1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Cường Khôi

56 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận bao gồm 3 chương với những nội dung chính sau: Những vấn đề lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi; một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THỊ HỒNG VÂN

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

MỤC LỤC

QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp 1

1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 2

1.1.4 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.2 Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp 6

1.2.1 Quản lý bằng tiền mặt 6

1.2.2 Quản lý hàng tồn kho 6

1.2.3 Quản lý khoản phải thu 7

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 7

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 7

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 8

1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 9

1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 10

CHƯƠNG 2 Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi 14

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH TM Cường Khôi 14

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi 14

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Cường Khôi 15

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH TM Cường Khôi 16

2.2.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 16

2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 18

Trang 4

2.2.3 Cơ cấu tài sản của công ty 20

2.3 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi 21

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH TM Cường Khôi 21

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM Cường Khôi 23

2.4 Kết luận 33

2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn của công ty 34

2.4.2 Những hạn chế trong công tác quản lý vốn của công ty 34

2.4.3 Nguyên nhân 35

CHƯƠNG 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi 37

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 37

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM Cường Khôi 37

3.2.1 Phân cấp cải tiến, đổi mới và quản lý chặt chẽ tài sản cố định 37

3.2.2 Giải pháp về vốn lưu động 38

3.3 Các giải pháp chung 40

3.3.1 Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức quản lý nguồn vốn 40

3.3.2 Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty 40 3.3.3 Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn 41

3.3.4 Bảo toàn và phát triển nguồn vốn 41

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 2.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi 17

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 19

Bảng 2.3: Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 19

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của công ty 20

Bảng 2.5: Cơ cấu TSCĐ của công ty TNHH TM Cường Khôi 22

Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định 23

Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi 24

Bảng 2.8: Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty 27

Bảng 2.9: Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty 27

Bảng 2.10: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm với trung bình ngành 28

Bảng 2.11: chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động của công ty 29

Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty 30

Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu tiền bình quân 31

Bảng 2.14: Khả năng thanh toán của công ty TNHH TM Cường Khôi 32

Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản ngắn hạn của công ty TNHH TM Cường Khôi…… 24

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn lưu động của công ty……… 25

Biểu đồ 2.3: So sánh chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm của công ty với trung bình ngành28 Biểu đồ 2.4: Chỉ tiêu đánh giá kỳ thu nợ bình quân của công ty……… 31

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH TM Cường Khôi 15

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn: Tiến sĩ Trần Đình Toàn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế Quản lý, các thầy

cô giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện

đề tài này

Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH TM Cường Khôi đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 27 Tháng 10 Năm 2014

Sinh Viên

Lê Thị Hồng Vân

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Lê Thị Hồng Vân

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vốn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn là nhiệm vụ chính trong công tác quản lý vốn của mỗi doanh nghiệp Việc lựa chọn nguồn vốn là vô cùng quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp Trong quá trình đổi mới và hội nhập của nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và có những bước đột phá mạnh mẽ.Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới không chỉ mang đến cơ hội mà còn những thách thức không hề nhỏ.Vì vậy hiệu quả sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay Vậy nên việc quản lý vốn là công tác quan trọng đòi hỏi sự chặt chẽ, sát sao để đảm bảo lượng vốn ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải được thu hồi về sau mỗi kỳ sản xuất, tiền vốn thu hồi về phải lớn hơn số vốn đã bỏ ra

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nêu trên với nền kinh tế - xã hội, qua thời gian thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Cường Khôi, một công

ty kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, em nhận thấy công ty cũng đang gặp khó khăn nhất định trong vấn đề này Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp,

em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu

hạn thương mại Cường Khôi”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn của doanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnh

tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng trong mối liên hệ với các nhân tố liên quan

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Công ty trách

nhiệm hữu hạn thương mại Cương Khôi giai đoạn 2011 – 2013 từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty này

