Công tác kế toán tài sản cố định tại Học viện hiện nay đangtồn tại những vấn đề cả những vấn đề chủ quan và khách quan như sau: Những vấn đề khách quan, Học viện mới được thành lập từ nă
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tác giả tự thực hiện Cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phépcông bố kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tác giả
Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Hà nội, ngày tháng năm 2017
NGƯỜI CAM ĐOAN
Đỗ Việt Dũng
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến CôPGS.TS Nguyễn Phú Giang, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết bài luậnvăn thạc sỹ này
Tác giả chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Trường Đại Học Thương Mại
đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm tác giả học tập tại trường Với vốnkiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trìnhnghiên cứu đề tài luận văn mà còn là hành trang quí báu để tác giả làm việc mộtcách vững chắc và tự tin
Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Y Dược học cổtruyền Việt Nam, các anh chị phòng Tài chính kế toán, Phòng Vật tư trang thiết bị
và các đồng nghiệp khác đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo cho tác giả trong thời gian làmluận văn vừa qua
Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị đồng nghiệp trong Họcviện Y Dược học cổ truyền Việt Nam luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thànhcông tốt đẹp trong công việc
Hà nội, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Việt Dũng
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 2
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 7
1.1 Các đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ 7
1.2 Một số vấn đề lý thuyết về tài sản cố định 9
1.2.1 Khái niệm: 9
1.2.2 Đặc điểm tài sản cố định 10
1.3 Phân loại và đánh giá tài sản cố định 11
1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái và kết cấu của TSCĐ 11
1.3.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng 13
1.4 Kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp 16
1.4.1 Nguyên tắc kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp 16
1.4.2 Tổ chức chứng từ kế toán 17
1.4.3 Kế toán biến động tài sản cố định 17
1.4.4 Kế toán hao mòn tài sản cố định 27
1.4.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 30
1.5 Hệ thống sổ sách kế toán 31
Trang 81.5.1 Hình thức Nhật ký chung 32
1.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái 33
1.5.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 34
1.5.4 Hình thức kế toán trên máy tính 36
1.6 Trình bày thông tin về tài sản cố định trên báo cáo tài chính 36
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 39
2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động và tổ chức quản lý của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam 39
2.1.1 Giới thiệu về Học viện 39
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Học viện 40
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Học viện 43
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Học viện 43
2.2.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán tại Học viện 44
2.3 Đặc điểm và tình hình quản lý, tài sản sử dụng TSCĐ tại Học viện 47
2.4 Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Học viện 49
2.4.1 Thủ tục chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán chung 49
2.4.2 Kế toán tăng tài sản cố định 50
2.4.3 Kế toán biến động giảm TSCĐ 56
2.4.4 Kế toán hao mòn tài sản cố định 57
2.4.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ 58
2.5 Đánh giá chung về công tác kế toán tài sản cố định tại Học viện 60
2.5.1 Ưu điểm 60
2.5.2 Nhược điểm 61
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 63
3.1 Nguyên tắc và yêu cầu khi hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Học viện 63 3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Học viện 64
3.2.1 Đánh số TSCĐ 64
Trang 93.2.2 Hoàn thiện kế toán TSCĐ vô hình 65
3.2.3 Hoàn thiện sổ sách chứng từ 66
