2008/QĐ-BTTTT ngày 26/4/2008 về phê duyệt quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong các dải tần 821-960MHz và 1710-2200 MHz

 Thông tư số 26/2010/TT-BTTTT ngày 24/11/2010 về ban hành quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam

 Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24/11/2010 về ban hành quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam

Theo đó, hiện tại Việt Nam đang sử dụng khoảng 370 MHz băng thông cho thông tin

di động 2G/3G trong tổng số 685 MHz đã quy hoạch cho thông tin di động nói chung Các băng tần được quy hoạch sẵn sàng cho 4G bao gồm 1800 MHz, 2,3 GHz và 2,6 GHz với tổng lượng băng thông là 430 MHz Theo xu hướng chung của thị trường, các băng tần dùng để triển khai LTE theo công nghệ FDD được chú ý hơn các băng tần theo công nghệ TDD

Riêng đối với băng tần 1800 MHz, Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) đã cho phép doanh nghiệp viễn thông được phép chuyển đổi công nghệ từ GSM sang LTE/LTE-Advanced trên băng tần này; chuyển đổi GSM sang WCDMA trên băng tần 900 MHz

đã được cấp phép tại Thông tư 04/2015/TT-BTTTT ngày 10/03/2015

Trong thời gian tới, Cục tần số sẽ có những quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng các băng tần truyền hình tại băng tần 700 MHz sau quá trình số hóa sẽ bàn giao sang phát triển dịch vụ thông tin di động băng rộng Đây là băng tần rất phù hợp để cung cấp dịch vụ 4G trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt là cho khu vực nông thôn, khu

Trang 8

vực địa hình phức tạp do đặc tính truyền sóng tuyệt vời của băng tần này Với lợi thế

về vùng phủ lớn, doanh nghiệp thông tin di động sẽ tiết kiệm được khoản tiền đầu tư lớn do số trạm gốc (eNodeB) cần thiết để triển khai dịch vụ ít hơn nhiều so với triển khai trên các băng tần cao Điều này sẽ trực tiếp dẫn tới giảm giá dịch vụ, phù hợp với nhu cầu tiếp cận dịch vụ di động băng rộng của người dùng ở khu vực nông thôn Ngoài ra, trong các hội thảo về chuẩn bị cấp phép triển khai LTE trong thời gian tới tại Việt Nam, đại diện của Cục Tần số cũng thông báo về việc tổ chức đấu giá băng tần cho LTE vào cuối năm 2015, đầu năm 2016 với các băng tần sẵn có đã quy hoạch là 2,3 GHz và 2,6 GHz cùng với những cho phép chuyển đổi các băng tần đang triển khai trên công nghệ hiện có (GSM, WCDMA) của các nhà mạng sang triển khai trên công nghệ LTE nếu các nhà mạng có nhu cầu

2.2 Hiện trạng mạng di động tại Việt Nam

Hiện nay tại Việt Nam có các nhà mạng viễn thông di động triển khai mạng 2G (GSM)

và 3G (WCDMA, HSPA) bao gồm các dịch vụ thoại, SMS và các dịch vụ dữ liệu Trong đó, xu hướng những năm gần đây, sau quá trình triển khai 3G và sự phát triển của các thiết bị cầm tay di động, các dịch vụ dữ liệu ngày càng phát triển mạnh mẽ, lưu lượng thuê bao di động 3G ngày càng tăng, số thuê bao di động 2G có xu hướng giảm dần

Mạng 2G phủ sóng 100% và 3G phủ sóng đến 70% Trong đó, mạng 3G triển khai mạnh ở các thành phố với hỗ trợ các dịch vụ truy nhập dữ liệu cao, trong khi ở các địa bàn nông thôn thì chỉ hỗ trợ các dịch vụ dữ liệu đủ đáp ứng các yêu cầu nghe gọi, truy nhập dữ liệu thông thường, không yêu cầu khắt khe về chất lượng dịch vụ

Hầu hết các mạng 2G, 3G khi triển khai ở Việt Nam đều được xây dựng trên hạ tầng mạng dùng chung, đã phát triển trước đó và mở rộng dần và kết nối chặt chẽ với nhau Các thiết bị công nghệ mới sẽ được tích hợp trong hạ tầng cơ sở sẵn có hoặc đầu tư lắp đặt ở vị trí mới nhưng số lượng không đáng kể

