Tại Đại hội lần thứ XII của Đảng đề ra nhiệm vụ: “… Tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; góp phần hình thành chuỗi giá
Trang 1-o0o -ĐỖ THỊ VÂN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN – TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2-o0o -ĐỖ THỊ VÂN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN – TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS CHU THỊ THỦY
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở bất cứ công trình nào Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Đỗ Thị Vân
Trang 4đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trinh học tập và hoàn thiện luận văn này.
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn Tiến sỹ Chu Thị Thủy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, anh, chị, em bạn bè đã tạo điều kiện và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nam, ngày 25 tháng 5 năm 2017.
Tác giả
Đỗ Thị Vân
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BIỂU BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 4
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ 6 1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan về phát triển kinh tế hộ 6
1.1.1 Khái niệm hộ 6
1.1.2 Kinh tế và kinh tế hộ 6
1.1.3 Phát triển 7
1.1.4 Phát triển kinh tế hộ 8
1.2 Nội dung cơ bản về kinh tế hộ 8
1.2.1 Đặc điểm của kinh tế hộ 8
1.2.2 Đặc trưng của kinh tế hộ 9
1.2.3 Vai trò của kinh tế hộ 10
1.3 Nội dung phát triển kinh tế hộ 16
1.3.1 Các tiêu chí cơ bản 16
1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế hộ 17
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 17
1.4.1 Nhóm những nhân tố khách quan 18
1.4.2 Nhân tố chủ quan 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
Trang 6CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM 22
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 22
2.1.1 Vài nét cơ bản về huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 22
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 28
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân 30
2.2.1 Tình hình chung kinh tế hộ huyện Lý Nhân từ năm 2014 – 2016 30
2.2.2 Thực trạng số lượng kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân 37
2.2.3 Thực trạng chất lượng kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân 39
2.2.4 Thực trạng cơ cấu kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân 40
2.2.5 Thực trạng các chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế hộ 41
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 50
2.3.1 Nhân tố khách quan 50
2.3.2 Nhân tố chủ quan 55
2.4 Đánh giá chung qua nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân 56
2.4.1 Thành công đạt được và nguyên nhân 56
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3:NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 62
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân 62
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đến năm 2020 62
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế huyện Lý Nhân đến năm 2020 62
3.2 Những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân 64
3.2.1 Giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển về số lượng 65
3.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phát triển 67
Trang 73.2.3 Giải pháp tăng cường phát triển quy mô 69
3.2.4 Giải pháp phát triển kinh tế hộ toàn diện và bền vững 70
3.2.5 Các giải pháp bổ sung 70
3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân 73
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 73
3.3.2 Kiến nghị đối với cấp tỉnh 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG
Biểu 2.1: Tình hình đất đai của huyện Lý Nhân năm 2014 - 2016 23
Biểu 2.2: Biến động dân số năm 2014 – 2016 25
Bảng 2.3: Tình hình phát triển sản xuất của huyện Lý Nhân 2014 -2016 27
Biểu 2.4: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lý Nhân 31
Biểu 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành thời kỳ 2014 - 2016 33
Bảng 2.6: Giá trị xuất khẩu, tổng mức hàng hoá và doanh thu dịch vụ 35
Biểu 2.7: Phân loại hộ theo ngành kinh tế 37
Biểu 2.8: Số lượng lao động qua đào tạo phân bố theo ngành nghề 39
Biểu 2.9: Thu nhập của hộ năm 2014 - 2016 42
Biểu 2.10: Tổng hợp các loại máy phục vụ sản xuất của các hộ 47
Biểu 2.11: Thu nhập và tích lũy của hộ theo ngành sản xuất 48
Biểu 2.12: Tình hình nhân khẩu- lao động theo ngành thời kỳ 2014 - 2016 53
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế hộ gia đình là một loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được pháttriển ở nhiều nước trên thế giới Nó có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế,
là bộ phận quan trọng của nền kinh tế Việt Nam Kể từ khi được thừa nhận là đơn vikinh tế tự chủ (bắt đầu từ năm 1988), sự phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn đã
có sự chuyển biến tích cực cả về quy mô, tốc độ và cơ cấu Trải qua 28 năm đến nay
đã có nhiều hộ đứng vững được trong nền kinh tế thị trường và có tác động lớn đến
sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần trong phong trào làm giàu và giảm nghèobền vững của địa phương nói riêng và cả nước nói chung Hộ gia đình nông thônthường sản xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi; tiểu thủ côngnghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ
Nghị quyết Trung ương 6 lần 1 (khoá VIII) với chủ trương tiếp tục đổi mới,đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, nhất là CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đãkhẳng định nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực có vai trò cực kỳ quan trọng cả trướcmắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt, mụctiêu tổng quát phát triển đất nước giai đoạn 2011- 2015 và giai đoạn 2015 - 2020 đã
xác định “Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” do đó kinh tế hộ gia đình là một đơn vị sản xuất cơ sở, cần thiết cho
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huy động mọi nguồn lực tiến hành sựnghiệp CNH, HĐH đất nước Tại Đại hội lần thứ XII của Đảng đề ra nhiệm vụ: “…
Tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; góp phần hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ; bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia Tạo điều kiện hình thành những tổ hợp nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ công nghệ cao” Mặt khác
Nhà nước cũng có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi để hộ sản xuất, kinhdoanh có số vốn phù hợp với quy mô để hộ gia đình có thể chuyển thành doanhnghiệp đăng ký kinh doanh và các hoạt động theo pháp luật Theo đó, kinh tế hộ giađình thích ứng với cơ chế thị trường ngày càng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn Xuất hiện nhiều hộ gia đình sản
Trang 11xuất theo phương thức trang trại gia đình, trong các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt,ngành nghề, kinh doanh, dịch vụ Kinh tế hộ gia đình đang có cơ hội, điều kiệnphát triển mạnh mẽ khi Việt Nam thực hiện mực tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới Xây dựng nông thôn mới là một nội dung quan trọng của Nghị quyết Trungương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngày 16-4-2009, Thủ tướngChính phủ có quyết định số 491 ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Bộtiêu chí quy định việc thực hiện nông thôn mới ở nước ta gồm 7 vùng, với 5 nộidung, 19 tiêu chí Trong đó, phát triển kinh tế hộ gia đình, đa dạng hóa ngành nghề,giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn là những nộidung của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020
Đối với huyện Lý Nhân, được xác định là huyện trọng điểm về nông nghiệpcủa tỉnh Hà Nam Những năm vừa qua nền kinh tế, xã hội của huyện cũng đạt đượcnhững thành tựu đáng kể Cùng với việc đẩy mạnh áp dụng tiến bộ KHKT vào sảnxuất thì việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện cũng được quan tâm Do đó, cơcấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo xu hướng tăng dần tỷ trọng ngànhnghề, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Cũng vì thế các cụm công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, làng nghề được thành lập và khôi phục Đặc biệt quan tâm tới
sự phát triển của thành phần kinh tế hộ làm cơ sở cho sự chuyển dịch đó
Mặc dù vậy, trong nhiều năm qua khu vực kinh tế hộ vẫn có quy mô sản xuất,kinh doanh nhỏ, công nghệ thiếu hiện đại, chất lượng sản phẩm chưa có sức cạnhtranh cao nhưng lại đối mặt với nhiều thách thức khó khăn về vốn, lao động, mặtbằng đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế thế giới, khu vực vàtrong nước có nhiều biến động, sức mua giảm, làm cho một số hộ kinh doanh cónguy cơ phá sản Trong khi đó Nhà nước mới chỉ có chính sách hỗ trợ cho doanhnghiệp vừa và nhỏ, chưa có chính sách riêng để hỗ trợ cho kinh tế hộ Do vậy, cầnnghiên cứu một cách hệ thống bao quát về thực trạng kinh tế hộ từ đó đưa ra cácgiải pháp phát triển tốt hơn đối với thành phần kinh tế này trong thời gian tới
Với mong muốn đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế hộ ngày một tốt hơn tôi
mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân
tỉnh Hà Nam” để thực hiện nhằm phân tích, đánh giá những thực trạng, những
Trang 12thành tựu cơ bản và tìm ra một số bất cập, hạn chế trong phát triển kinh tế hộ Từ
đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ tốt hơn trong thời gian tới
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Kinh tế hộ là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một thành phần kinh tế độclập và tự chủ Nó có vai trò quan trọng nhất trong các thành phần kinh tế, nó đượccoi là tâm điểm của các chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước
Vì vậy, kinh tế hộ được nghiên cứu rất nhiều ở cả tầm vi mô và vĩ mô Dưới đây làmột số đề tài
- Luận văn thạc sĩ: "Phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Phú Lương trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế" của Phạm Anh Ngọc năm 2008 Tác giả đã phân tích
thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân về: Tình hình sử dụng các nguồn lực kinh
tế như tình hình quản lý và sử dụng đất, tình hình dân số và lao động, tình hình về cơ sở
hạ tầng và y tế, giáo dục từ đó tác giả nghiên cứu tình hình thực tại và phân tích số liệuqua các năm, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, đưa ra phương hướng mục tiêu có tínhcấp bách tới năm 2015 là:
Nhóm về quản lý các nguồn lực kinh tế: Tình hình quản lý và sử dụng đất,tình hình dân số và lao động, nâng cao điều kiện chất lượng giáo dục, đào tạo nghề,chăm sóc y tế, sức khỏe cho nhân dân, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thu hútđầu tư về nông thôn, tăng cường ứng dụng nông nghiệp, khuyến nông, sản xuất,makerting sản phẩm mới để tăng thu nhập cho nông dân
Nhóm về an sinh xã hội: tăng trợ cấp cho người nghèo, hỗ trợ người nghèo cácphương tiện sản xuất, cải thiện công tác tài chính nông thôn, cắt giảm thuế và cácnghĩa vụ tài chính trả từ nông dân
- Các luận văn: "Nghiên cứu khả năng phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên" của Nguyễn Thu Hằng năm 2008, luận văn "Phát triển kinh tế hộ và những tác động đến môi trường khu vực nông thôn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" của Đặng Thị Thái năm
2008, các tác giả nghiên cứu về nguyên nhân, kết quả đạt được và đưa ra các giảipháp, tuy nhiên là ở địa phương khác và đối tượng nghiên cứa là hộ nông dân
Trang 13Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ngãi” của
Phạm Ngọc Khai năm 2011 Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng quản lý kinh
tế hộ trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra nguyên nhân hạn chế Từ
đó đề xuất giải pháp
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn Quy Nhơn” của Nguyễn Ngọc Sơn năm 2012 Tác giả tập trung đánh giá thực trạng để
tìm ra giải pháp nhằm phát triển kinh tế tư nhân
Tính đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về phát triển kinh tế
hộ của huyện Lý Nhân - tỉnh Hà Nam Nên đề tài tôi chọn làm luận văn thạc sĩkhông trùng với đề tài nào đã công bố Dựa trên các đặc điểm kinh tế - xã hội, tìnhhình phát triển của địa phương để đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm thúc đẩy sựphát triển kinh tế hộ huyện Lý Nhân ngày càng phát triển trong thời gian tới
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện
- Tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế hộ từ đó đánh giá kết quả đạt được vànhững tồn tại, hạn chế của phát triển kinh tế hộ tại Huyện Lý Nhân
- Từ những tồn tại, hạn chế của phát triển kinh tế hộ, trên cơ sở đó đề ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân thờigian tới
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phươngpháp lý luận chung, đồng thời, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể nhưphương pháp điều tra thống kê, phân tích tổng hợp, phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếpcận có sự tham gia, phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, về thông tin thứ cấp, có kếthừa và sử dụng các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan để tham khảo
Trang 145 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung về phát triển kinh tế hộ tại
huyện Lý Nhân
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu ở huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
- Về thời gian: Thời kỳ nghiên cứu bắt đầu từ năm 2014 đến năm 2016.
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần hoàn thiện, làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế hộ Xây dựng hệthống tiêu chí đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế hộ và nhóm nhân tố tác động đếnkinh tế hộ thời gian qua và đưa ra một số giải pháp để đẩy mạnh phát triển kinh tế hộtrong giai đoạn tới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn được kết cấu thành 3 chương cụ thể:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển kinh tế hộ
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam
Chương 3: Những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ trên địa bànhuyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam trong thời gian tới
Trang 15CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan về phát triển kinh tế hộ
1.1.1 Khái niệm hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triến Trải qua mỗi thời
kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức khácnhau song vẫn có bản chất chung đó là sự hoạt động sản xuất kinh doanh của cácthành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất đế nuôi sống
và tăng thêm tích luỹ cho gia đình và xã hội
Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ:
- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công".
- Theo Liên hợp quốc "Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"
Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ - là một đơn vị xã hội bao gồm mộthay một nhóm người ở chung và ăn chung (nhân khẩu) Theo Bộ luật dân sự: Hộ giađình mà các thành viên cùng đóng góp công sức, tài sản chung để hợp tác kinh tếchung trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc trong một số lĩnh vựcsản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự
đó
Hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyếtthống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống.v.v
Tuy nhiên cũng có thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không
có họ hàng huyết thống, nhưng những trường hợp này rất ít xảy ra
1.1.2 Kinh tế và kinh tế hộ
- Kinh tế: Theo khái niệm của Bách khoa toàn thư mở thì “Kinh tế là tổng hòa
các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và xã hội liên quan đến việc trực
Trang 16tiếp sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người trong một xã hội với mộtnguồn lực có giới hạn.
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, cácmối quan hệ trong qua trình sản xuất và tái sản xuất Nói đến kinh tế suy cho cùng
là nói đến vấn đề sở hữu và lợi ích
Theo nghĩa hẹp, kinh tế chỉ hoạt động sản xuất và làm ăn của cá nhân hay hộgia đình
Theo nghĩa rộng, chỉ toàn bộ hoạt động sản xuất, trao đổi, phân phối, lưuthông của cả cộng đồng dân cư, một quốc gia trong một khoảng thời gian
- Kinh tế hộ: là loại hình kinh tế có qui mô hộ gia đình, trong đó các hoạt độngsản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích củaloạt hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình và sản phẩm
dư thừa sẽ mang ra thị trường để bán (không phải mục đích chính là sản xuất hànghoá để bán)
- Kinh tế hộ gia đình là một lực lượng sản xuất quan trọng ở Việt Nam Hộ giađình thường sản xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu thủcông nghiệp, kinh doanh và ngành nghề phụ
1.1.3 Phát triển
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng
đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhưng nếu hiểu sựvận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản thân sựvận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là tiền đề,điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện
Ở phạm vi đề tài này thì phát triển chính là sự vận động ngày càng đi lên, ngàycàng hoàn thiện, hiệu quả hơn của kinh tế hộ
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong mộtthời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô, sản lượng và tiến bộmọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
Trang 171.1.4 Phát triển kinh tế hộ
Theo quan điểm siêu hình của triết học, sự phát triển chỉ là sự tăng giảm thuầntúy về lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật; đồng thời, nó cũng xem sự pháttriển là quá trình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp
Ở đây, phát triển kinh tế hộ là sự tăng trưởng cả về mặt số lượng lẫn chấtlượng, sự tăng lên về quy mô và hiệu quả của hộ sản xuất, kinh doanh Về mặtlượng, phát triển kinh tế hộ thông qua sự gia tăng số hộ; gia tăng quy mô từ đó làmgia tăng kết quả đầu ra Về mặt chất, phát triển kinh tế hộ được thể hiện ở sự giatăng hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ, nâng cao chất lượng sảnphẩm; gia tăng tích lũy; gia tăng đóng góp cho xã hội
1.2 Nội dung cơ bản về kinh tế hộ
1.2.1 Đặc điểm của kinh tế hộ
- Kinh tế hộ không có tư cách pháp nhân: sử dụng công cụ, lao động của giađình và không đăng ký kinh doanh
- Kinh tế hộ là hình thức kinh doanh có quy mô nhỏ: Theo Nghị định43/2010/NĐ-CP thì kinh tế hộ chỉ được sử dụng tối đa không vượt quá 10 lao động
và chỉ được kinh doanh tại một địa điểm Do đó, xét về quy định của pháp luật hộsản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ
- Chủ hộ tự chịu trách nhiệm vô hạn các khoản nợ: Do không phân biệt đượctài sản của hộ kinh doanh với chủ hộ nên lợi nhuận làm ra của hộ cũng là của chủ
hộ Do đó, chủ hộ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ bằngtoàn bộ tài sản của mình
- Tính bề vững của kinh tế hộ không cao: Do đặc thù kinh doanh có quy mônhỏ, thiếu vốn, ngành nghề sản xuất, kinh doanh không ổn định nên trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh dễ bị chấm dứt hoạt động… do đó, tính bền vững của kinh tế
hộ là không cao
- Trong kinh tế hộ không phân biệt được giữa lao động của chủ hộ với ngườilao động làm thuê: Trong kinh tế hộ, chủ hộ vừa quản lý kiêm luôn công việc củangười lao động
Trang 181.2.2 Đặc trưng của kinh tế hộ
Kinh tế hộ đang tồn tại và phát triển với vai trò là một đơn vị sản xuất cơ sở
Là một thành phần kinh tế độc lập, tự chủ cùng các thành phần kinh tế khác hìnhthành lên nền kinh tế thị trường của nước ta hiện hay Kinh tế hộ sẽ luôn là một tếbào bền vững và phát triển lành mạnh trong nền kinh tế, nó mang những đặc trưng
cơ bản sau đây:
- Đặc trưng về sở hữu
Mọi tư liệu sản xuất khác đều thuộc quyền sở hữu của các thành viên trong hộ,
và tất nhiên mọi sản phẩm làm ra đều thuộc quyền sở hữu của gia đình Tất cảnhững điều này tạo lên sự khác biệt giữa sở hữu hộ và sở hữu tư nhân trong sở hữutập thể
- Đặc trưng về mục đích sản xuất
Mục đích sản xuất của kinh tế hộ được xác định chủ yếu trên cơ sở đảm bảonhu cầu cho hộ, một số ít dư thừa được đem ra để trao đổi Tuy nhiên cùng vớiquá trình phát triển, mục tiêu đảm bảo nhu cầu của hộ sẽ giảm dần và thay vào
đó là sản xuất hàng hoá nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cácthành viên, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất và tinh thần của cácthành viên trong gia đình
- Đặc trưng về lao động
+ Thường thì các hộ không thuê lao động mà chỉ sử dụng những thành viêntrong gia đình Trong các ngành kinh tế khác, việc sử dụng lao động là trẻ em vàngười lớn tuổi là không được phép nhưng trong kinh tế hộ thì lao động trẻ em và
người lớn tuổi đóng một vai trò rất đáng kể, hai lao động trẻ em (dưới độ tuổi lao động) hoặc người lớn tuổi (trên độ tuổi lao động) thực tế có tham gia lao động được
Trang 19+ Tổ chức của hộ rất chặt chẽ, điều khiển mọi quá trình sản xuất chủ yếu làngười chủ gia đình trên cơ sở thứ bậc, hiệu lực cao bởi kỷ cương, nề nếp mang tínhtruyền thống.
- Đặc trưng về hoạt động kinh tế hộ
+ Hoạt động kinh tế của hộ khá đa dạng và phong phú, có thể tiến hành sảnxuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề
+ Có tính phù hợp và tự điều chỉnh cao, với mỗi thay đổi của môi trường sảnxuất kinh doanh thì hoạt động kinh tế của hộ có thể tự điều chỉnh để phù hợp Tuynhiên sự tự phù hợp đó nhanh hay chậm, chính xác hay không còn phụ thuộc vàođiều kiện và khả năng của mỗi thành viên trong hộ
- Đặc trưng về phân phối
Các sản phẩm do hộ sản xuất ra trước hết được phân phối đều theo nhu cầucủa các thành viên trong gia đình, phần còn dư thừa được đem bán và trao đổi trênthị trường
Với sáu đặc trưng như đã nêu ở trên, kinh tế hộ thực sự là thành phần kinh tếphù hợp với yêu cầu của mọi nền kinh tế đang tồn tại, nó là một trong năm thànhphần kinh tế của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta trong quá trình tiến lên chủ nghĩa
xã hội
1.2.3 Vai trò của kinh tế hộ
Kinh tế hộ là một trong những thành phần cấu tạo lên nền kinh tế quốc dâncủa mỗi nước, nó không chỉ tự phát triển, tự ảnh hưởng mà còn ảnh hưởng tới sự tácđộng của tất cả các thành phần kinh tế khác Sự tồn tại và phát triển của kinh tế hộảnh hưởng sâu sắc tới đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của mọi tầng lớp dân cưtrong xã hội
Trong các học thuyết, các quan điểm của mình, các nhà kinh tế, các nhà chínhtrị đã phần nào nêu lên những chính kiến của mình về vai trò của kinh tế hộ Trongbất kỳ thời đại nào, bất kỳ thời điểm lịch sử nào kinh tế hộ vẫn luôn đóng vai tròquan trọng
Trang 20- Đóng góp GDP cho nền kinh tế địa phương
Phải nói rằng kinh tế hộ gia đình đã có những đóng góp tích cực vào tổng sảnphẩm (GDP) tạo sự tăng trưởng cho nền kinh tế đất nước trong những năm gần đây
- Đóng góp vào tổng thu Ngân sách nhà nước ở địa phương
Ở vùng nông thôn, các công ty , tập đoàn lớn chưa đầu tư mạnh Các ngànhcông nghiệp nặng, dịch vụ chuyên nghiệp chưa có nên kinh tế hộ đóng góp phần lớncho ngân sách địa phương từ việc sản xuất nông nghiệp, ngành nghề, CN-TTCn và
KD – DV vừa và nhỏ
- Kích thích, thúc đẩy thị trường phát triển
Đối với thị trường đầu vào, kinh tế hộ tham gia thị trường thông qua việc cungứng các nguyên vật liệu do khai thác hoặc thu mua lại của người dân Đối với thịtrường bán ra, kinh tế hộ tham gia phân phối hàng hóa đến trực tiếp người tiêu dùngnhất là những vùng không thuận lợi
- Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
Trong quá trình sản xuất, kinh tế hộ cần sử dụng nhiều lao động với số ngàycông rất cao Tuy nhiên với mỗi dạng hộ khác nhau, ở mỗi thời điểm và thời kỳ pháttriển của hộ khác nhau mà có nhu cầu về lao động không giống nhau:
+ Sử dụng lao động gia đình ngoài độ tuổi lao động
Hiện nay, một tình trạng khá phổ biến là ở các hộ gia đình, việc sử dụng laođộng ngoài độ tuổi lao động, đó là các trẻ em và người lớn tuổi, với cách tính cứ hailao động này bằng một lao động chính đã góp phần tăng thu nhập cho hộ, giảiphóng dần lực lượng lao động chính ra khỏi khâu sản xuất giản đơn đến một mứchợp lý
Trang 21+ Sử dụng lao động làm thuê
Việc sử dụng lao động làm thuê rất ít khi xẩy ra ở những hộ tự túc tự cấp, sảnxuất nhỏ nhưng lại là việc làm khá phổ biến ở các hộ sản xuất hàng hoá và sản xuấtlớn Những hộ này việc thuê mướn thêm lao động thường xuyên hoặc vào thời vụ
là điều cần thiết với tiền công hợp lý đã tạo ra một số lượng công ăn việc làm khálớn cho những lao động dư thừa hiện nay
Kinh tế hộ trong quá trình sản xuất và phát triển của mình cần rất nhiều ngàycông lao động Thực tế đã chứng minh qua những năm vừa qua, kinh tế hộ đã giảiquyết cho hàng triệu lao động ở nước ta, góp phần quan trọng vào công cuộc giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động
- Nâng cao thu nhập cho người lao động
Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang suy thoái, gặp rất nhiều kho khăn Nhiềucông ty, doanh nghiệp bị phá sản, dẫn đến tình trạng mất việc làm, thất nghiệp Do
đó kinh tế hộ ngoài tạo việc làm, còn giúp nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vữngcho người dân
- Tiền đề phát triển thành công ty, doanh nghiệp
Kinh tế hộ còn có ý nghĩa trong việc tạo ra tiền đề, cơ sở ban đầu để phát triểnlên thành công ty, doanh nghiệp Ban đầu, từ sản xuất nhỏ, lẻ để tự phục vụ giađình, đến bước phát triển hơn là khách hàng có nhu cầu hộ cũng sản xuất ra để cungứng từ nhỏ dần phát triển thành cơ sở sản xuất và lớn hơn tạo thành doanh nghiệp
để phù hợp với trình độ phát triển của hộ và nhu cầu của thị trường
- Hình thành đơn vị tích tụ vốn của xã hội
Kinh tế hộ với đặc điểm là đơn vị sản xuất cơ sở và tự chủ đã đóng vai trò làđơn vị tích tụ vốn của xã hội, cùng vời các đơn vị trong các thành phần kinh tế kháctạo lên một tổng thể các nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu về vốn của toàn xã hội.Nguồn vốn mà các hộ tích tụ được là cơ sở cho việc chuyển từ kinh tế tự túc,
tự cấp sang kinh tế hàng hoá với hiệu quả cao mang lại Kết quả ấy sẽ tạo điều kiệncho việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nông thôn, góp phần tích cực và tolớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp
Trang 22Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, kinh tế hộ nông thôn là đơn vị tích
tụ vốn, vừa đóng vai trò là đơn vị giải ngân nguồn vốn đó vào việc tái sản xuất hoặc
mở rộng ngành nghề, tạo nguồn đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh khác
- Thực hiện phân công lao động theo đơn vị kinh tế hộ
Cùng với quá trình phát triển của mình kinh tế hộ ngày càng có điều kiện đểtích luỹ tái sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu, khoa học kỹ thuật và côngnghệ cũng như máy móc được áp dụng và sử dụng vào sản xuất ngày càng nhiều.Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm của người lao động ngày càng được nâng lên rõ rệtthêm vào đó là sự phù hợp trong cơ chế và các chính sách của nhà nước sẽ giúp chosản xuất, kinh doanh của hộ ngày càng phát triển, số lao động phục vụ cho nhu cầucủa kinh tế hộ về nông nghiệp ngày càng giảm, sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa laođộng trong nông nghiệp Số lao động dư thừa này với trình độ ngày càng được nânglên sẽ chuyển dịch sang làm việc tại các ngành, nghề khác, nhất là lĩnh vực CN-TTCN, TM – DV và các ngành nghề truyền thống sẽ ngày càng phát triển
- Đổi mới kỹ thuật sản xuất
Sự tồn tại và phát triển của kinh tế hộ với tư cách là một thành phần kinh tếtồn tại và luôn đổi mới cùng với quá trình đổi mới, phát triển của nền kinh tế nóichung Kinh tế hộ chịu sự ảnh hưởng, tác động của các thành phần kinh tế khác, củanhiều yếu tố khác Qua quá trình hoạt động, nó luôn phát triển hướng tới hoàn thiệnmình, mà đổi mới về kỹ thuật sản xuất chỉ là một mặt đổi mới của nó Sự đổi mới về
kỹ thuật sản xuất có được là do các nguyên nhân tác động sau đây:
+ Người lao động với kinh nghiệm sản xuất của mình ngày càng làm tốt hơncông việc của mình, phát hiện những khó khăn cần khắc phục và những thuận lợicần khai thác phát huy
+ Cùng với quá trình phát triển của mình, việc đầu tư cho đổi mới trang thiết
bị sản xuất là điều tất yếu mà việc học hỏi khoa học kỹ thuật mới là việc làm thực
sự cần thiết
+ Trong đời sống kinh tế hộ thì việc cạnh tranh lành mạnh, sự ganh đua vớinhững kết quả đạt được sẽ là động lực là nhân tố tích cực đầu tư và học hỏi
Trang 23+ Cùng với sự quan tâm về giáo dục của Nhà nước, các trung tâm dậy nghề vàgiới thiệu việc làm ngày càng hoạt động có hiệu quả và hội nhập ngày càng sâurộng của nền kinh tế quốc tế thì một hệ quả là trình độ của người lao động trong hộngày một nâng lên do được đào tạo, học hỏi và giao lưu Điều này thực sự là nhân
tố tích cực giúp vận dụng tốt những điều kiện vốn có những tư liệu sản xuất trong
hộ được kết hợp có khoa học mang lại hiệu quả kinh tế cao
+ Qua thời gian và sự phát triển của nền kinh tế, đầu tư, khuyến kích của Nhànước cho sản xuất kinh doanh cũng ngày một tăng, góp phần khai thác tốt nhữngtiềm năng, ưu thế riêng có của hộ
Tất cả những điều nói trên kết hợp với nhau một cách hài hoà, khoa học, kinhnghiệm truyền thống kết hợp với kỹ thuật hiện đại làm cho sản phẩm sản xuất ngàycàng nhiều hơn, chất lượng tốt hơn, giá thành hạ hơn, lợi nhuận thu được cao hơn
Đó cũng là mục tiêu cho sự tồn tại và phát triển của kinh tế hộ trong thời kỳ côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Sản xuất hàng hoá
có thể sớm được áp dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ, nhất là công nghệsinh học vào sản xuất
- Giữ gìn và làm trong sạch môi trường sinh thái
Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường ngày nay đang được toàn thể nhânloại quan tâm cùng giải quyết Giữ gìn và làm trong sạch môi trường là vấn đề đangđược đặt nên vị trí hàng đầu hiện nay Kinh tế hộ vừa là tác nhân gây ô nhiễm songnếu cả cộng đồng biết quan tâm thì nó cũng là động lực, giải pháp để tận dụng sảnphẩm dư thừa của quá trình sản xuất này làm đầu vào, nguyên liệu của quá trình sảnxuất khác góp phần to lớn vào việc bảo vệ môi trường trên thế giới Đó là điều màkhông ai trong chúng ta có thể phủ nhận
Từ sự tìm hiểu về đặc trưng và vai trò của kinh tế hộ như đã nêu ở trên,chúng ta có thể khẳng định kinh tế hộ sẽ tồn tại và luôn là một thành phần kinh tếquan trọng của mọi quốc gia, sự phát triển của nó không những làm cho đời sốngcủa người dân ngày càng được nâng cao, các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh
Trang 24ngày càng được khai thác đầy đủ mà còn có tác dụng to lớn thúc đẩy sự phát triểncủa các thành phần, các ngành kinh tế khác:
Thực tế phát triển kinh tế hộ đã cho thấy nhiều ưu điểm mà không một chủ thểnào có được, hơn thế nữa phát triển kinh tế hộ còn giúp phát triển lực lượng sảnxuất, tạo công ăn việc làm và giải phóng lực lượng, năng lực sản xuất Đây là việclàm thực sự có ý nghĩa với bất kỳ một nền kinh tế nào, với bất kỳ một xã hội nào.Việc phát triển lực lượng sản xuất, tạo công ăn việc làm là điều cần thiết cho sự pháttriển của xã hội, của con người Năng lực sản xuất nhiều khi còn bị bó buộc, nhưngnay nó đã được giải phóng, được phát huy tác dụng qua sự phát triển của kinh tế hộ
- Phát triển kinh tế hộ sẽ giúp khai thác hết mọi tiềm năng, tiềm lực trong khuvực nông thôn Khai thác và sử dụng có hiệu quả những tư liệu sản xuất như đấtđai, công cụ lao động, ngành nghề truyền thống những yếu tố mà chỉ có kinh tế hộmới sử dụng có hiệu quả nhất Sản xuất của hộ mang tính đa dạng, tính thích ứngcao Sự phân bố của kinh tế hộ mang tính rộng khắp Có những sản phẩm mang tínhliên tục, không phân chia thành các bán thành phẩm, không tính toán được kết quảngay ở mỗi giai đoạn như sản phẩm của sản xuất nông nghiệp Kinh tế hộ tồn tại vàphát triển khắc phục được những khó khăn tưởng chừng không khắc phục nổi, khaithác được những tiềm năng mà không một chủ thể nào khác khai thác được
Thực tế phát triển của mỗi nền kinh tế trong thời gian vừa qua đã chứng minh
sự tồn tại và phát triển của kinh tế hộ là một tất yếu, khách quan, phù hợp với quyluật của sản xuất ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay Bằng những luận giải như đãnói ở trên, chúg ta phải công nhận rằng kinh tế hộ có những ưu điểm mà không chủthể kinh tế nào có được Điều này đặc biệt đúng trong khu vực nông thôn - nơi mànhững tiền đề cho sự phát triển vẫn còn khiêm tốn, đòi hỏi nhiều công sức đầu tưcũng như cần có sự quan tâm đúng mức của nhà nước thì sự phát triển của hình thứckinh tế hộ là một tất yếu
Thực tế phát triển nền kinh tế của đất nước chúng ta cũng cho thấy qua nhiềunăm kinh tế hộ không được khuyến khích phát triển, thậm chí còn có thời kỳ bị đưavào đối tượng cần cải tạo và loại bỏ đã làm cho bức tranh kinh tế nói chung và kinh
Trang 25tế khu vực nông thôn nói riêng thực sự đen tối, đời sống của người dân thực sự đãphải trải qua nhiều khó khăn Nhận thức được sai lầm này, cùng vời hàng loạt sự đổimới, trong văn kiện Đại hội VI của Đảng (1986) và trong Hiến pháp của nướcCHXHCN Việt nam năm 1992, kinh tế hộ đã được công nhận và được coi là mộtthành phần kinh tế tồn tại tất yếu, bình đẳng và lâu dài.
Trong những năm đổi mới vừa qua, nền kinh tế nước ta đã khởi sắc, đạt đượcnhững thành tựu to lớn, điều đó có được có một sự đóng góp rất lớn của kinh tế hộ.Điều này càng một lần nữa khẳng định sự tồn tại và phát triển của kinh tế hộ là mộttất yếu khách quan, phù hợp với quy luật
1.3 Nội dung phát triển kinh tế hộ
- Về mặt chất lượng: Là việc gia tăng chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất,kinh doanh của lĩnh vực kinh tế hộ theo một số tiêu chí đánh giá nhất định nào đó.Phát triển về chất lượng hộ kinh doanh thường thấy ở việc cải thiện trình độ quản
lý, trình độ công nghệ, tỷ lệ tài sản/lao động được nâng lên, chất lượng sản phẩm,đời sống vật chất, tinh thần, tích lũy của hộ được tăng lên
- Về mặt cơ cấu: Thể hiện được vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thểnền kinh tế Cơ cấu ngành phần nào thể hiện trình độ phân công lao động xã hội nóichung và phân công lao động trong từng hộ nói riêng Đồng thời thể hiện trình độchung của lực lượng sản xuất
Trang 261.3.2 Các chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế hộ
- Trong nhiều năm qua, khu vực kinh tế hộ vẫn có quy mô sản xuất, kinhdoanh nhỏ, công nghệ thiếu hiện đại, chất lượng sản phẩm chưa cao nhưng lại đốimặt trước nhiều thách thức khó khăn về vốn, lao động, mặt bằng… đặc biệt là tronggiai đoạn hiện nay khi nền kinh tế thế giới, khu vực và trong nước có nhiều biếnđộng, sức mua giảm làm cho một số hộ sản xuất kinh doanh có nguy cơ phá sản
- Hiệu quả sản xuất của hộ ngày càng nâng cao do biết áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, giảm ngày công, thu nhập tăng, đời sống gia đình đượccải thiện đáng kể Tuy nhiên, để có sản phẩm vươn ra thị trường quốc tế trong thời
kỳ hội nhập thì còn hạn chế do phương thức sản xuất kinh doanh còn manh mún,nhỏ lẻ
- Một số chỉ tiêu đo lường phát triển kinh tế hộ:
Nhóm chỉ tiêu về chủ hộ: Trình độ của hộ, thể hiện số lao động được đào tạo
cả việc đào tạo có chứng chỉ và không có chứng chỉ (thông qua việc học nghề vàtruyền nghề trực tiếp từ các hộ và qua tập huấn ngắn hạn)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ: Đất đai bìnhquân/hộ, đất đai bình quân/khẩu, đất đai bình quân/lao động
Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của hộ: Sản lượng hàng hóa, giá trị sảnxuất, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu, cơ cấu kinh tế, tỷ trọng giá trị sản xuất Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập của hộ: Tổng thu nhập của hộ, tích lũy của
hộ, thu nhập bình quân đầu người
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ như điềukiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, trình độ phát triển của nền kinh tế các chính sách vĩ
mô của nhà nước mà chúng ta có thể phân tích ứng với mỗi tiêu chí phát triển củakinh tế hộ Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ đề cập đến một số nhân tố chủ yếu ảnhhưởng tới việc chuyển kinh tế hộ từ tự cấp tự túc, sản suất nhỏ lên sản xuất hànghoá mà kinh tế hộ cần vươn tới trên con đường phát triển của mình
Trang 271.4.1 Nhóm những nhân tố khách quan.
- Nhân tố về chính sách: Có sự tác động tích cực và phù hợp trong các chính
sách của Nhà nước Đây là nhân tố thực sự quan trọng đối với việc phát triển kinh tế
hộ Mỗi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đưa ra đều nhằm tác độngtới một mặt nào đó của đời sống xã hội Và chính sách đối với việc phát triển kinh
tế hộ cũng nhằm đạt được mục tiêu nào đó mà Nhà nước đề ra Các chủ trương,chính sách của Nhà nước có thể thúc đẩy kinh tế hộ phát triển mạnh mẽ nhưng cũng
có thể kìm hãm sự phát triển của nó Các chính sách quan trọng như: Chính sách vềđất đai, chính sách về thị trường, chính sách về vốn, chính sách về đầu tư
Đảng, Nhà nước luôn có những chủ trương, chính sách nhất quán khuyếnkhích kinh tế hộ phát triển Điều này đã được Đảng ta tiếp tục khẳng định tại Nghịquyết Đại hội XI, XII của Đảng Đây là nền tảng cơ bản cho kinh tế hộ phát triển.Đối với huyện Lý Nhân: Để đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ huyện đã đưa một
số giải pháp như: Quy hoạch vùng sản xuất; Đẩy mạnh thực hiện chủ trương tích tụruộng đất; Tạo điều kiện cho các hộ có điều kiện thuê đất, nhận đất góp của các hộ
để thực hiện mô hình HTX kiểu mới và các tổ hợp tác
- Cơ sở hạ tầng: Là một nhân tố quan trọng trong sự phát triển của kinh tế hộ.
Quá trình từ sản xuất, tiêu thụ, trao đổi, chuyển đổi các sản phẩm của kinh tế hộ cóđược diễn ra bình thường, suôn sẻ, thuận lợi hay không phần lớn phụ thuộc vào hệthống cơ sở hạ tầng này Cơ sở hạ tầng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành cácsản phẩm của hộ Do đó, để đảm bảo lưu thông thuận lợi huyện đã kêu gọi các nhàđầu tư vào xây dựng, sửa chữa các tuyến đường huyện, xã và đến tận thôn, xóm tạođiều kiện cho việc lưu thông hàng hóa
- Sự hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quá trình hợp tác liên doanh, liên kết: Hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa thực sự là điều cần
thiết trong quá trình phát triển từ hộ tự cấp tự túc lên hộ sản xuất hàng hoá Hìnhthành các vùng chuyên môn hoá sẽ đem lại nhiều thuận lợi cho các hộ, giúp thúcđẩy phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tập trung đồng nhất thị trường đầu vào,đầu ra Tuy nhiên sự hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá hoàn toàn phải
Trang 28dựa trên đòi hỏi khách quan, hợp lý của vùng và tình hình kinh tế Đồng thời, việcliên doanh, liên kết giữa các hộ sản suất với các ngành nghề sản xuất, kinh doanhkhác nhau sẽ có sự hỗ trợ tối đa cho nhau trong quá trình sản xuất Trong quá trìnhsản xuất lớn, sản xuất hàng hoá thì việc hợp tác, liên doanh, liên kết là điều thực sựcần thiết Để thực hiện tốt việc này Lý Nhân xây dựng và thực hiện nghiêm quyhoạch vùng sản xuất: Khu công nghiệp- TTCN Hòa Hậu; Khu CN Thái Hà, 3 vùngtích tụ ruộng đất ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất NN; Khu chăn nuôi tậptrung xa khu dân cư
- Tiềm năng, lợi thế của địa phương: Lý Nhân có nhiều ngành nghề, làng nghề
truyền thống: Dệt, Đồ gỗ, thợ nề, đan lát, tráng bánh đa nem, tráng bánh đa canh
có nhiều sản phẩm có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước như: chuốingự Đại Hoàng; cá kho Nhân Hậu; bánh đa nem làng Chều được quan tâm khôiphục để tận dụng tiềm năng, lợi thế vốn có của địa phương vào phát triển sản phẩmkinh tế hộ
- Năng lực, khát vọng làm giàu của người dân địa phương: Là nhân tố ảnh
hưởng lớn đến kết quả sản xuất, kinh doanh Đây là chỉ tiêu khó đánh giá vì học vấncao chưa hẳn có năng lực kinh doanh giỏi và ngược lại Nhận thức được vấn đề này,trong những năm qua huyện đã tăng cường công tác dạy nghề và có chính sách hỗtrợ để lao động tích cực học nghề Đồng thời khuyến khích các loại hình sản xuất,kinh doanh phát triển
- Quy mô và tính chất thị trường.
Thị trường tiêu thụ quyết định sản lượng sản phẩm bán ra, do đó nhu cầu thịtrường ảnh hưởng lớn đến kinh tế hộ Các cơ quan chức năng của hộ đã cùng vớicác hộ, nhóm hộ xây dựng thương hiệu cho sản phẩm có lợi thế của đại phương nhưchuối ngự Đại Hoàng, cá kho Nhân hậu
1.4.2 Nhân tố chủ quan.
- Kinh nghiệm sản xuất của người lao động: Cùng với trình độ học vấn kỹ
năng của họ tạo thành nhân tố vô cùng quan trọng trong việc phát triển này Ngườilao động bằng kinh nghiệm thực tế đã trải qua cùng với những vấn đề khoa học kỹ
Trang 29thuật mới tiếp thu sẽ có cách kết hợp tốt nhất mọi tư liệu sản xuất và mọi tiềm năng
mà mình có Tuỳ từng mức độ thuần thục và trang bị kiến thức khác nhau mà đemlại hiệu quả không giống nhau trong quá trình sản xuất những nhân tố chủ quan nàythực sự đóng vai trò quan trọng trong việc đi lên của các hộ nông dân, đặc biệt làtrình độ hạch toán của chủ hộ góp phần rất lớn vào sự thành công của công việc.Trong những năm gần đây, nhằm thúc đẩy kinh tế hộ, nhất là trong lĩnh vựctrồng trọt và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, huyện
Lý Nhân đã mạnh dạn kêu gọi đầu tư từ các nhà sản xuất vào tích tụ ruộng đất đểứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp Đến nay, Lý Nhân đã có 3 khuvực được các nhà đầu tư triển khai thực hiện Đây là tiền đề, bước ngoặt để đưa nềnnông nghiệp sang một trang mới và là mô hình mẫu để các hộ áp dụng đầu tư, sảnxuất hàng hóa, chọn mô hình phù hợp với điều kiện CNH – HĐH nông nghiệp vàthích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Nhân tố về vốn: Vốn đã tích tụ được và mức độ trang bị tư liệu sản xuất của
các hộ nông dân cũng sẽ quyết định sự thuận lợi hay không trong việc đầu tư sảnxuất, chuyển dịch nhanh hay chậm của quá trình chuyển sang sản xuất hàng hoá
- Công cụ sản xuất: Công cụ sản xuất quyết định năng xuất lao động Nếu
công cụ sản xuất của hộ được trang bị hiện đại thì năng suất lao động cao và ngượclại Việc trang bị thiết bị như nào lại phụ thuộc vào 2 yếu tố là vốn và nhận thức của
chủ hộ
Nhận biết được những nhân tố khách quan và chủ quan chủ yếu này chúng ta
có thể khai thác được những điểm mạnh và không ngừng khắc phục những điểmyếu còn tồn tại, như vậy chúng ta sẽ đẩy nhanh được quá trình chuyển từ kinh tế hộ
tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hoá lớn và thành lập các doanh nghiệp
Trang 30sẽ cho ta cơ sở để đánh giá toàn diện về thực trạng phát triển kinh tế hộ ở nông thôncủa huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Từ đó đề ra được những giải pháp quan trọngcho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện.
Trang 31CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Lý Nhân là một huyện nằm ở phía Đông tỉnh Hà Nam, được bồi đắp và baobọc bởi hai dòng sông là sông Hồng và sông Châu Giang
- Phía đông bắc giáp với Huyện Tiên Lữ (tỉnh Hưng Yên) Ở phía đông, đối
diện với các huyện Hưng Hà và huyện Vũ Thư thuộc tỉnh Thái Bình nằm bên tảngạn sông Hồng
- Phía Nam và Tây nam giáp với Huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam và phía Namgiáp với huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định
- Phía bắc giáp với thành phố Hưng Yên
- Phía Tây và Tây bắc giáp với huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam
2.1.1 Vài nét cơ bản về huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Địa bàn hành chính của huyện gồm 22 xã và 1 thị trấn Diện tích đất tự nhiên
16.844,3 ha, dân số 177.780 người (tính đến 31/12/2016), số lao động trong độ tuổi
chiếm 56% dân số toàn huyện (99.556 người) Là huyện xa trung tâm tỉnh, sản xuất
nông nghiệp là chủ yếu, giao thông đường thuỷ, đường bộ còn khó khăn nên ảnh
hưởng không nhỏ trong việc đi lại cũng như giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hoá vàtiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện
2.1.1.1 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn.
Huyện Lý Nhân nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, chịu ảnhhưởng chung của khí hậu nhiệt đới, gió mùa đông bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng
3 năm sau Thời tiết chia là hai mùa rõ rệt Lượng mưa trung bình năm là 1.900 mm,cao nhất là 3.176mm, thấp nhất là 1.265,3mm Nhiệt độ bình quân cả năm là23,50C, những ngày lạnh nhất tập trung vào tháng 11, 12 và tháng 1, có năm nhiệt
độ xuống tới 7,00C Nhìn chung Lý Nhân có điều kiện thời tiết khí hậu thuỷ văncũng giống như đa số các tỉnh vùng ĐBSH, tương đối thuận lợi cho phát triểnkinh tế
Trang 32Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
Trang 33Số liệu ở biểu 2.1 cho thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện là16.884,3 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 11.632,06 chiếm68,89%; năm 2016 là 11.587,4 ha, chiếm 68,62% tổng diện tích đất tự nhiên Đấtnông nghiệp có xu hướng giảm là do quá trình CNH-HĐH và đô thị hoá.
Năm 2014 diện tích đất canh tác là 8.603,06 ha, chiếm 73,96% tổng diện tíchđất nông nghiệp, đạt bình quân 0,0796 ha/khẩu nông nghiệp Đến năm 2016:8.564,3ha, chiếm 73,91%, đạt bình quân 0,08ha/khẩu nông nghiệp Từ đó nhận thấyđất canh tác giảm dần qua các năm song bình quân đất canh tác/ khẩu nông nghiệplại tăng nhẹ mà nguyên nhân là do sự dịch chuyển của khẩu nông nghiệp sang làmCN-TTCN và TM-DV và biến động giảm của lao động nông nghiệp nhanh hơn biếnđộng giảm của đất nông nghiệp Tuy nhiên đất thổ cư lại tăng đều qua các năm, đấtthổ cư tăng là do quá trình tách hộ tăng, trong 3 năm tăng là 14,4 ha, năm 2016 tăng1,15% so với năm 2014 Đất chưa sử dụng ổn định qua 3 năm, diện tích đất này
chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng diện tích đất tự nhiên (chiếm 0,49%) Nhìn chung
chỉ tiêu bình quân về đất nông nghiệp so với khẩu nông nghiệp tăng nhẹ (năm
2014 bình quân 0,1076ha/hộ; năm 2016 bình quân 0,1082 ha/hộ) và đất canh tác
so với hộ NN, khẩu NN và lao động NN không có thay đổi nhiều qua các năm
2.1.1.3 Tình hình dân số và lao động.
Lao động là yếu tố cơ bản, quan trọng không thể thiếu được cho mọi quá trìnhsản xuất, đặc biệt ngành nông nghiệp cần một số lượng lao động rất lớn Lý Nhân làhuyện có số nhân khẩu và lao động ngày càng có xu hướng tăng lên Tổng số nhân khẩucủa huyện từ 177.661 năm 2014 tăng lên 177.780 năm 2016 Trong đó nhân khẩu nôngnghiệp giảm dần, năm 2014 là 108.017 người, năm 2016 là 107.023 người
Năm 2014 toàn huyện có 56.951 hộ, đến năm 2016 tăng lên là 57.180 hộ, bìnhquân 3 năm tăng 229 hộ (0,4 %) Trong đó, năm 2014 hộ nông nghiệp là 28.190 hộchiếm 49,49% tổng số hộ, hộ phi nông nghiệp là 28.761 hộ, chiếm 50,51% tổng sốhộ; năm 2016 hộ nông nghiệp là 26.320 hộ chiếm 46,03% tổng số hộ, hộ phi nôngnghiệp là 30.860 hộ chiếm 53,96% tổng số hộ; mỗi năm số hộ nông nghiệp giảmnhẹ, còn hộ phi nông nghiệp tăng tương ứng
Về lao động, năm 2014 có 99.490 lao động trong độ tuổi, chiếm 55,99% tổng
số nhân khẩu, năm 2016 có 99.556 lao động chiếm 60% Hiện nay cơ cấu lao độngnông nghiệp đang có xu hướng giảm, năm 2014 có 60.489 lao động chiếm
Trang 3460,8%, năm 2016 có 59.932 lao động chiếm 60,2%, giảm 0,6% Lao động phinông nghiệp ngày càng tăng năm 2014 có 39.001 lao động chiếm 39,20%, năm
2016 có 39.624 lao động chiếm 39,8% so với tổng số lao động và có tốc độ tăngtương đối cao, bình quân hàng năm tăng 0,6%
Sự biến động dân số từ năm 2014 đến năm 2016 được trình bày trong bảng sau:
Biểu 2.2: Biến động dân số năm 2014 – 2016.
177.68 4
177.78 0
100,0 1
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Lý Nhân
Qua bảng trên ta thấy , tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tăng lên qua các năm Nhânkhẩu, số hộ và lao động nông nghiệp tuy vẫn chiếm tỷ lệ lớn song có su hướng giảmdần qua từng năm Đồng thời tỷ lệ tăng tương ứng đối với ngành sản xuất phi nôngnghiệp cả về nhân khẩu, số hộ và lao động
2.1.1.4 Tình hình về cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục.
*Hệ thống giao thông:
Hệ thống giao thông đường bộ của huyện được nâng cấp và quản lý tốt Phíađông huyện có sông Hồng chạy dài từ đầu huyện đến cuối huyện các đường tỉnh lộchạy qua với chiều dài là 26,25 km, đường quốc lộ 38B với tổng chiều dài là 31,75
km, đường huyện dài 50,2 km, đường liên thôn, liên xã dài 868,5 km Xe ô tô có thể
Trang 35đến được tất cả các trung tâm xã, thị trấn và các khu dân cư Như vậy hệ thống giaothông của huyện khá thuận lợi, đáp ứng tốt hơn việc đi lại, giao lưu buôn bán hànghoá thông thương với các thị trường trong khu vực.
*Hệ thống thuỷ lợi:
Tương đối hoàn chỉnh, trên địa bàn huyện có 2 trạm bơm lớn làm nhiệm vụtưới tiêu thuộc Công ty khai thác công trình Thuỷ lợi Nam Hà Nam quản lý là Trạmbơm Quan Trung và trạm bơm Như Trác, có 48 trạm bơm nhỏ, công suất từ1000m3/h đến 4000m3/h làm nhiệm vụ chống úng lụt và kết hợp tưới tiêu Đồng thờitrên toàn huyện có 10 máy bơm di động với công suất là 750m3/h/máy Hệ thốngkênh mương rất tốt, thường xuyên được tu bổ, hệ thống mương máng đang dầnđược bê tông hoá
* Hệ thống điện và thông tin liên lạc:
Hệ thống lưới điện đã phủ kín trên toàn bộ địa bàn huyện, số máy biến ápđược lắp đặt là 238 máy với tổng công suất 47.460 KVA Có đường điện 110 KV và35KV chạy qua, 100% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia phục vụ cho sinh hoạt vàsản xuất
* Giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được củng cố, giữ vững vànâng cao 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; Tỷ lệhọc sinh xét tốt nghiệp THCS đạt 99,5% trở lên; 80% học sinh tốt nghiệp THCSđược tuyển vào lớp 10 các trường THPT trên địa bàn huyện Tỷ lệ học sinh lớp 12bình quân hàng năm đỗ tốt nghiệp trên 90%
* Y tế: Chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dânđược nâng cao Mạng lưới y tế được củng cố, 23/23 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia
về y tế
2.1.1.5 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt cao (bình quân 12,5%/năm) Cơ cấu
kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, tỉ trọng công nghiệp tăng dần, tỉ trọng nôngnghiệp giảm dần Năm 2014 cơ cấu kinh tế của huyện là: Nông nghiệp, chăn nuôi,thuỷ sản chiếm 34,8%, CN-TTCN- xây dựng chiếm 33,6%, thương mại, dịch vụchiếm 31,6% Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2014 đạt 6.858,81 triệu đồng.Năm 2016: Nông nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản chiếm 28,6%, CN-TTCN- xây dựng
Trang 36chiếm 38,2%; thương mại, dịch vụ chiếm 33,2% Tổng giá trị sản xuất toàn huyệnnăm 2016 đạt 9.653,61 tỷ đồng.
Trang 37Bảng 2.3: Tình hình phát triển sản xuất của huyện Lý Nhân 2014 -2016.
2015/2014 2016/2015 2016/2014 I- Tổng giá trị sản xuất (Theo giá
Trang 382.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Trong những năm vừa qua, hoà chung với sự phát triển vượt bậc của nền kinh
tế đất nước, kinh tế huyện Lý Nhân cũng có sự khởi sắc đáng khích lệ Tốc độ tăngtrưởng trung bình của nền kinh tế bình quân 5 năm 2010 - 2015 là 12,52%, 3 năm
2014, 2015, 2016 tương ứng là 12,52%, 12,53%, 12,55% Năm 2016 dân số toànhuyện là 177.780 người với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,06%; tổng giá trị thu ngânsách từ kinh tế trên địa bàn huyện năm 2016 đạt 99,65 tỷ đồng Giá trị thu nhậpbình quân đầu người đạt 33,85 triệu đồng, tăng 8,45 triệu so với năm 2014 Lươngthực bình quân đầu người đạt 548,65kg/ người/năm Tỷ lệ hộ nghèo còn 3,25% vàonăm 2016, không còn hộ đói Cơ cấu kinh tế chung của toàn huyện năm 2016: nôngnghiệp đạt 2.760,93 tỷ đồng chiếm 28,6%; CN-TTCN đạt 3.687,6 tỷ đồng, chiếm38,2%; TM-DV đạt 3.205 tỷ đồng chiếm 33,2% tổng giá trị Trong nhiệm kỳ vừaqua, Đảng bộ và nhân dân huyện Lý Nhân đã có sự cố gắng trong việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tuy nhiên tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn lớn, đặc biệt số lao độnglàm việc trong ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao Theo điều tra năm 2016 thìvẫn còn tới 60,2% số lao động toàn huyện làm việc trong ngành này Trong khi đó
số lao động làm việc trong ngành CN-TTCN và dịch vụ chỉ có 38,33% Đây là tỷ lệkhông hợp lý mà trong một vài năm tới Lý Nhân sẽ phải cố gắng để cải thiện tìnhhình này Đặc biệt, sẽ hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệcao để giảm số lao động sản xuất nông nghiệp và đầu tư KHKT, máy móc vào sảnxuất hàng hóa để giá trị của ngành này vẫn đảm bảo tăng và tăng với tỷ lệ cao.Nhìn chung hiện nay cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện khá đầy đủ
và khang trang Cả huyện có bốn trường THPT Mỗi xã có một trường THCS, mộttrường tiểu học và một trường mẫu giáo; 23 trạm y tế xã, thị trấn đã được củng cố
cả về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ y tế Tất cả các đường giao thông nông thônđều được trải nhựa và bê tông hóa Hệ thống công trình thuỷ lợi cũng được hoàn tất
và đảm bảo tưới tiêu trên toàn bộ diện tích canh tác của huyện Đời sống của nhândân trong huyện ngày càng được cải thiện, số hộ giàu ngày càng nhiều, tỷ lệ hộ
Trang 39nghèo ngày càng giảm An ninh, trật tự ổn định và đảm bảo Đời sống văn hoá tinhthần được bảo đảm và không ngừng được nâng cao.
Qua phân tích tình hình kinh tế, xã hội và hoạt động sản xuất kinh doanh ởhuyện Lý Nhân vừa có những thuận lợi vừa không ít khó khăn và thách thức đangđặt ra cho phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện
2.1.2.1 Thuận lợi.
+ Kinh tế phát triển mạnh trên tất cả các ngành, đặc biệt Lý Nhân là huyệnđang thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ giữa nông nghiệp và côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp Đồng thời, nông nghiệp đang đưa ứng dụng Côngnghệ cao vào sản xuất nên giá trị sản xuất của ngành được nâng lên trong khi tỷtrọng cơ cấu giữa các ngành có xu hướng dịch chuyển tích cực từ sản xuất nôngnghiệp sang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và ngành nghề, công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp
+ Ngành nông nghiệp của huyện luôn được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng,Chính quyền được thể hiện bằng các Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Huyện uỷ,UBND huyện về đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện
2.1.2.2 Khó khăn.
+ Là vùng đất chật, người đông, có mật độ dân số cao, điều kiện địa hình phân
bố không đồng đều, đất đai chủ yếu là đất nông nghiệp, chính vì vậy quỹ đất để quyhoạch cho phát triển các loại hình sản xuất khác còn nhiều bất cập và nếu đầu tưmặt bằng cho ngành sản xuất khác đương nhiên diện tích đất cho sản xuất nôngnghiệp sẽ bị thu hẹp
+ Do cốt đất không đồng đều, tập quán canh tác của các địa phương khácnhau Giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, giá trị ngày công lao động thấp, tình hìnhthiên tai, bão lũ xảy ra thất thường không theo quy luật, dịch bệnh trên đàn gia súcgia cầm cũng như giá cả diễn biến khó lường, dẫn đến tình trạng nông dân khôngmặn mà với sản xuất nông nghiệp
+ Các HTX đa số vẫn chỉ thực hiện được các khâu dịch vụ bắt buộc, các khâudịch vụ thỏa thuận thì khó thực hiện, phụ cấp của Hội đồng quản trị thấp, vẫn nặng tư
Trang 40tưởng bao cấp, chưa thực sự hoạt động theo luật Doanh nghiệp nên cũng gây không ítkhó khăn cho đội ngũ cán bộ tham gia quản lý HTX.
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ tại huyện Lý Nhân.
2.2.1 Tình hình chung kinh tế hộ huyện Lý Nhân từ năm 2014 – 2016.
Trong những năm vừa qua, cùng với sự cố gắng của Đảng Bộ và nhân dântrong toàn huyện, nền kinh tế huyện Lý Nhân đã có những chuyển biến và khởi sắcđáng mừng Tổng sản phẩm của huyện liên tục tăng với tốc độ khá, văn hóa xã hội
có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được nâng lên, xây dựng Nông thôn mới bướcđầu có kết quả, bộ mặt nông thôn đổi mới Thể hiện trong biểu sau: