Từ những số liệu tài chính chung của các công ty cổ phần ngành Xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đánh giá thực trạng toàn ngành và đưa ra những giải pháp nâng cao điểm mạnh cũng như hạn chế tối thiểu những mặt chưa hoàn thiện trong công tác quản lý vốn lưu động nhằm tối đa hóa lợi nhuận đem về những giá trị tốt đẹp và bền vững nhất cho ngành xây dựng Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn : Ths Chu Thị Thu Thủy
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Diệp
Mã sinh viên : A16787
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Kinh Tế - Quản lý, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại trường Đại Học Thăng Long đã tạo điều kiện cho em được làm Khóa luận tốt nghiệp này Đây là một cơ hội tốt để cho Em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để
Em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Chu Thị Thu Thủy trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để em
có thể hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình những người đã luôn bên cạnh em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ em trong suốt thời gian qua
Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian kiến tập có hạn nên Khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp
ý, chỉ bảo của thầy cô trong tổ bộ môn Nhất là sự hướng dẫn của Cô Chu Thị Thu Thủy để giúp em có thể hoàn thành bản Khóa luận này một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn !
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc
và được trích dẫn rõ ràng
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Nguyễn Ngọc Diệp
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
HỒ CHÍ MINH 1
1.1 Tổng quan về VLĐ và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động trong ngành xây dựng 1
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động : 1
1.1.1.2 Đặc Điểm của vốn lưu động : 1
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động : 2
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp : 3
1.1.2.1 Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh : 3
1.1.2.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện : 4
1.1.2.3 Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu về vốn : 4
1.1.2.4 Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn: 4
1.1.3 Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp : 5
1.1.3.1 Kết cấu vốn lưu động : 5
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đên kết cấu vốn lưu động : 7
1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động : 7
1.1.5 Quản lý vốn lưu động : 8
1.1.5.1 Khái niệm quản lý vốn lưu động 8
1.1.5.2 Nội dung quản lý vốn lưu động : 9
1.1.6 Nguyên tắc các chính sách quản lý vốn lưu động 21
1.1.6.1 Nguyên tắc quản lý vốn lưu động : 21
1.1.6.2 Chính sách quản lý vốn lưu động: 22
1.2 Hiệu quả quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp : 24
1.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả quản lý vốn lưu động 24
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả : 24
Trang 51.2.1.2 Khái niệm hiệu quả quản lý vốn lưu động : 24
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp: 25
1.2.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động : 27
1.2.3.1.Phương pháp tỷ số 27
1.2.3.2 Phương pháp so sánh : 28
1.2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont 28
1.2.4.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động : 30
1.2.4.1.Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động chung : 30
1.2.4.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý từng thành phần vốn lưu động 33
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý VLĐ : 37
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ VIỆC QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 38
2.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam 38
2.1.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam 38
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 39
2.1.3 Số lượng cổ phiếu qua các năm 40
2.2 Đặc điểm, tình hình phát triển hiện nay và triển vọng của ngành xây dựng 41
2.2.1 Đặc điểm, tình hình phát triển hiện nay của ngành 41
2.2.2 Triển vọng của ngành 43
2.3 Thực trạng về việc quản lý vốn lưu động của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 45
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện tỷ số khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS) 45
2.3.2 Chỉ tiêu thể hiện tỷ suất sinh lời Vốn lưu động 52
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán: 55
2.3.4 Nhóm chỉ tiêu phân tích vốn lưu động : 59
2.3.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý từng thành phần vốn lưu động 62
Trang 62.4 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÔN LƯU ĐỘNG TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH 69
3.1 Phương hướng phát triển ngành xây dựng: 69
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công ty xây dựng 69
3.2.1 Giải pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 69
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho 70
3.2.3 Quản lý các khoản phải thu: 71
3.2.4 Quản lý và sử dụng ngân quỹ 74
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước: 75
3.3.1.Phát triển thị trường bất động sản lành mạnh 76
3.3.2 Một số kiến nghị khác: 77
Kết Luận 77
PHỤ LỤC 79
1.1.Thu nhập sau thuế: 79
1.2 Doanh thu thuần 80
1.3 Chỉ tiêu ROA, ROE, ROS 82
1.4 Các chỉ tiêu về vốn lưu động 83
Tài liệu tham khảo 86
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Mã
MCK
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất Cotec
CTI CTCP Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO
FCN CTCP Kỹ Thuật Nền Móng và Công trình Ngầm Fecon
HBC CTCP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình
HU1 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1
HU3 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
LGL CTCP Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang
PPI CTCP Phát triển hạ tầng & Bất động sản Thái Bình Dương
PXI CTCP Xây dựng Công nghiệp & Dân dụng Dầu khí PXS CTCP Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí
PXT Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bể chứa Dầu khí
VSI CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát Nước
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu vốn lưu động chi tiết theo hình thái biểu hiện 6
Bảng 1.2 Bảng kết cấu nguồn tài trợ ngắn hạn vốn lưu động bằng các khoản nợ ngắn hạn 7
Bảng 2.1 Thống kê ROA từ năm 2011 đến 2013 45
Bảng 2.2 Thống kê ROE từ năm 2011 đến năm 2013 47
Bảng 2.3 Thống kê ROS từ năm 2011 đến năm 2013 50
Bảng 2.4 Thống kê Tỷ suất sinh lời vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013 53
Bảng 2.5 Thống kê hệ số thanh toán hiện thời từ năm 2011 đến 2013 55
Bảng 2.6 Thống kê hệ số thanh toán nhanh từ năm 2011 đến 2013 57
Bảng 2.7 Thống kê hệ số thanh toán nhanh tức thời từ năm 2011 đến 2013 58
Bảng 2.8 Thống kê tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ năm 60
Bảng 2.9 Thống kê thời gian của một vòng luân chuyển 61
Bảng 3.1 Thống kê tỉ số hàm lượng vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013 62
Bảng 3.2 Thống kê vòng quay hàng tồn kho từ năm 2011 đến 2013 62
Bảng 3.3 Thống kê tỷ suất sinh lời hàng tồn kho 64
Bảng 3.4 Thống kê tình hình quản lý khoản phải thu tại ACC 65
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.Quản lý tiền mặt theo mô hình Miller - orr 15
Biểu đồ 2.1 Số lượng các Công ty niêm yết trên TTCK VN qua các năm 40
Biểu đồ 2.2 Tốc đô tăng trưởng GDP bình quân theo nhóm ngành thời kì 2006 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (%) 42