Hệ thống mạng lõi của các nhà khai thác mạng được đầu tư và quy hoạch khá tốt với các mạng chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói có khả năng cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ Với việc đẩy mạnh nâng cấp hạ tầng mạng, triển khai các dịch vụ dữ liệu HSPA tốc độ cao, sử dụng đồng thời nhiều băng tần và công nghệ DC-HSDPA cho phép tốc độ dữ liệu hướng xuống ở các nhà mạng tại Việt Nam lên đến 42 Mbps Với mạng lõi đã được tiến hóa hầu hết ở phiên bản 3GPP Rel 7 và 8, đáp ứng năng lực khi triển khai công nghệ LTE Rel 8 với bổ sung các phần tử dành riêng cho LTE

2.3 Tình hình triển khai thử nghiệm công nghệ LTE tại Việt Nam

Ngay từ năm 2010, Bộ Thông tin và truyền thông đã cấp giấy phép thử nghiệm LTE

Trang 9

10/10/2010 cho phép truy cập Internet tốc độ là 60 Mbps, sau đó mở rộng lắp đặt 15 trạm trên địa bàn Hà Nội Tiếp đó, Viettel cũng đã thử nghiệm LTE ở Hà Nội và Hồ Chí Minh với số lượng lắp đặt mỗi địa bàn là 40 trạm phát sóng

Gần đây nhất, vào tháng 9 năm 2015, Bộ TT&TT sẽ cho phép những doanh nghiệp có nhu cầu thử nghiệm mạng và dịch vụ 4G LTE/LTE-A được xây dựng đề án xin cấp phép thử nghiệm Theo công văn do Bộ TT&TT gửi 4 doanh nghiệp (Tập đoàn VNPT, Tập đoàn Viettel, Tổng công ty MobiFone và GTel Mobile) mới đây, các doanh nghiệp được xin cấp phép thử nghiệm dịch vụ 4G là doanh nghiệp đã được cấp phép

và khai thác cung cấp dịch vụ di động trên băng tần 1800 MHz; có nhu cầu thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; có đề án xin cấp phép theo quy định về triển khai thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông di động theo chuẩn công nghệ LTE/LTE-A Liên quan đến tần số thử nghiệm, trên cơ sở cân đối tài nguyên phổ tần được cấp phép, doanh nghiệp chủ động tham vấn Cục Tần số về đoạn băng tần 1800MHz refarming và các băng tần khả dụng khác (2,3GHz, 2,6GHz) để triển khai thử nghiệm LTE/LTE-A Riêng băng tần 2.6GHz thì theo kế hoạch sẽ đấu giá vào năm 2016, do đó các nội dung thử nghiệm liên quan đến băng tần này phải tạm dừng khi có kết quả đấu giá và có yêu cầu từ Bộ TT&TT

2.3.1 Tình hình triển khai thử nghiệm LTE của VNPT

Thử nghiệm triển khai LTE với 15 trạm phát sóng eNodeB có lưu lượng phục vụ tối đa đạt 72 Mbps Một số trạm thử nghiệm tại các khu vực nội thành (bị che chắn bởi các tòa nhà) và một số trạm được triển khai thử nghiệm tại các khu vực ngoại thành (độ che chắn ít)

2.3.2 Tình hình triển khai thử nghiệm LTE của Viettel

Ngoài VNPT, Viettel cũng là một trong các đơn vị thử nghiệm LTE đầu tiên sau khi được Bộ thông tin và truyền thông cấp giấy phép Viettel đã trình diễn thử nghiệm 5 dịch vụ đặc trưng và phổ biến nhất của mạng 4G đòi hỏi tốc độ tải lên và tải xuống (Download/Upload) cao là tải phim (video streaming), truyền hình trực tiếp (LiveTV), gọi điện thấy hình độ nét cao (HD Video Call), hội thoại truyền hình (Video Conference), xem phim và truyền hình theo yêu cầu (VOD – TVoD)

Kết quả thử nghiệm của Viettel:

