dục đại học công lập bao gồm tổ hợp các trường đại học, viện nghiên cứukhoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theohai cấp đểđào tạo các trình độ đại học, th
Trang 1-NGUYỄN THỊ MINH TÂM
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ
ĐẦU TƯ THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Hà Nội, Năm 2017
Trang 2-NGUYỄN THỊ MINH TÂM
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ
ĐẦU TƯ THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân Các dữ liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được trình bày và công bố tại bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Tâm
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB Ở CÁC ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 8
1.1 Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản và đơn vị chủ đầu tư 8
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.1.2 Đơn vị chủ đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.1.3 Quản lý tài chính ở các chủ đầu tư xây dựng cơ bản là đơn vị sự nghiệp 13
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCB 15
1.1.5 Các hình thức quản lý dự án 16
1.2 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp 19
1.2.1 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 19
1.2.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 29
1.2.3 Quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng cơ bản 31
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp 36
1.3.1 Các nhân tố bên trong 36
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 38
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 40
Trang 52.1 Giới thiệu Đại học Quốc gia Hà Nội và các đơn vị chủ đầu tư thuộc
ĐHQGHN 40
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 40
2.1.2 Nguyên tắc hoạt động và quản lý dự án 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý dự án và bộ máy kế toán của các chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 49
2.1.4 Đặc điểm quản lý dự án, quản lý tài chính dự án trong các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 53
2.2 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 57
2.2.1 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 57
2.2.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 66
2.2.3 Quyết toán vốn đầu tư, dự án đầu tư xây dựng cơ bản 69
2.3 Đánh giá kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 75
2.3.1 Ưu điểm: 75
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 77
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÁC ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 81
3.1 Định hướng phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội và yêu cầu hoàn thiện kế toán đầu tư XDCB 81
3.1.1 Định hướng phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội 81
Trang 63.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị
chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 83
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 85
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán 85
3.2.2 Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư XDCB 86
3.2.3 Hoàn thiện kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB 89
3.2.4 Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư 90
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 91
3.4 Những hạn chế trong nghiên cứu 94
KẾT LUẬN 96
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại ĐHQGHN 42Bảng 2.2 Tổng hợp các dự trong giai đoan 2011 – 2016 45
Trang 9MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển đổi Đểthu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài nên phát triển cơ sở hạtầng là một trong những chỉ tiêu được chú trọng Do đó, nguồn vốn để đầu tưxây dựng cơ bản chiểm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách nhà nước Vìvậy, trong đơn vị chủ đầu tư việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản có tầmquan trọng rất lớn
Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọngtrong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trongnhững năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu
tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn
và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động cho đầu tư xây dựng cơ bảncủa nền kinh tế ở Việt Nam Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước đã tạo ranhiều công trình, nhà máy, đường giao thông, … quan trọng, đưa lại nhiều lợiích kinh tế xã hội thiết thực Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả cho đầu tư xâydựng cơ bản của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnhnhư: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực,tham nhũng
Để quản lý tốt tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì thôngtin kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó chính là nguồn thông tin giúpcho nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng và cácđối tượng khác có liên quan thực hiện việc hoạch định, kiểm soát và ra quyếtđịnh khi cần thiết, đúng đắn
Đại học Quốc gia Hà Nội được thành theo Nghị định số 97/CP ngày
10 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ sở giáo
Trang 10dục đại học công lập bao gồm tổ hợp các trường đại học, viện nghiên cứukhoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theohai cấp đểđào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; là trung tâm đào tạo,nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, chấtlượng cao, trong đó tập trung vào lĩnh vực khoa học, công nghệ cao và một sốlĩnh vực kinh tế - xã hội mũi nhọn; có chương trình, nội dung, phương phápđào tạo, nghiên cứu khoa học tiên tiến; có đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiêncứu trình độ cao; có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp và đồng bộ; kếthợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng,giữa các ngành khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, giữa khoa học và côngnghệ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoahọc, công nghệ; định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu ngang tầmvới các đại học có uy tín trong khu vực và trên thế giới.
