1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

76 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan. Từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong tương lai.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG LAN

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG LAN

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ

từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội Ng tháng năm 2014

Sinh viên

Đỗ Thanh Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Lê Thị Hà Thu cùng các bác, cô chú và anh chị trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức

bổ ích để thực hiện khóa luận cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập, đặc biệt là các anh chị trong phòng Tài chính- Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và cập nhật số liệu, thông tin của đơn vị trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Cuối cùng, em chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện

để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Tổng quan về vốn lưu động 1

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 1

1.1.2 Vai trò của vốn lưu động 2

1.1.3 Phân loại vốn lưu động 3

1.1.4 Kết cấu vốn lưu động 6

1.1.4.1 Kết cấu vốn lưu động 6

1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động: 7

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 7 1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động 7

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG LAN 26

2.1 Khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 26

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 27

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 28

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 29

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Hoàng Lan 29

2.2.1 Tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và xây dựng Hoàng Lan 29

Trang 6

2.2.2 Khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thương mại và Xây dựng Hòang Lan 34

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 40

2.3.1 Các chỉ tiêu tổng quát 40

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động 42

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng thành phần của vốn lưu động 43 2.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 49

2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 51

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 52

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG LAN 55

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 55

3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động trước mắt 56

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 56

3.2.1 Kế hoạch hóa vốn lưu động 56

3.2.2 Tổ chức quản lý vốn lưu động có kế hoạch và khoa học 59

3.2.3 Các biện pháp khác 59

3.2.4 Một số ý kiến nhằm thực hiện tốt các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 61

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng

Hoàng Lan giai đoạn 2011-2013 30

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán – về tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hòang Lan trong giai đoạn 2011 – 2013 35

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán – về nguồn vốn của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 38

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2011-2013 41

Bảng 2.5 Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giai đoạn 2011-2013 42

Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của công ty 43

Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng hàng tồn kho của công ty 44

Bảng 2.8 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty 45

Bảng 2.9 Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn 46

Bảng 2.10 Cơ cấu hàng tồn kho 46

Bảng 2.11 Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác 47

Bảng 2.12 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 49

Bảng 2.13 Vốn lưu động ròng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 52

Biểu đồ 2.1 Thời gian quay vòng tiền trung bình 48

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan 27

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Tên đầ đủ

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví vốn lưu động của doanh nghiệp như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người Vốn lưu động được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lưu động đối với „cơ thể‟ doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốn hoạt động thì không thể không có vốn Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru

Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đạt được mức tối đa Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh diễn ra hết sức quyết liệt giữa các doanh nghiệp, nó đặt các doanh nghiệp luôn phải đứng trước các yêu cầu như cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín trên thị trường Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh được đặt ra như một yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận của công ty Làm thế nào

để sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả nhất là vấn đề khó khăn đối với mọi công ty hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, với mục đích tăng thêm sự hiểu biết về hoạt động tài chính của một doanh nghiệp, nắm bắt các vấn đề thực tiễn và tìm kiếm những giải pháp có tính tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty, bằng kiến thức đã tích

lũy được ở trường, em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Ho ng Lan” để làm

khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan Từ đó đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

Trang 10

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tình hình hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp thu thập

số liệu, phương pháp xử lý, tổng hợp, khái quát số liệu dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và tình hình thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành

ba phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm

hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

Trang 11

1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn lưu động

Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn nói chung hay vốn lưu động nói riêng là một trong những điều kiện vật chất cơ bản, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn lưu động không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt, mà trong toàn bộ các quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ

khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên cho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do vậy, để hình thành nên tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần

và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư

sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

(PGS TS Nguyễn Đình Kiệm – TS Bạch Đức Hiển – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp) 1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển một lần vào giá trị của hàng hóa tiêu thụ và kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất, vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai là tiền tệ, qua các giai đoạn nóvốn lưu động dần chuyển thành vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bán trên thị trường thì vốn lưu động lại trở về hình thái ban