3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin 71
3.2.5 Kế toán các tài sản cố định tham gia hoạt động dịch vụ 71
3.3 Điều kiện thực hiện phương hướng hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Học viện 73
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 10DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Đơn vị Đơn vị hành chính sự nghiệp
Học viện Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chung 33
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái 34
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái 35
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán bằng hình thức kế toán trên máy tính 36
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Học viện 42
Sơ đồ 2.2: Trình tự kế toán tài sản cố định 46
Bảng số 2.1: Trích bảng cân đối kế toán 48
Bảng số 2.2: Danh mục tài sản cố định hữu hình năm 2016 49
Bảng số 2.3: Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành 49
Biểu 3.1 Quy ước tài sản cố định 65
Biểu 3.2: Đánh số TSCĐ 65
Biểu 3.3 Biên bản bàn giao TSCĐ 67
Biểu 3.4: Sổ chi tiết tài sản cố định theo dõi từng đơn vị 69
Biểu 3.5: Bảng tổng hợp báo cáo chi tiết TSCĐ tăng 70
Biểu số 3.6: Sổ đăng ký khấu hao TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ 72
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
Tài sản cố định thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của đơn vị hànhchính sự nghiệp nên có ảnh hưởng đáng kể đến việc thể hiện tình hình tài chính củađơn vị Do vậy, việc quản lý chặt chẽ và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả trở nên
vô cùng quan trọng và cần thiết với các đơn vị
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam là đơn vị hành chính sự nghiệp trựcthuộc Bộ Y tế hoạt động rộng từ đào tạo, khám chữa bệnh, nghiên cứu, bảo tồngiống cây thuốc đông y Công tác kế toán tài sản cố định tại Học viện hiện nay đangtồn tại những vấn đề cả những vấn đề chủ quan và khách quan như sau:
Những vấn đề khách quan, Học viện mới được thành lập từ năm 2005 công tác
kế toán còn chưa ổn định, lĩnh vực hoạt động đa dạng tình hình sử dụng tài sản cốđịnh phức tạp từ đào tạo, nghiên cứu khoa học đến khám chữa bệnh Học viện cũngđang trong quá trình mở rộng nhanh chóng (xây dựng nhà 10 tầng, cơ sở 2 ) làmgia tăng lượng tài sản cố định một cách nhanh chóng Sự gia tăng quá nhanh khốilượng tài sản đi kèm theo đó là các quy định, yêu cầu quản lý dẫn đến sức ép lớntrong công tác kế toán tài sản cố định tại Học viện
Những vấn đề chủ quan, kế toán tài sản cố định hiện nay của Học viện đangphát sinh những vấn đề như chuyển đổi từ kế toán thủ công sang kế toán ứng dụngcông nghệ thông tin, kế toàn tài sản cố định vô hình chưa được thực hiện, công táctính khấu hao đối với các tài sản dùng trong hoạt động dịch vụ, sổ sách chứng từchưa được thống nhất …
Với những đặc điểm trên, việc nghiên cứu kế toán tài sản cố định tại Học viện
Y Dược học cổ truyền Việt Nam có ý nghĩa quan trọng và thiết thực đối với Họcviện cũng như các đơn vị hành chính sự nghiệp tương tự
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Kế toán tài sản cố định tạiHọc viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam” làm đề tài luận văn với mong muốn cónhững đóng góp thiết thực cho công tác kế toán tài sản cố định nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản cố định tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
Trang 131 Tính cấp thiết, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Là một trong các yếu tố cơ bản làm nền tảng cho các hoạt động của Học viện,TSCĐ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứukhoa học và khám chữa bệnh của Học viện Các loại TSCĐ đều có giá trị lớn, thờigian sử dụng lâu dài, nó có ảnh hưởng trực tiếp tới việc kết quả hoạt động của Họcviện Bởi vậy, đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ tại Học viện phải hết sức khoa học:TSCĐ phải được phân loại và đánh giá một cách đúng đắn; việc theo dõi tình hìnhbiến động và sửa chữa TSCĐ phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời; việctính khấu hao phải đúng theo quy định Hơn thế nữa, một thực tế đặt ra cho Họcviện hiện nay là muốn tồn tại, phát triển thì đòi hỏi phải biết tổ chức tốt các nguồnlực của mình và sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất
Với quy mô đào tạo ngày một tăng, số lượng chuyên ngành ngày một mở rộngđòi hỏi công tác kế toán tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam ngày càngphải hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin một cách nhanh nhất
và đầy đủ nhất cho lãnh đạo Học viện và cơ quan Nhà nước Tuy nhiên, công tác kếtoán tài sản cố định tại Học viện còn nhiều vấn đề tồn tại Chính vì vậy, hiệu quả sửdụng tài sản cố định tại Học viện vẫn còn chưa cao, chưa khai thác hết công dụngcủa tài sản cố định, gây lãng phí và làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách donhà nước cấp Việc nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định là cần thiết là có ýnghĩa thiết thực cao
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung nhất là các đơn vị đào tạo,nghiên cứu khoa học và khám chữa bệnh như Học viện thì tài sản cố định là cơ sởvật chất quan trọng trong quá trình hoạt động Đất nước ngày càng phát triển, khoahọc công nghệ cũng ngày càng phát triển theo, để tồn tại và không bị lạc hậu thì bất
kỳ đơn vị tổ chức cá nhân nào cũng phải có một cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc
để có thể hoạt động tốt
Có thể thấy rằng, kế toán tài sản cố định ở các đơn vị sự nghiệp hành chínhhiện nay đã có sự đổi mới và đòi hỏi ngày càng hoàn thiện hơn nhằm phản ánh đúngđắn, hợp lý và cung cấp được các thông tin để nắm được tình hình về cơ sở vật chất
kỹ thuật, đánh giá được tình hình sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt độngcủa các đơn vị Tuy nhiên, nhu cầu đổi mới luôn thường trực trước sự thay đổi phát
Trang 14triển của đất nước, nhất là trong bối cảnh Nhà nước thực hiện chủ trương đẩy mạnh
tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập có thu thì kế toán tài sản cố định càngphải chặt chẽ hoàn thiện hơn nữa để tài sản Nhà nước được sử dụng hiệu quả tránhlãng phí thất thoát Nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định tại Học viện giúpthấy được thực tế công tác kế toán tài sản cố định tại một đơn vị cơ sở có nhữngđiểm hợp lý và bất hợp lý gì khi đối chiếu so sánh với những luật, quy định của Nhànước về kế toán tài sản cố định Điều này giúp phản hồi lại cho các cơ quan Nhànước trong việc quản lý và ban hành Luật, thông tư, quy định trong công tác kế toántài sản cố định tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu công tác kế toán tài sản cố định tại Học viện Y Dược học cổ truyềnViệt Nam Qua đó đưa ra những đánh giá, kiến nghị và đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Học viện Y Dược học cổ truyềnViệt Nam
Qua nghiên cứu đề tài cũng giúp tác giả hiểu sâu và vận dụng các kiến thức đãđược học cũng như hệ thống hóa lý thuyết, thực tế về kế toán nói chung, kế toán tàisản cố định nói riêng tại đơn vị hành chính sự nghiệp
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu đi sâu vào hệ thống hóa và phân tích những lý luận kế toán TSCĐ
và thực tiễn kế toán tài sản cố định tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
Về mặt thời gian: Số liệu của đề tài được thu thập trong năm 2016 và nhữngnăm trước
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đối với những dữ liệu sơ cấp, tác giả đã sử dụng kết hợp giữa phương phápnghiên cứu tài liệu, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra và phương phápquan sát thực tế để thu thập
Trang 15Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp được thực hiện thông qua việc phỏngvấn trực tiếp những người làm công tác kế toán tại Học viện Y Dược học cổ truyền ViệtNam với những câu hỏi liên quan đến kế toán tài sản cố định tại Học viện
