Bài giảng Vật liệu học - Chương 5: Ăn mòn vật liệu cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, phân loại dạng ăn mòn, ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa, phương pháp chống ăn mòn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 5 Ăn mòn vật liệu
1 Khái niệm
• Ăn mòn vật liệu: do tác dụng hóa học-điện hóa học của VL
với môi trường
• Ăn mòn hóa học: phá hủy VL do tác dụng hóa học của VL với môi trường, tuân theo quy luật nhiệt động và động học phản ứng hóa học
• Ăn mòn điện hóa: phá hủy VL do tác dụng điện hóa học của
VL với môi trường chất điện giải, tuân theo quy luật nhiệt động điện hóa và động học các quá trình điện cực Thường xảy ra với KL, hợp kim, bán dẫn, oxyt dẫn điện
Trang 34/10/1992, El Al Flight 1862, Boeing 747, ốc gắn giữa động
cơ và cánh máy bay bị gãy do ăn mòn làm động cơ rớt khỏi cánh, máy bay đâm vào chung cư 11 tầng ở Amsterdam, Hà Lan
Trang 44 12-15-1967: cầu Point Pleasant Bridge nối giữa West
Virginia và Ohio bị sập do ăn mòn dưới tác động ứng suất
Trang 51/8/2007, cầu 35W St Anthony Bridge bắc qua sông Mississippi bị sập do ăn mòn các khớp nối
Trang 66
Trang 716/4/2001, nổ nhà máy lọc dầu Humber Estuary (Anh) do một đường ống dẫn gas bị ăn mòn
Trang 88
• Chi phí chống ăn mòn:
Chi phí trực tiếp: thay thế thiết bị, chi tiết bị ăn mòn
Chi phí gián tiếp: sửa chửa, thiệt hại do ngưng sản xuất
Ví dụ: Chi phí để thay thế sửa chửa một thiết bị trao đổi nhiệt trong nhà máy, mất mát do ngưng sản xuất
Chi phí để bảo vệ: dùng vật liệu chịu ăn mòn thì đầu tư cao hơn, chi phí tạo các lớp phủ bảo vệ, chi phí bảo vệ điện hóa
Chi phí phòng ngừa: phải dùng vật liệu có kích thước lớn hơn, chi phí kiểm tra, bảo dưỡng
Trang 9• Các dạng ăn mòn và phá hủy vật liệu phi kim
Ăn mòn và phá hủy vật liệu polymer: do đứt liên kết giữa các phân tử trong polymer Các liên kết này là liên kết cộng hóa trị, năng lượng liên kết nhỏ nên rất dễ bị phá hủy dưới các tác động hóa học và vật lý như nhiệt, chùm tia năng lượng cao
Ăn mòn vật liệu gốm
Ví dụ: thủy tinh silicat rất kém bền trong môi
trường kiềm do có phản ứng thủy phân làm đứt các
liên kết trong phân tử và phá hủy bề mặt
Trang 1010
Các vật liệu xây dựng (bêtông, xi măng, gạch …) thường bị ăn mòn theo cơ chế hòa tan cacbonat
Trong bầu khí quyển ô nhiễm công nghiệp, khi có mặt
của nước, SO2 sẽ tạo thành H2SO4 Axít này sẽ tác dụng với cacbonat canxi CaCO3 trong vật liệu để tạo thành thạch cao (CaSO4.2H2O) Do thạch cao có thể tích lớn hơn
cacbonat canxi, khi tạo thành sẽ làm trương phồng bề mặt, gây nứt và bong tróc bề mặt
Các vết nứt sẽ cho phép nước và axít xâm nhập sâu vào trong vật liệu, gây đứt gãy các liên kết và phá hủy vật liệu
Trang 11Phân loại các dạng ăn mòn
• Phân loại theo cơ chế ăn mòn
Ăn mòn điện hóa
Là sự ăn mòn kim loại trong môi trường điện ly Xảy ra
do quá trình trao đổi điện tử giữa chất oxyhóa và chất khử
Ăn mòn hóa học
Là sự ăn mòn trong môi trường khí, còn gọi là ăn mòn trong khí khô Xảy ra do phản ứng hóa học của kim loại với môi trường khí xung quanh có chứa các tác nhân gây ăn mòn như oxy, lưu huỳnh, clo…
Ví dụ kim loại khi nung ở nhiệt độ cao trong không khí sẽ
bị oxyhóa theo phản ứng:
2 Me + ½ O2 MeO
Trang 1212
- Nhiệt độ cao - Không cần nhiệt độ cao
- Dung dịch chất điện ly
Trang 13• Phân loại theo môi trường ăn mòn
Ăn mòn trong khí quyển
Ăn mòn trong môi trường nước ngọt
Ăn mòn trong môi trường nước biển
Ăn mòn trong môi trường đất
Ăn mòn trong kim loại lỏng
Trang 1414
• Phân loại theo phạm vi ăn mòn: Ăn mòn đều và ăn mòn cục bộ
Ăn mòn đều
- Xảy ra đồng nhất trên tất cả bề mặt của kim loại,
ở mức độ vĩ mô, không phân biệt được khu vực anôt, khu vực catôt Bề mặt của kim loại vừa là catôt vừa
là anôt
Ăn mòn cục bộ
- Xảy ra tại một nơi trên bề mặt, ở đó chỉ có phản ứng anôt
- Có thể phân biệt rõ ràng khu catốt, khu anốt
- Trong thực tế ăn mòn cục bộ là do tính dị thể của vật liệu hoặc của môi trường
Trang 15• Cách phân loại ăn mòn khác:
+ Ăn mòn galvanic (galvanic corrosion) (vi pin):
- Ăn mòn giữa hai kim loại do tạo thành pin điện hóa giữa chúng
- Kim loại có thế âm hơn sẽ bị ăn mòn
+ Ăn mòn hốc (crevice corrosion):
- Do sự khác nhau về nồng độ oxy ở hai phần của một cấu trúc, tạo thành pin điện hóa giữa chúng
- Thường gặp trên các khe của kim loại hoặc trên các vùng mà oxy ít có khả năng thấm vào
+ Ăn mòn lỗ (pitting corrosion):
- Tạo nên bởi một vài anion (chủ yếu là Cl-) trên các kim loại
đã được bảo vệ bởi một lớp màng thụ động
- Thường tạo các lỗ hổng có đường kính khoảng vài chục m
Trang 1616
+ Ăn mòn giữa các hạt (intergranular corrosion):
- Ăn mòn có chọn lọc trên biên giới hạt
- Có liên quan đến các pha bị kết tinh trong quá trình xử lý nhiệt
+ Ăn mòn chọn lọc (selective corrosion):
- Ăn mòn do oxyt hóa một cấu tử của hợp kim tạo thành một cấu trúc kim loại xốp
+ Ăn mòn xói mòn (erosion corrosion):
- Do tác động kết hợp giữa một phản ứng điện hóa và bào mòn cơ học
- Dạng này thường xảy ra khi các kim loại đặt trong dòng chất lỏng chảy nhanh
+ Ăn mòn dưới ứng suất (stress corrosion cracking):
- là sự kết hợp giữa một ứng suất cơ học và một phản ứng điện hóa tạo nên các vết nứt trên kim loại
Trang 1818
Trang 19Crevice corrosion Pitting corrosion
Selective corrosion Intergranular corrosion
Trang 2020
2 Ăn mòn hóa học
Trang 2222
Trang 2424
Trang 2626 Xét màng oxyt kim loại: có thể xốp hay sít chặt
Trang 2828
Trang 3030
Trang 313 Ăn mòn điện hóa
Hai lý thuyết cơ bản
a) Ăn mòn điện hóa giống như pin ngắn mạch:
• Các anode (điện thế âm hơn), cathode (điện thế dương hơn) nằm sát nhau
• Xây dựng biểu đồ: EA=f(I), EC=f(I)
C
Trang 3232
Trang 3434
Trang 3636
Trang 3838
b) Lý thuyết về điện thế hỗn hợp
4 Phương pháp chống ăn mòn
Trang 39• Chuyển điện thế ăn mòn về phía âm hơn
Trang 4040
Trang 4242
• Chuyển điện thế ăn mòn về phía dương hơn
Trang 4444
• Sử dụng chất ức chế ăn mòn
Trang 4646
Trang 47 Ăn mòn bê tông cốt thép