3 Tổng quan nghiên cứu

Trong suốt quá trình đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài đang thực hiện em nhận thấy được sự đầu tư kỹ lưỡng của các tác giả cho chính đề tài của mình Đây là một luận văn được viết khá chi tiết, cùng với việc đưa ra những quan điểm về vốn của những nhà kinh tế học tác giả đã đưa ra một loạt các quan điểm riêng của bản thân và chứng minh một cách khoa học Luận văn còn thể hiện công sức mà tác giả đã bỏ ra thông qua rất nhiều số liệu thu thập được và giải thích chứng minh cho

sự biến đổi của nó Những giải pháp mà tác giả đưa ra không chỉ đơn thuần là lý thuyết

Trang 10

mà còn thể hiện kiến thực thực tế mà người viết có được khi áp dụng vào luận văn tiến sĩ này [3]

Để đưa ra được sự hiểu biết chính xác về vốn và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tác giả đặt ra câu hỏi “Vốn là gì” để từ đó thông qua các quan niệm khác nhau về vốn của Mark, Paul A.Samuelson, David Begg đưa ra những nhận xét của mình về những ưu điểm, những thiếu xót trong chính những định nghĩa đó và rút ra định nghĩa của bản thân về vốn Trong suốt chương I tác giả đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn Nội dung được đưa ra ngắn gọn nhưng hết sức đầy đủ thể hiện được khả năng khái quát kiến thức của người viết Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được trình bày một cách đầy đủ có khoa học, được trích dẫn nguồn rõ ràng [5]

Khác với tác giả Nguyễn Tuấn Anh, khóa luận của Trần Thị Lan Anh lại đưa ra cách tiếp cận vốn một cách đơn giản hơn Không đi theo chiều hướng dựa trên những định nghĩa có sẵn, tác giả đưa ra quan điểm của chính mình về vốn và vai trò của nó đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó rút ra định nghĩa về vốn và những vấn đề liên quan đến vốn Trong suốt qua trình đưa ra cơ sở lý thuyết để phục vụ cho việc phân tích hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp tác giả thể hiện năng lực của bản thân không chỉ lấy nguyên từ các tài liệu tham khảo mà còn phân tích

đi sâu vào vấn đề mình đang nghiên cứu [4]

 Việc nghiên cứu các khóa luận liên quan đến chủ đề mình đang làm giúp em

có định hướng rõ hơn về cấu trúc bài viết của mình, biết mình phải viết gì và khai thác nó dựa trên những tiêu chí nào

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nhiên cứu được sử dụng chủ yếu trong khóa luận là:

- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh số liệu kỳ này với số liệu những kỳ trước, so sánh số liệu quả doanh nghiệp với kết quả bình quân ngành Tuy nhiên phương pháp này yêu cầu tính chính xác về thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính

- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Dựa trên những chỉ tiêu đã tính toán được và dựa vào tình hình thực tế của doanh nghiệp ta đưa ra những nhận xét về biến động và định hướng phát triển

- Phương pháp tổng hợp

5 Kết cấu khóa luận

Bên cạnh các phần như mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu đồ thị, tài liệu tham khảo thì khóa luận bao gồm 3 chương:

Trang 11

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn tại

Công ty TNHH TM Cường Khôi

Chương 3: Một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Cường Khôi

Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Đình Toàn cùng toàn thể cán bộ công nhân viên tại công ty TNHH TM Cường Khôi đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian qua

Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ thầy cô và các bạn

Hà Nội, Ngày 27 Tháng 10 Năm 2014 Sinh viên

Lê Thị Hồng Vân

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào doanh nghiệp cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố

cơ bản như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh để có được Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang trạng thái hiện vật và cuối cùng lại trở về tiền Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ được bảo tồn mà còn được tăng thêm do hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể

Trong khóa luận này có thể định nghĩa: “Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu

và các quá trình tiếp theo cho quá trình sản xuất kinh được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”[1,tr92]

1.1.2 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp

Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên có trong tay một lượng vốn lớn chưa hẳn doanh nghiệp đã đạt được những mục tiêu kinh doanh của mình Vấn đề đặt ra trong mỗi doanh nghiệp khi đã có vốn là việc quản lý và sử dụng vốn có hợp lý và hiệu quả không Để làm được điều đó thì trước hết nhà quản trị phải nhận thức đầy đủ về những đặc trưng của vốn:

Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định Vốn chính là biểu hiện

về mặt giá trị của những tài sản có thực mà doanh nghiệp huy động và sử dụng vào sản xuất kinh doanh bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình như máy móc, đất đai, bản quyền,…

Thứ hai: Vốn phải được vận động sinh lời, vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng

tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn để thực sự trở thành vốn thì đồng tiền đó phải vận

Trang 13

2

động sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng xuất phát điểm và đích đến của vòng tuần hoàn phải là tiền – tiền quay về nơi xuất phát với giá trị ngày càng lớn hơn

Thứ ba: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể

phát huy tác dụng Một lượng vốn chưa đủ lớn để trang trải những chi phí đầu tư ban đầu thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút vốn như kêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh

Thứ tư: Vốn phải có giá trị về mặt thời gian, điều này cũng có nghĩa là phải xét

tới yếu tố thời gian của vốn Trong điều kiện kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do hoạt động đầu tư mang lại các doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn

Thứ năm: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt

chẽ, sử dụng có hiệu quả, tránh hiện tượng thất thoát lãng phí Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay vốn là yếu tố rất quan trọng vì vậy không thể

có đồng vốn vô chủ Khi vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả

Thứ sáu: Trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt Nói vốn

là một loại hàng hóa vì nó có giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước Khác với những hàng hóa thông thường khác, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau

Thứ bảy: Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản hữu hình mà

nó còn là biểu hiện giá trị của các tài sản vô hình như vị trí địa lý, lợi thế thương mại, nhãn mác sản phẩm, bằng phát minh sáng chế…Chính vì lẽ đó mà chúng ta cần phải phân biệt vốn và tài sản của doanh nghiệp Đặc trưng này rất quan trọng vì nó cho thấy công dụng và tính đa dạng của các loại vốn trong doanh nghiệp, buộc các nhà quản lý phải xem xét đến quá trình sử dụng vốn như thế nào sao cho hiệu quả

1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải nắm giữ nguồn hình thành vốn từ đó có phương án huy động và biện pháp quản lý, sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao Tùy từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau Cụ thể có cách phân loại như sau:

Trang 14

1.1.3.1 Phân loại theo đặc điểm sở hữu vốn kinh doanh

Về cơ bản, vốn được hình thành từ hai nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Đây là cách phân loại phổ biến trong nền kinh tế hiện nay, nó giúp cho doanh nghiệp

có thể thiết lập được cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của mình

- Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là toàn bộ giá trị vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán

Nguồn vốn chủ sở hữu có vai trò đặc biệt vô cùng quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó tạo điều kiện cho chủ doanh nghiệp chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính Trong vốn chủ sở hữu có vốn chủ sở hữu ban đầu (vốn pháp định đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn điều lệ đối với các doanh nghiệp khác ngoài quốc doanh) và vốn chủ sở hữu bổ sung (được bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp)

+ Vốn pháp định là số vốn tối thiểu ban đầu khi doanh nghiệp được pháp luật công nhận

+ Vốn bổ sung trong kinh doanh là số vốn huy động tăng thêm trong quá trình doanh nghiệp hoạt động

- Nợ phải trả

Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong khoảng thời gian nhất định

Nợ phải trả là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế Việc thanh toán các khoản nợ có thể thực hiện bằng nhiều cách như trả bằng tiền, trả bằng tài sản, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu Theo tính chất và thời hạn thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được chia ra thành:

- Nợ ngắn hạn: Là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian ngắn như vay ngắn hạn, phải trả người bán, và các khoản phải nộp Nhà nước…

- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải trả như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu…

Trang 15

4

Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao thì cần phải kết hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Mức độ kết hợp hai nguồn này còn phụ thuộc vào ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, tùy thuộc vào quyết định của nhà quản lý trước tình hình tài chính mà doanh nghiệp mình đang quản lý Cách phân loại nguồn vốn này giúp doanh nghiệp cơ cấu được nguồn vốn một cách tối ưu nhất giúp đạt hiệu quả kinh tế cao tiết kiệm chi phí

1.1.3.2 Phân loại theo đặc điểm của tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư trong quá

trình sản xuất kinh doanh

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp làm 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động

- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Vốn cố định thường chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn cố định cần nghiên cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp

- Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục Cách phân loại này rất quan trọng bởi vốn cố định và vốn lưu động có hình thái biểu hiện và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất nên cách thức quản lý và sử dụng chúng cũng khác nhau Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ áp dụng tỉ trọng giữa hai nguồn vốn này sao cho hợp lý

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian

Căn cứ theo thời gian đầu tư vốn của doanh nghiệp có thể chia vốn thành: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

- Vốn ngắn hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng ngắn (nhỏ hơn 1 năm) bao gồm: vốn vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng, nợ phải trả nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên và các khoản thuế phải nộp Vốn ngắn hạn giúp doanh nghiệp rút ngắn được quá trình chu chuyển vốn điều này giúp tối thiểu hóa chi phí trong các

dự án mà doanh nghiêp tham gia đầu tư

- Vốn dài hạn là các khoản vốn có thời gian chiếm dụng dài (lớn hơn 1 năm) bao gồm: VCSH, vốn vay dài hạn từ các tổ chức tín dụng Vốn dài hạn có nhược điểm là thường phát sinh thêm chi phí lãi vay cao mỗi khi sử dụng nguồn vốn đi vay dài hạn

1.1.4 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là

Trang 16

điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Tùy theo nguồn của vốn kinh doanh cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh

- Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Để có thể đi vào sản xuất kinh doanh, trước tiên doanh nghiệp phải đăng kí vốn điều lệ cùng hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh Trên cơ sở đó, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận doanh nghiệp có khả năng tồn tại và phát triển hay không, từ đó đưa ra quyết định có cấp giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp không Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.Tùy theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh… Thêm vào đó, vốn điều lệ mà công ty đăng ký phải lớn hơn vốn pháp định, là lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định doanh nghiệp phải có để tồn tại và phát triển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt dộng như phá sản, giải thể, sát nhập Sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật cần phải thỏa mãn nhiều yếu tố trong đó vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất

- Về mặt kinh tế: Vốn là điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh Một quá trình sản xuất kinh doanh cần rất nhiều điều kiện để diễn ra: yếu tố vốn, yếu tố lao động, yếu tố công nghệ Trong đó, yếu tố vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng Vốn được

sử dụng để mua sắm máy móc, dây truyền, công nghệ sản xuất, bằng sáng chế, phát minh phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Vốn không chỉ là tất cả các yếu tố ban đầu được đầu tư cho một quá trình sản xuất Vốn còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thường xuyên Khi các yêu cầu về lao động và công nghệ đã được đảm bảo thì vốn cũng phải được đảm bảo để quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên liên tục Mỗi loại hình doanh nghiệp có nhu cầu về vốn rất khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn dùng để mua nguyên vật liệu, với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì vốn dùng để mua hàng để bán… ngoài ra, vốn còn được dùng để trả lương nhân viên, để thanh toán, giao dịch…

Trang 17

6

Tuy nhiên, không phải lúc nào vốn trong nghiệp cũng vừa đủ, có khi ít, có khi nhiều Có nhiều nguyên nhân gây ra thiếu thốn như hàng tồn kho đọng lại nhiều, khách hàng chưa thanh toán Trong các trường hợp đó, cần phải kịp thời huy động vốn để quá trình hoạt động của doanh nghiệp được trôi chảy, liên tục