Mục đích của phương pháp: Thông qua những người làm công tác kế toán cóthể thu thập được những thông tin chính xác, kịp thời về tổ chức bộ máy kế toán nóichung, về chính sách kế toán, ưu nhược điểm của các nội dung tổ chức công tác kếtoán trong Học viện Đồng thời qua đó cũng có thể thấy được thực trạng kế toán tàisản cố định trong Học viện
Phương pháp quan sát thực tế: Trong quá trình làm việc tại Học viện tác giả đãtrực tiếp quan sát những hoạt động đang diễn ra tại phòng kế toán của Học viện,quan sát những các bước thực hiện về kế toán tài sản cố định cũng như tìm hiểu vềcác nghiệp vụ kế toán tái sản cố định của Học viện
Mục đích của phương pháp: Nhằm tiếp cận trực tiếp theo dõi được các hoạtđộng, các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày những vướng mắc phát sinh trong quá trìnhlàm việc thực tế tại phòng kế toán của Học viện
Phương pháp điều tra: Tổng hợp, thu nhận và điều tra các số liệu/ tài liệu, quytrình của kế toán TSCĐ tại Học viện
Mục đích của phương pháp: Nhắm nắm được hình thức ghi chép, hiểu đượcphương pháp hạch toán và quy trình kế toán TSCĐ tại Học viện
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là thu thập các thông tin liên quan đến cơ sở
lý thuyết của đề tài, kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố, chủtrương chính sách liên quan đến đề tài và các số liệu thống kê Các bước nghiên cứutài liệu trải qua ba bước: Thu thập tài liệu, phân tích tài liệu và tóm tắt nội dung cácnghiên cứu trước đó
Mục đích của phương pháp: Lựa chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là
cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, sự đoán về nhữngthuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng những mô hình lý thuyết hay thựcnghiệm ban đầu Thông qua những thông tin thu thập được sẽ có được những dẫnchứng tin cậy nhất cho những quan điểm và lập luận của mình
Trang 16Nguồn tài liệu: Việc sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu nhằm mục đích
là để thu thập những kiến thức từ tổng quát đến chuyên sâu một cách chính xác vềnhững vấn đề lý luận chung của kế toán tài sản cố định trong các đơn vị hành chính
sự nghiệp thông qua các tài liệu như: Nghiên cứu chuẩn mực kế toán Quốc tế vàViệt Nam, Luật kế toán, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành, thông tưvăn bản về kế toán tài sản trong đơn vị hành chính sự nghiệp, tham khảo các côngtrình nghiên cứu khoa học, các bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đây là bước tiến hành nghiên cứu khi đã có trong tay các dữ liệu về đối tượngnghiên cứu như: các dữ liệu có được trong quá trình thu thập thông tin bằng cáccuộc phỏng vấn, thông qua quan sát thực tế tại Học viện, các tài liệu về kế toán tàisản cố định và các tài liệu liên quan khác
Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Các dữ liệu thu thập được qua cácphương pháp quan sát được sắp xếp, phân loại thành các nhóm dữ liệu: nhóm dữliệu thông tin cơ sở khoa học lý luận về kế toán tài sản cố định, nhóm dữ liệu thôngtin về kế toán tài sản cố định tại Học viện, nhóm dữ liệu các thông tin về kế toán tàisản cố định thực tế ngoài Học viện
Nhóm dữ liệu thông tin cơ sở khoa học lý luận bao gồm: Dữ liệu thông tin vềluật, nghị định, thông tư hướng dẫn, chuẩn mực, chế độ, chính sách tài chính kếtoán và dữ liệu liên quan đến kế toán tài sản
Nhóm dữ liệu thông tin về kế toán tài sản cố định tại Học viện: Nhóm dữ liệunày là các dữ liệu thông tin thực tế tại Học viện gồm dữ liệu, thông tin chung vềHọc viện và dữ liệu về kế toán tài sản cố định tại Học viện
Nhóm dữ liệu các thông tin về kế toán tài sản cố định thực tế ngoài Học viện:Nhóm dữ liệu này gồm các đánh giá nhận xét đóng góp về công tác quản lý, kế toán tàisản nói chung, các kinh nghiệm thực tế kế toán tài sản cố định tại các đơn vị khác.Phương pháp so sánh: Với các dữ liệu trên cơ sở đã phân nhóm các dữ liệu tácgiả tiến hành so sánh giữa cơ sở khoa học lý thuyết, các quy định, chế độ kế toánvới việc thực hiện trên thực tế tại Học viện xem có sự khác biệt để chỉ ra được
Trang 17những nguyên nhân tồn tại từ đó đề ra các hướng hoàn thiện phù hợp So sánh giữacác đơn vị hành chính sự nghiệp với nhau trong việc thực hiện các chuẩn mực, chế
độ kế toán, việc thực hiện kế toán tài sản cố định Việc so sánh giữa các đơn vịkhác có tác dụng nhằm thấy được điểm mạnh yếu trong công tác kế toán tài sản,đối chiếu tham khảo rút ra được những hướng xử lý cho công tác kế toán tài sảntại Học viện
Phương pháp phân tích và đánh giá: Căn cứ vào những dữ liệu thu thập được,tác giả tiến hành phân tích, đánh giá và đưa ra các nhận xét về vấn đề nghiên cứu.Nếu có nghi ngờ hoặc cảm thấy chưa đủ thông tin đưa ra nhận định thì tiến hànhđiều tra, phỏng vấn lại để làm rõ thêm vấn đề nghiên cứu
Qua phân tích và đánh giá dữ liệu thu thập được có thể đánh giá được kế toán tàisản cố định có hợp lý không? Phù hợp với đặc điểm, nguyên tắc quản lý về tài sản củaNhà nước hay không? Phù hợp với đặc điểm tổ chức của mỗi đơn vị, có mang lalị hiệuquả cho đơn vị hay không? Từ đó tìm ra tồn tại bất hợp lý trong công tác kế toán tàisản cố định và đưa ra các đề xuất về kế toán tài sản cố định tại đơn vị
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sựnghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Học viện Y Dược học cổtruyền Việt Nam
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Học viện YDược học cổ truyền Việt Nam
Trang 18CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Các đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ
Đơn vị sự nghiệp công lập là những tổ chức được thành lập để thực hiện cáchoạt động sự nghiệp Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung cấp dịch vụcông cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội.Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng nó tác động trựctiếp tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất laođộng xã hội Những hoạt động sự nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu vàkhông nhằm mục tiêu lợi nhuận
Theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng TSNN năm 2008, đơn vị sự nghiệpcông lập được chia làm hai nhóm: Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vàđơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính Tương ứng với hai nhóm đơn vị sựnghiệp công lập là hai cơ chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước khác nhau
Nếu như đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính thực hiện quản lý, sửdụng tài sản nhà nước như cơ quan nhà nước, trừ khoản thu được từ thanh lý,nhượng bán tài sản (ngoài quyền sử dụng đất) được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, thì các đơn vị sự nghiệpcông lập tự chủ tài chính được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vịquản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp Ngoài các quyền, nghĩa vụ như cơquan nhà nước, đơn vị được phép sử dụng tài sản nhà nước giao vào mục đích sảnxuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết (gọi tắt là mục đích kinhdoanh) Đơn vị thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định (toàn bộ hoặc phần tàisản cố định sử dụng vào mục đích kinh doanh) để hình thành quỹ khấu hao dùngcho việc tái tạo lại tài sản, thay vì ngân sách nhà nước phải cấp lại Khi Nhà nướcthực hiện các quyền điều chuyển, thu hồi phải bảo đảm cho đơn vị bảo toàn, pháttriển vốn và tài sản được giao
Trang 19Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nướcđảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhànước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc xác định khả năng tự trang trải chi phí hoạt động thường xuyên của đơn
vị sự nghiệp có thu dựa trên chỉ tiêu sau:
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
Tổng số chi hoạt động thường xuyên X 100%
Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí là đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảmchi phí hoạt động thường xuyền bằng hoặc lớn hơn 100%, nhà nước không phảidùng ngân sách để cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị
Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là đơn vị sự nghiệp
