Khóa luận gồm ba nội dung chính như sau: Cơ sở lý luận và TSLĐ của doanh nghiệp, thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ của công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà, Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ của công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ THANH LOAN
MÃ SINH VIÊN : A18678 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Loan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Huệ - người đã trực tiếp hướng dẫn, bảo ban em trong suốt quá trình làm khóa luận Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến toàn bộ thầy cô trong khoa kinh tế quản lý cũng như các thầy
cô trong các khoa khác đã cho em những hành trang, kiến thức cần có, giúp có cơ những cơ sở lý thuyết, lập luận để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em cũng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, đặc biệt là phòng tài chính – kế toán của Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp những số liệu, những thông tin cần thiết giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Mặc dù em đã cố gắng, nhưng trong khoảng thời gian có hạn, cũng với những kiến thức và năng lực nên trong bài viết không thể tránh khỏi những sai sót, những vấn
đề trình bày chưa thực sự thuyết phục Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn, có tính thực tiễn cao hơn
Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Loan
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLD CỦA
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp 1
1.1.1 Tài sản của doanh nghiệp 1
1.1.2 Phân loại tài sản doanh nghiệp 2
1.1.2.1 Tài sản cố định 2
1.1.2.2 Tài sản lưu động 2
1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 2
1.2.1 Khái niệm về tài sản lưu động 2
1.2.2 Đặc điểm tài sản lưu động 3
1.2.3 Phân loại tài sản lưu động 3
1.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 5
1.2.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng TSLĐ 5
1.2.4.2 Chỉ tiêu về tấc độ luân chuyển tài sản lưu động 6
1.3 Một số chính sách quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp 10
1.3.1 Chính sách quản lý dự trữ, tồn kho 10
1.3.2 Quản lý tiền mặt 12
1.3.3 Chính sách quản lý các khoản phải thu 14
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 16
1.4.1 Nhân tố khách quan 16
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 16
CHƯƠNG 2 THỰC TRANG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT SƠN HÀ 18
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà 18
2.1.1 Sơ lược về quá trình phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
18
2.1.1.1 Giới thiệu thông tin chung về Công ty 18
Trang 62.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà 19
Ban kiểm soát hội đồng quản trị 19
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 19
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà 23
2.1.3.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần xây dựng việt Sơn Hà……… 25
2.1.3.2 Cơ cấu tăng trưởng nguồn vốn 26
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà 30
2.2.1 Thực trạng tài sản lưu động của Công ty Cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà……… 30
2.2.1.1 Tình hình phân bổ TSLĐ của công ty 30
2.2.1.2 Tình hình sử dụng TSLĐ của Công ty 32
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ tại Công ty cổ phần Việt Sơn Hà 45
2.2.2.1 Tấc độ luân chuyển TSLĐ 45
2.2.2.2 Hệ số đảm nhiệm TSLĐ 47
2.2.2.3 Hệ số sinh lời của TSLĐ 48
2.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty xây dựng Việt Sơn Hà 49
2.3.1 Kết quả đạt được 49
2.3.2 Hạn chế 49
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 50
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 50
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 50
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT SƠN HÀ 51
3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà 51
Trang 73.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ
phần xây dựng Việt Sơn Hà 51
3.2.1 Kế hoạch hóa tài sản lưu động 51
3.2.2 Quản lý tốt khoản mục vốn bằng tiền 52
3.2.2.1 Lý do thực hiện biện pháp 52
3.2.2.2 Nội dung thực hiện biện pháp 54
3.2.3 Tăng cường công tác thu hồi công nợ 54
3.2.3.1 Lý do thực hiện biện pháp 54
3.2.3.2 Nội dung thực hiện biện pháp 56
3.2.4 Đẩy nhanh tiến độ thi công, giảm bớt khối lượng công trình dở dang……… 58
3.2.5 Nâng cao trình độ lao động 59
3.3 Kiến nghị 59
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011 - 2013 25
Bảng 2.3 Cơ cấu nợ giai đoạn 2011 – 2013 28
Bảng 2.4 Cơ cấu nợ ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 29
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn 31
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn tiền mặt giai đoạn 2011 - 2013 33
Bảng 2.7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 34
Bảng 2.8 Khả năng thanh toán giái đoạn 2011 - 2013 37
Bảng 2.9 Khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 40
Bảng 2.10 Khoản phải thu 41
Bảng 2.11 T lệ các khoản phải thu 42
Bảng 2.12 Vòng quay khoản phải thu 43
Bảng 2.14 Vòng quay và thời gian hàng tồn kho 44
Bảng 2.15 Tấc độ luân chuyển TSLĐ 45
Bảng 2.16 Hệ số đảm nhiệm TSLĐ 47
Bảng 2.17 Hệ số sinh lời TSLĐ 48
Bảng 3.1 Giời gian thu nợ 58
Biểu đồ 2.1 Tình hình SXKD của lợi nhuận sau thuế và giá vốn hàng bán giai đoạn 2011 - 2013 24
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tăng trưởng tài sản giai đoạn 2011 - 2013 26
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 27
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu vốn tiền mặt 33
Biểu đồ 2.5 Khả năng thanh toán hiện hành 37
Biểu đồ 2.6 Khả năng thanh toán nhanh 38
Biểu đồ 2.7 Khả năng thanh toán tức thời 39
Biểu đồ 2.8 Vòng quay khoản phải thu 43
Biểu đồ 2.9 Vòng quay hàng tồn kho 45
Trang 10Biểu đồ 2.10 Thời gian luân chuyển TSLĐ 47
Biểu đồ 2.11 Hệ số sinh lời tài sản lưu động 48
Hình 1.1 Mô hình Miller - Orr 13
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà 19
Công thức 1.1 Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ 6
Công thức 1.2 Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động trong kỳ 6
Công thức 1.3 Hệ số sinh lời tài sản lưu động 7
Công thức 1.4 Mức tiết kiệm tài sản lưu động 7
Công thức 1.5 Thời gian 1 vòng luân chuyển tài sản lưu động 7
Công thức 1.6 Khả năng thanh toán hiện hành 8
Công thức 1.7 Khả năng thanh toán nhanh 8
Công thức 1.8 Khả năng thanh toán tức thời 8
Công thức 1.9 Vòng quay hàng tồn kho 9
Công thức 1.10 Vòng quay các khoản phải thu 9
Công thức 1.11 Kỳ thu tiền bình quân 10
Công thức 1.12 Mức dự trữ hàng tồn kho 11
Công thức 1.13 Mô hình Baumol dữ trữ tiền mặt 12
Công thức 1.14 Khoảng giao động tiền mặt 14
Công thức 1.15 Mức tiền mặt theo thiết kễ 14
Công thức 3.1 Tài sản lưu động bình quân 52
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong dân gian ta từng có câu “ Mạnh về gạo, bạo về tiền” ý chỉ muốn công việc được thành công thuận lợi thì một nhân tố được coi là cơ bản nhất là gạo, là tiền Đó là trong thời xưa, còn ngày nay, khi nền kinh tế đất nước đang trong thời kỳ mở chưa, kinh tế đang hội nhập ngày càng sâu rộng, thì câu nói này dường như vẫn còn nguyên giá trị Đặc biệt là trong khối các doanh nghiệp, việc công ty mình có bao nhiêu tiền, bao nhiêu vốn và sử dụng nó như thế nào cho có hiệu quả là một bài toán không hề đơn giản đối với mỗi nhà quản lý khi bước chân vào lĩnh vực kinh doanh
Đối với một doanh nghiệp, theo một nghĩa rộng hơn khoản “ bạo về tiền” ở đây được hiểu dưới góc độ, lượng tài sản lưu động trong doanh nghiệp Tùy từng quy mô, lĩnh vực kinh doanh, định hướng phát triển của từng doanh nghiệp mà lượng vốn lưu động trong từng doanh nghiệp cơ cơ cấu khác nhau Nhưng một bài toán mà tất cả các doanh nghiệp cần phải giải, là làm sao để sử dụng nguồn vốn lưu động này sao cho hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu, mục đích mà doanh nghiệp đã đề ra
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và bằng những kiến thức đã được học tập trau dồi trên giảng đường đại học cùng với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà Em quyết định chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
- Phạm vi nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty
cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên những số liệu mà bộ phận hành chính tổng hợp, kế toán cung cấp
4 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và TSLĐ của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ của công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ của công ty
cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
Trang 121
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLD CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp
1.1.1 Tài sản của doanh nghiệp
Khái niệm: Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thực hiện trong các trường hợp như:
+ Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng
+ Để bán hoặc trao đổi với các tài sản khác
+ Để thanh toán các khoản nợ phải trả
+ Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp
Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như tiền, hàng tồn kho, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế… nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
- Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các loại tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thoả mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế
- Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện
đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản
Thông thường, khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; hoặc
có trường hợp không phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như nhận vốn góp liên doanh, tài sản được cấp, được biếu tặng
Trang 13Các loại tài sản cố định: việc sắp xếp tài sản cố định thành từng loại, từng nhóm theo những đặc điểm nhất định để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản
cố định Hiện nay tài sản cố định thường được phân ra theo các đăc trưng sau:
- Theo hình thái biểu hiện: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình + Theo quyền sở hữu: Tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê
+ Theo công dụng: Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, tài sản cố định bảo quản hộ
1.1.2.2 Tài sản lưu động
Tài sản lưu động là một nguồn tài sản của doanh nhiệp thường có sự quay vòng nhanh hơn nhiều so với tài sản cố định Việc quản lý tài sản lưu động là rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản đó là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp người ta chú ý đến việc quản lý việc huy động và luân chuyển của vốn
1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về tài sản lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần 3 yếu tố là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa lao vụ, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (nhiên nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động (TSLĐ) Trong các doanh nghiệp, TSLĐ gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và nhứng tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định Thuộc về TSLĐ sản xuất gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ
Trang 14Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh toán cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp kinh doanh sản xuất thường chiếm t trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý và sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đối với hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp
1.2.2 Đặc điểm tài sản lưu động
Tài sản lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các gia đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất – lưu thông quá trình gọi là quá trình tuần hoàn
và chu chuyển của tài sản lưu động
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh tài sản lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái biểu hiện vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần và giá trị sản phẩm Như vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản lưu động hình thành một vòng chu chuyển
Tài sản lưu động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳ vận đông của tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.3 Phân loại tài sản lưu động
Có thể phân loại TSLĐ theo khả năng chuyên đổi và đặc điểm kinh tế của từng nhóm:
Tiền (Cash)
- Tất các tiền mặt quỹ, tiền trên tài khoản ngân hàng và tiền đnag chuyển Lưu ý rằng ở đây tiền (hay vốn bằng tiền) không chỉ là tiền mặt Nhiều người nhầm lẫn khái niệm Cash trong tiếng Anh và cho nó đồng nghĩa với khái niệm tiền mặt trong tiếng Việt, Theo ngôn ngữ tiếng Việt, “tiền mặt” không bao gồm tiền gửi ngân hàng Khi các doanh nghiệp thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản thì được gọi là “thanh toán
Trang 154
không dùng tiền mặt” Trong lĩnh vực tài chính – kế toán, tài sản bằng tiền “Cash” của một công ty hay doanh nghiệp bao gồm:
+ Tiền mặt (Cash on hand);
+ Tiền gửi ngân hành (Bank accounts);
+ Tiền dưới dang séc các loại (Cheques) ;
+ Tiên trong thanh toán (Floating money, Advanced payment);
+ Tiền trong thẻ tín dụng và các loại tài khoản thẻ ATM
Vàng, bạc, đá quý và kim khí quý
Đây là nhóm tài sản đặc biệt, chủ yếu dùng trong mục đích dự trữ Tuy vậy, trong một số ngành như ngân hàng, bảo hiểm, tài chính, trị giá kim cương, đá quý, vàng, bạc, kim khí quý… có thể rất lớn
Các tài tản tương đương với tiền (Cash equivalents)
Nhóm này gồm các tài sản chính có khả năng chuyến đổi cao, tức dễ dàng muốn bán, chuyển dổi thành tiền khi cần thiết Tuy nhiên, không phải tất các các loại chứng khoán đều thuộc nhóm này Chỉ có các chứng khoán ngắn hạn dễ bán mới được coi là TSLĐ thuộc nhóm này Ngoài ra, các giấy tờ thương mại ngắn hạn, được đảm bảo có
độ an toàn cao thì cũng thuộc nhóm này Ví dụ: hối phiếu ngân hàng, kỳ phiếu thương mại, bộ chứng từ hoàn chỉnh…
Chi phí trả trước (Prepaid expenses)
Chi phí trả trước bao gồm các khoản tiền mà công ty trả trước cho người bán, nhà cung cấp, hoặc các đối tượng khác Một số khoản trả trước có thể có mức độ rủi ro cao
vì phụ thuộc vào một số yếu tố khó dự đoán trước
Các khoản phải thu (Accounts receivable)
Các khoản phải thu là một tài sản rất quan trọng trong doanh nghiệp, đặc biệt trong công ty kinh doanh thương mại, mua bán hàng hóa Hoạt động mua bán chịu giữa các bên, phát sinh các khoản tín dụng thương mại Thực ra, các khoản phải thu gồm nhiếu khoản mục khác nhau tùy theo tính chất của quan hệ mua bán, quan hệ hợp đồng
Trang 16Chi phí chờ phân bổ
Trong thực tế, một khối lượng NVL và một số khoản chi phí đã phát sinh nhưng
có thể chưa được phân bổ vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ Những khoản này sẽ được đưa vào giá thành trong khoảng thời gian thích hợp
1.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng TSLĐ
Hiệu quả là một khái niệm luôn đề cập trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ lỗ lực đạt hiệu quả kinh tế - xã hội Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định
do con người đặt ra Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh
tế đánh giá trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp đạt kết quả cao nhất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh với mức tài sản lưu động hợp lý
Như đã trình bày ở trên, tài sản lưu động của doanh nghiệp được sử dụng trong các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của tài sản lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với các giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là vòng luân chuyển của tài sản lưu động Doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thị sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả từng đồng tài sản lưu động, làm cho mỗi đồng tài sản lưu động hàng năm có thể mua sắm nguyên vật liệu, nhiên liệu nhiều hơn, sản xuất
ra nhiều sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần nâng cao tấc độ luân chuyển tài sản lưu động ( số vòng quay tài sản lưu động trong vòng một năm)
Trang 176
1.2.4.2 Chỉ tiêu về tấc độ luân chuyển tài sản lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng tấc tộ luân chuyển tài sản lưu dộng là chỉ tiêu cơ bản nhất và tổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuẩn tài sản lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
- Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ
Công thức 1.1 Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của tài sản lưu động trong một thời kỳ nhất định (thương là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số tài sản lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Hay nói cách khác, chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh trong một năm tài sản lưu động của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng hay một đồng tài sản lưu động bình quân trong một năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng quay tài sản lưu động càng cao thì càng tốt
- Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động
Công thức 1.2 Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động trong kỳ
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Hệ số này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp cần phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị TSLĐ Hệ số này càng thấp, thì hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp càng cao, vì khi đó t suất lợi nhuận của một đồng tài sản lưu động sẽ tăng lên
Trang 187
- Hệ số sinh lời tài sản lưu động
Công thức 1.3 Hệ số sinh lời tài sản lưu động
(Nguồn Giáo trình tài chính doanh nghiệp:)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu đông có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt Mức doanh lợi tài sản lưu động càng cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao
- Mức tiết kiệm tài sản lưu động
Công thức 1.4 Mức tiết kiệm tài sản lưu động
(Nguồn Giáo trình tài chính doanh nghiệp:)
Mức tiết kiệm tài sản lưu động là số tài sản lưu động doanh nghiệp tiết kiệm
được do tăng tấc độ luân chuyển vốn Doanh nghiệp càng tăng được vòng quay tài sản
lưu động thì càng có khả năng tiết kiệm được tài sản lưu động, càng nâng cao được
hiệu quả sử dụng lao động
- Thời gian 1 vòng luân chuyển TSLĐ
Công thức 1.5 Thời gian 1 vòng luân chuyển tài sản lưu động
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Thời gian 1 vòng luân chuyển tài sản lưu động cho cho biết trong khoảng thời
gian bao nhiêu ngày thì tài sản lưu động luân chuyển được một vòng Chỉ tiêu này
càng bé cho thấy tốc độ lưu chuyển tài sản lưu động càng nhanh
- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Khả năng thanh toán hiện hành
kỳ phân tích
Thời gian một vòng luân chuyển
Trang 198
Công thức 1.6 Khả năng thanh toán hiện hành
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp
ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì
nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao
+ Khả năng thanh toán nhanh
Công thức 1.7 Khả năng thanh toán nhanh
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thu nghĩa là các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp
+ Khả năng thanh toán tức thời
Công thức 1.8 Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng ngay các nhu cầu thanh toán đến hạn của doanh nghiệp Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt đảm bảo chi trả
Trang 209
Công thức 1.9 Vòng quay hàng tồn kho
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi
ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất
có thể khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ
có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Trong đó: Hàng tồn kho bình quân = (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước + hàng tồn kho năm nay) /2
- Vòng quay các khoản phải thu
Công thức 1.10 Vòng quay các khoản phải thu
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể
là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
Trong đó: Các khoản phải thu trung bình= (các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
Vòng quay hàng tồn
kho
Giá vốn Giá trị hàng tồn kho bình quân
Trang 2110
- Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày
Công thức 1.11 Kỳ thu tiền bình quân
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Nó cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, doanh nghiệp có thể thu hồi các khoản phải thu của mình Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng
Các chỉ tiêu trên đây tuy không phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nhưng nó cũng là những công cụ mà người quản lý tài chính cần xem xét để điều chỉnh việc sử dụng tài sản lưu động sao cho đạt hiệu quả cao nhất
1.3 Một số chính sách quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Chính sách quản lý dự trữ, tồn kho
Đối với các doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh thì hoạt động quản lý, dự trữ hàng tốn kho là yếu tố quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất ổn định lâu dài và bền vững hay không Do vậy việc quản lý hàng tồn kho đặc biệt quan trọng trong nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Nhờ có dừ trừ hàng tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ hiups cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất kinh doanh, không bị thiếu sản phẩm, hàng hóa để bán, đồng thời lại tiết kiệm và hợp lý tài sản lưu động
Về cơ bản mục tiêu của quản lý hàng tồn kho dự trừ là nhằm tối thiếu hóa các chi phí dự trữ tài sản tồn kho với điều kiện nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được bình thường Nếu các doanh nghiệp có mức tồn kho quá lớn thì sẽ phát sinh thêm các chi phí bảo quản, lưu kho… đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng
số vốn này
Để tối thiếu hóa chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì doanh nghiệp phải xác định lượng vật tư, hàng hóa tối ưu mỗi lần đặt mua sao cho vẫn phải đáp ứng được nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để đảm bảo nguyên vật liệu trong kho không bị hư hỏng, biến chất, mất mát
Trang 22C xDxC
Trong đó:
Q*: Mức dự trữ tối ưu
D: toàn bộ lượng hàng hoá cần sử dụng
C2: chi phí mỗi lần đặt hàng (chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hoá) C1: chi phí lưu kho đơn vị hàng hoá (chi phí bốc xếp, bảo hiểm, bảo quản…)
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Khi tiến hành xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính toán ảnh hưởng của các nhân tố Tùy theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hưởng có đặc điểm riêng
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường phụ thuộc vào:
- Khả năng sãn sàng cung ứng của thị trường;
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa người bán với doanh nghiệp;
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu sản xuất;
- Thời gian vật chuyển nguyên vật liệu từ nơi sản xuất tới nơi cung ứng của doanh nghiệp;
- Giá cả của nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân tố ảnh hưởng bao gồm:
- Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm;
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm;
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Đối với hàng tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm các nhân tố ảnh hưởng là:
- Sự phối hợp giưa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng;
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Tóm lại, chính sách quản lý hàng tồn kho dự trữ, giúp doanh nghiệp tăng khả năng sản xuát, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không làm phát sinh thêm nhu cầu về tài sản lao động cho sản xuất kinh doanh Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lao động thì doanh nghiệp cần phải đưa ra những chính sách quản lý hàng tồn kho dự trữ một ách hiệu quả
Trang 2312
1.3.2 Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt tức là quản lý tiền mặt trong két và các khoản tiền gửi ngân hàng và các loại tài sản có tính lỏng cao Các loại chúng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò quan trọng vì nếu số dư tiền mặt nhiều, doanh nghiệp có thể đầu tư vào tài khoản có tính thanh khoản cao vì các loại chúng khoản này có hiệu suất sinh lời cao và lúc cần cũng dễ dàng chuyển sang tiền mặt Vì thế mà trong quản trị tài chính, người ta thường sử dụng chúng khoản có tính thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn
Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt ở một quy mô nhất định Quy mô tiền mặt đồi hỏi các doanh nghiệp phải quản
lý chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát
Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường là để thực hiện nhiệm
vụ thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toan các chi phí cần thiết Ngoài ra nó còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để đối phó với nhu cầu vốn bất thường ngoài dự đoán
và động lực đầu cơ trong trong việc dự trữ tiền mặt để sẩn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh tốt Việc duy trì một mức dữ trữ tiền mạt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán
Tùy theo điều kiện và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà các nhà tài chính có thể đưa ra các quyết định dữ trữ tiền mặt khác nhau Mô hình dự trữ tiền mặt đơn giản cho ta thấy:
Công thức 1.13 Mô hình Baumol dữ trữ tiền mặt
Q* = 2*S*F/i
Trong đó: S: là tổng lượng tiền cần thiết trong kỳ
i : là lãi suất tiền gửi
F: chi phí cố định cho một lần vay
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Đó là mô hình Baumol, theo mô hình này khi lãi suất càng cao thì mức dự trữ tiền mạt càng thấp Nói chung khi lái suất cáo thì mọi người có xu hướng dự trữ tiền mặt ít hơn, mặt khác nếu nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp nhiều hoặc chi phí cho một lần bán chúng khoán có tính thanh khoản cao lớn thì doanh nghiệp sẽ có xu hướng giữ tiền mặt nhiều hơn
Mô hình Baumol hoạt động tốt với điều kiện doanh nghiệp thực hiện dự trữ tiền mặt một cách đều đặn Tuy nhiên điều này không thường xảy ra trong thực tế vì nhu cầu chi tiêu tiền mặt của doanh nghiệp không phải lức nào cũng đều nhau mà tùy
Trang 2413
thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế, các nhà khoa học quản lý cần xây dựng mô hình sát với thực tế hơn tức là có xét đến khả năng tiền
ra vào ngân quỹ Một trong những mô hình đó là mô hình Miller và Orr xây dựng đây
là mô hình kết hợp chặt chẽ giữa mô hình đơn giản và mô hình trong thực tế
Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt, đó là thời điểm doanh nghiệp bắt đầu tiến hành mua hoặc bán chứng kháo có tính thanh khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến
Hình 1.1 Mô hình Miller - Orr
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Nhìn vào đồ thị ta thấy rắng mức giao động tiền mặt lên xuống không hề dự đoán được Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có các nhu cầu tiền mặt khác nhau, có khi lên đến giới hạn trên cũng có khi tụt xuống giới hạn dưới Chính vì những biến động không có tình quy luật, và không thể đo lường trước được nên doanh nghiệp đều băn khoăn không biết dự trữ tiền mặt theo mức nào là hợp lý, có lợi nhất cho doanh nghiệp Mô hình Miller và Orr chỉ ra rằng khoảng giao động của mức cân đối phụ thuộc vào 3 yếu tố Nếu mức giao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hơn hoặc chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán ngày càng cao thì doanh nghiệp thì doanh nghiệp nên thu hẹp khoảng giao động tiền mặt lớn Khoảng giao động tiền mặt được xác định theo công thức sau :
Trang 25(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Công thức 1.15 Mức tiền mặt theo thiết kễ
Mức tiền mặt theo
thiết kế =
Mức tiền mặt giới hạn dưới +
Khoảng giao động tiền mặt
3
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Mô hình Miller – Orr trên đây chỉ ra rằng nếu doanh nghiệp luôn duy trì được một mức cân đối tiền mặt thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tối thiểu hóa được chi phí giao dihcj và chi phí doa lãi suất gây ra
Tuy nhiên, thực tế có những doanh nghiệp cần nhiều tiện mặt tạm thời trong một khoảng thời gian ngắn, khi đó thì việc bán đi chúng khoán có tính thanh khoản cao có thể không có lợi bằng việc doanh nghiệp đi vay ngân hàng mặc dù lãi suất vay ngân hàng cao hơn
1.3.3 Chính sách quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi Doanh nghiệp có thể sử dụng những khoản trả đến kỳ thanh toán như một nguồn vốn
bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn và đương nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Việc bạn chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm đồng thời góp phần xây dựng mối quan hệ làm
ăn tốt đẹp với khách hàng Tuy nhiên nếu t trọng của các khoản thu quá lớn trong tổng số tài sản lưu động thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Chính sách quản lý khoản phải thu tốt, tức là hạn chế tối thiểu lượng tài sản lưu động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy vòng tuần hoàn của tài sản lưu động Đồng thời sé làm giảm các chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro,…
Trong chính sách tín dụng thương mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời để hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanh nghiệp trên khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng… Gọi chung là phân tích tín dụng khách hàng
Trước khi doanh nghiệp cung cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiên phải làm là phân tích tín dụng khách hàng Khi phân tích tín dụng khách hàng người ta thường để các tiêu chuẩn nếu khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì có thể mua chịu Một số tiêu chuẩn sử dụng để phân tích tín dụng khách hàng :
Trang 2615
- Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng thông qua các lần thông qua trả nợ trước, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác
- Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng
- Khả năng thanh toán: Đánh giá các tiêu chí về khả năng thanh toán của khách hàng và bảng dự trù ngân quỹ của họ
Thời kỳ tín dụng thương mại là khoáng thời gian doanh nghiệp cho phép khách hàng nợ Thời gian này khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, quy của doanh nghiệp và thỏa thuận của hai bên Thường thì các doanh nghiệp đưa ra một t lệ
% chiết khấu nhất định để nếu khách hàng trả tiền đúng hạn sẽ được hưởng chiết khấu
đó nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm Về công cụ tín dụng thương mại thường sử dụng là thương phiếu Thương phiếu là một cam kết tín dụng của người mua hứa sẽ trả tiền cho người bán theo thời hạn ghi trên thương phiếu Thương phiếu
có thể được mua đi, bán lại trong thời hạn của nó
Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạn chế rủi
ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu quả sử dụng của tài sản lưu động, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong, ngoài doanh nghiệp
và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc,…)
- Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đói vào chi phí sản xuất kinh doanh Quỹ này có thể được sử dụng trong trường hợp có khoản phải thu của doanh nghiệp nhưng không thể thu hồi được thì doanh nghiệp sẽ trích từ quỹ ra để bù vào với mục đích bảo toàn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc được thu lãi như lãi suất quá hạn của ngân hàng Hiện nay ở nước ta, đã ban hành một số luật quy định về vấn đề này Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì họ đã có luật để bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp trong trường hợp không đòi được nợ Các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần quan tâm
Trang 271.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong đó phải kể đến một số nhân tố chủ yếu sau:
+ Vấn đề xác định nhu cầu TSLĐ: do xác định nhu cầu TSLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh Nếu thừa vốn sẽ gây lãng phí còn nếu thiếu vốn thì lại không đảm cho qúa trình sản xuất Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của tài sản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ và ngược lại
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí TSLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thất thoát TSLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung TSLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng TSLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng TSLĐ mang lại là cao nhất
1.4.2 Nhân tố khách quan
TSLĐ của doanh nghiệp luôn vận động chuyển hoá không ngừng và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Trong quá trình vận động đó, TSLĐ chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp Có thể chia các nhân tố đó ra làm hai nhóm chủ yếu sau:
Trang 28+ Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ: làm giảm giá trị tài sản, vật tư Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giá
cả của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và TSLĐ nói riêng
Trang 2918
CHƯƠNG 2
THỰC TRANG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT SƠN HÀ 2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
2.1.1 Sơ lược về quá trình phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà 2.1.1.1 Giới thiệu thông tin chung về Công ty
- Tên Công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT SƠN HÀ
- Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
VIET SON HA CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Tên Công ty viết tắt: VSH…JSC
- Địa chỉ: Số 24, ngõ 569/12 đường Lạc Long Quân, Xuân La, Hồ Tây, Hà Nội
- Số lượng nhân viên: 84
- Giấy phép kinh doanh: 0103014943 Đăng ký lần đầu: ngày 05 tháng 07 năm
2002 Đăng ký thay đổi lần thứ 8: ngày 23 tháng 05 năm 2011
- Nơi cấp: Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội
- Vốn đăng ký: 100.000.000.000 VND (Một trăm t Việt Nam đồng đến thời điểm ngày 23 tháng 05 năm 2011)
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Luôn luôn không bằng lòng với những gì đã có Công ty Việt Sơn Hà liên tục chủ động tạo ra những cải tiến mang tính đột phá ở tất cả các khâu với mục đích nâng cao tính hiệu quả trên cơ sở hiện đại hoá thiết bị máy móc thi công Công ty là đơn vị đầu tiên của Công ty Việt Sơn Hà chuyển đổi sang cơ chế sản xuất kinh doanh với bộ máy điều hành gọn nhẹ, tinh nhạy và năng động Bước tiếp theo Công ty mạnh dạn đầu tư hàng trăm t đồng trang bị lại phương tiện vận chuyển, đào xúc, bốc xếp của các nước G7 và liên minh Châu Âu… để Công ty trở thành đơn vị có năng lực thi công cơ giới mạnh không chỉ của Công ty Việt Sơn Hà mà còn trên phạm vi cả nước và trong khu vực Hiện nay, với đội ngũ hơn 84 cán bộ công nhân viên tinh thông nghiệp vụ, tay nghề trong đó hàng trăm kỹ sư giàu kinh nghiệm, với xu thế yêu cầu của hội nhập và cạnh tranh để tồn tại và phát triển đồng thời nâng cao trình độ, phương pháp quản lý
Trang 3019
chất lượng Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đồng thời kết hợp với lực lượng phương tiện xe máy, thiết bị thi công hùng hậu Công ty có khả năng đảm nhận thi công các công trình đập thu điện, thu lợi, các công trình giao thông cơ sở hạ tầng, xây dựng dân dụng và cung cấp thiết bị cơ khí, cơ giới, vật tư đặc chủng… cho bất kỳ công trình xây dựng ở bất kỳ quy mô nào, trong mọi điều kiện khí hậu, địa hình và mọi yêu cầu về chất lượng dịch vụ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xây dựng Việt Sơn Hà
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông
Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan cao nhất quyết định của công ty.Như vậy đại hội đồng cổ đông bắt buộc phải thông qua định hướng của công ty bầu miễn.Bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị thành viên Ban kiểm soátcó quyền quyết định sửa đổi điều lệ của công ty Thông qua bản báo cáo tài chính hàng năm, xem xét
và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty, tổ chức công ty
Ban kiểm soát hội đồng quản trị
Ban kiểm soát nội
Trang 31đốc điều hành công ty
Ban kiểm soát nội bộ
Kiểm soát các quá trình hoạt động trông nội bộ công ty,sự phối hợp giữa các
phòng ban với nhau,đánh giá hoạt động của các phòng ban
Tổng giám đốc
Chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng quản trị.Trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty, là đại diện theo pháp luật của Công ty
trong mọi quan hệ giao dịch Trực tiếp điều hành các lĩnh vực công tác cụ thể sau:
- Công tác tổ chức bộ máy và công tác nhân sự
- Công tác tài chính, kế toán và công tác kiểm soát nội bộ
- Công tác xây dựng định hướng và chiến lược phát triển của Công ty Trực tiếp phê duyệt các dự án đầu tư của Công ty theo quy định của điều lệ tổ chức hoạt động
của Công ty
- Công tác xây dựng các quy chế, quy định quản lý điều hành trong nội bộ Công
ty Trực tiếp phê duyệt, ban hành các văn bản quy định về quản lý, điều hành các lĩnh vực công tác của toàn Công ty thuộc thẩm quyền theo quy định của Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty
Phó Tổng giám đốc kinh tế
Trực tiếp thay mặt Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Tổng Giám đốc đi vắng và trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác thuộc
Kinh tế - Kế hoạch của Công ty Bao gồm:
- Công tác đào tạo cán bộ thuộc lĩnh vực Kinh tế - Kế hoạch của Công ty
- Chủ trì công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh: Kế hoạch sản xuất,kế hoạch tài chính, giá thành; Kế hoạch đầu tư, kế hoạch dự trữ vật tư nguyên nhiên liệu
và phụ tùng…ngắn hạn và dài hạn của Công ty
- Công tác xây dựng định mức đơn giá công trình, đơn giá giao khoán, đơn giá các
sản phẩm sản xuất công nghiệp
- Trực tiếp quan hệ với các Ban quản lý, cơ quan ban ngành để giải quyết các vấn
đề liên quan đến định mức, đơn giá và dự toán các công trình do Công ty đảm nhận thi
công
Trang 3221
Phó TGĐ kỹ thuật
Trực tiếp thay mặt Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật và
an toàn lao động Bao gồm:
- Công tác quản lý kỹ thuật chất lượng các công trình do công ty đảm nhận thi
công hoặc đầu tư xây dựng
- Công tác chỉ đạo thi công các công trình do công ty đảm nhận thi công, đảm bảo
đúng tiến độ, đúng thiết kế và đảm bảo an toàn lao động
- Công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và phòng chống lụt bão
- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất và trong quản lý điều hành của toàn công ty,công tác ứng dụng hệ
thống tiêu chuẩn quản lý ISO 9001:2008 trong toàn công ty
- Trực tiếp chỉ đạo công tác thiết kế kỹ thuật,thiết kế tổ chức thi công đảm bảo hiệu quả và an toàn đối với các công trình xây dựng do công ty đảm nhận thi công
hoặc làm chủ đầu tư;
- Phó TGĐ Cơ giới vật tư
- Nhận nhiệm vụ từ Tổng Giám đốc
- Quản lý thiết bị công ty: Theo dõi hoạt động, sửa chữa bảo dưỡng định kỳ, điều
động thiết bị
- Lên phương án sửa chữa, lập dự trù vật tư đối với các máy hư hỏng: Đại tu động
cơ, sửa chữa các hệ thống trên ô tô, máy xúc, máy ủi…
- Khắc phục xử lý nhanh các sự cố hư hỏng đột xuất tại công trường
- Cung ứng vật tư sửa chữa cho các công trường thi công
- Cố vấn ban giám đốc về thanh lý và mua mới máy móc thiết bị
- Đảm bảo ô tô, xe máy thiết bị luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động
- Tuyển dụng và đào tạo thợ vận hành và nhân viên
Phó TGĐ kinh doanh
Chịu trách nhiệm hỗ trợ tổng giám đốc xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện
kế hoạch kinh doanh của Công ty
- Đảm bảo chi nhánh và hệ thống bán buôn hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu,
thị phần, các chỉ tiêu phát triển khác… theo bộ phận và mảng việc được giao
- Quản trị nhân sự
- Giám sát, điều hành hoạt động của các bộ phận và mảng việc theo sự phân công
các tình huống phát sinh theo yêu cầu
Trang 3322
- Công tác kế hoạch
- Công tác quản lý đầu tư
Phòng Kỹ thuật công nghệ
Là bộ phận giúp việc Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể sau:
- Lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng các công trình do Công ty đảm nhận thi
công hoặc các công trình,dự án do Công tylàm chủ đầu tư xây dựng
- Nghiên cứu, hướng dẫn và hỗ trợ ứng dụng công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật.Biện pháp hợp lý hóa quy trình sản xuất trong các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh của Công ty
- Lập báo cáo xin phép đầu tư (báo cáo cơ hội đầu tư), lập và trình duyệt các dự án
đầu tư của Công ty
- Quản lý và giám sát thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do Công ty trực tiếp đầu tư
Phòng Tổ chức hành chính
- Là bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty thực hiện
các chức năng cụ thể sau:
- Chức năng thư ký công ty: Các nhiệm vụ cụ thể theo quy định của Điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị
- Chức năng quản lý công tác tổ chức, công nghệ thông tin và công tác hành chính
Gồm các lĩnh vực:
+ Công tác tổ chức và công tác cán bộ
+ Công tác đào tạo
+ Công tác thi đua, khen thưởng và k luật
- Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức triển khai việc ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin tin học hoá các hoạt động quản lý SXKD trong toàn Công ty
- Công tác hành chính văn phòng
- Công tác hướng dẫn và làm các thủ tục để trợ cấp cho các đối tượng từ Quỹ đồng
nghiệp Việt Sơn Hà của Công ty
Phòng Tài chính kế toán
- Là bộ phận giúp việc Tổng Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán - Tín
dụng trong toàn Công ty
- Giúp Tổng Giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, tập đoàn
Việt Sơn Hàvà công ty cổ phần
Trang 3423
Phòng Cơ giới vật tư
- Quản lý toàn bộ xe máy, thiết bị thi công và cơ khí sửa chữa thuộc tài sản của công ty Đảm bảo việc sử dụng xe máy thiết bị có hiệu quả, đúng tính năng kỹ thuật và
tính hợp pháp của xe máy thiết bị
- Quản lý vật tư phụ tùng, nhiên liệu của công ty, đảm bảo sử dụng vật tư, nhiên
liệu có hiệu quả và theo quy định của pháp luật và quy chế của Công ty
- Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý thực hiện kế hoạch
xe, máy hàng quý, hàng năm của các đơn vị
Phòng thị trường
Là bộ phận chức năng giúp việc Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực công tác Cụ
thể như sau:
- Quản lý thi công về tiến độ của công trình do Công ty được giao, được nhận thầu
thi công các công trình do công ty làm chủ đầu tư xây dựng
- Đôn đốc, hướng dẫn và hỗ trợ các biện pháp, trình tự triển khai thi công trên các
công trình do công ty và các đơn vị trực thuộc công ty đảm nhiệm
- Quản lý về biện pháp thi công an toàn, bảo hộ lao động trong công ty
- Đề xuất các giải pháp hoàn thành các mục tiêu, tiến độ của công trường do công
2.1.3.1 Khái quát chung tình hình sản xuất kinh doanh
Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Việt Sơn Hà trong giai đoạn
2011 – 2013 có thể thấy, cũng với trạng thái của nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn thì tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng không có những dấu hiệu tích cực Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua, tình hình doanh thu của công ty bị sụt giảm nghiệm trọng Năm 2011 doanh thu đạt 158.782 triệu nhưng đến năm 2013 doanh thu của công ty chỉ còn 34.089 triệu Đây là con số đáng báo động đối với công ty, nếu muốn duy trì và phát triển bền vững công ty trong dài hạn
Trang 3524
Biểu đồ 2.1 Tình hình SXKD của lợi nhuận sau thuế và giá vốn hàng bán giai
đoạn 2011 - 2013
(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh – Phòng hành chính – tổng hợp)
Kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái, giá nguyên vật liệu trong nước tăng cao, biến động luôn có chiều hướng gia tăng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, trong 3 năm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng có những biến động mạnh mẽ, trong giai đoạn 2011 – 2012 chênh lệc tương đối của công ty có xu hướng giảm và từ 567 triệu năm 2011 xuống còn 45 triệu năm 2012, và tăng gấp đôi vào năm 2013 là 109 triệu Mặc dù mức chênh lệch thực tế, của lợi nhuận thuần giữa các năm không cao, song trong một giai đoạn kinh tế có biến động như giai đoạn hiện nay, việc duy trì doanh nghiệp ở mức lợi nhuận dương cũng là một sự lỗ lực lớn của doanh nghiệp
Thông qua bảng số liệu bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ phòng tài chính kế toán, có thể thấy doanh thu của công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động xây lắp các công trình xây dựng, một phần nhỏ nguồn doanh thu thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ và hàng hóa Cụ thể doanh thu năm 2011 đạt 158.782 triệu đồng, trong đó hoạt động xây lắp chiếm 98,25%, 1,75% là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ và không có doanh thu từ bán hàng hóa Doanh thu 2 năm tiếp theo 2012, 2013 có xu hướng sụt giảm nghiêm trọng, song t lệ phân bố nguồn doanh thu không có biến động lớn
Nhìn vào biểu đồ trên, ta có thể thấy, cơ cấu tăng trưởng doanh thu và giá vốn trong giai đoạn 2011 – 2013, có nhiều biến động, đều có xu hướng giảm Do giả cả nguyên vật liệu tăng cao, nên kinh tế suy thoái, lạm phát,… làm cho giá vốn của doanh
Trang 3625
nghiệp có chênh lệch, tăng hoặc giảm, nhưng lượng này không đáng kể Chủ yếu là doanh thu trong 3 năm có sự sụt giảm nghiệm trọng năm 2011 doanh thu 158.782 triệu, trong khi đó năm 2013 doanh thu chỉ đạt 34.089 triệu Đây là một trong những điều doanh nghiệp cần phải cần nhắc, nếu doanh thu tiếp tục sụt giảm, cộng với mức lợi nhuân quá thấp, sẽ làm giảm lòng tin của nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, của doanh nghiệp Muốn thay đổi doanh nghiệp cần đưa ra các chính sách kinh tế hợp
lý, để nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp, từ đó đẩy lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đặt, cao hơn là vượt mức kế hoạch đề ra của doanh nghiệp
Trong kế hoạch dài hạn công ty cần tìm ra cho mình những hướng đi riêng, không thể chỉ phụ thuộc vào nền kinh tế, trạng thái nến kinh tế Mà cần phải có những biện pháp, chiến lược kinh doanh hợp lý, để đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khắn hiện nay, góp phần tạo dựng lòng tin của nhà đầu tư… nhằm đảm báo tấc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
Trên đây chỉ là những nét khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Để tìm hiểu và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp cần có những đánh giá sâu và toàn diện hơn
2.1.3.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần xây dựng việt Sơn Hà
Trong quá trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả tài sản lưu động của doanh nghiệp Cần đánh giá một cách toàn diện cơ cấu tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp để có cái nhìn chung toàn diện về cơ cấu doanh nghiệp
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011 - 2013
Chỉ tiêu
lệch 11-12 (%)
Chênh lệch 12-13 (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
I Tài sản 94.637 100 82.584 100 57.460 100,00 (12,74) (30,42)
1 TSLĐ 89.066 94,11 79.336 96,07 55.037 95,78 (10,92) (30,63)
2 TSCĐ 5.571 5,89 3.248 4,09 2.423 4,22 (41,70) (25,40)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán – Phòng hành chính – kế toán)
Việt Sơn Hà là công ty có mức tăng trưởng không ổn định trong giai đoạn 2011 –
2013, cơ cấu tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm t lệ tương đối lớn qua các năm Từ mức tổng tài sản 94.637 triệu năm 2011 giảm xuống còn 57.460 triệu năm
2013
Trang 3726
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tăng trưởng tài sản giai đoạn 2011 - 2013
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nhìn chung cơ trong cơ cấu tài sản của công ty, tài sản lưu động chiếm t trọng lớn hơn rất nhiều so với quy mô tài sản cố định của doanh nghiệp Qua số liệu bảng và nhìn từ biểu đồ trên ta thấy:
- Sự giảm xuống về quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp, chủ yếu là do sự giảm trong quy mô của tổng tài sản lưu động Đặc biệt, trong 3 năm, năm 2011 tài sản ngắn hạn đạt 89.066 triệu tiếp đó đến năm 2013 quy mô tài sản ngắn hạn thu hẹp xuống chỉ còn 55.037 triệu đồng ( tương đương với mức giảm 30,63%)
- Bên cạnh sự giảm xuống của quy mô tài sản ngắn hạn, quy mô tài sản cố định của doanh nghiệp trong giai đoạn này cũng có xu hướng giảm Năm 2011, cơ cấu tài sản cố định là 5.571 triệu đồng, giảm 40,70% vào năm 2012, tiếp tục giảm xuống 25,40% vào năm 2013 Mặc dù chiếm t trọng không lớn, dưới 6% trong tổng quy mô tài sản, song việc giảm liên tục t lệ, quy mô tổng tài sản trong 3 năm, là điều công ty cần xem xét lại các chính sách hoạch định của doanh nghiệp Để tổng quy mô có thể duy trì, tăng trưởng theo con số dương một cách ổn định, thay cho việc quy mô ngày càng bị thu hẹp như trong giai đoạn hiện nay
2.1.3.3 Cơ cấu tăng trưởng nguồn vốn
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013
(ĐVT: Triệu đồng, %)
Chỉ tiêu
lệch 11-12 (%)
Chênh lệch 12-13 (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
II Nguồn vốn 94.639 100 82.585 100 57.461 100,00 (12,74) (30,42)
1 Nợ phải trả 82.254 86,91 70.685 85,59 45.543 79,26 (14,06) (35,57)
Trang 3827
Chỉ tiêu
lệch 11-12 (%)
Chênh lệch 12-13 (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Nợ ngắn hạn 82.254 86,91 70.685 85,59 45.543 79,26 (14,06) (35,57)
2 Nguồn vốn CSH 12.385 13,09 11.900 14,41 11.918 20,74 (3,92) 0,15
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)
Tình hình nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013, cũng có biến động giảm như tình hình tài sản trong giai đoạn này Sự biến động của nguồn vốn kinh doanh, chủ yếu do sự biến động giảm của nợ phải trả ngắn hạn Trong quy mô nợ phải trả của công ty, nợ ngắn hạn năm 2011 là 82.254 triệu đồng, giảm xuống 70.685 triệu đồng năm 2012 (mức giảm 14,06%), và tiếp tục giảm xuống còn 45.543 triệu đồng năm 2013 (mức giảm tương ứng 35,57%) Công ty không có các khoản vay nợ dài hạn Sự giảm xuống của các khoản vay ngắn hạn, giúp doanh nghiệp giảm rủi do thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp Đồng thời, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, trong thời buổi kinh tế càng ngày càng khó khăn
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013
(ĐVT: Triệu đồng)
(Nguồn: Bảng CĐKT - Phòng tài chính – kế toán)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
Tình hình nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013, cũng có biến động giảm như tình hình tài sản trong giai đoạn này Sự biến động của nguồn vốn kinh doanh, chủ yếu do sự biến động giảm của nợ phải trả ngắn hạn Trong quy mô nợ phải trả của công ty, nợ ngắn hạn năm 2011 là 82.254 triệu đồng, giảm xuống 70.685 triệu