1.2 Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Quản lý bằng tiền mặt

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường

Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền mặt bao gồm các vấn đề chính sau:

- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt còn thiếu trong kỳ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm được cơ hội kinh doanh tốt mang lại lợi nhuận cao

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng những nội quy, quy chế về quản lý các khoản phải thu chi đặc biệt là các khoản thu chi bằng tiền mặt

- Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không được chi tiêu ngoài quỹ

- Phải có sự phân định rõ ràng giữa nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ

- Tăng tốc độ quá trình thu tiền và làm chậm lại quá trình chi tiền

- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượng tạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ và thời gian tạm ứng

- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp

1.2.2 Quản lý hàng tồn kho

Để quản lý tốt vốn dự trữ hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa để bán Nội dung chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là:

- Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dự trữ hợp lý

Trang 18

- Xác đinh và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng đảm bảo: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợi cho doanh nghiệp và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư, hàng hóa phải đảm bảo

- Lựa chọn các phương tiện vận chuyển để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển xếp dỡ

- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa

- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó để thu hồi vốn

- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.2.3 Quản lý khoản phải thu

Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp bởi khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của các doanh nghiệp, liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp Để quản lý khoản phải thu khách hàng doanh nghiệp cần chú ý:

- Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: công việc chủ yếu trong việc hình thành chính sách tín dụng thương mại cần các định là bán chịu cho ai

- Xác định điều kiện thanh toán: doanh nghiệp phải quyết định thời hạn bán chịu (thời hạn thanh toán) và tỷ lệ chiết khấu thanh toán

- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu

- Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

8

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa

Doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn phải vận động sinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mục đích

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Điều này xuất phát từ một số lý do sau:

- Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn

đề cốt lõi liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn mọi

hoạt động sẽ bị ngưng trệ

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp

phát triển được

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệp làm

ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân

tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

 Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc

Trang 20

độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận

ngày càng cao

1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố Do vậy, để đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, trong sử dụng vốn nói riêng, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh

Nhóm yếu tố khách quan:

- Do cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của Nhà nước: Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách vĩ mô Do vậy chỉ cần một sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước như chính sách giá cả, phương pháp đánh giá tài sản, phương pháp khấu hao TSCĐ… cũng như có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Do tác dộng của nền kinh tế: Yếu tố lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa…

Vì vậy vốn của doanh nghiệp rất có thể bị mất dần do tốc độ trượt giá của đồng tiền nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả

- Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ: làm cho tài sản cố định bị lỗi thời và lạc hậu nhanh chóng Nếu doanh nghiệp không nhạy bén trong kinh doanh, thường xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ mất đi khả năng cạnh tranh, hoạt động kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trên thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải nhạy cảm trong kinh doanh, không ngừng tìm tòi để có những biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn của mình

- Do những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt… hoặc những rủi ro trong kinh doanh mà làm thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp

Nhóm yếu tố chủ quan:

Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Đó là:

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Nếu trình độ quản lý không tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, nếu tay nghề người lao động không cao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn Ngược lại sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Trang 21

10

- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: Việc đầu tư vào các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc vay nợ quá nhiều

1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp khi kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu là tạo ra lợi nhuận Trong quá trình kinh doanh để đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của chính doanh nghiệp đòi hỏi phải đánh giá được tình hình sử dụng vốn của mình thông qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.4.1 Chỉ tiêu đánh giá toàn bộ vốn

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh được khả năng sinh lời của một doanh nghiệp một cách tổng quát nhất Bên cạnh so sánh giữa các năm để biết sự tăng giảm của hiệu quả

sử dụng vốn của công ty ta cũng so sánh với các chỉ số trung bình ngành để đánh giá xem doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

ROA là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ đầu tư tài sản, phản ánh một đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Thông thường tỷ suất càng cao đồng nghĩa với doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả Để có được cái nhìn khách quan và chính xác, cần so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp cùng ngành nghề hoặc tỷ lệ chung của ngành

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sảnNếu tỷ suất sinh lời của tài sản lớn hơn 0 tức là doanh nghiệp đang có lãi Nếu tỷ suất sinh lời nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ số này càng lớn chứng tỏ những biện pháp doanh nghiệp áp dụng nhằm làm giảm chi phí có hiệu quả

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)=Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnThông qua tỷ số này ta biết được lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu Tỷ suất lợi nhuận sau thuế lớn hơn 0 nghĩa là doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi, tỷ số càng cao thì lãi càng cao Nếu tỷ số này nhỏ hơn không tức là doanh nghiệp đang bị thua lỗ

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn

bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lãi Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh

Trang 22

nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả giúp cho doanh nghiệp thu hút được các nhà đầu

tư lớn

Tỷ sinh lời trên VCSH=Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

1.3.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Nhóm chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả tổ chức và vốn cố định thì cần xác định được hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu

doanh thu thuần trong kỳ Chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp cao

Hiệu suất sử dụng vốn cố định=Doanh thu thuần trong kỳ

VCĐ bình quân trong kỳ

- Hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của các chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng vốn cố định, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định= VCĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ=Lợi nhuận trước (sau)thuế

VCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được mấy đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

1.3.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá trình độ của một tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Tốc độ luận chuyển vốn lưu động: để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu

động, người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:

+ Vòng quay vốn lưu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện trong một

kỳ (thường là một năm) Nếu số vòng quay vốn lưu động càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 23

12

Trong đó: Số VLĐ bình quân trong kỳ=(VLĐ đầu kỳ+cuối kỳ)

2

+ Số ngày luân chuyển: phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một

vòng quay vốn lưu động

Số ngày luân chuyển=Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay vốn lưu động

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh

thu thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm VLĐ=Số VLĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

- Mức doanh lợi vốn lưu động: phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh lợi VLĐ=Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) TNDN

VLĐ bình quân trong kỳBên cạnh đó để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu sau

- Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày bình quân để thu hồi được các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh

Kỳ thu tiền bình quân = 360

Hệ số thu nợ

Trong đó:

Hệ số thu nợ =Phải thu khách hàngDoanh thu thuần

- Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình quân luân

chuyển trong kỳ Chỉ tiêu phản ánh số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh càng có kết quả tốt do số tiền doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt doanh số cao

Vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán

Giá trị lưu khoChỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại

Trang 24

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán ngắn hạn: cho biết sự đảm bảo cảu các khoản nợ trong ngắn

hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì thể

hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đang ở tình trạng tốt

Khả năng thanh toán ngắn hạn=Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạnHệ số này không phải càng cao càng tốt nó còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản lưu động chiếm tỷ trọng cao như thương mại trong tổng tài sản thì hệ số này cao và ngược lại

- Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc doanh nghiệp có thể thanh toán được

các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất Nếu chỉ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời

Khả năng thanh toán nhanh=Tài sản ngắn hạn -Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán tức thời: chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay

bằng tiền của doanh nghiệp khi chủ nợ có yêu cầu Nếu chỉ tiêu này cao doanh nghiệp sẽ có khả năng thanh toán nhanh và ngược lại nếu thấp doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian để thanh toán các khoản nợ

Khả năng thanh toán tức thời=Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 25

14

CHƯƠNG 2 Thực trạng về vấn đề quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn

tại Công ty TNHH TM Cường Khôi

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH TM Cường Khôi

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH TM Cường Khôi được thành lập vào ngày 18/05/2009 với số vốn ban đầu là một tỷ chín trăm triệu đồng có địa chỉ tại thôn Trại – xã Liêm Tiết – TP Phủ Lý Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực “Kinh doanh vật liệu xây dựng – xây dựng công trình – kinh doanh vật tư” Công ty được thành lập với bộ máy tổ chức hợp

lý, đầy đủ tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh, có tài khoản ngân hàng và đủ tư cách pháp nhân để chịu trách nhiệm trước pháp luật

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp khấu hao tài sản cố định đang được áp dụng tại công

ty là phương pháp đường thẳng Trong suốt quá trình hoạt động công ty luôn tuân thủ theo những nguyên tắc đề ra đảm bảo cho công ty được hoạt động và phát triển bình thường mà không gặp bất cứ một trở ngại nào về mặt kinh tế cũng như pháp luật Sau hơn 5 năm hoạt động vượt qua rất nhiều khó khăn thách thức công ty đã dần khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng Công ty luôn cố gắng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất và đảm bảo đúng tiến độ cho dù gặp bất cứ trở ngại nào Đến nay công ty đã vươn lên phát triển và ổn định tạo được chỗ đứng trong lĩnh vực xây dựng, tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng Hàng năm công ty đã đóng góp một lượng lớn cho Ngân sách Nhà nước từ chính khoản lợi nhuận của mình Với mong muốn công ty ngày một phát triển và mở rộng được thị trường công ty TNHH TM Cường Khôi đang tích cực nâng cao trình độ nhân lực, đổi mới thiết bị để đạt được hiệu quả cao nhất

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi

Kể từ khi thành lập công ty TNHH TM Cường Khôi hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu, vật tư và trang trí nội ngoại thất Đầu tư xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển đất nước Công ty chuyên cung cấp các loại vật liệu có chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của nhà đầu tư như: sắt thép, xi măng, gạch ngói, các thiết bị điện, sơn phủ, sơn chống thấm

Song song với việc cung cấp vật liệu xây dựng công ty còn nhận thầu thi công công trình Công ty đã tạo được uy tín với những công trình như trường học, bệnh viện, công trình giao thông, thủy lợi…có chất lượng tốt mang lại hiệu quả cao Các công trình được thực hiện đúng tiến độ, nhanh chóng được đưa vào sử dụng và nhận

Trang 26

được sự đánh giá cao từ người sử dụng và nhà đầu tư Bên cạnh việc cung cấp vật liệu xây dựng và thi công công trình công ty còn nhận cải tạo và trang trí công trình Với các thiết bị công ty xem xét cân nhắc kỹ lưỡng đem lại hiệu quả về mặt chất lượng cũng như thẩm mỹ cho công trình

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Cường Khôi

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH TM Cường Khôi

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp) 2.1.3.1 Giám đốc

Giám đốc là người đại diện pháp lý cho công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, đồng thời là người chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước

2.1.3.2 Phó giám đốc

Phó giám đốc là người được giám đốc ủy quyền thay mặt điều hành các lĩnh vực mà giám đốc giao phó và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Bên cạnh đó phó giám đốc còn là người giám sát hoạt động của các phòng ban, có nhiệm vụ tham mưu, góp ý với giám đốc trước những quyết định quan trọng Phó giám đốc do giám đốc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm, khen thưởng và kỉ luật

2.1.3.3 Phòng kế toán tài vụ

- Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của công ty trình cho giám đốc xem xét và phê duyệt để làm cơ sở thực hiện

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán

-tài vụ Phòng vật tư Phòng kỹ thuật

Bộ phận thi công, xây lắp

Phòng hành chính tổng hợp

Trang 27

2.1.3.4 Phòng vật tư

- Là phòng tham mưu giúp giám đốc xây dựng và quản lý hệ thống trang thiết bị, máy móc đảm bảo cho việc thi công

- Thực hiện thu mua, phân phối nguyên vật liệu Chịu trách nhiệm giám sát cũng như báo cho ban lãnh đạo biết những biến đổi về chất lượng và giá cả của nguyên vật liệu

- Tổ chức và lên kế hoạch nâng cấp, mua sắm các trang thiết bị, nguyên vật liệu và vật tư cho công ty

2.1.3.5 Phòng kỹ thuật

- Bộ phận này có chức năng quản lý các công trình mà công ty tham gia Là bộ phận trực tiếp tham gia và giám sát tiến độ cũng như chất lượng của công trình

- Hướng dẫn công nhân sử dụng các loại máy móc, trang thiết bị để đạt hiệu quả và tiến độ mong muốn của công ty

2.1.3.6 Phòng hành chính tổng hợp

- Xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ, xây dựng và thực hiện các chính sách đối với người lao động, quản lý danh sách cán bộ công nhân viên

- Thực hiện việc giao tiếp về hành chính với bên ngoài, đảm bảo mọi hoạt động của công ty diễn ra liên tục hiệu quả

2.1.3.7 Bộ phận thi công xây lắp

- Bộ phận bao gồm những công nhân có tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm Bộ phận này hoạt động dưới sự giám sát của phòng kỹ thuật

- Bên cạnh làm việc hiệu quả để đảm bảo tiến độ công trình bộ phận này còn chịu trách nhiệm báo cáo cho giám sát biết tình hình về vật liệu và những sự cố xảy ra trong quá trình thi công

2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH TM Cường Khôi

2.2.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Để có cái nhìn rõ hơn về tình hình doanh thu - chi phí – lợi nhuận của công ty trong những năm gần đây chúng ta theo dõi bảng báo cáo kết quả kinh doanh để thấy rõ được sự chênh lệch trong các khoản mục

Trang 28

Bảng 2.1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Cường Khôi

1.Doanh thu thuần 27,546 8,418 6,979 (19,128) (69.36) (1,439) (17.09) 2.Chi phí tài chính 0,94 1 0,34 0,06 6.38 (0,66) (66)

3 Chi phí quản lý

3 Lợi nhuận sau

(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)

Thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy các chỉ tiêu có sự thay đổi lớn giữa các năm Cụ thể là:

 Về doanh thu: Trong năm 2011 doanh thu của công ty đạt 27,546 triệu đồng đến

năm 2012 giảm xuống còn 8,418 triệu đồng và đến năm 2013 tiếp tục giảm 1,439 triệu đồng xuống còn 6,979 triệu đồng Năm 2011 doanh thu của công ty khá cao nguyên nhân do cuối năm 2011 công ty tham gia vào các hạng mục công trình giao thông nông thôn, xây dựng trường học và trạm xá nên doanh thu tăng lên đáng kể Tuy nhiên sang đến năm 2012 một phần do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, một phần do công tác giải phóng mặt bằng và các thủ tục pháp lý còn chậm trễ nên tiến độ thi công công trình bị chậm lại gây nhiều thiệt hại cho công ty Mặc dù các công trình có vốn đầu tư của nhà nước nhưng lượng vốn trả về quá ít nên công ty chỉ thi công được từng hạng mục, chưa hoạt động hết công suất dẫn đên sự sụt giảm doanh thu của công ty

Vì vậy khi nền kinh tế phục hồi công ty cần có phương án phát triển đúng đắn để tận

dụng thời cơ tăng doanh thu và lãi cho công ty

 Về chi phí:

- Chi phí tài chính: trong 3 năm chi phí công ty bỏ ra có sự biến đổi Năm 2012 chi phí tài chính tăng 0,06 triệu đồng tương ứng với mức tăng 6.38% so với năm 2011 Nguyên nhân do trong năm 2012 công ty có vay thêm vốn ngân hàng đầu tư mua mới một số máy móc thiết bị như máy xúc, ô tô tải… để phục vụ cho việc thi công công trình Đến năm 2013 chi phí tài chính của công ty giảm 0,66 triệu xuống còn 0,34 triệu tương ứng với mức giảm 66% so với năm 2012 Nguyên nhân trong năm này công ty đã thanh toán bớt được một số khoản nợ lớn đối với ngân hàng Chi phí tài chính giảm giúp công ty giảm bớt áp lực trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế

Ngày đăng: 13/01/2020, 11:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w