Bài viết sẽ giới thiệu một số khái niệm về mô hình hóa trong dạy học toán, các bước cơ bản của phương pháp mô hình hóa xuất phát từ một bài toán thực tế. Ngoài ra, dựa trên một số ví dụ minh họa cụ thể, bài báo cũng đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả học tập các môn Toán cao cấp của sinh viên.
Trang 159
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA TRONG GIẢNG DẠY
MÔN TOÁN CAO CẤP CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ
Phạm Mỹ Hạnh1
1 Trường Đại học An Giang
Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 09/08/2018
Ngày nhận kết quả bình duyệt:
19/09/2018
Ngày chấp nhận đăng: 02/2019
Title:
Applying mathematical modelin
g and simulation
method in teaching advanced
mathematics
for economic students
Keywords:
Modelling, modelling methods,
teaching advanced mathematics
Từ khóa:
Mô hình hóa, phương pháp mô
hình hóa, giảng dạy toán cao
cấp
ABSTRACT
Teaching mathematics for economic students by using mathematical modelling and simulation of some practical situations will improve the quality of teaching as well as the student modelling knowledge This article represents some definitions and basic steps of mathematical modelling and simulation Moreover, it also gives some examples of mathematical modelling to clarify the steps as well as to improve the students’ learning skills when studying advanced mathematics
TÓM TẮT
Dạy học các môn Toán cao cấp cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế thông qua những bài toán thực tế bằng phương pháp mô hình hóa góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, cũng như phát triển năng lực mô hình hóa của sinh viên Bài báo sẽ giới thiệu một số khái niệm về mô hình hóa trong dạy học toán, các bước cơ bản của phương pháp mô hình hóa xuất phát từ một bài toán thực tế Ngoài ra, dựa trên một số ví dụ minh họa cụ thể, bài báo cũng đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả học tập các môn Toán cao cấp của sinh viên
1 GIỚI THIỆU
Mô hình là vật thay thế mang đầy đủ các tính chất
của một vật thực tế Qua nghiên cứu mô hình, ta
có thể nắm vững các thuộc tính của đối tượng cần
nghiên cứu mà không cần phải tiếp xúc với vật
thật Theo Kai Velten (2009), mô hình tốt nhất là
mô hình đơn giản nhất nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ
các mục tiêu cần khảo sát, nói một cách khác nó
cũng có đủ sự phức tạp để chúng ta hiểu rõ cách
hoạt động của hệ thống và giải quyết tình huống
có vấn đề đã đặt ra Lê Thị Hoài Châu (2014)
nhận định rằng, để sử dụng kiến thức và kỹ năng
toán vào việc giải quyết một vấn đề của thực tiễn,
người ta phải trải qua các bước của quá trình mô
hình hóa toán học Hiện nay, mô hình toán học có nhiều ứng dụng trong vật lý cũng như trong các ngành Khoa học Tự nhiên khác Tuy nhiên, ngoài các ứng dụng trong khoa học tự nhiên, mô hình toán học cũng thường được sử dụng trong các ngành Kinh tế hay Khoa học Xã hội Kai Velten (2009) cho rằng, một mô hình toán học là một bộ
ba thành phần (S, Q, M) hay (System, Question, Mathematical statements); trong đó S là hệ thống,
Q là các câu hỏi hay vấn đề được đặt ra đối với hệ thống và M là tập hợp các mệnh đề toán học dùng
để tìm lời giải cho Q
Trang 2Ngày nay, trước yêu cầu nâng cao chất lượng đào
tạo và phát huy tính tích cực của người học, giảng
viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy Trong
những năm gần đây, phương pháp dạy học thông
qua việc nghiên cứu tìm hiểu mô hình đã được áp
dụng rộng rãi và đạt được nhiều kết quả khả quan
Theo Nguyễn Danh Nam (2015), mô hình sử dụng
trong dạy học Toán là mô hình trừu tượng sử
dụng ngôn ngữ toán học để mô tả về một hệ thống
nào đó Những mô hình toán học này thường có
các dạng hàm số, đồ thị, phương trình, biểu đồ,
hoặc các mô hình ảo được thiết kế từ các chương
trình của máy vi tính
Qua quá trình giảng dạy, khảo sát về kết quả học
tập trong những năm gần đây của sinh viên
chuyên ngành Kinh tế tại Trường Đại học An
Giang, khi bắt đầu học các môn Toán cao cấp sinh
viên thường gặp nhiều khó khăn trong việc nắm
vững các kiến thức toán Bên cạnh đó, các em
không hiểu rõ các áp dụng của các kiến thức đã
học với ngành học hay yêu cầu thực tiễn của công
việc trong tương lai Vì thế, việc sử dụng các mô
hình toán dựa trên các bài toán thực tế trong dạy
học giúp sinh viên hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa
toán học với các vấn đề thực tiễn trong sản xuất
Qua quá trình tìm tòi lời giải cho các bài toán thực
tế dựa trên các mô hình toán, sinh viên tự nâng
cao khả năng tư duy linh hoạt khi giải quyết các
tình huống có vấn đề và ngày càng yêu thích, sáng
tạo hơn học tập Do đó, vận dụng tốt phương pháp
mô hình hóa thông qua các bài toán thực tế cho
từng nhóm kiến thức toán học là một trong những phương pháp giảng dạy hiệu quả, phát huy tính tích cực của người học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra đối với sinh viên nói chung và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Trường Đại học An Giang nói riêng
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MINH HỌA
2.1 Các quy trình trong phương pháp mô hình hóa
Theo Lê Thị Hoài Châu (2014), quá trình mô hình hóa có thể tóm tắt qua bốn bước sau:
Bước 1: Xây dựng mô hình mô phỏng thực tiễn
của vấn đề Trong bước này cần xác định dữ liệu đầu vào và yêu cầu cần đạt được, hay dữ liệu đầu
ra của vấn đề thực tiễn
Bước 2: Xây dựng mô hình toán học cho vấn đề
đang xét, với lưu ý rằng với cùng một vấn đề đang xem xét có thể có nhiều mô hình toán học khác nhau
Bước 3: Sử dụng công cụ toán học để giải quyết
bài toán hình thành ở bước 2
Bước 4: Phân tích kiểm định lại kết quả thu được
trong bước 3 Nếu kết quả không phù hợp thì phải thực hiện lại quy trình
Bốn bước này có mối quan hệ mật thiết với nhau
và được thể hiện qua sơ đồ Hình 1
Trang 361
Hình 1 Các bước trong quy trình mô hình hóa
Trong bước 1, giảng viên cần xác định các tình
huống có vấn đề trong thực tế và có dữ liệu đầu
vào phù hợp với mục đích của hoạt động giảng
dạy, học tập Ngoài ra, giảng viên cần giúp người
học xác định rõ dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra
cần đạt được Bước 2, giảng viên sẽ tổ chức cho
người học xây dựng mô hình toán, cụ thể là thiết
lập hệ thống các phương trình toán, hay một
chương trình mô phỏng trên máy vi tính, dựa trên
các dữ liệu đầu vào, trong đó đặt ra yêu cầu phải
xác định rõ mối quan hệ giữa các dữ liệu đã có và
kết quả cần đạt được
Đối với bước 3, người học cần chủ động vận dụng
các kiến thức toán đã học có liên quan đến vấn đề
cần giải quyết để tìm ra lời giải của bài toán và
giảng viên chỉ hỗ trợ khi cần thiết Bước 4 là bước
kiểm định lại mô hình, giảng viên và người học
cùng nhận định lại phương pháp giải; từ đó cải
tiến mô hình hoặc lời giải của bài toán, góp phần
nâng cao chất lượng của mô hình Ngoài ra, dựa
trên mô hình đã có, giảng viên và người học có
thể cùng nhau cải tiến và xây dựng một mô hình
mới
Khi vận dụng phương pháp mô hình hóa trong
dạy học, tùy vào đối tượng người học cụ thể mà
giảng viên vận dụng linh hoạt các bước, điều
chỉnh kết quả thực hiện ở từng bước sao cho mô
hình đạt hiệu quả tốt nhất đáp ứng với mục tiêu giảng dạy Ngoài ra, người học có thể chủ động trong việc xây dựng mô hình toán xuất phát từ tình huống có vấn đề trong thực tế và đề xuất lời giải, khi đó giảng viên chỉ đóng vai trò hỗ trợ trong việc đánh giá mô hình và kết quả tìm được
so với dữ liệu đầu vào
2.2 Tổ chức các hoạt động dạy học cụ thể
Theo chương trình khung các khối ngành Kinh tế của Trường Đại học An Giang, sinh viên năm nhất được tiếp cận hai môn Toán cao cấp B1, 3 tín chỉ, tương ứng với 45 tiết lý thuyết và Toán cao cấp B2 với 2 tín chỉ tương ứng với 30 tiết lý thuyết Môn Toán cao cấp B1 gồm các kiến thức
về giải tích như: Giới hạn hàm số, Phép tính vi phân hàm một biến, Phép tính vi phân hàm nhiều biến, Phương trình vi phân và Lý thuyết chuỗi Học phần Toán cao cấp B2 gồm các kiến thức chủ yếu về đại số tuyến tính như: Ma trận, Định thức,
Hệ phương trình tuyến tính, Phép biến đổi tuyến tính, Chéo hóa ma trận Với thời gian trên lớp khá
ít và khối lượng kiến thức nhiều, các môn Toán cao cấp B1 và B2 đã cung cấp những khối kiến thức tương đối mới và khó Vì sinh viên năm nhất hầu hết là học sinh mới tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông, nên còn nhiều bỡ ngỡ và chưa có phương pháp học tập phù hợp đối với bậc
Trang 4đại học Đa số sinh viên gặp khó khăn trong việc
hiểu các kiến thức Toán cao cấp và chưa có kỹ
năng vận dụng các kiến thức này vào việc giải các
bài toán, đặc biệt là các bài toán xuất phát từ các
tình huống thực tế Do đó, việc xây dựng các mô
hình toán xuất phát từ các tình huống thực tế trong
sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng của
hoạt động giảng dạy và học tập Khi giảng dạy
cho sinh viên về khái niệm phép tính vi phân hàm
nhiều biến, giảng viên có thể xem xét
tình huống dẫn đến mô hình toán học trong ví dụ
1
Ví dụ 1 Một hãng sản xuất mỹ phẩm độc quyền
dự định bán ra thị trường hai loại sản phẩm nước hoa Qua quá trình khảo sát nhu cầu thị trường và ước lượng giá bán tương ứng, hãng sản xuất có được bảng số liệu sau:
1
Q 50 70 90 100 150 200 250 300
1
2
Q 50 70 90 100 150 200 250 300
2
1, 2
Q Q là số lượng sản phẩm thứ 1 và thứ 2
(Đơn vị: Hộp)
1, 2
P P là giá bán tương ứng đối với sản phẩm
thứ 1 và thứ 2 (Đơn vị: Trăm ngàn đồng)
a) Tìm mối quan hệ giữa số lượng từng loại
sản phẩm với giá bán
b) Nếu chi phí sản xuất được doanh nghiệp
xác định tương ứng theo sản lượng
1, 2
Q Q
Hãy xác định sản lượng tương ứng Q Q1, 2 để
doanh nghiệp này có được lợi nhuận tối đa
Đối với bài toán thực tế này, giảng viên có thể
giúp sinh viên xây dựng mô hình toán trong sản
xuất hai loại sản phẩm, xác định rõ các dữ liệu
đầu vào và yêu cầu kết quả cần đạt được
Bước 1: Xây dựng mô hình mô phỏng thực tiễn
của vấn đề
Dữ liệu đầu vào: Mối quan hệ giữa giá sản phẩm với sản lượng và hàm chi phí sản xuất:
Dữ liệu đầu ra: Xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất để hãng sản xuất đạt lợi nhuận tối đa
Bước 2: Xây dựng mô hình toán học
i) Tìm mối quan hệ giữa giá thành sản phẩm và sản lượng tương ứng, P1 và Q1; P2 và Q2.
Qua bảng số liệu của tình huống đề bài nêu ra, sinh viên có thể xác định được mối quan hệ tuyến tính giữa giá thành sản phẩm và sản lượng của từng loại sản phẩm Để giải thích rõ hơn mối quan
hệ này, giảng viên có thể yêu cầu sinh viên vẽ biểu đồ minh họa cụ thể
Trang 563
Biểu đồ 1 Mối quan hệ giữa sản lượng và giá bán
Qua Biểu đồ 1, sinh viên có được các nhận định
sau:
- Nếu số lượng các sản phẩm tăng thì giá thành
sản phẩm sẽ giảm
- Mối quan hệ giữa giá thành và sản lượng xác
định bởi hệ phương trình sau:
1300
+ =
Do đó, dữ liệu đầu vào bao gồm:
1300
3
Q P
C Q Q Q Q
+ =
Dữ liệu đầu ra: Xác định số lượng sản phẩm cần
sản xuất để hãng sản xuất đạt lợi nhuận tối đa
ii) Xây dựng hàm doanh thu theo nguyên tắc
bằng giá thành 1 đơn vị sản phẩm nhân với số sản
phẩm:
𝑅 = 𝑃1𝑄1+ 𝑃2𝑄2
= −𝑄1− 2𝑄2+ 1300𝑄1 + 1350𝑄2
Hàm lợi nhuận được tính bằng doanh thu trừ
đi chi phí sản xuất:
𝜋 = 𝑅 − 𝐶 = −2𝑄1− 3𝑄2+ 1300𝑄1
+ 1350𝑄2− 3𝑄1𝑄2
iii) Tìm số lượng sản phẩm cần sản xuất để doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa tương ứng với tìm cực trị không điều kiện của hàm lợi nhuận
Bước 3: Sinh viên giải bài toán tìm cực trị địa
phương qua các bước tìm điểm dừng và kiểm tra
điều kiện cực trị của điểm dừng
i) Giải hệ phương trình tìm điểm dừng Tọa
độ điểm dừng thỏa hệ phương trình sau:
2
0
0
Q
Tìm được Q1= 250, Q2 = 100.
ii) Tại điểm dừng Q1= 250, Q2 = 100 ta có:
𝐴 = 𝜕
𝜕𝑄12= −4 ; 𝐵 = 𝜕
𝜕𝑄1 𝜕𝑄2= −3 ; 𝐶 =
𝜕2𝜋
𝜕𝑄22
= −6
Vì A 0, AC − B2 0 nên hàm số lợi nhuận đạt cực đại tại Q1= 250, Q2 = 100.
230000.
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
P1 P2
Trang 6Bước 4: Phân tích kiểm định lại kết quả
Trong bước này giảng viên cùng người học đánh
giá lại lời giải Kiểm tra tính hợp lý của kết quả
tìm được với dữ liệu bài toán đã cho, đồng thời
phát triển bài toán cho những trường hợp khác
i) Kiểm tra lại số liệu bài toán đã cho, giảng viên cho sinh viên kiểm tra các số liệu bài toán, vẽ
sơ đồ hoặc lập bảng tương ứng với các trường hợp sản xuất của doanh nghiệp để kiểm tra doanh thu, chi phí và lợi nhuận tương ứng
Bảng 1 Khảo sát doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên số sản phẩm và giá bán tương ứng
Khi đó, sinh viên nhận thấy trong trường hợp 9, doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất Vậy kết quả mô hình phù hợp với dữ liệu đầu vào của bài toán thực tế và đáp ứng tốt điều kiện đầu ra
Biểu đồ 2 Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
DOANH THU CHI PHÍ LỢI NHUẬN
Trang 765
Tương ứng với các trường hợp khảo sát, Biểu đồ
2 thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và
lợi nhuận Trong đó trường hợp 8, doanh thu và
chi phí lớn nhất, nên lợi nhuận thấp nhất Trường
hợp 9, doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất
ii) Giảng viên có thể mở rộng mô hình bài
toán này sang bài toán cực trị có điều kiện, khi bổ
sung thêm các điều kiện biên cho chi phí sản xuất
Ngoài ra, trong hoạt động sản xuất và kinh doanh,
nhiều trường hợp các bài toán kinh tế thường dẫn
đến việc giải hệ phương trình Khi sinh viên học
về hệ phương trình tuyến tính, một nội dung trong
học phần Toán cao cấp B2, giảng viên có thể tham
khảo ví dụ của Hendry Pollak sau:
Ví dụ 2 Xét ví dụ của Hendry Pollak (1969) trang
92
A take-away food shop sells hamburgers,
sausages and pizzas On one day the number of
hamburgers sold was three times the number of
pizzas, and the number of sausages sold was five
times the number of pizzas The number of
hamburgers and pizzas sold was in total 176 How
many of each type of food was sold?
Tạm dịch, một cửa hàng bán thức ăn mang đi có
bán bánh hamburger, xúc xích và pizza Một
ngày, số bánh hamburger bán được gấp 3 lần số
bánh pizza và số xúc xích bán được gấp 5 lần số
bán pizza Tổng số bánh hamburger and pizza bán
được trong ngày là 176 Hỏi cửa hàng đã bán
được mỗi loại bao nhiêu?
Bước 1: Nghiên cứu tình huống thực tế
Dữ liệu đầu vào: Số bánh hamburger bán được
gấp 3 lần số bánh pizza và số xúc xích bán được
gấp 5 lần số bán pizza Tổng số bánh hamburger
and pizza bán được trong ngày là 176
Dữ liệu đầu ra: Tìm số lượng bánh hamburger,
pizza và xúc xích mà cửa hàng đã bán được trong
ngày đó
Bước 2: Xây dựng mô hình toán
Giả sử x y z , , lần lượt là số lượng hamburger, xúc xích và pizza mà cửa hàng đó bán được Khi
đó, ta có hệ phương trình tuyến tính sau:
176
− =
+ =
Bước 3: Tìm lời giải cho mô hình toán
Sinh viên có thể dùng phương pháp thế trong kiến thức toán phổ thông để giải hệ phương trình này, hoặc sử dụng phương pháp Cramer để giải hệ và tìm đượcx = 132, y = 220, z = 44.
Bước 4: Phân tích và đánh giá kết quả lời giải và
phát triển mô hình
i) Phân tích và đánh giá kết quả lời giải: Kết quả cửa hàng bán được 132 bánh hamburger, 220 xúc xích và 44 bánh pizza Kiểm tra được kết quả đáp ứng yêu cầu bài toán,
số bánh hamburger bán được gấp 3 lần số bánh pizza và số xúc xích bán được gấp 5 lần số bán pizza Tổng số bánh hamburger và pizza bán được trong ngày là 176
ii) Mở rộng mô hình:
- Nếu giá bán mỗi bánh hamburger, pizza và xúc xích tương ứng là $10, $20 và $5 Hỏi trong ngày hôm đó doanh thu của cửa hàng đạt bao nhiêu?
- Để đạt doanh thu $5000 thì cửa hàng phải bán ít nhất bao nhiêu hamburger, pizza và xúc xích
Để giải đáp câu hỏi thứ nhất, ta chỉ cần thực hiện phép nhân hai ma trận, trong đó ma trận thứ nhất
là số lượng bánh hamburger, xúc xích và pizza bán được, ma trận thứ hai chỉ giá bán của từng loại sản phẩm
132 220 44 5 10 132 10 220 5 44 20 $3300
20
Vậy doanh thu của cửa hàng trong ngày hôm đó là
$3300
Trang 8Để cửa hàng đạt doanh thu $5000 thì bài toán có
nhiều lời giải, giảng viên có thể cho sinh viên
phân chia các tình huống, trong đó có thể tham
khảo các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Tăng số lượng pizza bán được, vì
giá bán pizza là cao nhất và số lượng bánh pizza
cửa hàng bán được hiện là thấp nhất Sinh viên có
thể đề xuất các chính sách khuyến mãi kích cầu
nhằm tăng số lượng sản phẩm bán được
Trường hợp 2: Tăng số lượng xúc xích bán được,
vì xúc xích có giá thấp nhất và có số lượng bán
được nhiều nhất
Trường hợp 3: Tăng giá bán của mỗi loại sản
phẩm Tuy nhiên, đối với trường hợp này nếu tăng
giá, thì theo quy luật cung cầu, số lượng sản phẩm
bán được có thể sẽ thấp hơn so với ban đầu, sinh
viên cần đề xuất việc tăng giá phù hợp để doanh
thu đạt mục tiêu $5000
Trường hợp 4: Giảm giá các sản phẩm Trong
trường hợp này cần xem xét đến chi phí sản xuất,
giảng viên có thể bổ sung thêm thông tin về chi
phí sản xuất, để đảm bảo cửa hàng đạt doanh thu
$5000
Vì đây là bài toán mở nên có nhiều đáp án để lựa
chọn, giảng viên có thể bổ sung thêm các yêu cầu
khác nhằm tìm ra lời giải tối ưu cho từng trường
hợp
3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Tóm lại, phương pháp mô hình hóa dựa trên các
bài toán thực tế giúp sinh viên tìm hiểu thêm một
số ứng dụng của toán cao cấp trong đời sống và ý
nghĩa của các kiến thức toán học Để hoạt động
giảng dạy dựa trên phương pháp mô hình hóa đạt
được hiệu quả thì cả giảng viên lẫn người học
phải đầu tư nhiều thời gian nghiên cứu tìm hiểu
tài liệu, đi sâu vào thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh Tuy nhiên, với khối lượng kiến thức Toán
cao cấp khá rộng, giảng viên có thể lựa chọn một
số kiến thức cụ thể để đưa vào các mô hình toán
dựa trên các bài toán thực tế trong sản xuất Bên
cạnh đó, các tình huống của những bài toán thực
tế có thể được sử dụng như là các bài tập nhóm để
sinh viên theo từng nhóm sẽ nghiên cứu, đề xuất
mô hình toán và tìm lời giải đối với từng trường
hợp cụ thể Ngoài ra, giảng viên có thể yêu cầu các nhóm sinh viên tự khảo sát và nghiên cứu các tình huống thực tế, tham khảo tài liệu chuyên ngành, từ đó xây dựng mô hình toán đối với tình huống mà sinh viên đã nghiên cứu Thông qua các hoạt động tự học và tự nghiên cứu các mô hình toán dựa trên một số bài toán thực tế dưới sự hướng dẫn của giảng viên, người học sẽ chủ động trong việc lĩnh hội tri thức và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vào các hoạt động thực tiễn Ngoài ra, việc khai thác tốt các tình huống mô hình hóa từ các bài toán thực tiễn không những giúp phát triển năng lực mô hình hóa của sinh viên mà còn thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa các kiến thức toán cao cấp đối với lĩnh vực kinh tế nói riêng và thực tiễn cuộc sống nói chung Bên cạnh các ứng dụng trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu, việc xây dựng và kiểm chứng mô hình trong lĩnh vực kinh tế còn mang tính dự báo góp phần định hướng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Kai Velten (2009) Mathematical modelling and
simulation WILEY-VCH Verlag, Weinheim
Lê Thị Hoài Châu (2014) Mô hình hóa trong dạy
học khái niệm đạo hàm Tạp chí Khoa học Đại
học Sư phạm, Thành phố Hồ Chí Minh, 65
Nguyễn Danh Nam (2013) Phương pháp mô hình hóa trong dạy học môn toán ở trường phổ
thông Kỷ yếu Hội thảo khoa học Cán bộ trẻ
các trường đại học sư phạm toàn quốc năm
2013 NXB Đà Nẵng, tr 512 - 516
Nguyễn Quốc Hưng (2013) Toán cao cấp C1 và
một số ứng dụng trong kinh doanh NXB Đại
học Quốc Gia TP HCM
Trần Trung (2011) Vận dụng mô hình hóa vào
dạy học môn toán ở trường phổ thông Tạp chí
Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 6
Werner Blum, Peter L.Galbraith, Hans-Wolfgang
Henn & Mogens Niss (2007) Modelling and
Application in mathematics education The
14th ICMI Study Springer