đầu là tiền tệ

Trong doanh nghiệp thương mại, sự vận động của vốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền tệ Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu

kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động

Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng, nên tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyện có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động có các đặc điểm như luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển, toàn bộ giá trị được chuyển ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng được dịch vụ, thu lại được tiền, đặc điểm cuối cùng của vốn lưu động là hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

1.1.2 Vai trò của vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định Vốn là một trong bốn yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đảm bảo khi có đủ các yếu tố: vốn, lao động, tài nguyên và kỹ thuật công nghệ Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động Khi có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê lao động, mua tài nguyên và công nghệ Vì thế, vốn được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để tiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình

Trang 13

Ngoài ra, vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán

ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng Muốn quản lý tốt vốn lưu động, doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được bộ phận cấu thành của vốn lưu động trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp từng loại Có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:

1.1.3.1 Phân loại vốn lưu động theo sự vận động của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại: Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Đây là vốn lưu động bỏ ra trong khâu

dự trữ như giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể diễn ra thường xuyên và liên tục Đối với doanh nghiệp thương mại trong nước thì thời gian dự trữ hàng hóa có thể tính toán được khá chính xác nhưng đối với doanh nghiệp thương mại chuyên bán hàng xuất nhập khẩu thì thời gian dự trữ hàng hóa còn phụ thuộc vào thời gian sản xuất hàng hóa của nhà sản xuất nước ngoài, thời gian vận chuyển hàng hóa về nước, thời gian làm thủ tục thông quan hàng hóa Do đó, việc quyết định vốn lưu động trong khâu dự trữ có vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp

Vốn lưu động trong khâu sản xuất: gồm các loại vốn sản phẩm hàng nhập kho, vốn bán thành phẩm tự chế, vốn chi phí trả trước Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của các bộ phận được liên tục, hợp lý

Trang 14

Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Đây là số tiền doanh nghiệp bỏ ra để lưu thông hàng hóa Số tiền này đảm bảo cho quá trình mua bán hàng hóa của doanh nghiệp được diễn ra liên tục Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Phân loại vốn lưu động theo phương pháp phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành 4 loại:

Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ

Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng tồn kho

Các khoản phải thu, phải trả: Chủ yếu là khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện

số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác như thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng…

Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự phòng, tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược

Phân loại vốn lưu động theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để có hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả

1.1.3.3 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn

Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn tài trợ khác nhau Các nguồn tài trợ đó bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (vốn tự có của doanh nghiệp), vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn Việc phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu vốn sẽ góp phần giúp cho chủ sở hữu doanh nghiệp chủ động trong quá trình quản

lý và cơ cấu được nguồn vốn của mình

Trang 15

5

Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp

có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung

cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

Nợ phải trả: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó, doanh nghiệp

có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn, đáp ứng ổn định cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

1.1.3.4 Phân loại vốn lưu động theo thời gian hoạt động và sử dụng vốn

Doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn lưu động trong những khoảng thời gian có

độ dài ngắn khác nhau và có thể chia thành nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm các tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng các khoản nợ khác

Việc phân loại vốn lưu động theo nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho doanh nghiệp có thể xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 16

1.1.4 Kết cấu vốn lưu động

1.1.4.1 Kết cấu vốn lưu động

Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ,

tiền gửi gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi

dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền, bao gồm chứng khoán dễ thanh khoản, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu Tiền và các khoản tương đương tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc

để trả nợ, ngoài ra tiền còn đóng vai trò quan trọng giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình mua bán hàng hóa được diễn ra thuận lợi và liên tục Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần thiết nhất định

Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu của doanh nghiệp có nhiều

loại, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu người mua và tiền đặt trước cho người bán Đây là số vốn (tài sản) của doanh nghiệp nhưng bị người mua và người bán chiếm dụng

Trong nền kinh tế thị trường mang tính chất cạnh tranh ngày nay, các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển cần phải nỗ lực vận dụng các chiến lược cạnh tranh