 Tại Hà Nội: lưu lượng hướng xuống cao nhất của 1 sector là 61 Mbps  hiệu suất sử dụng phổ 6.1 bps/Hz

 Tại Hồ Chí Minh: lưu lượng hướng lên cao nhất của 1 sector là 71.6 Mbps  hiệu suất sử dụng phổ 7.16 bps/Hz

Trang 10

3 Đánh giá về tình hình triển khai, thiết lập mạng theo công nghệ

LTE/LTE-Advanced

Dựa trên tình hình triển khai trên thế giới cũng như ở Việt Nam, với những sự chuẩn bị

về băng tần, công nghệ, dịch vụ đi kèm với các thiết bị mạng, đầu cuối người dùng đa dạng, và xu hướng phát triển thuê bao dữ liệu hiện tại, có thể khẳng định các nhà khai thác mạng tại Việt Nam đã sẵn sàng gia nhập vào cộng đồng LTE trên thế giới

Trước hết, phải khẳng định, quy hoạch băng tần của Việt Nam đã bám rất sát với xu hướng, lựa chọn quy hoạch băng tần của ITU cũng như các quốc gia trên thế giới Theo đó, các tần số triển khai chủ yếu các mạng LTE trên thế giới cũng tương đồng với các băng tần đã, đang và dự kiến quy hoạch tại Việt Nam Việc đấu giá các băng tần 2,3 GHz và 2,6 GHz nhằm mục đích mở rộng băng tần cho các nhà mạng trong tương lai khi triển khai các hệ thống hỗ trợ sóng mang từ LTE-Advanced trở đi để tăng dung lượng, tốc độ Việc đồng ý chuyển đổi băng tần đã cấp phát 900/1800 MHz cho phép các nhà mạng triển khai LTE trên băng tần dành cho GSM tạo điều kiện cho các nhà mạng tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như chất lượng phủ sóng, phù hợp với xu hướng triển khai LTE trên thế giới hiện tại, khi băng tần 1800 MHz là băng tần được

ưa chuộng nhất, nhiều nhà khai thác nhất, nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối hỗ trợ nhất Tiếp đó là những hứa hẹn về việc quy hoạch lại băng tần 700 MHz sau quá trình

số hóa truyền hình ưu tiên dành riêng cho công nghệ băng rộng, cụ thể là LTE có thể làm các nhà mạng thấy hấp dẫn do đặc thù truyền sóng rất tốt, phù hợp phủ sóng phổ biến mạng LTE ở khu vực nông thôn trong tương lai

Các số liệu về phát triển mạng, thuê bao HSPA, LTE trên thế giới, xu hướng gia tăng thuê bao 3G ở Việt Nam và các chỉ số liên quan đến lưu lượng dữ liệu tăng nhanh chóng từ các dịch vụ dữ liệu cho thấy khả năng khi LTE được triển khai thì lưu lượng mạng, số lượng người dùng còn gia tăng hơn nữa Mọi số liệu đều ủng hộ việc phát triển LTE ở Việt Nam sẽ giúp các nhà khai thác mạng tăng doanh số, tối ưu hóa lợi nhuận

Sự chín muồi về công nghệ, các sự chuẩn bị về mạng lõi cũng như các thử nghiệm trước triển khai là động lực mạnh mẽ để các nhà khai thác trong nước không chần chừ, đón đầu công nghệ và sẵn sàng triển khai mạnh mẽ khi được cấp phép

Hiện tại theo xu hướng phát triển, nhiều khả năng các nhà khai thác sẽ chuyển dần dần

từ 3G HSPA lên 4G LTE, trước khi hoàn toàn chuyển đổi sang mạng 4G LTE-Advanced Băng tần của các nhà mạng không liên tục, bị phân tán là yếu tố chính cần thiết phải nâng cấp hệ thống mạng lên LTE-Advanced khi nhà khai thác muốn cung cấp dịch vụ tốc độ cao hơn cho khách hàng Thực tế cho thấy, trong số 422 nhà khai thác mạng LTE mới có 88 nhà khai thác công bố triển khai mạng LTE-Advanced, mặc

Ngày đăng: 13/01/2020, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm