Bài giảng Phương pháp tính: Phương trình vi phân do Đậu Thế Phiệt biên soạn cung cấp cho người học các kiến thức về bài toán Cauchy, hệ phương trình vi phân, bài toán biên tuyến tính cấp 2. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Bài giảng điện tử
Ngày 6 tháng 12 năm 2016
Trang 2Ta xét bài toán cơ bản về dao động của con lắc đơn
where L is the length of the pendulum, g≈ 32.17 ft/s 2 is the gravitational constant of the earth, and θ is the angle the pendulum makes with the vertical If, in addition, we specify
the position of the pendulum when the motion begins, θ(t0) = θ 0 , and its velocity at that point, θ ′(t0) = θ ′
0, we have what is called an initial-value problem.
For small values of θ, the approximation θ ≈ sin θ can be used to simplify this problem
to the linear initial-value problem
d2 θ
dt2 +g Lθ= 0, θ(t0 ) = θ 0 , θ′(t0 ) = θ ′
0 This problem can be solved by a standard differential-equation technique For larger values
of θ, the assumption that θ = sin θ is not reasonable so approximation methods must be used A problem of this type is considered in Exercise 8 of Section 5.9.
Any textbook on ordinary differential equations details a number of methods for plicitly finding solutions to first-order initial-value problems In practice, however, few of the problems originating from the study of physical phenomena can be solved exactly.
Trang 3dt2 +g
0(t0) = θ00
Bài toán này có thể giải bằng các phương pháp quen thuộc Tuy nhiên vớigiá trị θ lớn, ta không thể giả thiết θ = sin θ Để tìm nghiệm cho bài toánnày, ta cần sử dụng các phương pháp xấp xỉ nghiệm
Trang 4Bài toán Cauchy
Ta xét bài toán giá trị đầu bậc nhất, bài toán Cauchy,
Trang 5Đối với bài toán Cauchy (1) ta chỉ có thể tìm được nghiệm đúng của một
số phương trình đơn giản, còn đối với trường hợp f (x , y ) có dạng bất kỳthì nói chung không có phương pháp giải
Ngoài ra, trong những trường hợp có thể tìm ra nghiệm đúng của bài toánCauchy (1) quá phức tạp thì người ta cũng ít dùng
Vì vậy, việc tìm những phương pháp giải gần đúng bài toán Cauchy có vaitrò rất quan trọng trong thực tế
Trang 6Khi đó với mỗi k = 0, 1, 2, , n − 1 theo công thức khai triển Taylor trênđoạn [tk, tk+1], ta có
y (tk+1) = y (tk) + y0(tk)(tk+1− tk) + y00(ξk)(tk+1− tk)
2
Trang 7Vì y = y (t) là nghiệm của phương trình (1) và h = tk+1− tk nên ta có
Trang 8Bài toán Cauchy Công thức Euler
Ý nghĩa hình học của phương pháp Euler
The graph of the function highlighting y(t i) is shown in Figure 5.2 One step in Euler’s method appears in Figure 5.3, and a series of steps appears in Figure 5.4.
Figure 5.2
t
y y(t N ) ! y(b) y" ! f (t, y),
.
Example 1 Euler’s method was used in the first illustration with h= 0.5 to approximate the solution
to the initial-value problem
y′= y − t2+ 1, 0 ≤ t ≤ 2, y(0) = 0.5.
Use Algorithm 5.1 with N= 10 to determine approximations, and compare these with the
exact values given by y(t) = (t + 1)2− 0.5e t.
Solution With N = 10 we have h = 0.2, t i = 0.2i, w0 = 0.5, and
and so on Table 5.1 shows the comparison between the approximate values at tand the
The graph of the function highlighting y(t i) is shown in Figure 5.2 One step in Euler’s method appears in Figure 5.3, and a series of steps appears in Figure 5.4.
Figure 5.2
t
y y(t N ) ! y(b) y" ! f (t, y),
.
Example 1 Euler’s method was used in the first illustration with h= 0.5 to approximate the solution
to the initial-value problem
y′= y − t2
+ 1, 0 ≤ t ≤ 2, y(0) = 0.5.
Use Algorithm 5.1 with N= 10 to determine approximations, and compare these with the
exact values given by y(t) = (t + 1)2− 0.5e t.
Solution With N = 10 we have h = 0.2, t i = 0.2i, w0 = 0.5, and
and so on Table 5.1 shows the comparison between the approximate values at tand the
Từ (t0, y0) = (a, α) thuộc đường cong y = y (t), kẻ tiếp tuyến với đườngcong (có hệ số góc là y0(a) = f (a, α)) Đường tiếp tuyến sẽ cắt t = t1 tại
Trang 10Bài toán Cauchy Công thức Euler
Trang 13Sai số của công thức Euler
Giả sử f là hàm liên tục và thỏa điều kiện
|f (t, y1) − f (t, y2)| ≤ L|y1− y2|với hằng số L > 0, và tồn tại M thỏa
Khi đó với y (t) là nghiệm chính xác của bài toán giá trị đầu
y0(t) = f (t, y ), a ≤ t ≤ b, y (a) = α và y0, y1, , yn là nghiệmxấp xỉ của bài toán cho bởi công thức Euler, khi đó với mỗi k = 0, 1, , n
Trang 14Công thức Euler cải tiến
Trong công thức Euler, thay f (tk, yk) bởi f (tk, yk) + f (tk+1, yk+1)
Trang 15Lúc này ta có công thức
y (xk+1) ≈ yk+1 = yk+ hf (tk, yk) + f (tk+1, yk + hf (tk, yk))
k = 0, 1, 2, , n − 1
Trang 20Công thức Runge- Kutta bậc hai
Xét khai triển Taylor bậc hai của y (t), ta có
Trang 21Công thức Runge- Kutta bậc hai
Xét khai triển Taylor bậc hai của y (t), ta có
Trang 22Từ công thức khai triển Taylor
Trang 23
Công thức điểm giữa
y0= α
yk+1= yk + h
f
Trang 24Nếu ta sử dụng
a1f (t, y ) + a2f (t + α, y + βf (t, y ))
và đồng nhất các hệ số, ta có a1= a2 = 1
thức Euler cải tiến
Công thức Euler cải tiến
Trang 25Công thức Runge-Kutta có độ chính xác cao hơn công thức Euler, vì dùngkhai triển Taylor nghiệm y = y (x ) của bài toán (1) với nhiều số hạng hơn.
Sử dụng quá trình xây dựng trên đối với công thức Taylor bâc cao hơn, ta
có thể xây dựng Phương pháp Runge - Kutta với các bậc cao, và phổ biếnnhất là bậc 4
Trang 27
tk+ h2
2+ 1
#,
tk+ h2
2+ 1
#,
K4k = hf (tk + h, yk+ K3k) = hhyk + K3k − (xk + h)2+ 1i.Công thức tính nghiệm gần đúng là
Trang 312với 1 ≤ t ≤ 2, y (1) = 1 và h = 0.1, nghiệm chínhxác y (t) = t/(t + ln t).
2 y0 = 1 +y
yt
2với 1 ≤ t ≤ 3, y (1) = 0 và h = 0.2, nghiệm chínhxác y (t) = t tan(ln t)
chính xác y (t) = t2+1e−5t
Trang 32x (t) là xk = x (tk), của y (t) là yk = y (tk)
Trang 34Công thức Euler cải tiến
Trang 35K4x = hf (tk−1+ h, xk−1+ K3x, yk−1+ K3y),
K4y = hg (tk−1+ h, xk−1+ K3x, yk−1+ K3y)
Trang 38Đối với phương trình vi phân cấp 2,
Trang 39Ví dụ
Cho phương trình vi phân cấp 2
x00− 2x0+ 2x = e2t sin t, (0 < t < 1)với điều kiện ban đầu x (0) = −0.4, x0(0) = −0.6
Dùng phương pháp Runge-Kutta bậc 4 để xấp xỉ nghiệm gần đúng củaphương trình với bước h = 0.1
So sánh kết quả thu được với nghiệm chính xác
x (t) = 0.2e2t(sin t − 2 cos t),
Trang 40Đặt y (t) = x0(t) Phương trình đã cho được biến đổi thành hệ
Trang 43Các phương pháp tìm nghiệm gần đúng của phương trình vi phânthường đòi hỏi các điều kiện được cho tại một thời điểm ban đầu nàođó.
Đối với phương trình vi phân bậc hai, ta cần 2 giá trị y (x0) và y0(x0).Tuy nhiên, nhiều bài toán trong thực tế cho thấy điều kiện của hàmcần tìm được cho tại nhiều thời điểm khác nhau Vấn đề này dẫn tớiviệc tìm nghiệm gần đúng của 1 dạng bài toán thứ hai được gọi là bàitoán biên
Trang 44Bài toán biên tuyến tính cấp 2 Đặt vấn đề
Suppose that l, q, E, S, and I represent, respectively, the length of the beam, the intensity
of the uniform load, the modulus of elasticity, the stress at the endpoints, and the central moment of inertia The differential equation approximating the physical situation is of the form
d2 w
dx2 (x)=EI S w(x)+2EI qx (x − l), where w(x) is the deflection a distance x from the left end of the beam Since no deflection
occurs at the ends of the beam, there are two boundary conditions
w(0)= 0 and w(l) = 0.
When the beam is of uniform thickness, the product EI is constant In this case the
exact solution is easily obtained When the thickness is not uniform, the moment of inertia
I is a function of x, and approximation techniques are required Problems of this type are
considered in Exercises 7 of Section 11.3 and 6 of Section 11.4.
The differential equations in Chapter 5 are of first order and have one initial condition
to satisfy Later in the chapter we saw that the techniques could be extended to systems of equations and then to higher-order equations, but all the specified conditions are on the same endpoint These are initial-value problems In this chapter we show how to approximate
the solution to boundary-value problems, differential equations with conditions imposed
at different points For first-order differential equations, only one condition is specified,
so there is no distinction between initial-value and boundary-value problems We will be considering second-order equations with two boundary values.
Physical problems that are position-dependent rather than time-dependent are often described in terms of differential equations with conditions imposed at more than one point.
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN Ngày 6 tháng 12 năm 2016 42 / 54
Trang 45Trong phần này chúng ta chỉ xét bài toán biên của phương trình viphân thường tuyến tính cấp hai với điều kiện biên được cho ở 2 điểm
có dạng
p(x )y00(x ) + q(x )y0(x ) + r (x )y (x ) = f (x ), a < x < b,
Trang 46Phương pháp sai phân hữu hạn
Chọn số tự nhiên bất kỳ n > 0 Chia đều đoạn [a, b] thành n đoạn bởicác điểm chia x0= a, xk = x0+ kh, k = 1, 2, , n − 1, xn= b với
Trang 48Từ các điều kiện biên y0 = α, yn= β sau khi biến đổi ta thuđược hệ phương trình
Trang 49Y = [y1, y2, , yn−1]Tvà
α
f2
Trang 50Ma trận A ở trên là ma trận 3 đường chéo Để giải hệ phương trình trênthì ta dùng phương pháp phân rã LU.
Trang 51Khi đó phân rã Doolittle cho ta
Trang 52Sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn xấp xỉ nghiệm gần đúng và so
8.
Trang 532h)y2 = cos(π8)(h12 + 2h1 )y1+ (−2 − h22)y2+ (h12 − 1
2h)y3 = cos(π4)(h12 +2h1)y2+ (−2 − h22)y3+ (h12 − 1
Trang 56THANK YOU FOR ATTENTION