1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh cao bằng

102 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 806 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại Hoạt động của NHTM rất phong phú và đa dạng, tuỳ điều kiện kinh tế vàmức độ phát triển kỹ thuật của mỗi quốc gia mà các nghiệp vụ ki

Trang 1

-TRẦN LÊ THÚY AN

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyênngành, nghiên cứu tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Thanh Phương

`

Tác giả luận văn

Trần Lê Thúy An

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi muốn dành lời cảm ơn đầu tiên đến các thầy, cô giáo Khoa Sau đại học– Trường Đại học Thương mại Hà Nội, những giáo sư, tiến sĩ trực tiếp tham giagiảng dạy và quản lý Chương trình Thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng khóa 21Bnăm học 2015-2017, trường ĐH Thương Mại Trong suốt quá trình học tập, với

sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thứcquý báu và đó là nền tảng, cơ sở để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn cũngnhư áp dụng trong công việc thực tiễn, nghiên cứu sau này

Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với TS Nguyễn Thanh Phương người đã

tận tình, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này

Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành về những hỗ trợ, giúp đỡtrong nghiên cứu của tôi từ phía lãnh đạo và cán bộ nhân viên tại Ngân hàngthương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng.Đây là những người đã cho tôi các thông tin kiến thức rất bổ ích, giúp tôi có cơ

sở để đặt vấn đề, so sánh, kiểm chứng và phát triển đề tài nghiên cứu luận văncũng như tạo điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian chươngtrình Thạc sỹ của mình

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho tôi đượcyên tâm học tập và nghiên cứu, cũng như đưa ra những các góp ý rất bổ ích vàđộng viên kịp thời trong suốt quá trình tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tồng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

6 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại 6

1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 10

1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14

1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn 14

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 15

1.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại .23

1.3 SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỌNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 29

1.3.1 Sự cần thiết tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại 29 1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại .

Trang 5

1.4 KINH NGHIỆM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA MỘT SỐ NHTM VÀ BÀI HỌC CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG 35 1.4.1 Kinh nghiệm tăng cường huy động vốn của một số NHTM 35 1.4.2 Bài học cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng 37 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG 39 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG 39 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng 39 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng 41 2.1.3 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 42 2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 44 2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG

49

2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cao Bằng .49 2.2.2 Chính sách huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cao Bằng 52 2.2.3 Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng 54

Trang 6

2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO

BẰNG 63

2.3.1 Những kết quả đạt được 63

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CAO BẰNG TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020 69

3.1.1 Định hướng về công tác huy động vốn 69

3.1.2 Quan điểm tăng cường huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng 70

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CAO BẰNG 73 3.2.1 Xây dựng chiến lược huy động vốn một cách hợp lý 73

3.2.2 Bám sát thường xuyên diễn biến thị trường và áp dụng linh hoạt cơ chế điều hành lãi suất 76

3.2.3 Đẩy mạnh các hoạt động marketing, quảng bá các sản phẩm về huy động vốn để nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng 77

3.2.4 Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực 78

3.2.5 Triển khai việc khen thưởng trong công tác huy động vốn tạo nguồn động lực cho nhân viên 80

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 80

3.3.1 Đối với Chính phủ 80

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82

3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 84

Trang 7

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 85 KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

HĐV : Huy động vốn

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

TMCP : Thương mại cổ phần

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ BẢNG

Bảng 2.1 - Quy mô nguồn vốn huy động của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2016 45 Bảng 2.2 - Dư nợ cho vay của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 46 Bảng 2.3 - Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014- 2016 47 Bảng 2.4 - Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2014- 2016 48 Bảng 2.5- Cơ cấu huy động vốn theo các tiêu chí khác nhau của BIDV Chi nhánh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016 56 Bảng 2.6 - Thị phần huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn Cao Bằng giai đoạn 2014- 2016 61

2014-Bảng 2.7: Chi phí huy động vốn bình quân của BIDV chi nhánh Cao Bằng giai đoạn

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động chính cơ bản của Ngân hàng thương mại là huy động vốn vàcho vay, tức là cung cấp vốn thu lãi Vì thế để đáp ứng đủ nhu cầu vốn của thịtrường, Ngân hàng thương mại phải huy động vốn từ bên ngoài Nói cách khác,Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì việc huy động vốn đóng một vai trò thenchốt Mặt khác, các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các Ngân hàng thương mại pháttriển là tiền đề cho thị trường vốn phát triển Ngân hàng chính là nơi tích tụ vốn,tập trung vốn, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế Ngânhàng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho các hoạt động củanền kinh tế quốc dân Qua đó tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của nền kinh

tế Như vậy có thể thấy rằng việc huy động vốn của các Ngân hàng thương mạimang tính chất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay

Nhận thức về điều đó, trong những năm qua Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng (BIDV Cao Bằng) đã có nhiều cốgắng để huy động vốn từ nguồn khác nhau để mở rộng quy mô hoạt động và đãđạt được những kết quả nhất định Nguồn vốn huy động được ngày càng cao đãđáp ứng được nhu cầu vốn cho các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế để gópphần phát triển kinh tế - xã hội địa phương và thu được lợi nhuận đáng kể Tuynhiên, kết quả trên vẫn chưa tương xứng với quy mô, chất lượng nhân lực vàtruyền thống lâu dài của đơn vị Chất lượng huy động vốn chưa thực sự cao,chưa khai thác hết nguồn lực trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng vốn huy động củaBIDV hàng năm không nhanh, và chưa thực sự vững chắc Những hạn chế, trên

là một trong những nguyên nhân khiến hoạt động kinh doanh của BIDV CaoBằng chưa thực sự ổn định

Vì vậy, cần phải có những nghiên cứu để làm rõ thực trạng hoạt động huyđộng vốn của BIDV Chi nhánh Cao Bằng qua đó đề xuất được các giải phápnhằm tăng cường hoạt động huy động vốn của chi nhánh

Trang 12

Xuất phát từ ý nghĩa tầm quan trọng của công tác huy động vốn, từ thực tế huy

động vốn của BIDV Cao Bằng Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài: “Huy động vốn tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng” làm

luận văn tốt nghiệp thạc sỹ cho mình

2 Tồng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

Hiện nay, việc nghiên cứu về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại đãđược nhiều tác giả tập trung nghiên cứu, trong đó có có thể kể đến các công trình sau:

- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Đoan Hùng tỉnh PhúThọ”, của tác giả Trần Thị Lan, Bảo vệ năm 2016 tại Trường Đại học Kinh tế vàquản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Trong luận văn của mình, tác giả TrầnThị Lan đã đưa ra các phân tích, đánh giá về cơ sở lý luận cho hoạt động huy độngvốn của NHTM, và nghiên cứu thực tiễn huy động vốn của NHTM Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ Thông qua đó đềtài đưa ra được các bài học kinh nghiệm, kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả huy động vốn của Ngân hàng này

- Luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Agribank chinhánh Tuyên Quang, của tác giả Hoàng Thị Thu Thủy bảo vệ năm 2014 tạiTrường Đại học Kinh tế quốc dân Trong luận văn trên tác giả đã phân tích vềnhững vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của NHTM đặcbiệt tác giả đã phân tích thực tiễn huy động vốn của Agribank chi nhánh TuyênQuang Trong đó có đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng Agibank chi nhánh Tuyên Quang

- Luận văn “Phát triển hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội, của tác Nguyễn Thị LanHương bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.Trong luận văn tác giả nghiên cứu những vấn đề lý luận về huy động vốn củaNHTM và thực tiễn huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 13

- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại

cổ phần Bắc Á” của tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc bảo vệ năm 2012 tại Đại

học Đà Nẵng Trong luận văn, Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơbản về nguồn vốn và phương thức huy động vốn, đồng thời phân tích và đánh giáthực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á trong giai đoạn

từ năm 2008-2011) Trên cơ sở nhìn nhận những mặt hạn chế, luận văn đưa ranhững đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các giải pháp đối với Ngânhàng Bắc Á nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị

Tại Trường Đại học Thương mại có các luận văn sau có liên quan đến đề tàinghiên cứu: “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh Hà Nội” của Nguyễn Thị Thu Thủy bảo vệ năm 2015;Luận văn “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Thàn” của tác giả Dương Tuyết Mai, bảo

vệ năm 2015; Luận văn “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thươngmại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Ninh” của NguyễnThùy Linh bảo vệ năm 2014…

Xem xét một cách tổng quát, hoạt động huy động vốn của NHTM đã cónhiều tác nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu khoa học Tuy nhiên trongnền kinh tế thị trường luôn vận động, đổi mới và phát triển nên mỗi công trìnhnghiên cứu lại có giá trị tại một thời điểm nhất định Hơn thế, đặc điểm tại mỗingân hàng lại rất khác nhau, phạm vi đề tài rộng nên các tác giả chưa đề cập mộtcách có hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn, từ đótiếp tục bổ sung vào hệ thống các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao khả nănghuy động vốn

Với đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam - Chi nhánh Cao Bằng” em sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn

đề mà các tác giả trước đây chưa đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏađáng nhằm bổ sung đầy đủ cả về lý luận lẫn thực tiễn, góp phần đẩy mạnh khảnăng huy động vốn của chi nhánh hơn nữa trong những năm tới

Trang 14

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác huy động vốn tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng, cácgiải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

Trang 15

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn, vai trò của

nó đối với hoạt động ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy độngvốn trong ngân hàng

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng, đề tài đưa ranhững giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cao Bằng

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…, luận văn cókết cấu gồm 03 chương

Chương 1: Một số lý luận chung về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cao Bằng

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Khi nền sản xuất hàng hoá đã phát triển đến một trình độ nhất định, lưuthông hàng hoá và lưu thông tiền tệ đã được mở rộng thì trong nền kinh tế cũngđồng thời xuất hiện những người nắm giữ một khoản tiền tạm thời không dùngđến và những người cần tiền trong một khoảng thời gian nhất định để kinhdoanh Trước tình hình đó, vào nửa cuối thế kỷ 16 ở Châu Âu đã ra đời một sốNgân hàng đầu tiên mà tiền thân là những tổ chức cho vay nặng lãi chuyển hoáthành Lúc này hoạt động của Ngân hàng mới chỉ là nhận giữ hộ tiền và cho vay[19, tr.24]

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động củaNHTM cũng từng bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hoá dần theo hướng

đa năng hơn

Theo tổ chức ngân hàng thế giới, ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiềngửi chủ yếu ở dưới dạng không kỳ hạn hay gửi tiền ngắn hạn (tiền gửi không kỳhạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm)

Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 “những xí nghiệp hay cơ sởhành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hìnhthức khác các số tiền mà họ dùng vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tàichính thì được coi là Ngân hàng”

Trang 17

Luật Ngân hàng của Ấn độ ban hành năm 1950, bổ sung năm 1959 đã quyđịnh: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ,đầu tư”.

Theo Luật Ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 căn cứ vào sự kết hợp vớiđối tượng hoạt động thì NHTM là những Ngân hàng thiết yếu gồm các nghiệp vụnhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa

ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân,bảo hiểm,…” [24]

Theo Luật các tổ chức tín dụng tại Việt Nam năm 2010 được Quốc hộikhóa 12 ngày 16/6/2010 (sau đây gọi tắt là Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)thì khái niệm NHTM được hiểu là: “Ngân hàng Thương mại là loại hình ngânhàng được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của Luật nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận” [8]

Như vậy, có thể thấy nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTM

nhưng xét một cách tổng quát thì Ngân hàng Thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng – Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu

và hữu hiệu của nền kinh tế.

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại

Hoạt động của NHTM rất phong phú và đa dạng, tuỳ điều kiện kinh tế vàmức độ phát triển kỹ thuật của mỗi quốc gia mà các nghiệp vụ kinh doanh của cácNHTM có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ.Hoạt động của NHTM phản ánhqua ba lĩnh vực nghiệp vụ cơ bản là: Huy động vốn, Sử dụng vốn và Nghiệp vụ môigiới trung gian

a) Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là là nghiệp vụ tạo vốn cho NHTM Đây là nghiệp vụ quantrọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại.Nguồn vốn hoạt động chủ yếu củamột ngân hàng được hình thành từ những nguồn sau: vốn tự có, vốn huy động và

đi vay (vay các tổ chức tài chính, vay của dân cư, vay của Ngân hàng trung

Trang 18

ương), lợi nhuận để lại để tăng vốn tự có không phải được sử dụng để tiến hànhhoạt động kinh doanh [22, tr.216] … Tuy nhiên, Trong quá trình hoạt độngNHTM phần lớn dựa vào việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế Với hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thương mại đã thực sựhuy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất, lưuthông hàng hóa Nếu không có ngân hàng thương mại thì việc huy động của cải

xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng sẽ chậm đi rất nhiều Hoạtđộng huy động vốn của ngân hàng ngày càng được mở rộng và những NHTMđều phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của từng vùng, từngngành trong cả nước từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp, đáp ứngnhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b) Hoạt động sử dụng vốn

Đây là hoạt động trực tiếp mang lại sự an toàn và lợi nhuận cho ngânhàng Hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm: hoạt động ngân quỹ, hoạtđộng đầu tư, hoạt động tín dụng, đầu tư TSCĐ

+ Hoạt động tín dụng

Hướng cơ bản trong sử dụng và khai thác các nguồn vốn của Ngân hàngThương mại là tín dụng, bao gồm: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh… Trong đó,hoạt động cho vay là hoạt động chính và có phân loại bằng nhiều cách như: mụcđích, thời hạn, hình thức đảm bảo, phương pháp hoàn trả và nguồn gốc kháchhàng… Đây cũng là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng và chứa nhiều rủi

ro nhất

+ Hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư cũng có vị trí quan trọng, nó mang lại khoản thu nhậplớn và đáng kể của ngân hàng thương mại Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽdùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hìnhthức như: Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổphần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng; Mua trái phiếu chính

Trang 19

phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…; Đa số các hoạt động đầu tưchứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập, mặt khác nhờ hoạt độngđầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân tán, mặt khác đầu

tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp

+ Hoạt động ngân quỹ

Đây là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối với khách hành, Ngân quỹcủa NHTM gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngân hàng khác, tiền gửi ởNgân hàng trung ương, tiền trong quá trình thu nhận

- Quỹ tiền mặt: Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ (hay phòng ngân quỹ)thực hiện và bảo quản trong kho, két tuyệt đối an toàn Tại bộ phận ngân quỹ bốtrí thủ quỹ và các nhân viên kiểm ngân, thủ quỹ chịu trách nhiệm về số tài sảntrong kho, két Qũy tiền mặt gồm tiền giấy được sử dụng để chi trả cho kháchhàng Quỹ tiền mặt lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào quy mô ngân hàng, mốiquan hệ giữa thanh toán tiền mặt và thanh toán chuyển khoản, tính thời điểm, cụthể của các khoản chi tiền mặt

- Tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương gồm: tiềngửi dự trữ bắt buộc và phần dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM

- Tiền gửi ở các ngân hàng khác phục vụ cho việc chi trả theo yêu cầucủa khách hàng, của NHTM này qua NHTM khác

vụ trung gian mua bán trên thị trường ngoại hối…

Các nghiệp vụ trên có mối quan hệ chặt chẽ thường xuyên tác động qualại với nhau Nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triểnvững mạnh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay

Trang 20

Vì Vậy hoạt động của ngân hàng thương mại có mối quan hệ hữu cơ vớinhau, tương hỗ lẫn nhau Việc thực hiện tốt, đồng bộ tất cả các hoạt động ngânhàng sẽ tạo tính năng động, toàn diện cho hoạt động của ngân hàng

1.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mọidoanh nghiệp đều có nhu cầu to lớn về vốn để vận hành và phát triển Vốn củangân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huyđộng được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác[19, tr.188] Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốcdân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ

sở hữu của chúng gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu

tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho Ngân hàng, đểnhận được một phần thu nhập từ khoản vốn này Như vậy, Ngân hàng đã thựchiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăngnhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển.Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định sự tồn tại và phát triển hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng

Nguồn vốn của NHTM được hiểu là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác.

1.1.2.2 Kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại

a.Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM [19, tr.172].Vốn chủ sở hữu của NHTM chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (thườngchỉ khoảng 5%) nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng Đây là loại vốn ngân hàng

có thể sử dụng thường xuyên, đa năng hình thành nên trang thiết bị cơ sở vật

Trang 21

chất kỹ thuật, tạo tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng, đặc biệt là đầu

tư góp vốn liên doanh Mặt khác,vốn thuộc sở hữu của ngân hàng được coi như

là tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán chokhách hàng khi ngân hàng hoạt động thua lỗ Hơn nữa, nó là một căn cứ quyếtđịnh đến quy mô và khối lượng vốn huy động cũng như hoạt động cho vay, bảolãnh của ngân hàng

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm:

+ Vốn điều lệ (vốn pháp định): Vốn điều lệ là mức vốn cần phải đạt đượckhi khi ngân hàng được thành lập Tùy theo hình thái sở hữu mà vốn điều lệ củaNHTM được hình thành từ các nguồn khác nhau Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó

là vốn do cá nhân tự bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì do ngânsách Nhà nước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông thông qua mua các

cổ phần (hoặc cổ phiếu); nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liêndoanh góp Trường hợp của ngân hàng cổ phần, vốn có thể được hình thành

từ cổ phần thường và cổ phần ưu đãi Vốn điều lệ phải tuân thủ các quy định củaNHNN Các quy định nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà chủ ngânhàng cần phải có để bắt đầu kinh doanh ngân hàng.Vốn điều lệ của ngân hàngphải luôn lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định

+Các quỹ dự trữ: Các quỹ dự trữ của NHTM gồm: Quỹ dự trữ bổ sungvốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ Các quỹnày được hình thành và tích lũy theo thời gian để sử dụng cho các mục đích cụthể của ngân hàng Việc trích lập, sử dụng các quỹ dự trữ của ngân hàng đượcthực hiện theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ

b) Vốn huy động

Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tàisản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụngnhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồnvốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất [22, tr.331]

Trang 22

Đây cũng là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn vốn thu hút từ bênngoài của NHTM, thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng Vốn huy độngcủa NHTM bao gồm nội tệ và ngoại tệ được hình thành từ hai bộ phận là vốnhuy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá.

+ Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm:

- Tiền gửi thanh toán: là tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, theo đó ngânhàng có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịpthời, đầy đủ và chính xác Khoản tiền gửi thanh toán có thể được trả lãi (trả lãithấp) hoặc không được trả lãi tùy thuộc vào mỗi ngân hàng Mục đích của loạitiền gửi thanh toán là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoảnchi trả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

- Tiền gửi có kỳ hạn: các tổ chức và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sửdụng đến trong một thời gian nhất định có thể gửi vào ngân hàng dưới hình thứctiền gửi có kỳ hạn và chỉ được rút ra khi đến hạn hưởng lãi Tuy khoản tiền nàykhông tiện lợi bằng tiền gửi thanh toán (do khi cần đến tiền phải đến ngân hàng

để rút) nhưng bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn Thông thường,tiền gửi có kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao và tùy theo độ dài của kỳ hạnđược ghi trên hợp đồng

- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngânhàng

Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhànrỗi Sau khi gửi tiền, người gửi tiết kiệm được ngân hàng giao cho một sổ tiếtkiệmxác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã thỏa thuận với ngân hàng [2,tr.88] Họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích bảo toàn và sinhlời đối với khoản tiền đó Trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làmvật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm baogồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Trang 23

- Tiền gửi khác: tiền gửi của tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạcnhà nước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội,…

+ Vốn huy động thông qua phát hành các GTCG: đây là phần vốn màNHTM có được thông qua việc phát hành các GTCG như kỳ phiếu ngân hàng,trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi Hình thức này thường được thực hiệnkhi ngân hàng đã tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngânnhanh của khách hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốntrong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của Thống đốc Ngânhàng Trung ương Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngânhàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàntoàn chủ động trong sử dụng Đối tượng mua GTCG do ngân hàng phát hành làcác tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế Họ sử dụng tiền tạm thời nhàn rỗi đểmua, với mục đích đầu tư lâu dài

c) Vốn đi vay

Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình trạng tạm thờithừa, thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết, hay khi kháchhàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi rút tiềntrước hạn trong khi vốn vay chưa đến lúc thu hồi NHTM có thể vay vốn ở cácTCTD khác hoặc vay vốn ở Ngân hàng Trung ương

+ Vốn vay của Ngân hàng Trung ương: Ngân hàng Trung ương là ngânhàng của các ngân hàng và đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nềnkinh tế.Vì thế khi cần thiết, Các NHTM cũng có thể được vay vốn từ ngân hàngtrung ương Ở Việt Nam hiện nay NHNN cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dướicác hình thức sau:

- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác

- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

Trang 24

+ Vốn vay của các tổ chức tín dụng: Đây là nguồn các NHTM vaymượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng Nhưvậy, nguồn vốn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ

và chi trả cấp bách Khoản vay có thể không cần đảm bảo hoặc được đảm bảobằng các chứng khoán của kho bạc nhà nước

Vốn vay của TCTD khác và vay của NHTƯ thường chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng vốn kinh doanh của NHTM, cho nên nó góp phần gia tăng nguồn vốn,

mở rộng kinh doanh của ngân hàng, bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NHTM

d) Nguồn vốn khác:

Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động các NHTM

có thể tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác như: Vốn trong thanh toán vàVốn ủy thác đầu tư, vốn từ cung cấp dịch vụ làm đại lý chi trả cổ tức…

Các nguồn vốn khác của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụnglại rất ngắn nhưng ngân hàng không phải tốn kém nhiều chi phí huy động, thậmchí thu được phí từ các dịch vụ đó nên xét trên góc độ hiệu quả các ngân hàng rấtquan tâm đến nguồn vốn này

1.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn

Theo lý thuyết bất cân xứng thì trong nền kinh tế luôn tồn tại nhữngngười thừa vốn và những người thiếu vốn, và NHTM đóng vai trò trung gianđiều hòa mâu thuẫn này bằng việc thực hiện các nghiệp vụ để huy động cácnguồn vốn trong xã hội

Bản chất của hoạt động huy động vốn là thu hút nguồn vốn nhàn rỗi củacác cá nhân, tổ chức dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hànhcác chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, tạo thành nguồnvốn mà ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh sinh lời là chênh lệch giữa lãisuất huy động và lãi suất cho vay và các khoản thu phí

Trang 25

Với mỗi ngân hàng thương mại, quy mô, trình độ công nghệ hiện đại làtiền đề để thu hút vốn Đồng thời, khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mởrộng khối lượng tín dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay Do đó,nếu có tiềm lực về vốn lớn ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạocho ngân hàng ưu thế trong cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc

mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanhchứng khoán Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngânhàng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Do đó, ngân hàngthương mại phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổn định

cả về vốn tự có, vốn huy động, vốn trong thanh toán, vốn ủy thác

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Quốc hội khóa XII, kỳ

họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010: “Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn

cho NHTM, là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ tiền nhàn rỗicủa tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ huy động vốn từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữacác tổ chức tín dụng và vay vốn của ngân hàng Trung ương làm nguồn vốn phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của mình [8]”

Như vậy có thể hiểu: Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm

thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Các hình thức tạo lập vốn huy động của NHTM

Các hình thức tạo lập vốn huy động có thể được phân loại theo các tiêuthức khác nhau như: phân loại theo thời gian, phân loại theo đối tượng, phân loạitheo bản chất nghiệp vụ…

a) Phân loại nghiệp vụ huy động vốn theo thời gian:

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liênquan đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy động, cũng như

Trang 26

thời gian phải hoàn trả khách hàng Theo thời gian, các hình thức huy động vốnđược chia thành:

- Huy động vốn ngắn hạn: Để huy động được nguồn vốn ngắn hạn (tiền

gửi ngắn hạn và vốn vay ngắn hạn) NHTM đã phát hành các công cụ nợ ngắnhạn trên thị trường tiền tệ như: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắnhạn… và mở các tài khoản tiền gửi ngắn hạn cho khách hàng như: tiết kiệm có

kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn bằng USD, VND [2, tr.104] … Phần lớn số này đượcdùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thựchiện cho vay trung hạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động thường thấp

- Huy động vốn trung hạn: NHTM thực hiện huy động vốn trung và dài hạn

thông qua việc mở các tài khoản tiền gửi trung và dài hạn cho khách hàng chủ yếu

là các tài khoản tiền gửi tiết kiệm dài hạn của khách hàng cá nhân và phát hànhcác giấy tờ có giá dài hạn trên thị trường như: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dàihạn, kỳ phiếu, tín phiếu… Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này tương đốidài và thuận tiện Tuy nhiên, lãi suất huy động nguồn vốn này thường cao hơnnguồn ngắn hạn Bên cạnh đó, hoạt động huy động vốn dài hạn từ 5 năm trở lêncũng là một hình thức huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với các NHTM,theo đó, khi sử dụng hình thức này NHTM sẽ tiếp cận được với nguồn vốn ổnđịnh, lâu dài để thực hiện các khoản đầu tư hoặc cho vay của mình

b) Phân loại nghiệp vụ huy động vốn theo đối tượng huy động:

- Huy động vốn trong dân cư:

+ Huy động tiền gửi tiết kiệm: Đây là hoạt động huy động vốn của NHTMbằng cách mở các tài khoản tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền là dân cư Tàikhoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư là công cụ huy động vốn tiết kiệm củaNHTM Số dư trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn vốn cónghĩa quan trọng bậc nhất trong hoạt động của các ngân hàng Đây cũng Là hìnhthức mà người dân chủ yếu dành một phần thu nhập của mình gửi vào ngân hàngnhằm mục đích tích luỹ để dành, hưởng lợi nhuận (lãi) hoặc phục vụ chi tiêuthông thường

Trang 27

Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền, tiết kiệm được chia thành hai loại:

Tiết kiệm không kỳ hạn: theo hình thức này, người gửi có thể gửi nhiều

lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng.Đối tượng là những người dân cư có khoảntiền nhàn rỗi được gửi vào NHTM để phục vụ chi dùng và chưa có kế hoạch thờigian sử dụng

Tiết kiệm có kỳ hạn: là hình thức huy động tiền nhàn rỗi của dân cư trên

cơ sở họ đã định được kế hoạch sử dụng trong tương lai Mặt khác, tiết kiệm có

kỳ hạn có lãi suất cao hơn và kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao

Căn cứ vào việc đáp ứng yêu cầu chi dùng thường xuyên, tiết kiệm có:

Gửi gọn rút lẻ: Hình thức huy động này đáp ứng nhu cầu của những người

dân không muốn giữ tiền, khi dùng đến đâu rút tới đó chủ yếu đáp ứng nhu cầu sinhhoạt thường ngày đảm bảo an toàn cho bản thân và không bị rủi ro khi giữ tiền mặttrong người

Gửi một nơi rút nhiều nơi: hình thức huy động này của NHTM nhằm đáp

ứng nhu cầu của một số khách hàng có nhu cầu di chuyển nhiều, có nơi ở không

cố định, có giao dịch với ngân hàng tại nhiều nơi Hình thức này rất linh hoạt,phù hợp cho nhiều đối tượng khi họ ở các khu vực khác nhau muốn gửi và rúttiền tiết kiệm

+ Tiền gửi thu nhập: Hình thức huy động này tạo cho Khách hàng sự chủđộng khi gửi toàn bộ thu nhập vào ngân hàng và khi rút tiền Khi cần chi dùng,

họ đi rút tiền hoặc thanh toán qua máy rút tiền tự động ATM hoặc các dịch vụthanh toán, thanh toán qua thẻ của ngân hàng

- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế: Trong chu kỳ sản xuất, kinh doanh

các tổ chức kinh tế có một lượng tiền tạm thời dư thừa khi bán hàng hoá thuđược tiền, tiền để chờ mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu, tiền chuẩn bị trả lươngcho công nhân,…Khoản tiền tạm thời nhàn rỗi đó được ngân hàng huy độngdưới các hình thức sau:

Trang 28

+ Mở tài khoản Tiền gửi thanh toán:tài khoản này được NHTM mở để

huy động các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của từng tổ chức kinh tế Các tổ chức

kinh tế gửi tiền vào tài khoản này để thanh toán, chi trả cho các hoạt động muasắm hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi khác Tiền gửi thanh toán thường đượcbảo quản tại ngân hàng trên 2 loại tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh toán và tàikhoản tiền gửi vãng lai Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặcchi trả cho bên thứ ba thường được thực hiện bằng séc hay chuyển khoản Tàikhoản vãng lai là tài khoản có lúc dư nợ, có lúc dư có Với tài khoản này, kháchhàng còn có thể được ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong một khoảngthời gian nhất định

+ Mở tài khoản Tiền gửi không kỳ hạn: NHTM mở tài khoản tiền gửi này

để huy đọng vốn từ khách hàng muốn an toàn tài sản, không dùng tài khoản đểthanh toán Khi cần, khách hàng có thể đến ngân hàng rút ra để chi tiêu Cũnggiống như tiền gửi thanh toán, ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu rút tiền củakhách hàng bất cứ lúc nào và chỉ được phép sử dụng khi đã đảm bảo khả năngthanh toán, chi trả

+ Mở tài khoản Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận

trước giữa khách hàng và ngân hàng về thời gian rút tiền Tiền gửi có kỳ hạnkhông được sử dụng để thanh toán Đổi lại, tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãisuất cao Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phầnlớn vào kinh doanh Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loạitiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau, với các mức lãi suấtkhác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng

- Huy động từ các tổ chức xã hội và TCTD khác: Các tổ chức bao gồm:

Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, Trong quátrình hoạt động, bản thân các tổ chức này cũng có những khoản tiền tạm thờinhàn rỗi, ngân hàng mở tài khoản cho nhóm khách hàng này nhằm phục vụ mục

Trang 29

đích thanh toán, chi tiêu của khách hàng Đồng thời, ngân hàng được quyền tạmthời sử dụng khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trên tài khoản của nhóm khách hàngnày Đây là khoản tiền gửi vì mục tiêu thanh toán của khách hàng nên ngân hàngcũng phải đáp ứng yêu cầu thanh khoản của khách hàng.

c) Phân loại theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn:

Hình thức phân loại này là hình thức phân loại chủ yếu được các NHTM

sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuậntiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động Các hình thức huy động phân loạitheo cách này, bao gồm:

- Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

+ Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Đây là nguồn vốn huy động tương đối

quan trọng ở những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao.Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng

để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những TCKT, các doanh nghiệp,các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục.Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để chi trả cho người thứ ba.Hình thức rút có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản Đặc biệt, người gửi tiền cóthể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy tiền mà có thể rút tiền qua các máygiao dịch tự động (ATM) Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng cácdịch vụ ngân hàng nên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rấtthấp, thậm chí không phải trả lãi Tuy nhiên, ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toánkhông dùng tiền mặt thấp (trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiềngửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này (thường được trả ngang bằng với lãisuất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn) Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá caonếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệthống mạng lưới rộng rãi, đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền

+ Huy động tiền gửi có kỳ hạn: Là các khoản tiền gửi của các TCKT, cá

nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường

Trang 30

gắn với các khách hàng có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanhtoán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này, ngân hàng sử dụng dễdàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoàimục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sựthay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng

+ Huy động tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời

nhất của các NHTM Bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức nàygần giống với hình thức huy động tiền gửi không kỳ hạn

- Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá:

Phát hành giấy tờ có giá là nghiệp vụ huy động vốn của NHTM dưới hìnhthức phát hành các chứng từ như: Chứng chỉ tiền gửi ( kỳ phiếu), trái phiếu,

Trong nghiệp vụ này, NHTM chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hộibằng việc phát hành các giấy tờ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh.Thông thường việc phát hành được thực hiện sau khi đã tiến hành nên cân đốitoàn hệ thống của NHTM giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

Các NHTM nhận thấy rằng, người gửi tiền rất nhạy cảm với những thayđổi trong lãi suất huy động của ngân hàng Vì vậy khi cần vốn, một NHTM cóthể phát hành giấy tờ có giá với một mức lãi suất hấp dẫn hơn các loại nghiệp vụhuy động thông thường khác nhằm huy động được kịp thời lượng vốn cần thiết.Mức lãi được trả cho các công cụ này sẽ được thoả thuận trực tiếp giữa NHTM

và khách hàng hoặc được ấn định ở một mức độ nhất định mà người gửi tiền cóthể chấp nhận được, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng

Thông thường, phát hành giấy tờ có giá là nghiệp vụ huy động vốn theosáng kiến riêng của từng NHTM với hình thức và kỳ hạn rất đa dạng nhằm thoảmãn tối đa nhu cầu khách hàng và huy động được vốn cho ngân hàng Tuy nhiênnghiệp vụ huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá chỉ được thực hiệndưới sự cho phép của NHNN

Trang 31

1.2.2.2 Nghiệp vụ huy động vốn vay

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng khi dư vốn, đủ vốn, thiếu vốn là

lẽ tất nhiên Hoạt động huy động vốn vay của NHTM bao gồm hoạt động vayvốn lẫn nhau giữa các NHTM và hoạt động vay vốn từ ngân hàng nhà nước.Mục đích của nghiệp vụ huy động vốn vay là nhằm bù đắp lượng vốn tạm thờithiếu của NHTM

Hoạt động vay vốn của NHTM sẽ tùy thuộc vào tình hình hoạt động trongtừng thời kỳ, theo đó hoạt động vay vốn các TCTD sẽ được sử dụng đầu tiên trongquá trình hoạt động Trong những trường hợp đặc biệt thì NHTM sẽ tiến hành vayvốn của NHNN

a Huy động vốn đi vay từ thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Thực tế cho thấy hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn thì không đồngđều giữa các Ngân hàng, ở những thời điểm có những Ngân hàng thiếu vốnnhưng lại có những Ngân hàng tạm thời đang thừa vốn thì các Ngân hàng này cóthể vay mượn lẫn nhau vì mục đích của cả đôi bên Hơn nữa các Ngân hàng đềulàm trung gian thanh toán cho nền kinh tế nên các Ngân hàng đều mở tài khoảntiền gửi lẫn nha Do đó, trong những trường hợp một Ngân hàng thiếu vốn đểthanh toán thì có thể đi vay ngân hàng khác để đảm bảo khả năng thanh toán

NHTM có thể vay của các Ngân hàng thương mại hoặc TCTD khác dướihình thức vay ngắn hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, chịu lãi suất biên

độ trần và sàn để tránh những biến động đột ngột của cung cầu trên thị trường

b Huy động vốn đi vay từ NHNN

Ngân hàng thương mại có thể vay ở NHTW vì NHTW là người cho vaycuối cùng đối với các NHTM Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn

mà NHTW chia thành các loại sau:

+ Vốn vay ngắn hạn bổ sung: Là hình thức mà NHTM xin vay vốn bổsung nguồn vốn ngắn hạn của mình Trong trường hợp này các NHTM chỉ đượcvay khi còn hạn mức tín dụng theo qui định của NHTW

Trang 32

+ Vốn vay để đảm bảo khả năng chi trả: Các NHTM vay vốn của NHTW để

bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán hoặc thiếu hụt trong dự trữ (thường làvay với thời hạn ngắn)

+ Tái cấp vốn: NHTW cho các NHTM vay vốn trên cơ sở các chứng từ cógiá Các chứng từ này phải hợp lệ, hợp pháp và an toàn Tái cấp vốn gồm có cáchình thức: Cho vay bằng chiết khấu hoặc tái chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay

có bảo đảm

Tuy nhiên, việc NHTM vay vốn ở NHTW phụ thuộc vào chính sách tiền

tệ quốc gia trong từng thời kỳ mà NHTW có thể cho vay với khối lượng, thờihạn, lãi suất, hạn mức… khác nhau để thực hiện chính sách tiền tệ của mình

1.2.2.3 Nghiệp vụ huy động vốn khác

Bên cạnh các hoạt động huy động vốn đã phân tích ở trên, có thể kể đếnmột số hoạt động huy động vốn của NHTM thông qua việc cung cấp các dịch vụnhư: đại lý chi trả cổ tức, ủy thác đầu tư, thanh toán…

Hoạt động ủy thác đầu tư: Một số Ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụNgân hàng đại lý Khi đó trong nguồn vốn của Ngân hàng còn có thêm khoảnmục vốn uỷ thác đầu tư Nguồn vốn này được hình thành chủ yếu là do các tổchức tài chính trong nước hoặc nước ngoài uỷ thác cho Ngân hàng một khoảntiền để Ngân hàng thực hiện cho vay đối với các dự án của mình, cũng có thể làcác khoản vay của Chính phủ được uỷ thác

- Vốn trong thanh toán: là nguồn vốn phát sinh trong quá trình thanh toáncủa NHTM do có sự chênh lệch về thời điểm hạch toán trên tài khoản của kháchhàng Thực tế vốn tiền tệ nhàn rội được tạo ra thông qua:

+ Do chênh lệnh giữa thời điểm trích tài khoản người trả tiền và thời điểmnhập số tiền đó vào tài khoản người thụ hưởng đã tạo ra một lượng tiền nhàn rỗitrong một thời gian nhất định Loại vốn này được tạo ra trong quá trình thanhtoán không dùng tiến mặt giữa các khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toántại các NHTM

Trang 33

+ Do trong một số hình thức thanh toán: khách hàng phải lưu ký mộtlượng tiền nhất định để đảm bảo việc thanh toán với người thụ hưởng, bởi vậytiền đã trả nhưng thực tế chưa được thanh toán cho người thụ hưởng nên đã tạo

ra một lượng vốn nhàn rỗi nhất định có thể sử dụng làm vốn kinh doanh chongân hàng

Ngoài ra NHTM còn huy động được một lượng vốn nhàn rỗi thông quaviệc làm đại lý chi trả cổ tức cho các công ty cổ phần

1.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

1.2.3.1 Quy mô vốn huy động và tốc độ tăng trường quy mô vốn huy động

a Quy mô vốn huy động

Công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi nguồn vốn huy động lạikhông đạt được quy mô nhất định theo kế hoach huy động của ngân hàng haykhông đáp ứng đủ nhu cầu về khối lượng vốn cho kinh doanh Quy mô là chỉtiêu phản ánh toàn bộ giá trị vốn mà ngân hàng huy động được tính đến một thờiđiểm cụ thể

Khối lượng vốn huy động phản ánh quy mô vốn Quy mô vốn lớn sẽ tạođiều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong tổng nguồn vốncủa ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất

và có vai trò quan trọng hơn cả Nếu quy mô vốn năm sau tăng hơn năm trước vàhoàn thành kế hoạch huy động vốn thì có thể đánh giá ngân hàng đã thành côngtrong công tác huy động vốn về mặt khối lượng

b.Tốc độ tăng trưởng vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của năm i là tỷ lệ phần trăm sự chênhlệch về quy mô vốn huy động của năm i so với năm i-1 trên tổng quy mô vốnhuy động của năm i Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng

mở rộng quy mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm

Trang 34

Chỉ tiêu này được xác định qua công thức sau:

Tốc độ tăng trưởng huy

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua cácthời kỳ Nếu tỉ lệ này > 100% thì quy mô vốn huy động của ngân hàng đã được

mở rộng Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốnngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệuquả huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện Ngoài ra, có thể sử dụngchỉ tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặctốc độ tăng trưởn vốn bình quân hệ thống

Quy mô vốn huy động có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động củangân hàng Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô vốn tương đốilớn, trong đó vốn huy động là một bộ phận quan trọng Không thể nói đến chấtlượng huy động vốn tốt nếu việc huy động không đáp ứng được nhu cầu về khốilượng vốn kinh doanh Khối lượng vốn phải đạt tới qui mô nhất định theo kếhoạch huy động của Ngân hàng

Tuy nhiên, không phải cứ có nguồn vốn lớn đã là tốt, nó cần phải phù hợpvới qui mô hoạt động của Ngân hàng, mức vốn tự có, khả năng cho vay và đầu

tư của Ngân hàng… Hơn nữa, việc mở rộng hoạt động chỉ thực sự an toàn khinguồn vốn huy động luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định Nếu qui mô vốn hiệntại lớn nhưng Ngân hàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng củacác dòng tiền gửi vào và rút ra trong giai đoạn tiếp theo thì sẽ rất khó khăn trongviệc cho vay đầu tư và mất đi sự chủ động của mình

Trang 35

1.2.3.2 Cơ cấu vốn huy động và sự thay đổi của cơ cấu vốn huy động

Cơ cấu vốn huy động là tỷ lệ vốn huy động (theo loại tiền, theo đối tượng,theo thời gian) trên tổng nguồn vốn huy động Đây một trong những chỉ tiêuquan trọng để phản ánh kết quả huy động vốn của một ngân hàng Một cơ cấuvốn huy động hợp lý phải đảm bảo duy trì đủ vốn cho hoạt động sử dụng vốn vớichi phí thấp nhất đồng thời đảm bảo tính ổn định của vốn Bên cạnh đó cũngđảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng Cơ cấu vốn huy động có thể đượcphân loại theo các tiêu thức khác nhau

a) Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ) (ký hiệu dvi)

Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền phản ánh tỷ trọng của vốn huy động bằngnội tệ hay ngoại tệ trong tổng huy động, chiếm bao nhiêu lần hay phần trăm (%)

b) Cơ cấu vốn huy động Theo đối tượng huy động (ký hiệu dDti)

Kết cấu vốn huy động phân theo đối tượng huy động phản ánh tỷ trọngvốn huy động của từng đối tượng huy động trong tổng vốn huy động của ngânhàng chiếm bao nhiêu lần hay phần trăm (%)

ViDT

DDti =

VHĐ

Trang 36

ViDT là vốn huy động theo đối tượng i

Cơ cấu huy động theo đối tượng huy động phản ánh số vốn huy động từtừng đối tượng huy động như khách hàng cá nhân, kháh hàng doanh nghiệp, tổchức tín dụng, định chế tài chính chiếm bao nhiêu lần (%) trong tổng số vốnhuy động Khi có tỷ trọng của từng đối tượng khách hàng thì nhà quản lý sẽ cânnhắc và đưa ra phán quết hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng đối với từng đối tượngkhách hàng này

c) Cơ cấu vốn huy động theo thời gian huy động (ký hiệu dTgi)

Chỉ tiêu nói nên tỷ trọng vốn huy động theo thời gian huy động (ngắn hạn,trung hạn, dài hạn) trong tổng huy động là bao nhiêu lần hay phần trăm (%)

ViTG

dTgi =

VHĐ

ViTG là vốn huy động theo thời gian i

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn huy động theo thời gian huy độngchiếm bao nhiêu lần hoặc % trong tổng vốn huy động của ngân hàng Căn cứ vào

tỷ trọng vốn huy động ngắn, trung và dài hạn chiếm tỷ trọng bao nhiêu trongtổng số vốn huy động, căn cứ vào nhu cầu thời gian cung ứng vốn ra thị trườngcho các đối tượng khác nhau ngân hàng sẽ đưa ra chính sách thúc đẩy các kỳ hạnhuy động phù hợp để đảm bảo tính thanh khoản và lợi nhận cao nhất cho ngânhàng

1.2.3.3 Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình

huy động vốn Chi phí huy động vốn bao gồm 2 phần: chi phí trả lãi (trả lãi suất

huy động) và chi phí phi lãi

Trong kết cấu chi phí huy động thì chi phí trả lãi cho vốn huy động chiếm

tỷ trọng lớn nhất Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của cácchủ thể kinh tế Người gửi muốn lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp

Trang 37

Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìmcách điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên, trong đó điềuquan trọng là phải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn,mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm nhữngnguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là thấp nhất và sử dụng sốvốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận trên thị trường Chi phí huyđộng được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân (tínhbằng bình quân gia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lượng từng nguồn),lãi suất huy động của từng nguồn và đặc biệt là lãi suất cạnh tranh NEC Mặtkhác, với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá trong lãi suất chophù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết, sự đa dạng hoá lãi suất làmtăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu có chínhsách lãi suất phù hợp, hiệu quả ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chi phí trong khivẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn Khi vốn huy động nhiều hơn dư nợ tíndụng ở cùng một kỳ hạn mà ngân hàng không muốn tăng trưởng tín dụng nữa thìcần giảm vốn huy động bằng cách giảm lãi suất ở kỳ hạn đó và ngược lại Lãi trảcho vốn huy động là yếu tố quyết định đến việc hoạch định lãi suất cho vay, dovậy ngân hàng cần phải phân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào đểlàm sao chênh lệch giữa huy động và cho vay lớn hơn 1.5% là có thể chấp nhậnđược.

Lãi suất bình

quân đầu vào =

Tổng chi phí trả lãi thực tếTổng số vốn huy động bình quân X 100%

Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn còn cócác chi phí khác như phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí về máy móc,thiết bị chi phí in ấn phát hành, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch quảngcáo, chi phí quản lý chung khác Tuy chi phí này chiếm một tỷ trọng tương đốinhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũng góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngânhàng

Trang 38

1.2.3.4 Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng nguồn được phản ánh qua một

số tiêu chí sau:

Thứ nhất, mối quan hệ cân đối về quy mô: huy động vốn phải xuất phát từnhu cầu kinh doanh của ngân hàng để đảm bảo có khả năng đáp ứng cho hoạtđộng sử dụng vốn của ngân hàng

Thứ hai, mối quan hệ cân đối về cơ cấu: Để đánh giá khả năng đáp ứngnhu cầu kinh doanh, thường sử dụng các chỉ tiêu so sánh nguồn vốn huy độngđược với các nhu cầu tín dụng, thanh toán và các nhu cầu khác để thấy nguồnvốn huy động có thể đáp ứng được bao nhiêu, ngân hàng phải vay thêm baonhiêu để thỏa mãn nhu cầu ấy Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng phải có cơcấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn ở đây bao gồm cơ cấu vốn theo ngắn hạn, trung vàdài hạn, cơ cấu vốn theo nội tệ và ngoại tệ, theo tiền gửi dân cư và tiền gửidoanh nghiệp Cơ cấu vốn hợp lý có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu sử dụngvốn, không có tình trạng bất hợp lý giữa vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn

1.2.3.5 Thị phần huy động vốn

Thị phần huy động vốn là chỉ số phản ánh kết quả huy động vốn của mộtNHTM với các NHTM có mặt trên một địa bàn cụ thể và trong một thời gian cụ thể.Chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệ phần trăm mà NHTM chiếm giữ trong tổng sốquy mô huy động vốn của các NHTM trên địa bàn trong một đơn vị thời gian

Thị phần huy động vốn lớn phản ánh năng lực huy động vốn trong kỳ đạthiệu suất cao, năng lực, chất lượng hoạt động huy động vốn tốt Còn ngược lại,đánh giá thị phần huy động vốn nhỏ phản ảnh kết quả huy động vốn không tốt,đang chịu sự cạnh tranh từ các NHTM khác

Khi xác định được thị phần huy động vốn sẽ xác định được vị trí củaNHTM trong các ngân hàng có mặt trên địa bàn, xác định được năng lực cạnhtranh và chiến lược cạnh tranh của NHTM Trong hoạt động huy động vốn thịphần huy động vốn càng lớn, giá trị của ngân hàng càng tăng, đặc biệt là gia tăng

Trang 39

sự tin tưởng của ngân hàng đối với người gửi tiền Từ đó ảnh hưởng tới kết quảhuy động vốn của NHTM.

1.3 SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỌNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Sự cần thiết tăng cường huy động vốn của ngân hàng thương mại

Mỗi một ngân hàng muốn tạo dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc,cần thiết phải nâng cao chất lượng quản trị hoạt động Huy động vốn, một trongnhững hoạt động trọng tâm, là nhiệm vụ hàng đầu của các NHTM Tăng cườnghuy động vốn tại NHTM không chỉ đáp ứng vốn cho nền kinh tế mà còn giúpcho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được an toàn và hiệu quả hơn

Tăng cường huy động vốn làm cho quy mô vốn của ngân hàng tăng lên đểngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, quyết định đến việc mở rộng hoặcthu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM

Theo đó, quy mô vốn huy động có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạtđộng của ngân hàng Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô vốntương đối lớn, trong đó vốn huy động là một bộ phận quan trọng Không thể nóiđến chất lượng huy động vốn tốt nếu việc huy động không đáp ứng được nhu cầu

về khối lượng vốn kinh doanh Khối lượng vốn phải đạt tới qui mô nhất địnhtheo kế hoạch huy động của Ngân hàng Để thực hiện tốt vấn đề này cần kết hợphài hoà các yếu tố khác như lãi suất, chính sách Marketing khách hàng, các hìnhthức huy động vốn, uy tín của khách hàng…

Tăng cường hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại là hoạtđộng quan trọng góp phần tăng cường chất lượng cạnh tranh của NHTM trongmôi trường kinh doanh Bởi lẽ, có tăng cường được hoạt động huy động vốn, nângcao hiệu quả hoạt động này thì ngân hàng mới có nguồn đầu vào của quá trìnhkinh doanh Do đó, nếu không có hoạt động huy động vốn tốt, ngân hàng rơi vàotình trạng thiếu vốn, không đảm bảo được các yêu cầu kinh doanh đã đặt ra

Trang 40

Hoạt động huy động vốn còn là cơ sở để đảm bảo chất lượng của các hoạtđộng khác của ngân hàng thương mại như hoạt động cấp tín dụng Nguồn vốnhuy động được đảm bảo chất lượng, ổn định và lâu dài sẽ là cơ sở để NHTM tínhtoán đến các chỉ tiêu kinh doanh của hoạt động cấp tín dụng Ngược lại, nếunguồn vốn không ổn định, ngắn hạn, hoạt động cho vay của NHTM cũng khôngđảm bảo ổn định được

1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan

a Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế trong nước và thế giới

Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để người gửi tiền raquyết định nên gửi tiền vào Ngân hàng, tích trữ vàng, USD hay mua sắm các tàisản khác Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn định, giá cả và sức mua của đồngtiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD hoặc cácdạng tài sản khác thay vì đem số tiền đó gửi tại NHTM Ngược lại, một nền kinh

tế phát triển ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì người dân sẽ có cái nhìn khảquan hơn và xu hướng tiền gửi ở các NHTM tăng lên là một điều tất yếu

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạngthất nghiệp, lạm phát … tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuấtphát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việcthu hút vốn của ngân hàng thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạmphát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp khiến quá trìnhtạo vốn của ngân hàng gặp khó khăn

Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không

ổn định Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác độngmạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và

Ngày đăng: 13/01/2020, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w