Hàng năm, Đại học Quốc gia Hà Nội được Nhà nước giao kinh phí cấp
từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản rất lớn, để thực hiện các dự án đầu tưtrang thiết bị khoa học công nghệ và xây dựng cơ sở vật chất phục vụ chocông tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập Các dự án được giao cho các đơn
vị thành viên và trực thuộc ĐHQGHN làm chủ đầu tư Trong quá trình triểnkhai dự án, không ít những hiện tượng tiêu cực xảy ra đã làm cho nhiều côngtrình bị thất thoát và lãng phí vốn nghiêm trọng Sở dĩ có hiện tượng này là doviệc quản lý không chặt chẽ về chi phí của đơn vị chủ đầu tư mà kế toán chiphí đầu tư xây dựng cơ bản là người trực tiếp cung cấp thông tin về tình hìnhchi phí này của đơn vị
Theo kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 – 2020, Đại học Quốc gia Hà Nộiđược Nhà nước cấp số vốn rất lớn để mở thêm các dự án Nhận thức được tầmquan trọng của vấn đề này sau quá trình khảo sát tại một đơn vị trực thuộc
Trang 11ĐHQGHN, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Công tác kế toán nói chung và kế toán đầu tư XDCB tại các đơn vị chủđầu tư là đơn vị sự nghiệp nói riêng đang được tất cả các đơn vị quan tâm Đểhoạt động kế toán đi vào ổn định và có sự quản lý tốt về sau này, mọi đơn vịđều phải tự tổ chức công tác kế toán riêng và thực hiện theo đúng yêu cầu củacác cấp thẩm quyền có liên quan Đã có một số công trình nghiên cứu về côngtác kế toán đầu tư XDCB, trong đó có một số luận văn có liên quan tới đề tàinhư:
- Luận văn thạc sỹ “Kế toán thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB hoànthành tại Ban QLDA huyện Thạch Thất” của tác giả Đào Ngọc Hà (Đại họcThương mại, 2015) Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản
về công tác kế toán thanh quyết toán trong các đơn vị chủ đầu tư, cũng nhưtìm hiểu nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh quyết toánvốn đầu tư XDCB hoàn thành tại Ban QLDA huyện Thạch Thất, từ đó đưa ranhững giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán thanh quyết toán vốn đầu tưXDCB hoàn thành tại Ban QLDA huyện Thạch Thất Luận văn chỉ đề cập tớimột phần nhỏ liên quan đến công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản là thanhtoán và quyết toán, chưa nghiên cứu và đánh giá thực trạng về công tác kếtoán đầu tư XDCB tại các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tưXDCB của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tại Ban QLDA Hàng hảiII” của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (Đại học Hàng hải, 2015) Luận vănnghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác thanh quyết toán vốn đầu tư
Trang 12XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước và đánh giá thực trạng công tác thanhquyết toán vốn đầu tư XDCB của dự án bằng nguồn ngân sách Nhà nước tạiBan QLDA Hàng hải II Luận văn chưa nghiên cứu về công tác kế toán đầu tưXDCB tại các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán đầu tư XDCB tại Ban QLDAđầu tư XDCB huyện Ba Vì – Tp Hà Nội” của tác giả Trần Mạnh Tuấn (Họcviện tài Chính, 2016) Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về kế toán đầu
tư XDCB trong các ban quản lý dự án, khảo sát và đánh giá thực trạng kế toánđầu tư XDCB tại Ban QLDA đầu tư XDCB huyện Ba Vì – Tp Hà Nội, cũngnhư đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động đầu tư XDCB tạiBan QLDA đầu tư XDCB huyện Ba Vì – Tp Hà Nội Luận văn cũng chưanghiên cứu về kế toán đầu tư XDCB tại các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp
Qua quá trình tìm hiểu khảo sát đối với các nghiên cứu ở cấp độ luận
văn thạc sỹ trên, có thể nhậnđịnh rằng đề tài “Kế toán đầu tư xây dựng cơ
bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội” là một đề
tài hoàn toàn mới, không trùng lặp với những nghiên cứu khoa học mà tác giảđược biết
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán đầu tư xây dựng
cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại cácđơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại cácđơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm tiết kiệm chi phí vànâng cao hiệu quả đầu tư
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vịchủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu kế toán đầu tư xây dựng cơbản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn
2010 - 2016 Đề tài không nghiên cứu kế toán các hoạt động khác thuộc chứcnăng nhiệm vụ như trong quy chế hoạt động của các đơn vị
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu là phương pháp thuthập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Các phương pháp sử dụng để thu thập dữ liệu bao gồm:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình kế toán đầu tư xây dựng cơbản tại đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội từ việc lập dự toán,lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán, ghi sổ kế toán đến lập báo cáotài chính, lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; kết xuất các dữ liệu từ hệthống phần mềm kế toán như các chứng từ, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp
+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo chủ đầu tư,ban KHTC, phòng KHTC và các phòng ban liên quan về các nội dung kế toánđầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để thu thậpcác thông tin liên quan đến công tác kế toán như các yếu tố ảnh hưởng đến kếtoán đầu tư xây dựng cơ bản đơn vị chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia HàNội; nghiên cứu các quy định về cơ chế tài chính, kế toán đầu tư xây dựng cơbản đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp Trong quá trình thu thập tài liệu và
Trang 14tìm hiểu thực tế đã nhận biết được thực trạng công tác kế toán đầu tư xâydựng cơ bản đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp, qua đó phát hiện được hạnchế và tồn tại.
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
+ Phương pháp so sánh: các thông tin số liệu sau khi đã được thu thập
sẽ được tiến hành so sánh với mục tiêu, phương hướng đã đề ra để đánh giáviệc thực hiện so với kế hoạch có đạt yêu cầu, hiệu quả hay không
+ Phương pháp phân tích: các thông tin số liệu sau khi đã thu thập sẽđược tổng hợp lại theo đặc điểm nghiệp vụ, theo từng khoản chi, theo từngnguồn kinh phí, theo từng dự án , sau đó tiến hành phân tích để kết luận vàđưa ra giải pháp phù hợp với vấn đề nghiên cứu, để phát huy nhưng mặt mạnhkhắc phục những tồn tại và hạn chế
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề
lý luận về kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư là đơn vị
sự nghiệp nói chung
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích và đánh giá về thực trạng kếtoán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc ĐHQGHN Trên
cơ sở đó, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện thực trạng kế toánđầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư thuộc ĐHQGHN Luận văn
là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đơn vị chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp ởViệt Nam
7 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán ĐTXDCB ở các đơn vị chủ đầu tư
là đơn vị hành chính sự nghiệp
Chương 2: Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị chủ đầu tư
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Hoàn thiện kế toán đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị
chủ đầu tư thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XDCB Ở CÁC ĐƠN
VỊ CHỦ ĐẦU TƯ LÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản và đơn vị chủ đầu tư 1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13: "Đầu tư kinh doanh là việc nhàđầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thànhlập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chứckinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.”
Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để xây dựng các công trình,mua sắm TSCĐ nhằm tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết cho doanhnghiệp Đầu tư xây dựng cơ bản dù bằng nguồn vốn nào cũng có kế hoạchxây dựng cơ bản đựoc duyệt và phải làm đầy đủ các bước theo trình tự xâydựng cơ bản do Nhà nước quy định
Đầu tư xây dựng cơ bản làhoạt độngđầu tưnhằm tạo ra các côngtrìnhxây dựngtheo mục đích của ngườiđầu tư,làlĩnh vực sản xuất vật chấttạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơsở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tưxây dựng cơ bảnlà một hoạt động kinh tế
Cũng theo Luật đầu tư: "Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiệnhoạt động đầu tư kinh doanh” Vốn đầu tư là các nguồn lực tài chính, vật chất,tài nguyên, chất xám của các chủ thể kinh tế được đưa vào hoạt động đầu tư.Chủ thể kinh tế có thể là mỗi cá nhân, một doanh nghiệp hay một quốc gia.Nói cách khác, vốn đầu tư là giá trị tài sản xã hội được sử dụng nhằm manglại hiệu quả trong tương lai
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là bao gồm toàn bộ số vốn phát sinh để đạtđược mục đích đầu tư Vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
Trang 17- Vốn sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Vôn sử dụng trong giai đoạn thực hiện đầu tư
- Vốn sử dụng trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khaithác sử dụng
Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 xác định: ”Ngân sáchnhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thựchiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước”
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là khoản vốn ngânsách được Nhà nước dành cho để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội
Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB
Nguồn vốn đầu tư XDCB là nguồn vốn dùng tài trợ cho hoạt động đầu
tư XDCB Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
- Ngân sách nhà nước hoặc ngân sách cấp trên giao hàng năm dựa trên
dự toán của đơn vị lập, cấp trên có đủ cơ sở để cấp vốn cho năm kế hoạch đểđầu tư xây dựng
- Nguồn vốn tín dụng: đơn vị đi vay của các tổ chức và cá nhân, sau đótiến hành trả nợ gốc và lãi theo quy định trong hợp đồng vay
- Liên doanh góp vốn: các đơn vị có nguồn vốn nhàn rỗi sẽ tham giagóp vốn để đầu tư vào dự án hay công trình được dự báo là mang lại lợinhuận cao
Đặc điểm của đầu tư XDCB
Trang 18Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằmđọng lại trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu
tư xây dựng cơ bản phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiềnvốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảmbảo cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện đúng theo kếhoạch và tiến độ đã được xác định
Đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một
dự án đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏinhiều thời gian với nhiều biến động xảy ra Vì vậy, các yếu tố thay đổi theothời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, chẳnghạn: giá cả, lạm phát, lãi suất…
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liềnvới đất xây dựng công trình Vì vậy, mỗi công trình xây dựng có một địađiểm xây dựng và chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn,môi trường, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu
tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sửdụng Sản phẩm xây dựng cơ bản chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng.Chính vì vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải dựa vào dự toán chiphí đầu tư xây dựng công trình được xác định và phê duyệt trước khi thựchiện đầu tư xây dựng công trình
Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc; mỗi hạng mụccông trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đíchđầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơiđầu tư xây dựng công trình Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyếtđịnh đến qui hoạch, kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xâydựng, giải pháp công nghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng
Trang 19công trình, hạng mục công trình Vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xâydựng cơ bản phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình xây dựngnhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư.
Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốcdân, các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,xây dựng, y tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm xâydựng cơ bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình cónhững đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng
cơ bản phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình nhằm đảmbảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịuảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựngcông trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xâydựng công trình Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thúc đẩyquá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằmgiảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xâydựng các công trình
1.1.2 Đơn vị chủ đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: ”Chủ đầu tư là cơ quan, tổchức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụngvốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng”
Đồng thời Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 xác định: ”Chủ đầu tư là
cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công”
Như vậy, chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trướcngười quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phívốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật
Trang 20Tóm lại, chủ đầu tư là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là ngườiđược giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
Đơn vị chủ đầu tư xây dựng cơ bản là các tổ chức bao gồm: Các cơquan nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp các tổ chức chính trị xã hội,các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân, các dự án quốc tế …có nhu cầu đầu tư
để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Tuỳ theonhu cầu và quy mô các dự án có thể lớn, nhỏ khác nhau nên khi đầu tư vào dự
án các tổ chức có thể thành lập ban quản lý dự án để quản lý dự án đầu tưhoặc quản lý cùng với các lĩnh vực hoạt động khác của đơn vị
Các loại đơn vị chủ đầu tư XDCB
Chủ đầu tư xây dựng cơ bản là người sở hữu vốn hoặc là người đượcgiao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Cụ thể như sau:
+ Chủ đầu tư là các đơn vị sự nghiệp làm chủ đầu tư các dự án sử dụngnguồn ngân sách nhà nước (dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư,
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quantrung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầutư) thì chủ đầu tư xây dựng cơ bản do người quyết định đầu tư quyết địnhtrước khi lập dự án đâu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luậtngân sách nhà nước
+ Chủ đầu tư là các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành,ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước quyết định đầu tư thành lập làm chủ đầu tư các dự án sử dụngvốn nhà nước ngoài ngân sách
Trang 21+ Chủ đầu tư là các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn
để đầu tư xây dựng làm chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn khác
+ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập theo quyđịnh của pháp luật làm chủ đầu tư các dự án PPP (đầu tư theo hình thức đốitác công tư)
1.1.3 Quản lý tài chính ở các chủ đầu tư xây dựng cơ bản là đơn vị
là nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay thất bại của các đơn vị, tổ chứckhông kể đó là đơn vị lớn hay nhỏ Chính vì vậy, công tác quản lý tài chính sẽchi phối và tác động rất lớn đến tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sựnghiệp công lập
Quản lý tài chính ở các chủ đầu tư là đơn vị sự nghiệp công lập baogồm các công việc:
- Lập dự toán thu, chi
Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyềngiao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứkết quả hoạt động dịch vụ, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề;chủ đầu tư lập dự toán thu, chi năm kế hoạch gửi cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp (cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan được cơ quan quyết địnhthành lập ủy quyền) phê duyệt Cơ quan phê duyệt dự toán thu, chi giao đơn
vị chức năng tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt
Trang 22- Thực hiện dự toán thu, chi:
+ Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên, trong quá trình thựchiện, chủ đầu tư được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong
dự toán chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơquan quản lý cấp trên và cơ quan thanh toán nơi đơn vị mở tài khoản để theodõi, quản lý, thanh toán và quyết toán Các khoản chưa chi hoặc chi không hếtcủa dự toán được chuyển sang năm sau tiếp tục chi
+ Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điềuchỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặcchưa sử dụng hết, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước vàcác văn bản hướng dẫn hiện hành
- Quyết toán thu, chi quản lý dự án
Kết thúc năm kế hoạch, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ
kế toán năm theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư lập báo cáo tài chínhtheo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, đồng thờilập báo cáo quyết toán thu, chi trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt để làm cơ
sở lập dự toán năm sau
Hồ sơ quyết toán thu, chi năm gồm có: văn bản đề nghị phê duyệt quyếttoán; Báo cáo quyết toán thu, chi năm; Các chứng từ chi tiêu phát sinh trongnăm
Hàng năm, Chủ đầu tư thực hiện việc phân bổ chi phí quản lý cho các
dự án được giao quản lý theo nguyên tắc:
+ Đối với các chi phí cho công tác tư vấn; tiếp nhận, bảo quản vật tưthiết bị, và các chi phí trực tiếp khác của dự án nào thì phân bổ trực tiếp cho
dự án đó;
Trang 23+ Phần chi phí quản lý chung sẽ phân bổ theo tỷ lệ tương ứng giữa tổngmức đầu tư của các dự án.
Khi từng dự án được giao quản lý hoàn thành, bàn giao đưa vào sửdụng, các khoản chi phí quản lý dự án, chi phí quản lý nghiệp vụ lập quyhoạch, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của từng dự án được quyết toán theođúng định mức trích (tỷ lệ %) hoặc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt trong tổng mức đầu tư của dự án
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCB
Quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB thường bao gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
+ Nghiên cứu sự cấp thiết của dự án: bất kỳ một dự án nào trước khitiến hành đều phải nghiên cứu dự án đó có cần thiết phải xây dựng haykhông?
+ Thăm dò khảo sát tìm nguồn cung cấp vật tư, thiết bị Xem xét khảnăng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
+ Tiến hành điều tra, khảo sát địa điểm đầu tư
+ Lập dự án đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.+ Nộp hồ sơ lên các cấp có thẩm quyền để thẩm định phê duyệt dự án,
từ đó mới quyết định đầu tư
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
+ Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); xin cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa)
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có): đền bù, giảitoả, san lấp
Trang 24+ Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xâydựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấyphép xây dựng).
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
+ Thi công xây dựng công trình
+Theo dõi kiểm tra thực hiện hợp đồng, nghiệm thu công trình xâydựng hoàn thành, quyết toán vốn đầu tư
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng gồm các công việc:
+ Bàn giao công trình: Công trình xây dựng chỉ được bàn giao hẳn chongười sử dụng khi đã lắp đặt hoàn chỉnh theo thiết kế đã được duyệt vànghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng Khi bàn giao phải giao cả hồ sơ hoànthành công trình và những vấn đề có liên quan đến công trình bàn giao
+ Bảo hành công trình: Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng được chấmdứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình
+ Vận hành dự án: Sau khi nhận bàn giao công trình, đơn vị sử dụng cótrách nhiệm khai thác, sử dụng công trình, hoàn thiện tổ chức và phương phápquản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phêduyệt trong dự án
1.1.5 Các hình thức quản lý dự án
Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình chủ đầu tư
có thể lựa chọn một trong những hình thức quản lý thực hiện dự án như sau:
Trang 25Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Hình thức này áp
dụng đối với các dự án mà Chủ đầu tư có năng lực chuyên môn phù hợp và cócán bộ chuyên môn để tổ chức quản lý thực hiện dự án theo các trường hợpsau:
+ Chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máyhiện có của mình để kiêm nhiệm và cử người phụ trách (chuyên trách hoặckiêm nhiệm) để quản lý việc thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết địnhgiao nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng ban và cá nhân được cử kiêm nhiệmhoặc chuyên trách quản lý thực hiện dự án Những người được giao phải cónăng lực chuyên môn về quản lý, kỹ thuật, kinh tế - tài chính phù hợp với yêucầu dự án
+ Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án nếu bộ máy của Chủ đầu tưkhông đủ kiêm nhiệm để kiêm nhiệm việc quản lý thực hiện dự án (quy môlớn, yêu cầu kỹ thuật cao) hoặc Chủ đầu tư đồng thời quản lý nhiều dự án.Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ doChủ đầu tư giao và phải đảm bảo có đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ đểquản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án gồm có trưởng ban, các phó ban
và các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc trưởng ban Khi dự án hoànthành, đưa vào khai thác sử dụng, ban quản lý đã hoàn thành được nhiệm vụđược giao thì Chủ đầu tư ra quyết định giải thể hoặc giao nhiệm vụ mới choban quản lý dự án
- Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án: là hình thức quản lý thực
hiện dự án do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực quản lý diều hành thựchiện dưới hai hình thức:
+ Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp đồng: trường hợp này ápdụng khi chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì
Trang 26thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để thực hiện dự án Tổ chức tư vấn quản lýđiều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng đã kývới Chủ đầu tư.
+ Ban quản lý dự án chuyên ngành: trường hợp này chỉ áp dụng với các
dự án thuộc các dự án thuộc chuyên ngành xây dựng được chính phủ giao các
bộ, cơ quan ngang bộ có xây dựng chuyên ngành và UBND cấp tỉnh quản lýthực hiện; Các dự án do UBND cấp tỉnh giao cho các Sở có xây dựng chuyênngành và UBND cấp huyện thực hiện Ban quản lý dự án chuyên ngành docác bộ, UBND cấp tỉnh quyết định thành lập và phải thực hiện chức năng,nhiệm vụ của Chủ đầu tư về quản lý thực hiện dự án từ khi dự án được phêduyệt đến khi bàn giao đưa vào khai thác sử dụng Ban quản lý dự án chuyênngành có giám đốc, các phó giám đốc và bộ máy quản lý điều hành độc lập
- Hình thức chìa khóa trao tay: hình thức này được áp dụng khi Chủ
đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầutoàn bộ dự án từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị xây lắp cho đến khibàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng
Chủ đầu tư phải tổ chức đấu thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng đã kývới nhà thầu; thực hiện giải phóng mặt bằng để bàn giao mặt bằng đúng tiến
độ cho nhà thầu; đảm bảo vốn thanh toán theo kế hoạch và hợp đồng kinh tế
Nhà thầu chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, giá
cả và các yêu cầu khác của dự án theo đúng hợp đồng đã ký theo đúng hợpđồng cho đến khi bàn giao dự án cho Chủ đầu tư khai thác, vận hành dự án.Nhà thầu có thể giao thầu lại cho các nhà thầu phụ và phải thực hiện đúngcam kết hợp đồng do tổng thầu đã ký với chủ đầu tư
- Hình thức tự thực hiện dự án:
Trang 27+ Hình thức này được áp dụng khi Chủ đầu tư đủ năng lực hoạt động,sản xuất, xây dựng, quản lý phù hợp với yêu cầu thực hiện của dự ánvà dự án
sử dụng vốn hợp pháp của chính Chủ đầu tư như vốn tự có, vốn tự huy độngcủa các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của các tổ chức tín dụng
+ Khi thực hiện hình thức này (tự sản xuất, tự xây dựng), Chủ đầu tưphải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về chất lượng, giá cả của sản phẩm và công trình xây dựng
+ Chủ đầu tư có thể sử dụng bộ máy của mình hoặc sử dụng ban quản
lý dự án trực thuộc để quản lý và thục hiện dự án, tuân thủ pháp luật về quản
lý chất lượng sản phẩm và công trình xây dựng
Vì vậy, tùy theo từng dự án đầu tư mà Chủ đầu tư có thể thành lập hoặckhông thành lập ban quản lý dự án, từ đó xác định tổ chức công tác kế toánquá trình đầu tư, xây dựng
1.2 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị chủ đầu tư là đơn
1.2.1 Kế toán chi phí hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1.1 Nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.
Chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí cần thiết đểxây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật côngtrình Mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều có chi phí riêng, được xác định
Trang 28theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xâydựng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án,công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật,điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí vàkhu vực xây dựng công trình.
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được biểu thị qua các chỉ tiêu: tổngmức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mứcxây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấnđầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán vàquyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của ngườiquyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trongquản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự
án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báocáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựnggồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chiphí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phíkhác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá Các chi phícủa tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau:
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường vềđất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chiphí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí
sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạtầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quankhác;
Trang 29+ Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chiphí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mụccông trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bịcông nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt,thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chiphí liên quan khác;
+ Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các côngviệc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúcxây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báocáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báocáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng côngtrình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
+ Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việcphát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện
dự án
- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựngcông trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹthuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện củacông trình Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, phíthiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác vàchi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:
+ Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịuthuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;
Trang 30+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bịcông nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thínghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;
+ Chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiềncông trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiềnthưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế;bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định củapháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa họccông nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lựccán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòngphẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dựán; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dựán; chi phí khác và chi phí dự phòng để tổ chức thực hiện quản lý dự án đốivới công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xâydựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát,thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
+ Chi phí khác của công trình gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở vàđiều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lựclượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phíbảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môitrường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chiphí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công côngtrình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí cóliên quan khác liên quan đến công trình;
Trang 31+ Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khốilượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thờigian xây dựng công trình.
1.2.1.2 Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Khi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.Giá gốc của khoản đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: chi phí xây lắp, chi phíthiết bị, chi phí khác phát sinh đến khi quá trình đầu tư xây dựng cơ bản kếtthúc
Các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng đốitượng tài sản, các chi phí quản lý dự án và các chi phí khác thường được chichung Chủ đầu tư phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án vàchi phí khác cho từng đối tượng tài sản theo nguyên tắc:
- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp tới đốitượng tài sản nào thì tính trực tiếp cho đối tượng tài sản đó
- Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đếnnhiều đối tượng tài sản thì phải phân bổ theo những tiêu thức hợp lý
Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản phải theo dõi từng công trình, hạng mụccông trình và ở mỗi hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hìnhthành qua đầu tư) phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tưxây dựng cơ bản và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, đưa vào sử dụng
Kế toán chi phí đầu tư XDCB được thực hiện theo hai trường hợp:
- Đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án đầu tư thì kế toán
dự án đầu tư XDCB được thực hiện tại bộ phận kế toán của đơn vị sự nghiệp,trên các tài khoản chuyên biệt
Trang 32Chi phí đầu tư xây dựng được tập hợp vào bên Nợ TK 241- Xây dựng cơbản dở dang:
Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiệnxong, tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng: Nếu quyết toán được duyệtngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ.Nếu quyết toán chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thànhqua đầu tư theo giá tạm tính (giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để cóđược tài sản) Cả hai trường hợp, kế toán ghi Nợ các TK 211, 213 và Có TK241- Xây dựng cơ bản dở dang
Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt thì kế toán điềuchỉnh lại giá trị tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi:Nếu giá trị tài sảnhình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị lớn hơn giá tạm tính, ghi:
Nợ TK 211, 213 và Có TK liên quan; Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tưXDCB được duyệt có giá trị nhỏ hơn giá trị tạm tính: Nợ TK 311 – Các khoảnphải thu (3118 - Phải thu khác) (số chi sai phải thu hồi của các tổ chức, cánhân) và Có TK 211, 213 Đồng thời, ghi:Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tưXDCB và Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- Đơn vị chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án, có tổ chức kế toánriêng, thực hiện kế toán trên hệ thống tài khoản, sổ kế toán riêng
Chi phí đầu tư XDCB được tập hợp vào bên Nợ TK 241- Xây dựng cơbản dở dang Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng dự án, tiểu dự án, dự
án thành phần, mỗi dự án mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục côngtrình (hoặc nhóm hạng mục công trình) và phải hạch toán chi tiết theo từngnội dụng chi phí, bao gồm chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác.Tài khoản 241 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2411 - Chi phí đầu tư xây dựng dở dang: Phản ánh chi phí đầu
Trang 33tư xây dựng dở dang và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng Phản ánhvào tài khoản này bao gồm: chi phí xây dựng, lắp đặt, giá trị thiết bị, chi phíkhác Tài khoản này được mở chi tiết cho từng dự án, công trình, hạng mụccông trình và phải theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tư xây dựng (chiphí xây lắp, thiết bị, chi phí khác)
Tài khoản 2412 - Dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưavào sử dụng chờ phê duyệt quyết toán: Phản ánh giá trị dự án, công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng còn chờ quyết toán, tìnhhình quyết toán vốn đầu tư Tài khoản này được mở theo từng dự án, côngtrình, hạng mục công trình và theo dõi chi tiết theo nội dung chi phí đầu tưxây dựng
Tài khoản 241 phải hạch toán chi tiết theo 6 nội dung chi phí, bao gồm:+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mụccông trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằngxây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thicông; nhà tạm hiện trường để ở và điều hành thi công
+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đàotạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt, thí nghiệm; chi phí vận chuyển,bảo hiểm; thuế và phí liên quan khác
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thườngnhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồithường và chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;chi phí tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí
sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạtầng kỹ thuật (nếu có)
+ Chi phí quản lý dự án: bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản
Trang 34lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa côngtrình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, lập
dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan
+ Chi phí khác bao gồm: lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phícần thiết khác
Trên cơ sở các chứng từ kế toán như giấy đề nghị thanh toán vốn đầu
tư, giấy rút vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, cam kếtchi (cho các hợp đồng từ 500 triệu trở lên) kế toán ghi vào các tài khoản cóliên quan như tài khoản 331 (ghi giảm tạm ứng), tài khoản 441 (ghi tăngnguồn), tài khoản 241 (tập hợp kinh phí đầu tư XDCB)
Khi phát sinh tăng các khoản chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi vào bên
án bắt đầu cho đến khi kết thúc Sổ kế toán tài khoản 241 được ghi chép theocác hạng mục chi phí: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí QLDA, chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác
Trang 351.2.1.3 Kế toán chi phí ban quản lý dự án
Chi phí ban quản lý dự án bao gồm:
+ Chi lương ngạch, bậc theo quỹ lương được giao; lương hợp đồng dàihạn đối với các cá nhân được hưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp
có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương.+ Chi tiền công trả cho lao động theo hợp đồng
+ Các khoản phụ cấp lương: chức vụ, khu vực, thu hút, làm đêm, thêmgiờ, độc hại, nguy hiểm, lưu động, trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm quản lý
dự án, phụ cấp khác theo quy định của pháp luật
+ Chi tiền thưởng: thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) vàcác chi phí liên quan đến khen thưởng
+ Chi phúc lợi tập thể: thanh toán tiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấpkhó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất, tiền thuốc y tế, tiền khámbệnh định kỳ
+ Các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn, trích nộp khác đối với các cá nhân đượchưởng lương từ dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền
+ Chi thanh toán dịch vụ: tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, nhiênliệu, khoán phương tiện, các dịch vụ khác
+ Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bànghế, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, khác
+ Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc: cước phí điện thoại,bưu chính, Fax, Internet, tuyên truyền, quảng cáo, sách, báo, tài liệu quản lý + Chi phí hội nghị
Trang 36+ Chi thanh toán công tác phí.
+ Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục
vụ các loại, thuê chuyên gia và giảng viên, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướnkhác
+ Chi đoàn ra, chi đoàn vào, tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đilại, tiền ăn, ở, tiêu vặt
+ Chi sửa chữa tài sản
+ Chi phí mua sắm tài sản dùng cho quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện
đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy vănphòng, tài sản khác
+ Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm tài sản và phương tiện,tiếp khách, khác
Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT được tính theo quy mô và loạicông trình, được tính bằng cấp trị số định mức tỷ lệ % theo định mức chi phíxây lắp và chi phí thiết bị được duyệt trong tổng dự toán công trình Trườnghợp BQLDAĐT quản lý nhiều dự án thì chi phí BQLDAĐT được phân bổtheo tỷ lệ với chi phí quản lý dự án được duyệt trong tổng dự toán của dự án.Chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT sẽ bao gồm cả thuế GTGT.Chi phíhoạt động của BQLDAĐT phát sinh trong kỳ được phân bổ cho từng dự án
Để hạch toán chi phí ban quản lý dự án kế toán sử dụng tài khoản 642 –Chi phí ban quản lý dự án
Chi phí ban quản lý dự án thực tế phát sinh thì phản ánh bên Nợ TK 642
và Có các TK liên quan 111, 112, 331 Khi phát sinh giảm chi phí quản lý dự
án phản ánh bên Nợ các tài khoản liên quan như 111, 112, 331 và Có TK 642.Khi phân bổ chi phí BQLDAĐT tính vào chi phí đầu tư xây dựng cho
Trang 37từng dự án (phân bổ trên cơ sở dự toán chi phí cho hoạt động của BQLDAĐT
đã được duyệt), kế toán ghi: Nợ TK 241 và Có TK 642
Trên cơ sở thông tin trên chứng từ kế toán như bảng chấm công, bảngthanh toán tiền lương và phụ cấp, bảng kê trích nộp các khoản theo lương;phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng; hoá đơn giá trị giatăng kế toán phản ánh chi phí quản lý dự án vào tài khoản 642
Kế toán mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết tài khoản 642- Chi phí quản lý dự
án vào đầu kỳ kế toán năm để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh và hạch toánchi phí quản lý dự án trong năm Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý dự ánsang chi phí đầu tư xây dựng
1.2.2 Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản là giá trị của các loại nguồn vốn màdoanh nghiệp sử dụng cho các dự án đầu tư xây dựng công trình Có thể làvốn đầu tư xây dựng cơ bản do nhà nước hoặc cấp trên cấp cho các doanhnghiệp nhà nước hoặc là vốn đầu tư XDCB do các bên tham gia liên doanhhay cổ đông góp vốn và các khoản vay nợ dài hạn có mục đích sử dụng là đểthực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình
Kế toán phải theo dõi chi tiết việc sử dụng từng nguồn vốn đầu tư theotừng dự án, công trình và hạng mục công trình Khi dự án hoàn thành đưa vàokhai thác, sử dụng, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư Nếu dự
án được đầu tư bằng nhiều nguồn khác nhau, trong báo cáo quyết toán phảiphân tích rõ từng nguồn vốn Khi báo cáo quyết toán vốn đầu tư được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, kế toán sẽ ghi giảm nguồn vốn đầu tư và ghi tăngnguồn vốn kinh doanh (Đối với phần được đầu tư từ những nguồn vốn chuyêndùng của doanh nghiệp)
Trang 38Để phản ánh nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các đơn vị chủ đầu tư
sử dụng tài khoản 441 bao gồm nguồn kinh phí NSNN, nguồn kinh phí việntrợ và nguồn khác
Tài khoản 441 có 03 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4411 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB do ngân sách nhànước cấp để thực hiện dự án đầu tư
- Tài khoản 4412 – Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án đểxây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình
- Tài khoản 4418 – Nguồn khác: phản ánh các nguồn khác để thực hiện
dự án đầu tư như vốn đóng góp từ những đơn vị thụ hưởng dự án, nguồn tàitrợ từ các khoản thu sự nghiệp, từ các quỹ
Căn cứ chứng từ kế toán như giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rútvốn, giấy nộp trả kinh phí vốn đầu tư kế toán ghi vào tài khoản 441 -nguồn vốn đầu tư XDCB
Khi các đơn vị chủ đầu tư được giao dự toán về đầu tư xây dựng cơ bảnphản ánh bên Nợ TK 0092; khi chi đầu tư xây dựng cơ bản để sử dụng tạmứng, thanh toán bằng hình thức rút dự toán phản ánh bên Có TK 441 và bên
Nợ các tài khoản liên quan 111, 112, 331, 241 … đồng thời ghi Có TK 0092
Khi phải nộp trả nguồn vốn đầu tư XDCB về NSNN kế toán ghi Nợ TK
Trang 39hơn giá trị tạm tính, phản ánh bên Nợ TK 311 và Có TK 211, 213 đồng thờiphản ánh bên Nợ TK 441và Có TK 466.
Kế toán mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết tài khoản 441 –Nguồn kinh phí đầu tư XDCB vào đầu kỳ kế toán năm để ghi chép nghiệp vụphát sinh và hạch toán nguồn kinh phí đầu tư XDCB trong năm Sổ chi tiết tàikhoản 441 được mở chi tiết theo từng nguồn vốn, từng dự án dầu tư và đượctheo dõi luỹ kế số dư từ khi dự án bắt đầu cho đến khi kết thúc
1.2.3 Quyết toán vốn dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
1.2.3.1 Quyết toán dự án hoàn thành
Quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xácđịnh năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại Côngtác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá việc thực hiện các quy địnhcủa nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án; xác định rõ trách nhiệmcủa chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiệntrong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợppháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán đượcduyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết,phù hợp với quy định của pháp luật Đối với các công trình sử dụng vốn ngânsách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức
đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nội dung quyết toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản khi công trình hoàn thành:
- Xác định tổng số vốn thực tế đầu tư cho công trình
- Xác định các khoản chi phí được phép duyệt bỏ không tính vào giá trị
Trang 40công trình.
- Xác định giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành qua đầu tư Đốivới các dự án đầu tư kéo dài qua nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phảiqui đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưavào vận hành để xác định tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao
- Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện đầu tư kể từ khi chuẩn bị đầu tưđến kết thúc xây dựng đưa dự án đầu tư vào khai thác sử dụng
Khi dự án kết thúc theo đúng tiến độ đã được duyệt, chủ đầu tư lập báocáo quyết toán dự án hoàn thành Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phảixác định đầy đủ, chính xác các thông tin sau:
+ Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư;+ Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo cơ cấu (bồi thường
hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các khoảnchi phí khác);
+ Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư;
+ Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản;
+ Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư
Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm:
- Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành phản ánh các thông tin
cơ bản của dự án: tên dự án, tên chủ đầu tư, địa điểm, quy mô đầu tư, thờigian khởi công và hoàn thành, giá trị đề nghị quyết toán;
- Danh mục các văn bản pháp lý của dự án và gói thầu;
- Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư: nhằmxác đínhố vốn đã thanh toán gồm thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh