Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong thời gian qua, việc huy động, quản lý và sử dụng vốn đầu tư VĐT nóichung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản XDCB từ ngân sách nhà nước NSNN nóiriêng
Trang 1-NGUYỄN THỊ HUYỀN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 2NGUYỄN THỊ HUYỀN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CỦA TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Bùi Xuân Nhàn
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong quyển luận văn này với đề tài: Quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam là
công trình nghiên cứu của chính tác giả Nguyễn Thị Huyền Các dữ liệu, trích dẫntrong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai tôi hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm
Hà Nội, tháng năm 2017
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em
đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, giađình và bạn bè đồng nghiệp Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thươngmại, các thầy cô giáo khoa sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp của mình Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS,TS.Bùi Xuân Nhàn đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cán bộ, công chứcKho bạc Nhà nước Hà Nam và các sở ban ngành liên quan trong tỉnh đã giúp emthu thập, tổng hợp và đánh giá một cách tổng quan những thông tin, số liệu thực tế
về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để
từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 3
3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
6 Ý NGHĨA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 9
1.1.2 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 10
1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 13
1.1.4 Sự cần thiết quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 14
1.2 NGUYÊN TẮC, CÔNG CỤ, NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 15
1.2.1 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 15
1.2.2 Công cụ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 17
1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 18
1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 25
1.3.1 Các yếu tố khách quan 25
Trang 61.3.3 Các yếu tố chủ quan 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HÀ NAM 30
2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÀ NAM 30
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Nam 30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam 31
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HÀ NAM 33
2.2.1 Thực trạng công tác lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng cơ bản và tình hình phân bổ vốn đầu tư tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2016 33
2.2.2 Tình hình quản lý giải ngân tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2016 44
2.2.3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 58
2.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam 60
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 68
2.3.1 Những thành tựu đạt được và nguyên nhân 68
2.3.2 Một số hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 77
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 77
3.1.1 Phương hướng, mục tiêu cơ bản phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam đến năm 2020 77
3.1.2 Định hướng hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam đến năm 2020 80
3.1.3 Những quan điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam 82
Trang 73.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 83
3.2.1 Tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống đơn giá định mức về đầu tư xây dựng cơ bản 83
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển 85
3.2.3 Đổi mới cơ chế lựa chọn dự án và lập kế hoạch phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 86
3.2.4 Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm tập thể, cá nhân của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án 87
3.2.5 Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm tập thể, cá nhân của đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước 88
3.2.6 Tăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản 89
3.2.7 Ứng dụng khoa học công nghệ trong quá trình quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 90
3.2.8 Một số giải pháp khác 90
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 91
3.2.1 Kiến nghị đối với Quốc hội 91
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương 92
3.2.3 Đối với Kho bạc Nhà nước 93
PHẦN KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về thực trạng lập, phân bổ kế
hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước của tỉnh Hà Nam
39
2
Bảng 2.2 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam giai đoạn
2013-2016
41
3
Bảng 2.3 Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước phân bổ theo ngành, lĩnh vực của tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2013-2016
42
4 Bảng 2.4 Tình hình phân bổ vốn của một số dự án tại tỉnh
5 Bảng 2.5 Tình hình giải ngân so với kế hoạch vốn phân bổ
hàng năm của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2016 45
6 Bảng 2.6 Số dư tạm ứng các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam 49
7 Bảng 2.7 Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2016 51 8
Bảng 2.8 Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát
chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Hà Nam
giai đoạn 2013- 2016
52
9 Bảng 2.9 Tình hình giảm trừ trong quyết toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tại Hà Nam giai đoạn 2013-2016 56 10
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng quyết toán vốn dự án
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hà
Nam
57
11 Bảng 2.11 Bảng tổng hợp về trình độ cán bộ Kiểm soát chi
tại Kho bạc Nhà nước Hà Nam 65
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 11
2 Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước 12
3 Sơ đồ 1.3 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư
xây dựng cơ bản theo quy định của Nhà nước 20
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời gian qua, việc huy động, quản lý và sử dụng vốn đầu tư (VĐT) nóichung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) nóiriêng đã có đóng góp quan trọng vào việc đầu tư xây dựng nhiều các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo môi trường thuận lợi góp phần thúc đẩy sản xuất pháttriển, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân, phục vụ cho sự phát triểnkinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đầu tư XDCB luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm Bất cứ một ngành, mộtlĩnh vực nào để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầngkinh tế - kỹ thuật, cơ sở vật chất, nghĩa là có những đầu tư nhất định cho xây dựng
cơ bản Trong những năm qua, đầu tư XDCB đã góp phần không nhỏ đối với tăngtrưởng và phát triển nền kinh tế của nước ta Rất nhiều công trình về các lĩnh vựcnhư: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, công nghiệp khai thác, chếbiến, nông, lâm nghiệp được đầu tư xây dựng làm tiền đề cho sự phát triển kinh tếcủa đất nước
Tuy nhiên, quản lý đầu tư XDCB ở nước ta là một hoạt động đặc thù, phứctạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện cơ chế chính sách quản lý kinh tế
xã hội nói chung, quản lý XDCB nói riêng có nhiều thay đổi, môi trường pháp lýcòn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, vẫn còn sự chồng chéo trong các văn bảnhướng dẫn Trong quá trình tổ chức thực hiện vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đặcbiệt là hiệu quả của đầu tư XDCB còn thấp do một số cán bộ quản lý chưa thực hiệnnghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư XDCB, đội ngũ cán bộquản lý cấp huyện, xã còn thiếu và hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ; thất thoát vàlãng phí trong đầu tư XDCB còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâu như: Chủ trươngđầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xây dựng; quản lý khai thác…Đây là một trongnhững vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của
bộ máy chính trị và toàn thể nhân dân cần phải đồng bộ thực hiện
Mặt khác tình trạng nợ công lớn, phê duyệt quá nhiều dự án vượt khả năngnguồn lực hiện có, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra nhiều năm, dẫn đến đầu tư dàntrải, các dự án bị giãn hoãn tiến độ, kéo dài thời gian thi công, nợ XDCB lớn, gâylãng phí, thất thoát, phân tán nguồn lực làm giảm hiệu quả đầu tư
Trang 12Trong những năm qua, tỉnh Hà Nam đã ưu tiên và chú trọng đầu tư cho xâydựng kết cấu hạ tầng là nhiệm vụ then chốt tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh được đầu tư có trọng điểm,hiệu quả Một loạt dự án lớn tạo hạ tầng khung, kết nối Hà Nam với các tỉnh trongvùng và vùng kinh tế trọng điểm của cả nước đã được triển khai Đó là đường tỉnh495B, đường nối 2 cao tốc, tuyến tránh Quốc lộ 1A đoạn qua TP Phủ Lý, nhà thiđấu đa năng và hạ tầng liên quan thuộc khu liên hợp thể thao, dự án đô thị Phủ Lý,
hạ tầng Khu công nghiệp (KCN) Đồng Văn I mở rộng, KCN Đồng Văn III, Cụmcông nghiệp Kiện Khê I mở rộng, Khu Đại học Nam Cao, Khu y tế chất lượng cao Nhiều dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhândân Nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt được khá cao so với mứcbình quân chung của cả nước trong nhiều năm Nổi bật là: kinh tế tăng trưởng cao,GDP tăng bình quân trên 13,6%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theohướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ…Tỉnh Hà Nam đã chuẩn bịtốt các điều kiện tạo tiền đề trở thành trung tâm dịch vụ chất lượng cao cấp vùng về
y tế, giáo dục và du lịch Tuy vậy, hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB chưa cao; tồntại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu Việc bố trí kế hoạch hàng năm thườngphân tán, dàn trải, kéo dài, một số dự án chưa đủ điều kiện đã ghi kế hoạch Một sốchủ đầu tư chưa nắm vững các quy định về quản lý vốn đầu tư Năng lực điều hành,khả năng phối hợp của một số ngành và huyện còn hạn chế Công tác chuẩn bị đầu
tư một số dự án chưa tốt Việc quyết toán công trình, dự án hoàn thành ít được quantâm Thất thoát trong đầu tư XDCB chưa được khắc phục triệt để
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhưng thực tế cho thấy thời điểm nghiêncứu của các công trình là khác nhau, hệ thống văn bản pháp luật đã được sửa đổi và
bổ sung nhiều luật và văn bản mới như: Luật xây dựng, luật đấu thầu, luật đầu tưcông, và các nghị định thông tư hướng dẫn như nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng công trình,nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ hướng dẫn quản lý chiphí đầu tư xây dựng, nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiếtluật đấu thầu số 43/2013/QH13, thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của
Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước Ngoài ra các công trình nghiên cứu trong các phạm vi và địa bàn
Trang 13khác nhau về tình hình dân cư, kinh tế xã hội nên việc áp dụng các công trìnhnghiên cứu khác vào công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trênđịa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn hiện nay là không còn phù hợp
Việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở HàNam là một yêu cầu vừa có tính thời sự vừa có ý nghĩa thực tiễn, trong đó vai tròquản lý nhà nước (QLNN) của Đảng bộ, chính quyền địa phương và các sở, banngành đối với đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh có ý nghĩa hết sức quan trọng
Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận được đào tạo và kinhnghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, với mong muốn đóng góp những đề xuất,giải pháp để hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB cho địa phương, em lựa chọn đề tài
“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của
tỉnh Hà Nam” để làm luận văn thạc sỹ của mình.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước là vấn đề đangđược Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành, các địa phương quan tâm Hiện nay đã
có một số đề tài nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sáchNhà nước trên nhiều góc độ khác nhau như:
Nguyễn Hải Sơn (2014), “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang”, Luận văn
Thạc sĩ, Trường đại học Thái Nguyên Tác giả đã nghiên cứu, phân tích các thựctrạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Sơn và
đề xuất giải pháp hoàn thiện Nhưng phạm vi nghiên cứu và đề xuất giải pháp chỉ ápdụng trên địa bàn của một huyện
Trần Mạnh Quân (2012), "Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây
dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam", Luận văn thạc sỹ, Trường
Đại học Thương mại Tác giả đã xây dựng hệ thống lý thuyết về với hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước Tác giả đã nghiên cứu thực trạngđầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh và đề xuất các giải pháp, kiến nghị Tuy nhiên thờigian nghiên cứu luận văn cũng chỉ dừng lại năm 2012, hiện tại cơ chế, chính sách đã
có nhiều thay đổi nên một số tồn tại và giải pháp không còn phù hợp
Trịnh Thị Hoa (2015), "Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hà Nam" Luận văn thạc sỹ, Trường Đại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã phân tích thực trạng công tác
Trang 14kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Nhà nước Hà Nam.Trên cơ sở đó chỉ ra những vấn đề bất cập và nguyên nhân của nó, đề xuất giải phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.Tuy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu và đề xuất các giải pháp trong phạm vi quản lývốn của Kho bạc Nhà nước.
Vũ Thị Phương Chi (2016), "Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình" Luận văn thạc sỹ kinh tế,
Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Tác giả tiếp cận công tác quản lý hoạt động đầu tưXDCB trong tất cả các khâu từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựngđưa công trình của dự án vào khai thác sử Qua nghiên cứu tác giả đã hệ thống hóađược lý luận về các hoạt động đầu tư XDCB một cách đầy đủ và cụ thể theo hướngtiếp cận về quản lý kinh tế
GS,TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS,TS Mai Văn Bưu (2008), giáo trình "Quản lý
nhà nước về kinh tế", Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Giáo trình đã đề cập
đến các vai trò, nguyên tắc, công cụ, phương pháp quản lý của nhà nước với kinh tếnói chung Từ cơ sở đó có thể vận dụng vào nghiên cứu quản lý nhà nước với cáclĩnh vực kinh tế cụ thể
GS,TS Nguyễn Công Nghiệp (2009), "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước", đề tài nhánh IX, đề tài nghiên cứu khoa học cấp
nhà nước, Vụ Đầu tư, Bộ Tài chính Đề tài đã nghiên cứu kinh nghiệm ở một số địaphương và đưa ra những nhóm yếu tố ảnh hưởng, những tồn tại hạn chế trong chínhsách cũng như trong thực tế, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Một số kết luận rút ra và khoảng trống nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở tổng quan một số công trình ở trên và ngoài ra còn có nhiều côngtrình nghiên cứu khác liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể rút
ra một số kết luận sau:
Các đề tài trên đã nghiên cứu khá đầy đủ về cơ chế quản lý đầu tư trên cácphương diện rộng (toàn bộ quá trình đầu tư) hoặc hẹp (một nội dung trong quá trìnhđầu tư), trên các địa phương khác nhau và thời gian nghiên cứu khác nhau, đề tài kếthừa cơ sở lý thuyết và một số kết quả của những công trình nghiên cứu trên
Tuy nhiên kết quả các công trình nghiên cứu trên khi vận dụng vào tỉnh HàNam sẽ có một số bất cập do điều kiện của Hà Nam có những điểm khác biệt so vớicác tỉnh khác Hơn nữa, hiện tại cơ chế, chính sách đã có nhiều thay đổi nên một số
Trang 15tồn tại và giải pháp không còn phù hợp về cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ Ngân sách Nhà nước trong giai đoạn hiện nay và không áp dụng được trongmột địa phương cụ thể Do đó việc nghiên cứu là cần thiết, phục vụ cho công tácquản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh HàNam và không bị trùng lặp với các đề tài khác Các công trình nghiên cứu trên lànhững tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn này.
Từ tổng quan trên, khoảng trống nghiên cứu cho đề tài luận văn này là giảipháp nào để tăng cường quản lý vốn NSNN cho các công trình đầu tư XDCB ở tỉnh
Hà Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý vốn đầu tưXDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đề tài đề xuấtcác giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bản tỉnh
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về công tác quản lý vốn đầu tưXDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngânsách Nhà nước của tỉnh Hà Nam để qua đó chỉ rõ những ưu điểm, những tồn tại hạnchế và nguyên nhân để làm cơ sở đề xuất những giải pháp kiến nghị;
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB từ vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnquản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN của tỉnh Hà Nam và đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm hoànthiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách Nhà nước trênđịa bàn tỉnh Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước bao gồmhai cấp quản lý là quản lý nhà nước ở trung ương và quản lý nhà nước ở cấp địaphương Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi quản lý vốn đầu tưXDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp địa phương Luận văn cũng không có
Trang 16điều kiện đi vào các lĩnh vực chuyên sâu thuộc về kỹ thuật xây dựng, quản lý vốnđầu tư XDCB không thuộc nguồn vốn NSNN…
Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB trên địa bàn tỉnh Hà Nam, tập trung nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ quản lývốn của Kho bạc Nhà nước Hà Nam nhưng cũng gắn kết với quản lý vốn đầu tưXDCB của UBND tỉnh và các sở Tài chính, sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam đểcác giải pháp đưa ra có tính gắn kết và bao quát hơn
Về thời gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong khoảng thời gian từ 2013 - 2016
và đề xuất một số giải pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Luận văn khai thác cơ sở lý luận từ
các giáo trình, các luận văn tham khảo, các bài báo, công trình nghiên cứu liên quan
để làm cơ sở lý luận cho luận văn Để phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tưXDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh, luận văn sẽ dựa trên việc thu thập số liệu
từ các nguồn như: Các quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Nam vềgiao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước tỉnh
Hà Nam Niên giám thống kê các năm, các báo cáo của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch
và Đầu tư về danh mục các dự án hoàn thành phê duyệt quyết toán, tình hình nợ vốnđầu tư XDCB các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương (NSĐP) Các báocáo của Kho bạc Nhà nước Hà Nam về tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB, báocáo tình hình dư tạm ứng của các dự án, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địaphương của tỉnh Hà Nam các năm 2013, 2014, 2015, 2016
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông
qua phương pháp điều tra xã hội học như phỏng vấn và lập phiếu điều tra khảo sátvới đối tượng là các cán bộ kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước, các chủ đầu tưquản lý dự án trên địa bàn, cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB tại các sở ban ngànhnhư Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư Với số phiếu khảo sát phát ra là 60 phiếu,
số phiếu thu về có giá trị xử lý thông tin là 50 phiếu, thời gian thực hiện từ tháng3/2017 đến tháng 4/2017 Các phiếu khảo sát phát ra với các nội dung câu hỏi liênquan đến sự phù hợp của các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, việc lập, phân bổ kế
Trang 17hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam Đánh giácông tác quyết toán vốn dự án đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn, đánh giá hiệuquả quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB.
Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Phương pháp so sánh: Thông qua những số liệu thu thập được qua các nămtác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế,
xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau để so sánhtình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, so sánh nhiệm vụ thực hiện kếhoạch qua các năm khác nhau, từ đó rút ra được các nhận xét đánh giá, tạo cơ sởcho các phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp thống kê mô tả dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biếnđộng cũng như xu hướng thay đổi của các số liệu, các tình hình sử dụng vốn, số giảingân thanh toán các năm, số kế hoạch vốn được cấp, các yếu tố ảnh hưởng, mức độchấp hành pháp luật của các chủ thể Phương pháp này sử dụng để mô tả thựctrạng tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB
Phương pháp phân tích tổng hợp: Mỗi vấn đề sẽ được phân tích theo nhiềugóc độ khác nhau, phân tích từng tiêu chí cuối cùng tổng hợp lại trong mối quan hệvới nhau Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN vàdựa vào đó ta chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại hạn chế củatừng khâu quản lý vốn đầu XDCB, nhằm đề xuất những giải pháp có tính khả quan
để khắc phục những điểm yếu
6 Ý nghĩa vấn đề nghiên cứu
Đề tài vận dụng những lý luận nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản vềhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơbản và cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Luận vănphân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách Nhà nước tại tỉnh Hà Nam trong thời gian qua Trên cơ sở đó đánh giá nhữngmặt được và những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằmmục đích hoàn thiện hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngânsách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam Đổi mới cơ chế quản lý để tăng cường
Trang 18quản lý vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng, giảm thiểutình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư Việc nghiên cứu đề tài cũng giúp tác giảnâng cao được kiến thức về quản lý nhà nước về kinh tế nói chung và về quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN nói riêng, từ đó nâng cao kiến thứcchuyên môn, thực hiện tốt hơn công việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB.
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo,mục lục, kí hiệu viết tắt, luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam đếnnăm 2020
Trang 19CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
- Vốn đầu tư: Theo điều 3, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 do Quốc hội ban
hành ngày 26 tháng 11 năm 2014, “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh.”[21]
- Vốn đầu tư XDCB: là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nềnkinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính đầu tư phát triển quan trọngcủa quốc gia Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những chi phí bằng tiền để xây dựngmới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định(TSCĐ) trong nền kinh tế quốc dân để đạt được mục đích đầu tư, nó bao gồm chi phícho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư, chi phíthiết kế công trình, chi phí xây dựng, chi phí mua sắm lắp đặt máy móc, thiết bị vànhững chi phí khác thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB; chi phí cho việc sửa chữa lớnnhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị, sửa chữa lớn các TSCĐ khác được ghi
trong tổng dự toán
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần vốn tiền tệ từ nguồn NSNN đểđầu tư xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, xây dựng hệ thống các côngtrình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mà khả năng thu hồi vốn chậm hoặcthấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn những cần thiết phục vụ các mục tiêuphát triển, cũng như các khoản chi đầu tư khác theo quy định của Luật NSNN
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng đểđầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Đầu tư XDCB là hoạt động đầu
tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư pháttriển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu
Trang 20tư XDCB từ NSNN được quản lý và sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặtchẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môitrường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãitrực tiếp.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là sự tác động có mục đích của chủ thểquản lý là các cơ quan quản lý nhà nước vào đối tượng quản lý là vốn đầu tư XDCBtrong cả 3 quá trình phân bổ vốn, sử dụng vốn và quyết toán vốn, nhằm đạt đượchiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định
Mục tiêu của quản lý vốn đầu tư XDCB, là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hộinhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội, góp phần phát triển kinh tế với tốc độtăng GDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhân dân.Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của Nhà nước cóthể tạo ra được công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiện nhanh nhất và rẻ nhất
1.1.2 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước là một bộ phận trong vốn đầu tư và cónhững đặc điểm sau:
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận, được
sử dụng vì mục đích chung của mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địaphương và cả ngành kinh tế
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng
kỹ thuật hoặc định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường có quy mô lớn, có tính chất cố định,dài hạn và sản phẩm đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài
- Chủ thể sở hữu của vốn đầu tư XDCB từ NSNN là Nhà nước, do đó VĐTđược nhà nước quản lý, điều hành theo các quy định của Luật NSNN và các quyđịnh khác của pháp luật
- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được gắn bó chặt chẽ với NSNN và được cấpthẩm quyền quyết định đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ bản phục vụ cho việc
Trang 21phát triển kinh tế xã hội, vốn đầu tư XDCB được đầu tư từ ban đầu cho đến khihoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
1.1.2.2 Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một quy trình phức tạp vừa tuân thủquy trình quản lý trong các dự án đầu tư XDCB, vừa đảm bảo các quy định chi củanguồn vốn NSNN Do đó, có thể khái quát đặc điểm của việc quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư xây dựng từ NSNN, là
nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiềukhâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mứctiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự toán năm, thực hiện tập trungnguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán.Quản lý vốn đầu tư xây dựng là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý chi NSNN
Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặt chẽgồm 5 bước sau (xem sơ đồ 1.1)
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư thườngchỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng sau khi dự án đầu tư được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng được tiếnhành cùng với quá trình đầu tư xây dựng Việc quyết toán công trình chỉ được thựchiện khi dự án đã được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan
chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN.Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn
Cụ thể như sau (xem sơ đồ 1.2)
- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư, cấphuyện là Phòng tài chính - kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kếhoạch vốn đối với ngân sách địa phương;
Nghiệm thu bàn giao sử dụng
Đánh giá đầu tư
Trang 22- Kho bạc Nhà nước quản lý, kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tấttoán tài khoản vốn đầu tư xây dựng từ NSNN.
- Cơ quan tài chính (Sở Tài chính, phòng tài chính) chịu trách nhiệm quản lýđiều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mụcđích sử dụng vốn và đúng định mức
Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ NSNN
Ghi chú: 1a, 1b, 1c - Quan hệ công việc giữa chủ đầu tư với từng cơ quan chức năng
2a, 2b - Trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN là bảo đảm sử dụng
vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quảcao Đối với vốn đầu tư xây dựng từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuậnhay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội
Trên thực tế, có thể sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnđầu tư xây dựng từ NSNN như: các chỉ tiêu về giá thành, đơn vị công suất trênmột đơn vị vốn đầu tư; tỷ lệ số dự án quyết toán và thực hiện đúng kế hoạch; tỷ lệthất thoát vốn đầu tư xây dựng từ NSNN; mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư xâydựng với chuyển đổi cơ cấu kinh tế Ngoài ra, cần kết hợp với phương pháp phân
tư XDCB(cơ quan KBNN)
Điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư (cơ quan tài chính)
Chủ đầu tư (1a)
(1b)
(1c)
Trang 23tích định tính về hiệu quả kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, cũng như những tácđộng về môi trường để đánh giá hiệu quả.
1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó được thểhiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế - xã hội(KT-XH), lại vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong
xã hội Cụ thể :
Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng
và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nướcnhư giao thông, thuỷ lợi, hệ thống điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việc duytrì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phầnquan trọng vào việc tạo ra năng lực sản xuất mới, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tếquốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thunhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trongphát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh vềtài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ Căn cứ tình hình cụthể của từng giai đoạn, Đảng và Nhà nước sẽ có định hướng đầu tư vào nhữngngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng đểtạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩyphát triển xã hội
Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư
trong nền kinh tế Vốn đầu tư từ NSNN đã chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổngvốn đầu tư của quốc gia, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Việt Nam.Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tínhchiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế màcòn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vàocác ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ nguồn NSNN có tác dụngkích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất -kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh
Trang 24tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là
sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh vàkhu dân cư
Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải
quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh vàcác công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm,tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ởnông thôn, vùng sâu, vùng xa
Cuối cùng vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một trong những điều kiện tiênquyết để phát triển và tăng cường khả năng công nghệ, thực hiện thành công sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước Bởi vì hoạt động đầu
tư chú trọng đến hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phâncông lao động xã hội, khuyến khích công nghệ mới, sản phẩm mới do đó nguồnvốn này có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các ngành, sản phẩmmới, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất, nâng cao năng suất, chấtlượng và hiệu quả của nền kinh tế
1.1.4 Sự cần thiết quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Sự cần thiết, tầm quan trọng của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đượcthể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nhằm nâng cao hiệu quả đầu
tư tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB, đảm bảo chất lượng vàtiến độ thi công
Dự án đầu tư XDCB là một hệ thống nhiều công đoạn phức tạp trong đó cónhiều công việc mang tính đặc thù mà nhiều khi một mình chủ đầu tư không thểđảm đương hết được Phần lớn các dự án đầu tư XDCB được thực hiện bởi nhiềuđơn vị, mỗi đơn vị đảm nhận mỗi công việc riêng dưới sự quản lý chung của chủđầu tư Do đó việc quản lý vốn đầu tư XDCB trở lên rất khó khăn Làm thế nào đảmbảo sử dụng vốn đầu tư XDCB đúng mục đích tránh thất thoát (Điều này rất dễ xảy
ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB do cả nguyên nhân khách quan vàchủ quan), vừa đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công, vừa đảm bảo tiết kiệm, nâng
Trang 25cao hiệu quả vốn đầu tư…đặc biệt là trong điều kiện quy mô, số lượng dự án tăng,thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại? Việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN chính là một trong những câu trả lời đúng đắn cho câu hỏi đó.
Thứ hai, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nhằm thực hiện các quy định
hiện hành, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính củanhà nước trong hoạt động đầu tư XDCB và hướng đến hoàn thiện môi trường pháp
lý về đầu tư và xây dựng của đất nước trong điều kiện hệ thống pháp luật, chínhsách đất nước đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện
Thứ ba, xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư XDCB là tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân,góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanhkinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế và khu vực Những vai trò đó chỉ có thể được hiện thực hóa trong điềukiện có sự quản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô đối với mỗi đồng vốndành cho đầu tư XDCB Ngược lại, nếu buông lỏng quản lý thì ý nghĩa, tầm quantrọng của việc đầu tư XDCB phục vụ phát triển lập tức sẽ bị thủ tiêu Điều này đãđược kiểm nghiệm qua thực tế phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới Vì vậy nângcao hiệu quả quản lý vốn đối với các dự án đầu tư XDCB vừa là một thực tiễnkhách quan, vừa là một yêu cầu cấp bách
1.2 NGUYÊN TẮC, CÔNG CỤ, NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước dựatrên các nguyên tắc sau:
Một là, đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước phải thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và có hiệu quả
Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước thường được triển khai để đápứng nhiều mục tiêu bao gồm các mục tiêu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng- an ninh, trong đó mục tiêu kinh tế vẫn phải được đảm bảo để các mụctiêu còn lại đảm bảo hiệu quả phát huy tác dụng
Vì vậy các dự án phải được đánh giá, xem xét và cân nhắc, đạt yêu cầu về
Trang 26tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm một cách nghiêm túc.
Trước khi quyết định triển khai dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước phảiđảm bảo cân đối nguồn vốn, năng lực tài trợ của ngân sách trung ương và ngân sáchđịa phương với quy mô dự án dựa trên cơ sở cân nhắc thỏa đáng các mục tiêu theothứ tự ưu tiên
Hai là, thực hiện theo chương trình, dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển, phù hợp với kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt
Hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước có mục tiêu tạo lập năng lực sảnxuất và năng lưc phục vụ của nền kinh tế và xã hội dựa trên nguồn lực của nhànước Vì vậy, hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước phải phù hợp với chiếnlược phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư của quốc gia vùng, ngành, địaphương đã được phê duyệt
Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước còn mang ý nghĩadẫn dắt, định hướng, là vốn ban đầu để kích thích thu hút nguồn vốn đầu tư nướcngoài tham gia vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội mà Nhà nước mong muốn
Ba là, hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải đảm bảo tính công khai, minh bạch
Tính công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư góp phần tăng tính cạnhtranh, tính công bằng trong huy động và phân bổ nguồn lực của nhà nước Hơn nữa,công khai minh bạch là cơ sở, điều kiện quan trọng để thực hiện hoạt động giám sátđầu tư bằng nguồn vốn nhà nước được chặt chẽ và hiệu quả hơn, hạn chế sự thấtthoát, lãng phí trong đầu tư và xây dựng từ nguồn ngân sách
Bốn là, hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện dựa trên cơ sở thống nhất quản lý nhà nước với sự phân cấp quản lý phù hợp
Để có thể tạo ra được kết quả đầu tư với hệ thống năng lực phục vụ được cảithiện đáp ứng yêu cầu phát triển chung của nền kinh tế, tránh lãng phí, dàn trải, đầu
tư công cần phải được quản lý một cách thống nhất
Bên cạnh việc nhà nước quản lý thông qua quy hoạch và kế hoạch phân bổnguồn lực, để phát huy năng lực và quyền chủ động của các ngành, các địa phươngthì việc phân cấp trong đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước là cần thiết Phân cấp đầu
Trang 27tư bằng nguồn vốn nhà nước cần giới hạn trong điều kiện năng lực ngân sách củađịa phương, quy hoạch phát triển chung của vùng, ngành Các dự án tài trợ từ ngânsách trung ương cần phải được quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư của Trung ương, tuân theo các quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước,quản lý và sử dụng tài sản công
Năm là, phân định rõ quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước
Thực hiện nguyên tắc này một cách bắt buộc, sự tham gia của các bên cầnphải được làm rõ, bao gồm quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ thểtham gia nhằm gia tăng trách nhiệm giải trình, đảm bảo sự giám sát từ nhiều phía vàcủa toàn xã hội đối với kết quả và hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước
Sáu là, đa dạng hóa các hình thức đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (BOT, BTO, BT, PPP )
Vì nguồn lực từ ngân sách nhà nước là có hạn nên Nhà nước cần có các hệthống chính sách, văn bản luật khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cánhân trực tiếp đầu tư hoặc góp vốn cùng nhà nước tham gia đầu tư vào các dự áncông theo một tỉ lệ phù hợp; khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn nhận quyền kinhdoanh, khai thác thu lợi nhuận từ các dự án đó trong điều kiện phù hợp
1.2.2 Công cụ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trong những năm qua, Quốc hội, Chính phủ, UBND các cấp đã ban hànhnhiều cơ chế và chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB, nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả sử dụng vốn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng đưa công trình vào sửdụng đúng thời gian tiến độ của dự án và chống thất thoát lãng phí trong việc quản
lý vốn xây dựng cơ bản Các chính sách đó thể hiện bằng những văn bản quy phạmpháp luật như Luật ngân sách nhà nước, Luật xây dựng, Luật đầu tư công, Luật đấuthầu và các văn bản hướng dẫn khác Các cơ quan nhà nước sử dụng công cụ luậtpháp để quản lý chặt chẽ các hoạt động của các nhà thầu, các chủ đầu tư cũng như
để quản lý vốn đầu tư một cách đồng bộ, đảm bảo các dự án XDCB có hiệu quả
Trang 28Tùy vào hoàn cảnh thực tế của địa phương để ban hành các văn bản hướng dẫn thihành cho phù hợp, điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình đầu tưXDCB, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
1.2.2.2 Công tác quy hoạch, lập kế hoạch
Quy hoạch là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng chocác mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường vàthích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất củacác ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế xã hội và đơn vị hành chính trong mộtkhoảng thời gian xác định
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khuchức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạolập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kếthợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khíhậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm
sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh
Lập kế hoạch là quá trình ấn định mục tiêu, đưa ra các giải pháp, các công việccần triển khai để đạt được mục tiêu đó Việc lập kế hoạch quản lý nhà nước đối với
dự án đầu tư XDCB là rất cần thiết và được chia ra thành kế hoạch trung hạn và kếhoạch hàng năm Kế hoạch trung hạn thường là 5 năm, đây là định hướng khungcho quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Kế hoạch hàng năm cụ thể hóa
kế hoạch trung hạn Quy hoạch và kế hoạch là công cụ quản lý quan trọng, các công
cụ này đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tập trung, thống nhất của nhà nước
1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.3.1 Xây dựng danh mục các dự án và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ,ngành và nhu cầu thực tế tại địa phương để xây dựng và lựa chọn danh mục các dự ánđầu tư XDCB Các dự án đầu tư được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện sau:
Trang 29- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc nhiệm vụ
dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt
- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạch ngành
và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị
- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ trước ngày31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức vốn được duyệt theoquy định
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án thì phải có quyếtđịnh đầu tư và dự toán được duyệt
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch và
kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm Việc bốtrí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp việc của cơquan kế hoạch thực hiện (ở cấp tỉnh là Sở kế hoạch và Đầu tư)
Lập kế hoạch vốn đầu tư là nội dung của công tác kế hoạch hoá, là quá trìnhxác định mục tiêu của hoạt động đầu tư và đề xuất những giải pháp tối ưu nhất đểnhững mục tiêu đã định của hoạt động đầu tư đạt được với hiệu quả cao nhất có thể
Kế hoạch hoá vốn đầu tư của mỗi ngành, mỗi cấp phải phản ánh các nguồn vốn đầu
tư trong kỳ kế hoạch của ngành, cấp mình
Kế hoạch đầu tư ở cấp tỉnh do cơ quan QLNN cấp tỉnh được phân công sẽtổng hợp, phản ánh toàn bộ hoạt động đầu tư của các thành phần kinh tế tại địaphương
Kế hoạch đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước ở các cấp phải bố trí phù hợp với
kế hoạch vốn đã có và tiến độ dự án được duyệt
1.2.3.2 Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Quá trình lập, phê duyệt và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sáchnhà nước là việc: xác định rõ nguyên tắc lập và phân bổ dự toán vốn đầu tư XDCB
từ NSNN; xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan tham gia lập và phân bổ dự toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN; xác định rõ các bước tiến hành lập và phân
bổ dự toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Trang 30Thứ nhất, việc phân cấp, phân bổ vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
bao gồm các nội dung:
- Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư: Phân bổ vốn phải đảm bảo bố trí vốn tậptrung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia vàcác dự án lớn khác, bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và
đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn, vốnđối ứng cho các dự án ODA, không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõnguồn vốn
- Điều kiện phân bổ vốn cho các dự án đầu tư: Đối với các dự án chuẩn bị đầu
tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được cơ quan quản lýnhà nước duyệt theo thẩm quyền Đối với các dự án thực hiện đầu tư, người quyếtđịnh đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn, khả năng đảm bảo cân đối vốn
Thứ hai, thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư: Hiện nay, thẩm quyền phân bổ vốn
đầu tư như sau: Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: các Bộ phân bổ kếhoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý Đối với các vốn đầu tưthuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu
tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
Thứ ba, các bước lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của LuậtNSNN, gồm các bước sau (Xem sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo
quy định của Nhà nước
Bước 1, hướng dẫn lập, xây dựng kế hoạch: Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và số kiểm tra về dựtoán Ngân sách năm kế hoạch (thường ban hành vào tháng 5 hàng năm), Bộ Kế
kế hoạch
Tổng hợp kế hoạch đầu tư
Phân bổ
kế hoạch vốn đầu tư
Trang 31hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai vàotháng 6 hàng năm để chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch năm.
Bước 2, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch: Căn cứ
tiến độ thực hiện dự án và các mục tiêu ưu tiên đã hướng dẫn các Bộ, ngành, địaphương phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cụ thể các danh mục và vốnđầu tư các dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Kiến nghị các cơ chế cần thiết bảođảm cho việc thực hiện kế hoạch đầu tư
Bước 3, tổng hợp, cân đối và báo cáo kế hoạch đầu tư của cả nước: Bộ Kế
hoạch và Đầu tư nghiên cứu đề xuất các mục tiêu chiến lược, các quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội vùng, ngành và lãnh thổ, trong đó có những chương trình đầu
tư công cộng, tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế quốc dân,tổng mức vốn đầu tư và danh mục chương trình, dự án đầu tư ưu tiên thuộc NSNNtrình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 trước năm kế hoạch
Căn cứ vào các chương trình, dự án đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư tập trung thuộc NSNN cho các
Bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 hàng năm
Bước 4, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư: sau khi được Quốc hội phê duyệt,
khoảng tháng 11 hàng năm Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ, ngành, địaphương các chỉ tiêu:
- Tổng mức vốn đầu tư tập trung của NSNN, chia ra thành vốn trong nước vàvốn ngoài nước
- Vốn thực hiện dự án: gồm vốn theo cơ cấu vốn đầu tư theo một số ngành,
mục tiêu quan trọng; danh mục và vốn đầu tư các công trình, dự án thuộc nhóm A
Căn cứ tổng mức vốn, cơ cấu vốn thực hiện dự án do Thủ tướng Chính phủgiao chỉ tiêu, Bộ kế hoạch và Đầu tư giao theo uỷ quyền và hướng dẫn các Bộ,ngành, địa phương bố trí, phân bổ vốn Việc bố trí, phân bổ vốn ở các Bộ, ngành,địa phương được tiến hành chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
Thứ bốn, về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm:
Định kỳ, rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trongnăm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướngChính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả
Trang 32năng thực hiện sang các dự án vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khảnăng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm.
1.2.3.3 Kiểm soát việc giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhàthầu khi có khối lượng công việc hoàn thành Hoặc tạm ứng cho nhà thầu sau khihợp đồng có hiệu lực Việc thanh toán và tạm ứng vốn ngân sách nhà nước đượcthực hiện thông qua việc kiểm soát của Kho bạc Nhà nước cho các dự án đầu tư.Căn cứ vào hợp đồng và dự toán được duyệt, khối lượng thực hiện và các quy định
về đầu tư XDCB để kiểm soát thanh toán Đối với dự án chưa có khối lượng hoànthành, việc tạm ứng vốn theo thỏa thuận hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu,không vượt quá 30% kế hoạch vốn năm và không vượt quá 50% giá trị hợp đồng.Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợpđồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụthể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoànthành đạt 80% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơnphải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết địnhđầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộtrưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn không đủ mức vốn tạm ứng theohợp đồng, sau khi đã thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi toàn bộ hoặc mộtphần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của chủ đầu tư Kho bạc nhà nướctạm ứng tiếp cho dự án
Mức tạm ứng khống chế nêu trên là kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án.Trường hợp dự án được điều chỉnh kế hoạch thì mức tạm ứng trên cơ sở kế hoạchđiều chỉnh Nếu mức vốn đã tạm ứng chưa thu hồi cao hơn 30% kế hoạch điềuchỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi để đảm bảo tổng số dư vốn tạm ứng tối đa
là 30% kế hoạch vốn điều chỉnh của dự án
Việc tạm ứng cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tạm ứng vốn đốivới một số cấu kiện, bán thành phẩm xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuấttrước để bảo đảm tiến độ thi công và một số vật tư phải dự trữ theo mùa thực hiệntheo quy định hiện hành và hướng dẫn tại thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày
Trang 3318/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụngnguồn vốn ngân sách nhà nước.
Việc thanh toán, tạm ứng vốn bố trí năm kế hoạch phải được ưu tiên cho khốilượng xây dựng cơ bản hoàn thành còn nợ đọng của năm trước năm kế hoạch.Không thực hiện thanh toán hay tạm ứng vốn bố trí năm kế hoạch cho khối lượngxây dựng cơ bản thực hiện năm kế hoạch khi chưa thanh toán, tạm ứng cho khốilượng hoàn thành nợ đọng của năm trước năm kế hoạch
Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn thành bàngiao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoànthành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN của một dự án là tổng kết, tổng hợp
các khoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một dự án đầu tư Thực chất củaquyết toán vốn đầu tư của một dự án, công trình, hạng mục công trình là xác địnhgiá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình đó, hay chính là xác định vốnđầu tư được quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đãđược thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phíhợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán đã được phêduyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán vànhững qui định hiện hành của nhà nước có liên quan
Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệuvốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình
có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án: xâydựng, thiết bị v.v
Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, cáckhoản chi sai không được xuất toán và phải thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháphợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảmnhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án
Trang 34Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán loại trừ các chi phí khônghợp pháp, hợp lệ cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ để ghi chéphạch toán hình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời, giải quyết cácvấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: thanh toán, tất toán tài khoản,xác định công nợ, báo cáo hoàn công trước cấp có thẩm quyền Tạo điều kiện làmcăn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư và có giải pháp khai thác sửdụng dự án, công trình sau ngày hoàn thành.
1.2.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Thanh tra là sự kiểm soát đối với đối tượng bị thanh tra trên cơ sở thẩm quyềnđược giao nhằm đạt được mục đích nhất định Tính chất của thanh tra mang tínhchất thường xuyên, tính quyền lực, do đó kết quả của thanh tra thường là phát hiện,ngăn chặn những gì trái với quy định
Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét, để chỉ hoạt độngcủa chủ thể tác động vào đối tượng kiểm tra
Giám sát là hoạt động xem xét có tính bao quát của chủ thể bên ngoài hệ thốngđối với khách hàng là chủ thể thuộc hệ thống khác (trong những trường hợp cụ thể
có thể là không trực thuộc), tức là giữa cơ quan và cơ quan chịu sự giám sát khôngnằm trong một hệ thống trực thuộc nhau theo chiều dọc
Thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn đầu tư nhằm mục đích:
- Đảm bảo cho hoạt động đầu tư chung và từng dự án cụ thể đem lại hiệu quảkinh tế - xã hội cao, phù hợp với định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước vàtiến hành theo đúng khuôn khổ pháp luật hiện hành
- Giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm sát và đánh giá đúng tình hình, kết quảhoạt động đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư và những tồn tại khó khăn trongquá trình thực hiện để có biện pháp tháo gỡ thích hợp và kịp thời ngăn chặn nhữngsai phạm, tiêu cực gây thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện đầu tư
Trang 351.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.3.1 Các yếu tố khách quan
1.3.1.1 Chủ trương và chiến lược, quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư XDCB có vai trò định hướngđầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực
và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư XDCB tácđộng đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đốiquan trọng liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khivận dụng vào cụ thể Nói cơ cấu đầu tư là nói phạm trù phản ánh mối quan hệ vềchất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu
tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong quá trình sản xuất xã hội
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khuchức năng đặc thù, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạomôi trường thích hợp cho người dân, kết hợp hài hòa lợi ích quốc gia và lợi íchcộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, bảo vệmôi trường Quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển vùng, ngành, quy hoạchphát triển cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tập trung và thống nhất
1.3.1.2 Hệ thống văn bản liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Đây là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến phân bổ và sử dụngvốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các thểchế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: như LuậtNSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, v.v Ngoài ra, cơ chế, chínhsách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn đầu tư xây dựng,các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình, nghị định thông tư về quản lý đầu
tư và quản lý vốn đầu tư
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận hợp thành của cơchế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyêntắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực
Trang 36hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điềuhành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽcản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mụctiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước.
Cơ chế đúng đắn phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản như:
- Phải có tư tưởng quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thểhóa thành lộ trình, bước đi vững chắc;
- Phải tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo thông lệquốc tế;
- Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, thống nhất dễ thực hiện, công khai hóa vàtương đối ổn định;
- Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ huy động, quy hoạch, chuẩn bị đầu
tư, thực hiện và kết thúc bàn giao sử dụng bảo đảm đồng bộ, liên hoàn
1.3.1.3 Hệ thống đơn giá định mức trong xây dựng cơ bản
Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của
dự án Nếu xác định sai định mức đơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lên nhiều lầntrong các dự án, mặt khác cũng như các sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt,
đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa
Nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình làtổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phùhợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa màchủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
Trong thực tế, có nhiều dự án không đảm bảo yêu cầu về quy tắc chung nêutrên do nhiều nguyên nhân Có những dự án, chi phí xây dựng vượt tổng mức đầu
tư Đến nay việc quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam hầu như chưa bảo đảm đượcnguyên tắc khống chế bằng tổng mức chủ yếu do các nguyên nhân: trượt giá nguyênvật liệu xây dựng; chủ chủ đầu tư thiếu thông tin xác đáng về suất đầu tư, định mứckinh tế - kỹ thuật (lạc hậu, thiếu); các xảo thuật của các nhà thầu tìm cách thắngthầu với giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung; do phương pháp định giá chưa dựa trên
Trang 37cơ sở giá trị trường làm ngưỡng giá; nhiều định mức, đơn giá hiện đã lạc hậu, thiếucăn cứ khoa học, không đồng bộ, không sát thực tế.
1.3.1.4 Tình hình kinh tế xã hội của địa phương
Tình hình kinh tế xã hội của địa phương cũng ảnh hưởng nhiều đến công tácquản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN và mang lại định hướng phát triển trong giai đoạntiếp theo QLNN nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, đó chính là các mục tiêu vềKT-XH, do đó công tác QLNN phải dựa trên các định hướng phát triển KT-XH củađịa phương Tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự dịch chuyển kinh tế của địa phương, tỷ
lệ thất nghiệp, trình độ dân số … tác động trực tiếp đến nhu cầu của toàn bộ nềnkinh tế nói chung và cho từng địa phương nói riêng Một địa phương có tình hình
KT – XH ổn định và phát triển chắc chắn sẽ có nhiều dự án đầu tư XDCB từ nguồnvốn NSNN thể hiện được tầm quy mô, hoành tráng, mang lại nhiều lợi ích côngcộng cho nhân dân và ngược lại
Một địa phương có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ sẽ mang lại nhiều thuậnlợi trong quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Tuy nhiênkhi tiến hành thực hiện quản lý các dự án đầu tư XDCB mới cần phải chú ý theodõi, giám sát các dự án được thực hiện đúng quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đápứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnhtranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng
và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công trình, bảo hànhthiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định hiện hành
1.3.2 Các yếu tố chủ quan
1.3.2.1 Các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Sản phẩm XDCB được hình thành thông qua nhiều khâu tác nghiệp tương
ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn nên hiệu quả của đồng vốn vịnhiều chủ thể chi phối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tưXDCB của NSNN nói lên tính phức tạp của quản lý và sử dụng vốn Chủ thể quản
lý ở đây bao gồm cả chủ thể quản lý vĩ mô và chủ thể quản lý vi mô (từng dự án).Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từngphương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủ đầu tư, chủ
Trang 38dự án, các nhà thầu Đối với các dự án nhà nước, “người có thẩm quyền quyết địnhđầu tư” xuất hiện với hai tư cách: tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư– quản lý vi mô dự án Với các tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầutư” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tư trong các dự án khác (không sử dụngNSNN) quyết định Với tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quảtài chính dự án là lớn nhất Với tư cách nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quảkinh tế quốc dân là cao nhất Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư” là kết hợp hiệu quả này Tuy nhiên, chủ đầu tư (thay mặt nhà nước) sẽ
là người mua hàng của các chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn (chủ thể thứ 3).Các doanh nghiệp này lại phải hoạt động trên quy luật thị trường, vừa bị khống chếbởi lợi nhuận… để tồn tại, vừa bị khống chế chất lượng sản phẩm xây dựng, hànghóa, dịch vụ theo yêu cầu của chủ đầu tư trên cơ sở của các bản thiết kế, dự án vàcác điều khoản hợp đồng
Trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB của NSNN cần xácđịnh rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”,
sự thành công hay thất bại của một dự án nhà nước là thành tích và trách nhiệm củahai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa chủ đầu tư và
“người có thẩm quyền quyết định đầu tư” người ta thường đi theo hướng: nhữngquyết định quan trọng thuộc về “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” đồng thời
mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư Theo hướng này việc phân cấpcác dự án đầu tư cũng căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án đểphân cấp quyết định đầu tư cho hệ thông các ngành các cấp bảo đảm nguyên tắc chủđộng, sáng tạo cho cơ sở, vừa bảo đảm cho hệ thống bộ máy hoạt động đồng đều,đúng chức năng và mang lại hiệu quả cao
1.3.2.2 Hệ thống kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
Hệ thống kiểm tra giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản lý sửdụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đây là một chức năng quan trọng của quản lýnhà nước, là một nội dung của công tác quản lý Đồng thời là phương pháp bảo đảmviệc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên quan Tác động cơ bản
là phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật Qua các cuộc thanh trakhả năng cũng sẽ phát hiện những sai sót, kẽ hở của cơ chế chính sách góp phầnhoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
Trang 39Hệ thống này chủ yếu các nội dung kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát.Kiểm tra là xem xét đánh giá, chủ thể rộng, mục đích là uốn nắn, chấn chỉnh đốitượng có thứ bậc Thanh tra là xem xét việc làm tại chỗ của cơ quan, địa phươngnhân danh quyền lực nhà nước Nhằm phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn và xử lýcác vi phạm pháp luật Kiểm toán là đánh giá nhận xét tính đúng đắn trung thực củabáo cáo tài chính, quyết toán, đánh giá tuân thủ pháp luật, hiệu quả hiệu lực trongquản lý sử dụng tài chính Giám sát là theo dõi một hoạt động và buộc đối tượngphải làm theo một tiêu chuẩn, nguyên tắc nhất định.
Đầu tư XDCB là một lĩnh vực hết sức phức tạp và nhạy cảm Về mặt quản lývốn đầu tư XDCB từ NSNN có nhiều lợi ích ràng buộc, đan xen được coi là mảnhđất nhiều màu mỡ nảy sinh tiêu cực, do vậy luôn có sự can thiệp của những cá nhânhoặc tổ chức vào công việc này với nhiều hình thức khác nhau làm cho nguồn lựcnày dễ bị chi phối gây lãng phí, thất thoát đồng thời cũng phát sinh nhiều cách láchluật và vận dụng làm phương hại đến lợi ích của nhà nước Đây là một lĩnh vực rấtcần có vai trò của kiểm tra, giám sát mới có thể quản lý vốn được tốt Muốn nângcao hiệu quả công kiểm tra, giám sát phải hết sức coi trọng nguyên tắc: khách quanchính xác, trung thực; công khai minh bạch và phải tuân theo pháp luật
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HÀ NAM
2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÀ NAM
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Nam
Tỉnh Hà Nam nằm ở phía Tây – Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng trọngđiểm phát triển kinh tế Bắc Bộ, bao gồm 6 đơn vị hành chính cấp huyện và 01 thànhphố Cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km (là cửa ngõ phía Nam của thủ đô), phía Bắcgiáp với Hà Nội, phía Đông giáp với Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp NamĐịnh và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh HàNam thuộc vùng Hà Nội Vị trí địa lý này tạo rất nhiều thuận lợi cho phát triển kinh
tế và xã hội của tỉnh
Nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc - Nam, trên địa bàn tỉnh cóQuốc lộ 1A cũ, Quốc lộ 1A mới (Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), đường sắt Bắc -Nam chạy qua với chiều dài gần 50km và các tuyến đường giao thông quan trọngkhác như: Quốc lộ 21, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 38 Hơn 4.000 km đường bộ bao gồmcác đường Quốc lộ, tỉnh lộ cùng các tuyến giao thông liên huyện, liên xã, thị trấn đãđược rải nhựa hoặc bê tông hóa Hơn 200 km đường thủy có luồng lạch đi lại thuậntiện với 42 cầu đường đã được xây dựng kiên cố và hàng nghìn km đường giaothông nông thôn tạo thành một mạng lưới giao thông khép kín, tạo điều kiện thuậnlợi về đi lại và vận chuyển hàng hóa cho các phương tiện cơ giới Từ thành phố Phủ
Lý có thể đi tới các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Hồng một cách nhanh chóng
và thuận tiện
Vị trí chiến lược quan trọng cùng hệ thống giao thông thủy, bộ, sắt tạo cho HàNam lợi thế rất lớn trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuậtvới các tỉnh trong vùng và cả nước, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội và vùng trọngđiểm phát triển kinh tế Bắc bộ
Tài nguyên đất đai với địa hình đa dạng là nguồn lực quan trọng cho sự pháttriển kinh tế của tỉnh Hà Nam có diện tích tự nhiên 851 km2 nằm trong vùng trũngcủa đồng bằng sông Hồng và giáp với vùng núi của tỉnh Hòa Bình và vùng Tây