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng đóng góp của ngành xây dựng qua các năm 43
Biểu đồ 2.4 Thống kê ROA từ năm 2011 đến 2013 46
Biểu đồ 2.5 Thống kê ROE từ năm 2011 đến 2013 48
Biểu đồ 2.6 Thống kê ROS từ năm 2011 đến năm 2013 50
Biểu đồ 2.7 Thống kê Tỷ suất sinh lời vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013 54
Biểu đồ 2.8 Thống kê hệ số thanh toán hiện thời từ năm 2011 đến 2013 55
Biểu đồ 2.9 Thống kê hệ số thanh toán từ năm 2011 đến 2013 57
Biểu đồ 3.1 Thống kê hệ số thanh toán tức thời từ năm 2011 đến 2013 59
Biểu đồ 3.2 Thống kê tốc độ luận chuyển vốn lưu động từ năm 2011 đến 2013 60
Biểu đồ 3.3 Tốc độ tăng GDP bình quân năm thời kỳ 2006 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (%) 66
Mô hình 1: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu 71
Mô hình 2: Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu 72
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu :
iện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế nước ta ngày càng trở nên gay gắt trước
xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá Nhất là khi nước ta vừa mới gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì phải đối đầu với nhiều thách thức cạnh tranh trên mọi lĩnh vực kinh tế như công nghiệp, du lịch và dịch vụ Bên cạnh những khó khăn thì cũng có rất nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước phát triển như môi trường kinh doanh mở rộng, cơ hội học hỏi ,chiếm lĩnh công nghệ-kĩ thuật của các đối tác trong và ngoài nước
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc đóng góp cho sự phát triển này là
nỗ lực không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lược của đất nước Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật cao, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng phát triển của khoa học kỹ thuật và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân Tuy nhiên, hiện nay vẫn có rất nhiều doanh nghiệp xây dựng đang phải đối mặt với nhưng thách thức về vốn, đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình xây dựng, một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc góp phần tạo nên thành công của mỗi dự án
Vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn cũng là vấn đề rất quan trọng Chúng ta biết rằng vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng được đặc biệt quan tâm Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp xây dựng khi đầu tư lượng tiền mặt nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng Như vậy,vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì lẽ đó, vốn lưu động là yếu tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ vốn kinh doanh sản xuất, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp xây dựng
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng vốn lưu động vẫn còn thấp so với mục tiêu Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của các công ty xây dựng nói riêng và toàn ngành nói chung Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức đã tích lũy được trong suốt thời gian học tập tại trường
em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp
H
Trang 11nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” làm đề
tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Từ những số liệu tài chính chung của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đánh giá thực trạng toàn ngành và đưa ra những giải pháp nâng cao điểm mạnh cũng như hạn chế tối thiểu những mặt chưa hoàn thiện trong công tác quản lý vốn lưu động nhằm tối đa hóa lợi nhuận đem về những giá trị tốt đẹp và bền vững nhất cho ngành xây dựng Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu :
Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu : sử dụng 2 phương pháp chính sau
Phương pháp thu thập tài liệu :
Thu thập qua các giáo trình :
+ GT- Phân tích báo cáo tài chính,NXB Đại học KTQD – Hà Nội(2011)
+ GT- Phân tích hoạt động kinh doanh , NXB Thống Kê – Hà Nội (2004)
+ GT – Quản lý tài chính doanh nghiệp , NXB Lao động – Xã hội Hà Nội ( 2008) + GT- Phân tích kinh doanh , NXB Đại học KTQD – Hà Nội(2013)
+ Tài chính doanh nghiệp,NXB Tài Chính (2009)
+ Higgins (2004) Analysis Financial Management New York : McGraw-Hill
Thu thập dữ liệu về Vốn lưu động qua :
+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
+ Tình hình biến động TSNH , VLĐ , nguồn hình thành
Phương pháp phân tích số liệu :
+ Phương pháp tỷ số : Tính toán các tỷ số giữa các số liệu
+ Phương pháp so sánh : So sánh tỷ trọng định tính & định lượng giữa các chỉ tiêu + Phương pháp phân tích Dupont : Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính + Phương pháp bảng biểu, đồ thị : Phản ánh trực quan số liệu phân tích thông qua các bảng biểu và đồ thị
5 Kết cấu Khóa luận :
Đề tài :“Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị
vốn lưu động của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.”
Trang 12Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu
động của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động và hiệu quả quản lý vốn lưu động vốn
lưu động của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động cho các công ty cổ
phần ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và toàn ngành nói chung
Trang 131.1 Tổng quan về VLĐ và quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động trong ngành xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động :
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần có
ba yếu tố là đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên vật liệu, bán thành phẩm) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm Vì vậy ta có thể khái quát về khái niệm vốn lưu động như sau:
“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về những tài sản lưu động hiện có của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh”
(Trích nguồn: Tài chính doanh nghiệp- trang 171+172, NXB Đại học KTQD – HN)
Thực chất, đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận
là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, một bộ phận khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang) Hai bộ phận
này từ hình thái hiện vật của nó gọi là tài sản lưu động
1.1.1.2 Đặc Điểm của vốn lưu động :
Vốn cố định là hình thái vật chất của tài sản cố định và vốn lưu động là hình thái vật chất của tài sản lưu động Do vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi ba đặc điểm chính của tài sản lưu động như sau
Thứ nhất, vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và không bị gián đoạn Cụ thể vốn lưu động đối với các doanh nghiệp sản xuất không ngừng vận động qua các giai đoạn dự trữ sản xuất, sản xuất
và lưu thông Sự lặp đi lặp lại của vòng tuần hoàn vốn lưu động càng lớn trong một
Trang 14khoảng thời gian thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Sự vận động của vốn lưu động có thể mô tả bằng sơ đồ sau :
T H Sản xuất H’ T’
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn3
Đối với các công ty thương mại, dịch vụ do quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời nên vốn lưu động chuyển hóa qua hai giai đoạn:
T H T’
Thứ hai, trong quá trình vận động thì vốn lưu động luôn thay đổi hình thái vật chất, từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùng quay lại hình thái ban đầu là tiền tệ Theo như hai sơ đồ trên, vốn lưu động vận động qua
3 giai đoạn và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu, kết thúc 1 vòng tuần hoàn vốn lưu động Cụ thể đặc điểm của từng giai đoạn như sau :
Giai đoạn 1 ( T – H ) : Đây là giai đoạn dự trữ sản xuất Ở giai đoạn này, vốn lưu động của doanh nghiệp từ hình thái vốn lưu động bằng tiền chuyển sang hình thái vốn lưu động bằng hiện vật mà cụ thể là vật tư dự trữ cho sản xuất
Giai đoạn 2 ( H – Sản xuất – H’ ): Giai đoạn sản xuất Ở giai đoạn này, vật tư dự trữ được đưa vào chuẩn bị cho sản xuất , xuất dùng cho sản xuất , kết hợp với các yếu tố khác của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Vốn lưu động của doanh nghiệp từ hình thái vật chất này chuyển sang hình thái vật chất khác : từ vật tư -› sản phẩm dở dang -› bán thành phẩm -› thành phẩm
Giai đoạn 3 ( H’ – T’ ) : Giai đoạn lưu thông : Sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra được đưa đi tiêu thụ và thu tiền về Ở giai đoạn này, vốn lưu động của doanh nghiệp
từ hình thái hiện vật chuyển sang hình thái tiền tệ: Thành phẩm -› Tiền tệ Vòng tuần hoàn vốn lưu động kết thúc
Cuối cùng, vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị một lần vào quá trình sản xuất
và toàn bộ giá trị này được thu hồi một lần sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động :
VLĐ có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình SXKD cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN
Về mặt pháp lý: Mỗi DN khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là DN đó phải
có một lượng vốn nhất định Khi đó địa vị pháp lý của DN mới được xác lập, DN mới đi vào hoạt động SXKD Nếu điều kiện về vốn không được đảm bảo theo yêu
Trang 153
cầu của pháp luật thì DN sẽ bị chấm dứt hoạt động Như vậy, vốn có thể xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp lý của DN trước pháp luật
Về mặt kinh tế: VLĐ là một bộ phận của VKD, là một bộ phận không thể thiếu
được trong hoạt động SXKD của DN Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ và lao động để phục vụ cho quá trình kinh doanh, mà còn đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất,
là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục Doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
Từ những vai trò nêu trên, cho thấy mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp nhằm quản trị hiệu quả vốn lưu động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp :
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.Thông thường có những cách phân loại như sau
1.1.2.1 Phân loại vốn lưu động theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình
sản xuất kinh doanh :
Theo cách này vốn lưu động được chia làm 3 loại
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính ,vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ Đây là bộ phận vốn cần thiết để hình thành những khoản dự trữ vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn lưu động trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang , bán thành phẩm , các khoản chi phí chờ kết chuyển
Vốn lưu động trong khâu lưu thông : Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm , vốn bằng tiền ( kể cả vàng , bạc , đá quý ) ; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn( đầu tư
Trang 16chứng khoán ngắn hạn , cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp , ký cược , ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu , các khoản tạm ứng )
Ý nghĩa :Việc phân loại vốn lưu động theo cách này giúp cho nhà quản lý biết được
kết cấu vốn lưu động theo vai trò của từng loại vốn , từ đó thấy được sự phân bổ vốn lưu động vào các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có biện pháp quản lý , điều chỉnh cơ cấu vốn cho hợp lý, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.2.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện :
Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia làm 2 loại
Vốn vật tư hàng hóa : là số vốn lưu động của doanh nghiệp đước biểu hiện dưới hình thái hiện vât cụ thể , bao gồm : Vật tư dự trữ ( Nguyên nhiên liệu , công cụ dụng
cụ ) , Sản phẩm dở dang , bán thành phẩm , thành phẩm chờ tiêu thụ )
Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán : Vốn bằng tiền ( tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng , tiền đang chuyển ) và vốn trong thanh toán ( gồm các khoản tạm thu , tạm ứng )
Ý nghĩa :Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý tìm ra được những biện pháp thích
hơp để phát huy chức năng của từng bộ phận vốn, đồng thời có thể xem xét, đánh giá khả năng của doanh nghiệp Mặt khác cách phân loại này còn tạo điều kiện cho việc xem xét và đánh giá mức tồn kho dự trữ, tồn quỹ tiền mặt qua đó xác định được mức đầu tư cũng như chính sách tín dụng thương mại hợp lý nhất để đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu về vốn :
Theo cách phân loại này , vốn được chia thành 2 loại :
Vốn chủ sở hữu : là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt số vốn này Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn lưu động chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như vốn Ngân sách Nhà nước cấp , vốn do chủ donh nghiệp bỏ ra , vốn góp Các khoản nợ : là số vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiểu , các khoản nợ khách hàng , nợ người bán chưa thanh toán
Ý nghĩa: Việc phân loại vốn theo cách này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh
nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay là từ các khoản nợ
Từ đó nhà quản lý doanh nghiệp có các quyết định hợp lý trong huy động , quản lý
và sử dụng vốn lưu động
1.1.2.4 Phân loại vốn theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn:
Vốn lưu động được chia thành các nguồn sau :
Trang 175
Nguồn vốn lưu động tạm thời ( không thường xuyên ) : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dưới 1 năm bao gồm các khoản nợ ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn lưu động thường xuyên : là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm Vốn chủ sở hữu và Vốn vay dài hạn
Ý nghĩa: Việc phân loại vốn lưu động theo thời gian huy động và sử dụng vốn giúp
doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ đó danh nghiệp có thể chủ động xây dựng kế hoạch về huy động
và sử dụng vốn lưu động để có cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất
Dưới đây, là sơ đồ thể hiện mối tương quan giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn Mục đích chính là cho thấy doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn và dài hạn tài trợ cho tài sản diễn ra như thế nào Qua đó, ta có thể thấy :
Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Tài trợ
VLĐ k thường xuyên VLĐ thường xuyên
Tỷ trọng của từng bộ phận Giá trị của từng bộ phận vốn lưu động
TSNH
TSDH
Nợ ngắn hạn (Vốn ngắn hạn)
Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn ( Vốn dài hạn)
Trang 18vốn lưu động chiếm trong = x 100 tổng số vốn lưu động Tổng số vốn lưu động
(Trích nguồn : Phân tích báo cáo tài chính- trang 148, NXB ĐHKTQD – HN)
Bằng cách tính tỉ trọng các thành phần vốn lưu động như công thức trên , các nhà quản lý có thể xem xét và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có thật sự hợp lý với mô hình kinh doanh hay chưa Nhằm đưa ra những quyết định phù hợp với bản thân doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Có 2 phương pháp cơ bản mà những nhà phân tích tài chính thường hay sử dụng
là phương pháp đồ thị và so sánh Phương pháp đồ thị có điểm mạnh là giúp nhà
quản lý có thể cảm quan nhận thấy sự chênh lệch giữa các thành phần trong vốn lưu động và đánh giá được sự biến động của từng thành phần qua các thời kì Tuy nhiên biểu đồ chỉ phù hợp với cơ cấu vốn lưu động có ít chỉ tiêu thành phần và dễ minh họa số liệu Để khắc phục nhược điểm này các nhà phân tích tài chính sử dụng phương pháp so sánh Ở phương pháp này ta có thể thấy rõ các chỉ tiêu thành phần
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
(Trích nguồn : GT – Phân tích báo cáo tài chính-trang 46 , NXB ĐHKTQD – HN)
Trang 197
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đên kết cấu vốn lưu động :
Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố sau:
Nhóm nhân tố thuộc về dự trữ vật tư : Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp vật tư ; khả năng cung cấp của thị trường về loại vật tư mà doanh nghiệp đanng sử dụng ; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp
Nhóm nhân tố thuộc về mặt sản xuất : Bao gồm đặc điểm , kỹ thuật , cộng nghệ sản xuất của doanh nghiệp , mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo , độ dài của chu
kỳ sản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất Nếu kỹ thuật , công nghệ sản xuất của doanh nghiệp hiện đại thì chi phí tiêu hao trên một đơn vị sản phẩm thấp do đó
tỉ trọng vốn lưu động ở khâu sản xuất thấp Nếu sản phẩm của doanh nghiệp phức tạp thì đòi hỏi thời gian chê tạo dài, qua nhiều công đoạn, chi phí cao nên tỉ trọng vốn lưu động ở khâu sản xuất cao Trình độ tổ chức sản xuất khoa học càng hiện đại thì vốn lưu động ở khâu sản xuất càng thấp
Nhóm nhân tố về mặt thanh toán : Nhóm nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến khâu lưu thông, bao gồm các nhân tố như phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và việc chấp hành kỷ luật thanh toán Do vậy, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt càng nhiều thì tỉ trọng vốn lưu động ở khâu lưu thông càng thấp Thời hạn thanh toán càng dài thì tỉ trọng vốn lưu động trong thanh toán càng cao Nếu việc chấp hành kỷ luật thanh toán ở doanh nghiệp càng được thực hiện tốt thì càng giảm được tỉ trọng vốn trong thanh toán
Việc phân tích kêt cấu vốn lưu động và sự biến động của nó ở doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp rút ra được những biến đổi tích cực và những hạn chế trong công tác quản lý sử dụng vốn lưu động, từ đó đúc kết được những bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động
1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động :
Các nguồn tài trợ ngắn hạn VLĐ của các doanh nghiệp thông thường là các nguồn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà DN có thể tạm thời sử dụng bao gồm các quỹ tín dụng thương mại , tín dụng ngân hàng , thương phiếu và các nguồn khác Để tìm hiểu rõ hơn về nguồn hình thành vốn lưu động không thường xuyên ta
có thể lập bảng kết cấu nguồn tài trợ ngắn hạn vốn lưu động bằng các khoản nợ ngắn hạn như sau :
Bảng 1.2 Bảng kết cấu nguồn tài trợ ngắn hạn vốn lưu động bằng các khoản
nợ ngắn hạn
2011 2012 2013 Chênh lệch
Trang 20Chỉ
tiêu
Số tiền %
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền %
1.1.5.1 Khái niệm quản lý vốn lưu động
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm
Trang 219
đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất Để hiểu được quản lý vốn lưu động là gì trước tiên chúng ta hãy cùng tìm hiểu về quản lý tài chính :
“ Quản lý tài chính dựa trên quy luật vận động vốn, đồng thời cần tuân thủ theo
quy định pháp luật Thực hiện dự đoán, quyết sách, lên kế hoạch, giám sát, hạch toán
và phân tích sự hình thành vốn, sử dụng và phân phối vốn Nâng cao hiệu quả vận hành vốn, thực hiện công tác quản lý đảm bảo vốn được gia tăng Thực chất quản lý tài chính là quản lý mang tính tổng hợp những hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp bằng cách vận dụng hình thức giá trị.”
( Trích nguồn : Quản lý tài chính doanh nghiệp – NXB Lao động xã hội 2008 )
Quản lý tài chính bao gồm quản lý tài chính ngắn hạn và quản lý tài chính dài hạn Quản lý tài chính ngắn hạn chính là quản lý vốn lưu động Thực chất quản lý vốn lưu động là sự tác động của nhà quản lý tài chính đến vốn lưu động (tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng và tài sản lưu động khác) một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Dưới đây là sơ đồ thể hiện những danh mục cụ thể của hoạt động quản lý tài chính
Qua sơ đồ trên ta có thể hiểu được quản lý vốn lưu động thực chất là quản lý tài chính ngắn hạn bằng việc quản lý TSLĐ và NNH nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục
1.1.5.2 Nội dung quản lý vốn lưu động :
Xác định nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp :
Quản
lý HTK
Huy động nguồn vốn ngắn hạn
Quản
lý hoạt động đầu tư
Quản
lý hoạt động thuê
TC
Huy động vốn dài hạn
Trang 22Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN được tiến hành liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao là nội dung quan trọng đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các
DN chuyển sang thực hiện hạch toán nền kinh tế độc lập, mọi nhu cầu về VLĐ cho sxkd các DN đều phải tự trang trảI thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng
Nếu DN xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích DN khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cảI tiến hoạt động SXKD để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hoá, vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành từ đó làm giảm lợi nhuận của DN Ngược lại, nếu DN xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động SXKD cuả DN DN thiếu vốn sẽ không đảm bảo cho sản xuất liên tục gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng, giảm thị phần từ đó làm giảm lợi nhuận của DN Để xác định nhu cầu VLĐ của DN, có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thể, DN có thể lựa chọn các phương pháp thích hợp Sau đây là một số phương pháp:
a Phương pháp trực tiếp
Nội dung chính của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ cho từng khâu kinh doanh của DN Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp chế tạo ra sản phẩm Ưu điểm của phương pháp này là tính được cụ thể nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu của quá trình sản xuất, từ đó có các biện pháp
bổ sung hoặc giảm vốn cho từng khâu trong điều kiện sản xuất thực tế Tuy nhiên cũng có nhược điểm là công thức tính toán khá phức tạp khả năng sai sót cao và không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng được
Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu dự trữ sản xuất:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, DN thường phải sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau Để đảm bảo quá trình SXKD được thường xuyên liên tục DN phải luôn
có một số lượng vật tư dự trữ sản xuất VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá
Trang 23- Vnl: Nhu cầu vốn NVL chính năm kế hoạch
- Mn: Mức tiêu dùng bình quân một ngày về chi phí NVL chính năm kế hoạch
- Nnl: Số ngày dự trữ thích hợp
Công thức tổng quát cho các loại vốn khác :
Vnk = Mlc x T%
Trong đó:
- Vnk: Nhu cầu vốn trong khâu dự trữ của loại vốn khác
- Mlc: Tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ
- t%: Tỷ lệ % của loại vốn đó so với tổng mức luân chuyển
Xác định nhu cầu cho khâu sản xuất :
VLĐ cho khâu dự trữ bao gồm vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn chờ kết chuyển Với sản phẩm đang chế tạo công thức tính toán như sau:
Vđc = Pn x Ck x Hs
Trong đó:
- Vđc: Nhu cầu vốn cho sản phẩm đang chế tạo
- Pn: Mức chi phí bình quân một ngày
- Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo
Với chi phí vốn chờ kết chuyển :Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà được phân bổ dần vào nhiều kỳ tiếp theo để phản ánh đúng đắn tác dụng của chi phí và không gây biến động lớn đối lớn đối với giá thành sản phẩm
Trang 24- Vpđ: Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch
- Vpt: Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch
- Vpg: Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ
kế hoạch
Xác định nhu cầu cầu vốn lưu động trong lưu thông :
Là nhu cầu VLĐ để lưu giữ bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở kho thành phẩm với quy mô cần thiết trước khi xuất giao cho khách hàng
Công thức tính toán:
Vtp = Zsx x Ntp
Trong đó:
- Vtp: Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch
- Zsx: Giá thành sản xuất hàng hóa bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
- Ntp: Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm
b.Phương pháp gián tiếp :
Điều kiện áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp: DN sản xuất và DN thương mại dịch vụ… Ưu điểm của phương pháp là công thức tính toán đơn giản và độ chính xác tương đối cao Tuy nhiên với các doanh nghiệp sản xuất thì phương pháp này không xác định được nhu cầu vốn lưu động cụ thể trong từng khâu Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ SXKD năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch và khả năng tăng tốc
độ luân chuyển của VLĐ của năm kế hoạch
Công thức tính :
Vnc = VLĐ 0 bq x M1 x ( 1 ± t%)
M 2
Trong đó:
- Vnc1: Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
- M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
- M0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
- VLĐ0bq: Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo
- t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo
Tỷ lệ tăng ( giảm ) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo được xác định theo công thức:
t% = K1 – K0
K 0
Trong đó:
Trang 2513
- K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
- K0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch, các DN thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và vòng quay VLĐ dự
tính năm kế hoạch Phương pháp tính toán như sau:
VNC = M
L
Trong đó:
-M: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
- L: Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt tại quỹ và TGNH là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của DN Vì vậy, quản trị vốn tiền mặt là nội dụng chủ yếu trong quản trị vốn bằng tiền của DN Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các DN thông thường là để đáp ứng nhu cầu giao hàng hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra, còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để đối phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được
và động lực “đầu cơ” trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì mỗi mức tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho DN có được cơ hội thu được chứng khoán trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số có khả năng thanh toán của DN, ở trong những điều kiện đặc biệt, DN có thể bỏ tiền ra mua một lượng hàng hóa dự trữ lớn Bên cạnh đó, khi nắm giữ tiền mặt cũng có những bất lợi vì tiền mặt là một loại tài sản không sinh lời hoặc sinh lời rất kém và tính lỏng lớn dễ bị mất giá Vậy lưu giữ tiền mặt bao nhiêu
là vừa? Từ những lý do, những lợi thế và bất lợi của tiền mặt, nguyên lý của quản lý tiến mặt là đặt tiền mặt trong mối quan hệ với các chứng khoán thanh khoản cao để đổi tiền mặt sang chứng khoán và chứng khoán sang tiền mặt khi cần thiết.Nội dung quản lý tiền mặt trong DN thông thường bao gồm:
Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý:
Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho DN có thể tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải ra hạn thanh toán nên bị phạt hoặc
Trang 26trả lãi cao hơn; không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp và tận dụng được các cơ hội kinh doanh tốt, có lợi nhuận cao.Phương pháp đơn giản thường dùng
để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp lý là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng
ngày nhân với số lượng ngày dự trữ ngân quỹ cho DN
Người ta cũng có thể sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp Giả sử doanh nghiệp có một số lượng tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứng các khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều đặn Khi lượng tiền đã hết, doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn( có tính thanh khoản cao ) để có được lượng tiền như ban đầu Có hai loại chi phí cần được xem xét khi ban chứng khoán: chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt và chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần( đóng vai trò như
là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng) Trong điều kiện đó, mức độ dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính là bằng số lượng chứng khoán cần bán mỗi lần để
có đủ lượng tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầu chi tiêu tiền mặt
Mô hình Baumol cho rằng việc giữ tiền mặt trong quỹ là rất cần thiết để chi trả
cho các hoá đơn một cách đều đặn.Tuy nhiên dự trữ của doanh nghiệp cũng phát sinh
ra những chi phí nhất định Có thể chia chi phí để dự trữ ra thành hai loại là chi phí
cơ hội và chi phí đặt hàng Chi phí cơ hội bao gồm những chi phí của vốn đầu tư bỏ vào dự trữ và các chi phí khác Khi đó, chi phí cơ hội cận biên là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp bỏ ra để dự trữ thêm một đơn vị sản phẩm Khi tăng thêm một đơn vị sản phẩm thì mức dự trữ bình quân tăng lên là 0,5 đơn vị sản phẩm Chi phí đặt hàng
là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bó ra để thực hiện được một lần đặt hàng Ta thấy, nếu quy mô mỗi lần đặt hàng tăng lên sẽ làm tổng chi phí đặt hàng của doanh nghiệp giảm xuống Mức giảm đi của tổng chi phí đặt hàng phụ thuộc vào quy mô đặt hàng bình quân Như vậy , nếu doanh nghiệp tăng quy mô cho mỗi lần đặt hàng
sẽ xuất hiện hai tác động
- Tác động thứ nhất: chi phí đặt hàng giảm đi do số lần đặt hàng giảm đi
- Tác động thứ hai: chi phí cơ hội tăng lên do mức dự trữ bình quân tăng lên
Do đó, quy mô đặt hàng tối ưu sẽ là điểm mà tại đó hai tác động trên loại trừ lẫn nhau một cách hoàn toàn và được thể hiện qua công thức sau:
C C
Qn
Trang 2715
Qmax: Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa
Qn: Lượng tiền mặt chi dùng trong năm
C1: Chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt
C2: Chi phí một lần bán chứng khoán
Trong trường hợp doanh nghiệp không dự đoán được chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ Để doanh nghiệp có thể quản lý được việc cân đối tiền mặt của nó nếu doanh nghiệp không thể dự đoán được mức thu chi ngân quỹ hàng ngày
Mô hình Miller-orr đưa ra một cách thức quản lý tiền mặt hiêu quả trong trường
hợp này
Sơ đồ 1.1.Quản lý tiền mặt theo mô hình Miller - orr
Qua mô hình trên có 3 khái niệm cần ghi nhớ: Giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L) và tồn quỹ tiền mặt (Z) Ban quản lý công ty thiết lập (H) căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền mặt và (L) căn cứ vào mức độ rủi ro thiếu tiền mặt Công ty cho phép tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu như tồn quỹ vẫn nằm trong mức giới hạn trên và dưới thì công ty không cần thiết thực hiện giao dịch mua hay bán chứng khoán ngắn hạn Khi tồn quỹ đụng giới hạn trên (tại điểm X) thì công
ty sẽ mua (H – Z) đồng chứng khoán ngắn hạn để giảm tồn quỹ trở về (Z) Khi tồn quỹ giảm đụng giới hạn dưới (tại điểm Y) thì công ty sẽ bán (Z – L) đồng chứng khoán để gia tăng tồn quỹ lên đến điểm (Z)
Trang 28Mô hình Miller – 0rr xác định tồn quỹ dựa vào chi phí cơ hội và chi phí gia dịch Chi phí giao dịch (F) là chi phí liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn
để chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lời ra tiền mặt nhằm mục đích thanh toán Chi phí giao dịch cố định không phụ thuộc vào doanh số mua bán chứng khoán ngắn hạn Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt là K, bằng lãi suất ngăn hạn Trong
mô hình Miller – Orr, số lần giao dịch của một thời kỳ là số ngẫu nhiên thay đồi tùy thuộc vào sự biến động của luồng thu và luồng chi tiền măt Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào tồn quỹ kỳ vọng Theo mô hình Miller-orr, khoảng dao động của mức cân đối tiền phụ thuộc vào ba yếu tố được chỉ ra trong công thức sau:
+ Bước 2: Doanh nghiệp phải ước tính được phương sai của thu chi ngân quỹ
+ Bước 3: Xác định lãi suất và chi phí giao dịch của một lần mua bán chứng khoán + Bước4: Tính giới hạn trên và mức tồn quỹ theo thiết kế và đưa ra các quyết định quản lý
Sau khi đã dự toán được nhu cầu tiền và xác định được mức tồn quỹ tối ưu hay với khoảng biến động mức tồn quỹ (theo mô hình Miller-Orr) Từ đó lập ra kế hoạch quản lý ngân quỹ cho tháng tới
Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vồn tiền mặt (ngân quỹ):
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dữ kiện về nguồn và sử dụng ngân quỹ Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng tháng và tuần Dự đoán các luồng tiền nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng
đi vay và các luồng tăng vốn khác.Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho họat động đầu tư theo kế hoạch của DN, các khoản chi trả tiền lãi
phải chia, nộp thuế và các khoản chi khác
Trang 2917
Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hằng ngày, hàng giờ, hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hóa sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn bằng tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh mất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể như mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp
đều phải thực hiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ hay tự thu tự chi
Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất là giữa thủ
quỹ và kế toán quỹ, phải có biện pháp quản lý bảo đảm an toàn kho quỹ Doanh
nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, sang các khoản chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.Quản
lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạm ứng, mức tạm
ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời
Tiến hành cân đối thu chi tiền mặt để xác định số dư cuối kỳ
Trên cơ sở so sánh luồng nhập, xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ để từ đó có các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ Trên cơ sở so sánh luồng nhập và xuất ngân quỹ, DN thấy được mức dư và thâm hụt ngân quỹ để có biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ
- Nếu bội thu: DN đưa ra biện pháp sẽ trả hết nợ cho khách hàng, trả các khoản vay của ngân hàng, các khoản nộp cho ngân sách hay dùng số bội thu để đầu tư vào những công việc mang lại doanh lợi cho DN
- Nếu bội chi: DN có thể tìm biện pháp để tăng thu hồi công nợ, đẩy mạnh việc bán
ra, vay thêm ngân hàng hoặc giảm tốc độ chi nếu có thể…
Quản lý các khoản phải thu :
Quản lý thu tiền là việc đưa ra các quyết định đẩy nhanh tốc độ thu tiền, tức là giảm thời gian chuyển tiền Thời gian chuyển tiền là khoản thời gian từ khi một khách hàng viết sec cho đến khi người thụ hưởng nhận được và có thể sử dụng
Chính sách tín dụng thương mại:
Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược về chất lượng sản phẩm về quảng cáo, giá cả, dịch vụ giao hàng và các dịch vụ sau khi mua bán như vận chuyển và lắp đặt…Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng
có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tín dụng
Trang 30thương mại tác động trực tiếp đến doanh thu bán hàng Do được trả tiền chậm nên sẽ
có nhiều người mua hàng hóa của doanh nghiệp hơn và từ đó làm cho doanh thu tăng Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì tất nhiên doanh nghiệp bị chậm trễ trong việc trả tiền và vì tiền có giá trị theo thời gian nên doanh nghiệp sẽ quy định giá cao hơn Tín dụng thương mại làm giảm được chi phí lưu kho của hàng hóa và làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả hơn, hạn chế phần nào về hao mòn
vô hình Tuy nhiên tín dụng thương mại lại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí ròng càng lớn
Với những tác động nêu trên buộc các nhà quản lý phải so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để quyết định xem có nên cấp tín dụng thương mại không và các điều khoản trong đó như thế nào sao cho phù hợp Thực tiễn cho thấy doanh thu có khuynh hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng
( Trích nguồn : GT Tài chính doanh nghiệp – NXB Thống kê )
Để theo dõi và quản lý các khoản phải thu thông thường người ta dựa vào các chỉ tiêu sau: Công thức tính thời gian thu nợ TB :
Hệ số thu hồi
nợ =
DTT PTKH
Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của các khoản phải thu như :
Khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Trong một số trường hợp để khuyến khích người mua, DN thường áp dụng phương pháp bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản phải thu của khách hàng (chi phí quản lý
nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro…) Đổi lại, DN cũng có thể làm tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ
Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các DN sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời vụ sản phẩm của DN có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu quá lớn thì không thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho DN Thời hạn thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ (số ngày cho khách hàng nợ đến khi bắt đầu thu hồi nợ) Dự đoán số nợ bình quân đối với các khoản nợ
Biện pháp thu hồi nhanh các khoản phải thu :
Trang 3119
DN cần coi trọng các biện pháp phòng ngừa rủi ro như là phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài DN và thường xuyên cân đối để thu hồi đúng hạn Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro từ viêc lựa chọn khách hàng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần giá trị của đơn hàng Phải có chính sách bán chịu đúng đắn đối với khách hàng và có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng Nếu vượt quá giới hạn thanh toán trong hợp đồng thì DN được thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của khách hàng Phân loại các khoản nợ quá hạn và
có biện pháp xử lý thích hợp đối với từng khoản nợ
Quản lý hàng tồn kho :
Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đên tồn kho dự trữ:
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thường
ở ba dạng là nguyên vật liêu, nhiên liệu dự trữ cho sản xuất, các sản phẩm dở dang
và bán thành phẩm, sản phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà tỉ trọng các loại tài sản tồn kho dự trữ ở dạng nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ thường
có tỉ trọng lớn Song trong các doanh nghiệp thương mại tồn kho chủ yếu là sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ.Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng
kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong khoảng từ 15 đến 30% Mức độ tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Tuỳ
theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hưởng có đặc điểm riêng
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liêu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp.nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp bao gồm 3 loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ
- Khả năng sẵn sàng cung ứng cuả thị trường
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân tố ảnh hưởng gồm:
- Đặc điểm và các yêu câu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm chịu ảnh hưởng các nhân tố
Trang 32- Sự phân hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khác hàng
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Các phương pháp tồn kho dự trữ :
Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí
dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.Việc giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí Tồn kho càng lớn, vốn tồn kho dự trữ cáng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này Việc tăng dự trữ tài sản tồn kho cũng thường đòi hỏi tăng thêm các khoản chi phí bổ sung như chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm hoặc những rủi ro như giảm chất lượng nguyên liệu của sản phẩm tồn kho Nhưng mặt khác lại làm giảm các chi phí thiệt hại ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu, bán thành phẩm…Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để giảm tới mức thấp nhất tổng chi phí dự trữ tồn kho.Phương pháp quản lý dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên gọi là phương pháp
tổng chi phí tối thiểu Nội dung của phương pháp:
Coi việc bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ là đều đặn thì việc cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu cho doanh nghiệp trước đó cũng phải diễn ra đều đặn Giả định
số lượng nhu cầu mỗi lần cung cấp là Q thì mức dự trữ trung bình sẽ là Q/2 Việc tồn kho dự trữ sẽ kéo theo hai loại chi phí Chi phí lưu kho và chi phí quá trình thực hiện đơn đặt hàng Chi phí lưu kho bao gồm các dự phòng giảm giá biến chất, chi phí cơ hội của vốn bị lưu giữ, chi phí trả tiền lãi vay để mua hàng hoá dự trữ, chi phí hao hụt, mất mát…Chi phí quá trình thực hiện đơn đặt hàng là chi phí thực hiện việc cung cấp và giao nhận vật tư hàng hoá theo hợp đồng, bao gồm các chi phí quản lý, giao dịch ký kết hợp đồng, chi phí vận chuyển hàng hoá …
Phương pháp tổng chi phí tối thiểu bằng cách sử dụng mô hình EOQ ta có công thức sau :
Chi phí đặt hàng =
Số lần đặt hàng
Trang 33ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu tư mới, tuy nhiên phương pháp này lại tăng các chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp
Quản lý tài sản lưu động khác :
TSLĐ khác bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, khoản tạm ứng, các khoản cầm
cố ký quỹ, ký cược ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác Quản lý để đảm bảo những khoản này luôn ổn định trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.6 Nguyên tắc các chính sách quản lý vốn lưu động
1.1.6.1 Nguyên tắc quản lý vốn lưu động :
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, sản xuất phải nhịp nhàng ăn khớp nhau
Xuất phát từ những đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị (chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ) phương thức vận động của TSLĐ và vốn lưu động, trong khâu quản lý sử dụng và bảo quản vốn lưu động cần lưu ý những nội dung sau:
- Cần xác định (ước lượng) nhu cầu vốn lưu động cần thiết, tối thiểu trong kỳ kinh doanh để đảm bảo đủ vốn lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục, tránh ứ đọng vốn, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tổ chức khai thác tốt nguồn tài trợ vốn lưu động: Trước hết về trình tự khai thác nguồn vốn: doanh nghiệp cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách hợp pháp, thường xuyên Nếu số vốn lưu động còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác đến nguồn bên ngoài doanh nghiệp như: Vốn liên doanh, vốn vay của ngân hàng, hoặc các công ty tài chính, vốn phát hành cổ phiếu, trái phiếu Khi khai thác các nguồn vốn bên ngoài, điều đáng lưu ý nhất là phải cân nhắc yếu tố lãi suất tiền vay
Trang 34- Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động Xây dựng trên phải thu khách hàng, hàng tồn kho, bảo toàn được vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn được giá trị thực của vốn hay nói cách khác đi là bảo toàn được sức mua của đồng vốn không bị giảm sút so với ban đầu Điều này thể hiện qua khả năng mua sắm TSLĐ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động thông qua các chỉ tiêu tài chính như: vòng quay toàn bộ vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số nợ Nhờ các chỉ tiêu này người quản lý tài chính có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mức doanh lợi
1.1.6.2 Chính sách quản lý vốn lưu động:
Chính sách quản lí vốn lưu động chủ yếu tập trung vào tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Thanh khoản rất quan trọng bởi vì nếu một công ty có mức độ thanh khoản quá cao thì rất nhiều nguồn lực nhàn rỗi và sinh ra chi phí từ các nguồn nhàn rỗi này Ngược lại, công ty có mức độ thanh khoản quá thấp sẽ đối mặt với thiếu nguồn lực để đáp ứng nghĩa vụ tài chính như hiện nay (Arnold,2008) Tài sản ngắn hạn là thành phần quan trọng của vốn lưu động và chính sách vốn lưu động phụ thuộc vào mức độ tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn (Afza
& Nazir,2009) Trên cơ sở đó các tài liệu tài chính phân loại các hoạt động chính sách vốn thành ba loại: chính sách quản lí mạo hiểm, chính sách quản lí trung dung
và chính sách quản lí thận trọng được thảo luận như sau
a, Chính sách quản lí mạo hiểm
Chính sách quản lí mạo hiểm: doanh nghiệp dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn
để tài trợ cho tài sản dài hạn( những tài sản thường xuyên được tài trợ bằng các nguồn tín dụng dài hạn, tài sản tạm thời được tài trợ bằng nguồn tín dụng ngắn hạn) Trong chính sách này, các nhà quản lí cố gắng nâng cao lợi nhuận bằng cách trả lãi suất thấp hơn vì lãi suất vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất vay dài hạn Tuy nhiên chính sách này có thể là “mạo hiểm” nếu có biến động về lãi suất vay ngắn hạn hay dòng tiền không đủ để chi trả các khoản nợ ngắn hạn và có thể tăng nguy cơ vỡ nợ
Vì vậy chính sách này được áp dụng cho các công ty đang hoạt động trong một nền kinh tế ổn định và khá chắc chắn về dòng tiền trong tương lai
b, Chính sách quản lí thận trọng
TSLĐ
NVNH
TSCĐ NVDH
Trang 35nợ ngắn hạn thấp, thời gian quay vòng tiền dài
c, Chính sách quản lí trung dung
Chính sách quản lí trung dung: doanh nghiệp dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn, dùng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn ( miêu tả toàn bộ tài sản thường xuyên và một phần tài sản tạm thời được tài trợ bằng các nguồn tín dụng dài hạn) Chính sách quản lý trung dung là sự kết hợp giữa chính sách quản lý thận trọng và mạo hiểm Nó cân bằng rủi ro và lợi nhuận doanh nghiệp
Trên đây là các mô hình cơ bản về chính sách quản lí vốn lưu động trong doanh nghiệp Mỗi DN có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc quản lí vốn lưu động tại mỗi DN sẽ mang những đặc điểm rất khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản, nội dung chính của quản lí vốn lưu động vẫn quản lí các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động
Trang 361.2 Hiệu quả quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp :
1.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả quản lý vốn lưu động
1.2.1.1 Khái niệm hiệu quả :
Hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để thu được kêt quả đó Nếu chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả thu về càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao Ngược lại nếu chi phí bỏ ra lớn , kết quả thu được
ít thì hiệu quả được đánh giá là thấp Chúng ta có thể đo lường như sau :
1.2.1.2 Khái niệm hiệu quả quản lý vốn lưu động :
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá trên cả 2 khía cạnh là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó được đặt lên hàng đầu là hiệu quả kinh tế vì thông thường các doanh nghiệp đều được thành lập nhằm mục đích kinh doanh do
đó mục tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận, chỉ trừ một số ít doanh nghiệp công ích được thành lập và hoạt động vì mục tiêu xã hội Tuy nhiên việc phân định hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong doanh nghiệp chỉ là tương đối vì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thường bao hàm cả hiệu quả xã hội Khi doanh nghiệp kinh doanh đạt được hiệu quả kinh tế cao thì đồng thời hiệu quả xã hội cũng cao thông qua sự ổn định phát triển trong doanh nghiệp , tăng thêm thu nhập cho người lao động , phục
vu tốt hơn nhu cầu cho xã hội , nhu cầu của người tiêu dùng
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xem xét như là một bộ phận của hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp , nó phản ảnh mối quan hệ giữa kết quả thu được ( biểu hiện bằng doanh thu lợi nhuận ) với số vốn lưu động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ
Trang 3725
khác của doanh nghiệp gắn liền với những đặc thù cụ thể của doanh nghiệp đó để
đạt được kết quả tối ưu với chi phí nhỏ nhất
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp :
Có bốn lý do chính đặt ra cho doanh nghiệp yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình
Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên suốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động chính là một nội dung quan trọng đó và có ảnh hưởng to lớn đến việc thực hiện mục đích của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng – một yêu cầu khách quan gắn liền với bản chất của doanh nghiệp
Thứ hai, xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế đều cần có vốn, trong
đó vốn lưu động là một phần cấu tạo quan trọng Như đã trình bày ở trên, vốn lưu động xuất hiện trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu dự trữ cho đến khâu lưu thông và khâu sản xuất Vốn lưu động đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục và nhịp nhàng Hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao thì doanh lợi nó đem lại cho doanh nghiệp càng lớn Vì vậy mà mọi doanh nghiệp đều luôn tìm tòi để có thể sử dụng vốn lưu động của mình hiệu một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn trong sản xuất kinh doanh Lượng vốn tiết kiệm được nhờ tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động đó doanh nghiệp có thể đem đầu
tư vào mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, nó còn tác động tích cực đến việc hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và khẳng định chỗ đứng trên thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và từ đó ảnh hưởng lan tỏa đến toàn nền kinh tế - xã hội
Trang 38Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp trong nên kinh tế
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến một doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thất bại trên thị trường Có thể có các nguyên nhân khách quan, có nguyên nhân chủ quan, tuy nhiên một trong những nguyên nhân phổ biến nhất là sử dụng, phân bổ vốn nói nói chung và vốn lưu động nói riêng không hiệu quả, gây thất thoát ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngay cả các doanh nghiệp đang làm ăn thuận lợi cũng không đảm bảo được rằng việc sử dụng vốn lưu động của họ là đã có hiệu quả Vì vậy, xét từ góc độ quản
lý, yêu cầu phải nâng cao năng lực tài chính đặc biệt là nâng cao hiệu quả vốn lưu động là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích riêng cho doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa chung đối với toàn nền kinh tế quốc dân
Trang 3927
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm , nâng cao chất lượng sản phẩm , sản xuất kinh doanh có lãi thì mới tồn tại được trên thị trường và phát triển được Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều kiện không thể thiếu
là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt ra là ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm được vốn tăng tích lũy
để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và VLĐ nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào việc nâng cao lợi nhuận Có lợi nhuận chúng ta mới có tích luỹ để tái sản xuất ngày càng mở rộng
1.2.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động :
Để ứng dụng cho việc đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động các nhà quản lý thường sử dụng những phương pháp sau đây :
1.2.3.1.Phương pháp tỷ số
Phân tích tỷ số tài chính là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau để phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để nắm bắt được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, qua đó đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất Các tỷ số tài chính thường được chia làm 4 loại:
- Các tỷ số về khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Các tỷ số về kết cấu vốn lưu động: Phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động đầu tư vào các danh mục tài sản lưu động có hợp lý hay không
- Các tỷ số về hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng vốn lưu động, hay phản ánh công tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp
Trang 40- Các tỷ số về sinh lời vốn lưu động : Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.2 Phương pháp so sánh :
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp ,trước hết phải có số gốc để so sánh Ngoài ra, cần xác định được mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tài chính Mục tiêu
so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối cũng
xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch , hoặc kỳ thực tế với
kỳ kinh doanh trước Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu
ở kỳ này với trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc , nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu liên quan , mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức là
so sánh theo chiều ngang, so sánh theo chiều dọc và so sánh xác định xu hướng , tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh phân tích nào của doanh nghiệp Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp,
nó được sử dụng rất đa dạng và linh hoạt
1.2.3.3 Phương pháp phân tích Dupont
Mô Hình Phân Tích Tài Chính Dupont là gì
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán
Nguồn Gốc Mô Hình Dupont
Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, một
kỹ sư điện người đã gia nhập bộ phận tài chính của công ty hóa học khổng lồ này Một vài năm sau đó, Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn General Motors
Và giao cho Brown tái cấu trúc tình hình tài chính lộn xộn của nhà sản xuất xe hơi này Đây có lẽ là lần cải tổ trên qui mô lớn đầu tiên ở Mỹ.Theo Alfred Sloan, nguyên chủ tịch của GM, phần lớn thành công của GM về sau này có sự đóng góp không nhỏ
từ hệ thống hoạch định và kiểm soát của Brown Những thành công nối tiếp đã đưa
mô hình Dupont trở nên phổ biến trong các tập đoàn lớn tại Mỹ