đa dạng, từ cạnh tranh về giá đến cạnh tranh phi giá như hình thức quảng cáo, các dịch

vụ trước, trong và sau khâu bán hàng Mua, bán chịu cũng là một hình thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp, từ đó hình thành nên các khoản phải thu bao gồm phải thu của khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người

bán, phải thu nội bộ

Hàng tồn kho: Hay còn gọi là hàng lưu kho bao gồm các nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường… Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra thường xuyên và liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi một khoảng thời gian nhất định Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong quá trình dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao

bì, vật liệu bao bì… Loại vốn này thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn

lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, để nâng cao hiệu quả

Trang 17

7

kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:

Kết cấu vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức…Vì vậy mỗi doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động khác nhau Tuy vậy, có thể chia thành ba nhóm nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhóm nhân tố về mặt cung ứng vật tư: Các doanh nghiệp hằng năm phải sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau của các đơn vị cung ứng khác nhau để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các đơn vị cung ứng, khả năng cung ứng của thị trường nói chung, kỳ hạn giao hàng, chủng loại, số lượng, giá cả của hàng hóa được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp, tất cả các yếu tố trên khi có sự thay đổi đều có ảnh hưởng đến tỷ trọng của từng khoản vốn trong vốn lưu động

Nhóm nhân tố về mặt sản xuất: Các doanh nghiệp có đặc điểm ngành nghề kinh doanh, kỹ thuật công nghệ sản xuất, chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức sản xuất khác nhau sẽ có mức độ ảnh hưởng khác nhau đến tỷ trọng vốn lưu động tham gia vào khâu sản xuất, từ đó dẫn đến thay đổi về tỷ trọng vốn lưu động tham gia vào khâu dự trữ Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Mỗi hợp đồng mua, bán hàng hóa đều sử dụng các phương thức thanh toán khác nhau Nếu doanh nghiệp có thể sử dụng phương thức thanh toán hợp lý, tổ chức đúng đắn các thủ tục thanh toán, chấp hành kỷ luật thanh toán, giải quyết các vấn đề về thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn trong khâu lưu thông của doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho (vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm hoặc hàng hóa) và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của người cung cấp

Số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầu vốn lưu động trong từng thời kỳ kinh doanh Trong công tác quản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tương ứng với một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định

Trang 18

Nhu cầu vốn lưu động qua các kỳ kinh doanh được xác định đúng đắn là cơ sở

để doanh nghiệp tổ chức huy động và chuẩn bị hợp lý các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ

và kịp thời nhu cầu về vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.1.5.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định nhu cầu vốn lưu động Có hai phương pháp chủ yếu để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:

* Phương pháp trực tiếp:

Phương pháp này căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật

tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại nhu cầu vốn lưu động của doanh ngiệp

i: Số khâu kinh doanh (i = 1,k ) j: Loại vốn lưu động sử dụng (j = 1,n ) Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy nhiên phương pháp này còn có hạn chế về việc tính toán đòi hỏi sự phân tích phức tạp và cần nhiều thời gian

* Phương pháp gián tiếp:

Đặc điểm của phương pháp gián tiếp này là dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn lưu động Ở đây có thể chia làm 2 trường hợp:

-Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp cùng

loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp mình

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng

Trang 19

- Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ

vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho thời kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phảu thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo

Phương pháp này được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong năm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình

để loại trừ số liệu không hợp lý

Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu đọng so với doanh thu thuần

Bước 3: xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp có thể ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp, tuy nhiên mức độ chính xác của phương pháp này bị hạn chế

(PGS TS Nguyễn Đình Kiệm – TS Bạch Đức Hiển – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp)

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu là thu được lợi nhuận (trừ một số doanh nghiệp nhà nước ngoài mục tiêu về lợi nhuận còn hướng đến các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phục vụ các lợi ích công cộng cho toàn xã hội.) Bởi vì lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để

Trang 20

doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, đồng thời cũng là nguồn chủ yếu để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt, việc có tạo ra lợi nhuận hay không quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì thế mà lợi nhuận được coi là đòn bẩy quan trọng và là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đạt được chỉ tiêu này có thể đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định

Chính vì vậy mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh là đạt được lợi nhuận tối đa, và để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng nhằm góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Mặt khác, do đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động, các vòng tuần hoàn diễn ra liên tục, liên tiếp tạo thành vòng chu chuyển của vốn lưu động tại một thời điểm, vốn lưu động tồn tại ở nhiều hình thái khác nhau và ở mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác tổ chức quản lý vốn lưu động vì tổ chức quản lý vốn lưu động liên quan mật thiết đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Thực tế cho thấy rằng, trong điều kiện sản xuất chưa cao như nước ta hiện nay, hiệu quả kinh tế đạt được nhìn chung là thấp, trình độ quản lý còn non kém, quá trình sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn thì việc bổ sung vốn lưu động từ lợi nhuận để lại là rất hạn chế Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tăng thêm tất yếu phải

sử dụng vốn bên ngoài như: đi vay…thực chất, đây là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hưởng tới giá thành, làm giảm lợi nhuận của doanh Do đó việc sử dụng vốn hợp lý tiết kiệm, có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm được lượng vốn vay mà vẫn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, từ đó giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải phấn đấu đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, điều này phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh

tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả sản xuất kinh doanh là cao nhất với chi phí

sử dụng vốn là thấp nhất

Trang 21

11

Để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải

sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó có vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu vốn lưu động của doanh nghiệp

Một số khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quay được một vòng

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi

bỏ ra một đồng vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động

Tóm lại, dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, song cần phải có một quan niệm toàn diện hơn khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với VLĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

(Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Đại học Kinh tế Quốc Dân)

Mặt khác có thể nói hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kĩ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác khả năng để vốn có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp

Trang 22

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn vận động không ngừng Trong quá trình vận động ấy, vốn lưu động tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, ở mỗi giai đoạn khác nhau vốn lưu động cũng có sự ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của giai đoạn đó Như vậy có thể khẳng định vốn lưu động có vai trò rất quan trọng đối với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh và là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả Sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân

tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, không thể phủ nhận vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng

Hoạt động phân tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp các nhà quản lý đánh giá được tình hình sử dụng vốn, nghiên cứu những nhân tố khách quan

và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trên cơ sở đó, đề ra những biện pháp khắc phục những nhân tố gây ảnh hưởng xấu và phát huy tối đa những thuận lợi đang có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả từng đồng VLĐ nhằm làm cho VLĐ được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được số VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm

Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ Do đặc điểm VLĐ lưu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái VLĐ thường xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giá trị Bảo toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lượng vật tư, hàng hoá tương đương với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và tài sản lưu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất kinh doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ

Trang 23

13

thuật được cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khi khai thác được các nguồn vốn, sử dụng tốt nguồn vốn lưu động, nhất là việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp Đó là một trong những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá đầy đủ hơn về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng các chỉ tiêu khác nhau để có sự phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình sử dụng vốn qua các năm hoạt động của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các chỉ tiêu tổng quát

Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động:

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong

kỳ phân tích (có thể là một tháng, một quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng vốn lưu động của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận sau thuế

* 100%

VLĐ bình quân Trong đó:

VLĐ bình

VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ

2 Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn lưu động, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

Sức sinh lời của vốn lưu động (Vòng quay của vốn lưu động)

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn mong muốn VLĐ vận động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, số vòng quay của VLĐ có thể được xác định bằng công thức:

Số vòng quay VLĐ =

Doanh thu thuần VLĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) VLĐ bình quân quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này cũng cho biết một đồng VLĐ đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của VLĐ trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ VLĐ vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng

tỏ vốn lưu động vận động chậm, điều này có thể do hàng tồn kho nhiều hoặc do sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm cụ thể của thành phần của vốn lưu động của doanh nghiệp

Suất hao phí của vốn lưu động so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của VLĐ là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiến số VLĐ được đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này thường được xác định theo công thức:

Suất hao phí của VLĐ so với doanh thu thuần =

VLĐ bình quân Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng VLĐ đầu tư, đó là căn cứ để đầu tư VLĐ cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng tốt, góp phần tiết kiệm VLĐ và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

Suất hao phí của vốn lưu động so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của VLĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Suất hao phí của VLĐ so với lợi nhuận sau thuế =

VLĐ bình quân Lợi nhuận sau thuế

Trang 25

15

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu vốn lưu động khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất – kinh doanh cao hay thấp…Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc

độ luân chuyển vốn lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Số vòng luân chuyển của vốn lưu động

Số vòng luân chuyển của VLĐ =

Tổng số luân chuyển thuần VLĐ bình quân Trong đó tổng số luân chuyển thuần được xác định bao gồm doanh thu của hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động khác Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Từ đây có thể xác định được số tiền tiết kiệm hay lãng phí do số vòng quay của VLĐ nhanh hay chậm

Số tiền tiết kiệm, lãng

phí do tốc độ luân

chuyển VLĐ thay đổi

=

VLĐ bình quân kỳ

Số vòng quay VLĐ

kỳ phân tích

-

Số vòng quay VLĐ

kỳ gốc

Thời gian một vòng luân chuyển của vốn lưu động

Thời gian một vòng luân

365

Số vòng luân chuyển của VLĐ Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của VLĐ quay hết trong thời gian bao nhiêu ngày trong một năm Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy VLĐ vận động càng nhanh góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 26

Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối và mức tiết kiệm VLĐ tương đối

-Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối

Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng vốn lưu động để có thể sử dụng vào việc khác Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối được tính theo công thức:

Mức tiết kiệm

VLĐ tuyệt đối =

Doanh thu thuần kỳ trước

- Doanh thu thuần kỳ trước Vòng quay VLĐ kỳ này Vòng quay VLĐ kỳ trước

-Mức tiết kiệm tương đối

Thực chất của mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển VLĐ (tạo ra một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn

VLĐ bình quân Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng luân chuyển thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quản lý có thể xây dựng kế hoạch đầu tư vốn lưu động hợp lý từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 27

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng thành phần vốn lưu động

Thời gian thu nợ trung bình (kỳ thu nợ bình quân)

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng bán chịu chi ra sau bao lâu sẽ thu hồi được; phản ánh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu Chỉ tiêu này càng ngắn càng tốt cho doanh nghiệp, vốn không bị chiếm dụng quá lâu, có thể tham gia tiến hành các hoạt động đầu tư khác, tìm kiếm lợi nhuận

Thời gian thu nợ trung bình =

365

Hệ số thu nợ Trong đó hệ số thu nợ phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu thuần trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ

Hệ số thu nợ cho biết bình quân cứ một đồng các khoản phải thu trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ số này càng cao thì tốc độ thu hổi các khoản nợ của doanh nghiệp càng tốt, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn

Trang 28

Thời gian luân chuyển kho trung bình

Chỉ tiêu này cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày Thời gian luân chuyển kho càng nhanh cho thấy SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả

vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, tránh được tình trạng lỗi thời, hao hụt tự nhiên Tuy nhiên, thời gian luân chuyển kho quá ngắn cũng không tốt vì doanh nghiệp không dự trữ đủ hàng trong kho để đáp ứng nhu cầu thị trường, có thể làm gián đoạn hoạt động SXKD, mất doanh thu do mất khách hàng khi không đủ hàng hóa để cung ứng

Thời gian luân chuyển kho trung bình =

365

Hệ số lưu kho Trong đó hệ số lưu kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho

Hệ số lưu kho =

Giá vốn hàng bán Bình quân hàng tồn kho Trong đó:

Bình quân hàng tồn kho =

Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn khi cuối kỳ

2

Hệ số lưu kho phản ánh số lần hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Hệ số này cao cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều và ngược lại Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy cho thấy lượng dự trữ hàng tồn kho không nhiều, có thể làm gián đoạn sản xuất, không đáp ứng kịp khi có nhu cầu thị trường tăng đột ngột Hơn nữa,

dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số lưu kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức

độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Thời gian trả nợ trung bình

Chỉ tiêu thời gian trả nợ trung bình phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Nếu chỉ tiêu này quá nhỏ (các khoản phải trả lớn),

sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, việc chiếm dụng khoản vốn này

có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

Trang 29

19

Thời gian trả nợ trung bình =

365

Hệ số trả nợ Trong đó:

Hệ số trả nợ =

GVHB+ Chi phí chung bán hàng, quản lý Phải trả người bán+ Lương, thưởng thuế phải trả

Thời gian quay vòng tiền trung bình:

Thời gian quay vòng

1.2.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các khoản nợ khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp

lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên thế giới và ở Việt Nam, theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản doanh nghiệp có thể bị tuyên

bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Do đó các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến các khoản

nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán

Vốn luân chuyển có thể là số tiền chênh lệch của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn Việc đánh giá khả năng thanh toán của vốn luân chuyển ở một doanh nghiệp chỉ dựa trên quy mô vốn luân chuyển để đánh giá thì có thể phản ánh đúng đắn khả năng thanh toán do đó có thể sử dụng một số các chỉ tiêu về hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 30

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn, phản ánh khả năng chuyển đổi ngắn hạn các tài sản lưu động thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng một năm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng TSLĐ Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên không phải chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt vì có thể gây ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời Do đó, tính hợp lý của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ

thuộc vào từng ngành nghề hay góc độ phân tích doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này đo lường khả năng nhanh chóng đáp ứng của VLĐ trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy hàng tồn kho được loại trừ Do vậy là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các TSLĐ

Khả năng thanh toán nhanh =

Tổng TSLĐ – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao có thể dẫn tới tình trạng vốn bằng tiền của doanh nghiệp bị ứ đọng, kéo theo hiệu quả sử dụng vốn thấp Hệ số khả năng thanh toán nhanh thấp kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và có thể đẩy doanh

nghiệp đến tình trạng giải thể, phá sản

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết khả năng thành toán ngay tại thời điểm xác định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu và hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định theo công thức:

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền mặt + Đầu tư tài chính ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 31

21

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ Nếu chỉ tiêu này cao, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ nhanh chóng do giữ lượng VLĐ dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong môi trường kinh doanh, doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố Có những nhân tố tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và đến hoạt động quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Ngược lại, có những nhân tố hạn chế, gây trở ngại, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, doanh nghiệp cần phải xác định và xem xét những nhân tố tác động tới quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể và hợp lý nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động là cao nhất Có hai nhân tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan gồm các yếu tố xuất phát từ bên ngoài doanh nghiệp như: Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động, sự tăng trưởng của nền kinh tế… Đây là những nhân tố có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nói riêng Doanh nghiệp cần sự linh hoạt và nhanh nhạy để tiếp cận và thích ứng với các nhân tố đó

Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Nhân tố này có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi nhà nước đưa ra các chính sách hoãn nợ, miễn thuế xuất khẩu…thì

đó là một thời cơ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng cũng như trong việc cạnh tranh thắng lợi Tuy nhiên các nhân tố này cũng tạo ra thách thức cho các doanh nghiệp như việc nước ta tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt

Trang 32

Các tác động đến từ nền kinh tế:

Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó cũng có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay dẫn đến việc tăng giá các loại vật tư, hàng hóa…Vì vậy, nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời thì giá trị của các tài sản lưu động sẽ bị trượt giá theo sự lạm phát của tiền tệ

Các loại rủi ro bất thường

Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia, cùng cạnh tranh, nếu thị trường không ổn định hay sức mua có hạn có thể làm tăng lên các rủi ro bất thường như: khách hàng mất khả năng thanh toán Ngoài ra còn tồn tại những rủi ro xuất phát từ thiên nhiên như thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn… làm hư hỏng vật tư, mất mát tài sản của doanh nghiệp

Sự phát triển của khoa học công nghệ:

Tác động của các cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm cải tiến sản phẩm cả

về chất lượng, mấu mã, giá cả giảm hơn Tình trạng giảm giá hàng hóa gây nên tình trạng thất thoát vốn lưu động tại doanh nghiệp Mặt khác, khi khoa học kỹ thuật phát triển đến thời đại đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thì cũng chính điều này làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn Đây là những nguyên nhân quan trọng làm cho doanh nghiệp bị mất vốn Chính vì vậy doanh nghiệp liên tục phải có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới nhất đưa vào sản xuất kinh doanh để đẩy mạnh tiêu thụ, tránh tình trạng tồn đọng vốn

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan:

Đây là những nhân tố nằm trong nội tại doanh nghiệp Nó bao gồm các nhân tố bên trong như các hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, công tác tổ chức phân bổ vốn lưu động vào các khâu, các thành phần…và bao trùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp có thể đẩy mạnh được quá trình tiêu thụ sản phẩm, giúp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động Ngược lại, nếu sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp có chất lượng thấp không phù hợp với thị hiếu khách hàng

Trang 33

23

dẫn đến hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, làm cho vốn lưu động bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Xác định nhu cầu vốn lưu động

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động

Xác định nguồn tại trợ cho ngu cầu vốn lưu động là công việc rất quan trọng Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý có thể gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc gây ra tình trạng lãng phí vốn, kèm theo các chi phí phát sinh không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần cân đối trong việc đảm bảo an toàn tài chính và tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn

Trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong khâu dự trữ sản xuất phải lựa chọn được nguồn cung cấp để giảm chi phí bảo quản chuyên chở Trong khâu sản xuất phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất, đặc tính sản phẩm để bố trí sắp xếp cho vốn được luân chuyển thường xuyên, tránh ứ đọng kéo dài trong quá trình sản xuất Trình độ quản lý yếu kém sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tăng chi phí gây ứ đọng vốn có thể dẫn đến kinh doanh thua lỗ kéo dài, mất mát vốn kinh doanh,

giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn lưu động

Lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Nếu doanh nghiệp bán chịu quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽ lớn, đồng thời doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản

lý các khoản phải thu Điều này có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồi được nợ, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Ngược lại, nếu doanh nghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàng không ưu đãi thì hàng hóa có thể tiêu thụ được Điều này làm ứ đọng hàng hóa, tăng vốn lưu động trong khâu dự trữ, làm giảm vòng quay vốn lưu động

Ngoài những nhân tố trên doanh nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp khác trên thị trường, nếu doanh nghiệp không tìm cho mình một vị trí, chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì nguy cơ giải thể là rất cao Trên đây là một số nhân tố chủ yếu cơ bản, đặc trưng nhất ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong thực tế còn có rất

Trang 34

nhiều sự thay đổi gây ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Điều quan trọng là các doanh nghiệp phải xem xét, nghiên cứu từng nhân tố để hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra, đồng thời phát huy những tác động tích cực nhằm đảm bảo cho công tác quản lý, huy động vốn kịp thời, đầy đủ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, chương 1 đã trình bày tổng quát các vấn đề liên quan đến vốn lưu động, khái niệm về vốn lưu động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, cũng có thể biết thêm đặc điểm, phân loại và kết cấu của vốn lưu động Hơn nữa, khi tìm hiểu về vốn lưu động, còn tìm hiểu thêm được các chính sách để quản lý vốn lưu động sao cho phù hợp với tình hình hiện tại cũng như quy mô của doanh nghiệp Từ đó, có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động để có thể tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn này

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HOÀNG LAN

2.1 Khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan

Tên Công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Xây dựng

năm 2002 với số vốn điều lệ là: 6.000.000.000 VNĐ (Sáu tỉ Việt Nam đồng)

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và Xây dựng Hoàng Lan được thành lập nhằm mục đích cung ứng cho thị trường các loại dịch vụ về lĩnh vực xây dựng bao gồm: cung cấp thiết bị, vật liệu xây dựng, các dịch vụ như hoàn thiện hay sửa chữa các công trình Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và Xây dựng Hoàng Lan đi vào hoạt động từ năm 2002, với đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản giao dịch tại ngân hàng Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân – Hà Nội

Từ ngày thành lập đến nay, Công ty luôn ở thế phát triển ổn định, hoàn thành tốt các hợp đồng đã ký kết với đối tác Những công trình công ty đã thi công đều đạt chất lượng tốt được các chủ đầu tư đánh giá cao Công trình được đưa vào sử dụng kịp thời theo yêu cầu của các dự án đầu tư Trong quá trình hoạt động Công ty luôn chấp hành

Trang 37

PhòngTài vụ

Phòng Kế hoạch kỹ thuật

Ban điều hành

chữa

Phòng Kinh doanh Phòng

Kế toán

Trang 38

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Giám đốc Công ty: Giám đốc công ty là người có pháp nhân hợp pháp về pháp

lý nhà nước, là người lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, sắp xếp bổ nhiệm các thành viên vào các vị trí phù hợp theo nhu cầu của từng giai đoạn, công việc Giám đốc còn chịu trách nhiệm tài chính, hạch toán, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, định hướng chiến lược và từng bước thực hiện xây dựng Công ty ổn định,

phát triển lâu dài

Phòng Hành chính - Nhân sự (HC - NS): Có trách nhiệm tham mưu cho Giám

đốc và trực tiếp thực hiện các công tác hành chính – quản trị, văn phòng, quản trị nguồn nhân lực, tiền lương, phát triển mạng lưới, đào tạo, an toàn lao động, thi đua khen thưởng, kỷ luật…

Phòng Tài vụ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác kế toán tài chính; Cân đối

tài chính đảm bảo cho hoạt động của Công ty, bao gồm công việc huy động các nguồn

tài chính trong và ngoài nước phục vụ cho các dự án; Thực hiện thanh toán cho khách hàng và thanh toán với ngân sách; Thủ quỹ

Phòng kế toán: Thực hiện quản lý kế toán tài chính của công ty theo đúng quy

định của nhà nước, mở và ghi chép các loại sổ sách kế toán của công ty, cùng bộ phận kinh doanh lên kế hoạch tài chính cho các hoạt động của công ty, hàng tháng báo cáo

kết quả thu chi tài chính cho Giám đốc

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về các phương án kinh doanh của Công ty; Trực tiếp xúc tiến xây dựng kế hoạch và triển khai các phương án kinh doanh của Công ty; Quản lý Xưởng sản xuất – sửa chữa

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất, phục vụ thi công Phối hợp toàn bộ hoạt động của Công ty; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thi công tại các công trường

Ban điều hành: Tham mưu cho Ban Giám đốc và trực tiếp thực hiện việc xây dựng, triển khai và quản lý dự án; Trực tiếp quản lý các công trình do Công ty thực hiện; Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác điều phối sản xuất; Phối hợp với phòng Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Công ty Quản lý đội cơ giới và các tổ, đội sản xuất

Đội xe: Đội xe có trách nhiệm bảo quản, sử dụng các phương tiện vận tải của Công ty theo quy định; Phối kết hợp với Phòng Kinh doanh về các kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc của Công ty; Chịu sự điều động của Ban điều hành

Ngày đăng: 13/01/2020, 12:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân – 2014
2. PGS. TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, 2005, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, 2008, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
4. PTS. Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ (Chủ biên): Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp Khác
5. Các báo cáo tài chính năm 2011 – 2013 của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hoàng Lan Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w