có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%.Nhà nước vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị
Trang 20Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động làđơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trởxuống Áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp hoặc không có nguồnthu, Nhà nước phải cấp toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công đượcphân thành:
Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo
Đơn vị sự nghiệp y tế
Đơn vị sự nghiệp văn hóa thông tin
Đơn vị sự nghiệp thể thao, truyền hình
Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường
Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều …)
Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình:
Theo Thông tư 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 06 tháng
11 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 thì tài sản cố định hữuhình: là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:
Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;
Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Trang 21Ngoài ra một số loại tư liệu lao động có thời gian sử dụng trên một năm trở lênnhưng có giá trị dưới 10.000.000 đồng vẫn được quy định là TSCĐ, gồm:
Máy móc thiết bị quản lý văn phòng như: máy tính, máy in …
Phương tiện vận tải, phương tiện đi lại công tác
Súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm, súc vật cảnh …
Các loại sách quý về chuyên môn, khoa học, lịch sử …
Các tác phẩm nghệ thuật, các di vật lịch sử, các vật kỷ niệm, lưu niệm … cógiá trị nghệ thuật cao
Các loại nhà tranh, tre, nứa như: lớp học, nhà làm việc …
Dụng cụ đồ gỗ, mây tre, đồ nhựa cao cấp
Các tư liệu lao động mặc dù có đủ tiêu chuẩn về giá trị nhưng dễ hỏng, dễ vỡthì không coi là TSCĐ, như: các đồ dùng bằng thủy tinh, bằng sành sứ … trừ cácdụng cụ thí nghiệm, nghiên cứu khoa học
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình: Tài sản cố định vô hình là nhữngtài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạolập tài sản như: Quyền sử dụng đất; phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệtheo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về thờigian sử dụng và giá trị của TSCĐ
Trang 221.3 Phân loại và đánh giá tài sản cố định
TSCĐ trong đơn vị HCSN gồm nhiều loại khác nhau, có kết cấu công dụngkhác nhau, đểu thuận lợi cho công tác hạch toán và quản lý, cần phải tiến hành phânloại theo các tiêu thức sau:
Theo hình thái và kết cấu TSCĐ
Theo tình hình sử dụng và công dụng của TSCĐ
1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái và kết cấu của TSCĐ
Theo hình thái biểu hiện TSCĐ được phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Vật kiến trúc: giếng khoan, giếng đào, sân chơi, bể chứa, cầu cống, hệ thốngcấp thoát nước, đê, đạp, đường xá, sân vận động bể bơi, trường bắn, các lăng tẩm,tượng đài, tường rào
Máy móc thiết bị: Là các loại máy móc thiết bị dùng trong công tác chuyênmôn của đơn vị và kể cả những máy móc thiết bị sử dụng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, phục vụ nhu cầu phúc lợi của đơn vị
Phương tiện vận tải truyền dẫn: Phản ánh giá trị các phương tiện vận tải,truyền dẫn dùng trong công tác chuyên môn của đơn vị gồm: xe máy, ô tô, tàuthuyền, và các thiết bị truyền dẫn
Phương tiện quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị và dụng cụ sử dụngtrong công tác quản lý và văn phòng như: máy tính, quạt, bàn ghế thiết bị dụng cụ
đo lường, kiểm tra chất lượng
Trang 23Tài sản cố định khác: Phản ánh giá trị TSCĐ khác chưa được quy định, phảnánh các loại tài sản nêu trên Chủ yếu là tài sản mang tính đặc thù như: tác phẩmnghệ thuật, sách, báo, khoa học kỹ thuật trong các thư viện và sách báo phục vụcông tác chuyên môn, các vật phẩm trương bày trong các nhà bảo tàng, các bảngthiết kế mẫu của đơn vị thiết kế cho các đơn vị khác thuê, các TSCĐ là cơ thể sống,cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm, vườn cây cảnh, súc vật cảnh.
Tài sản cố định vô hình:
TSCĐ là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượnggiá trị đã được đầu tư, chi trả hoặc chi phí nhằm có được các lợi ích kinh rế mà giátrị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của đơn vị như: quyền sử dụng đất, giá trịbằng phát minh, sáng chế, chi phí lập trình, phần mềm máy tính
Tài sản cố định vô hình trong các đơn vị được chia thành:
Loại 1: Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị quyền sử dụng diện tích đất, mặtnước trong một thời gian cụ thể nhất định
Loại 2: Quyền tác giả: Là độc quyền của một tác giả cho tác phẩm của ngườinày Quyền tác giả được dùng để bảo vệ các sáng tạo tinh thần có tính chất văn hóa(cũng còn được gọi là tác phẩm) không bị vi phạm bản quyền, ví dụ như các bài viết
về khoa học hay văn học, sáng tác nhạc, ghi âm, tranh vẽ, hình chụp, phim và cácchương trình truyền thanh
Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp: là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhânđối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá,quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hoá và quyền sở hữu đối với các đốitượng khác do pháp luật quy định Phạm vi của quyền sở hữu công nghiệp gốm cácđối tượng mà quyền đó bảo hộ
Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng: là quyền của tổ chức, cá nhân đối vớigiống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc đượchưởng quyền sở hữu
Loại 5: Phần mềm ứng dụng
Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác
Trang 24Việc phân loại TSCĐ theo hình thái và kết cấu nhằm mục đích xác định tỷtrọng các loại TSCĐ ở từng đơn vị, đồng thời làm căn cứ tổng hợp theo phân loạichung của toàn nền kinh tế quốc dân.
1.3.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng.
Theo cách phân loại này tài sản cố định của đơn vị HCSN được chia thành:Tài sản cố định cho hoạt động HCSN: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữuhình trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của đơn vị HCSN gồm: nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng
cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm …
Tài sản cố định dùng cho hoạt động chương trình, dự án, đề tài: Là các TSCĐđược mua sắm hoặc cấp trên cấp để thực hiện các chương trình, dự án, đề tài đượcnhà nước giao
Tài sản cố định chuyên dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ: Là những TSCĐ
vô hình hay hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động SXKD, cung cấpdịch vụ của đơn vị
Tài sản cố định dùng vào mục đích phúc lợi: Là những TSCĐ dùng cho nhữngmục đích phúc lợi, cứu trợ của đơn vị
Tài sản cố định chờ xử lý: Là những TSCĐ phát hiện thừa, hết hao mòn,không sử dụng nữa của đơn vị
Cách phân loại này nhằm xác định tình trạng thực tế TSCĐ sử dụng vào cáchoạt động của đơn vị
Giá trị còn lại: bằng nguyên giá trừ đi giá tị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định của đơn vị HCSN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,
do vậy việc xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp cụ thể có khác nhau,nguyên giá được tính khi có đủ chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ, hợp pháp
Trang 251.3.3.1 Đánh giá nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ hình thành từ mua sắm được xác định bằng công thức:
Các khoảnchiết khấuthươngmại hoặcgiảm giá(nếu có)
+
Chi phí vậnchuyển, bốc
dỡ, chi phísửa chữa, cảitạo, nâng cấp,chi phí lắpđặt, chạy thử
-Cáckhoản thuhồi về sảnphẩm, phếliệu dochạy thử
+
Các khoảnthuế, phí, lệphí (khôngbao gồmcác khoảnthuế đượchoàn lại
+
Chiphíkhác(nếucó)
Nguyên giá của tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: là giá trịquyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật vềđầu tư xây dựng hiện hành
Trường hợp tài sản đã đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xâydựng) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtthì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện ghi sổ và hạch toán kế toán tài sản cố định kể
từ ngày có Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng Nguyên giá ghi sổ hạchtoán là nguyên giá tạm tính Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựachọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Giá trị đề nghị quyết toán;
Giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B;
Giá trị dự toán Dự án đã được phê duyệt
Khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, đơn vị thực hiện điềuchỉnh lại nguyên giá tạm tính trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán được duyệt
Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến được xác định như sau:
+
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ,chi phí sửa chữa,cải tạo, nâng cấp,chi phí lắp đặt,chạy thử
-Các khoảnthu hồi về sảnphẩm phế liệu
do chạy thử
+
Các khoảnthuế, phí, lệ phí(không baogồm các khoảnthuế được hoànlại)
+
Chi phíkhác(nếu có)
Nguyên giá tài sản cố định được tặng cho được xác định như sau:
Trang 26cơ quan tàichính xácđịnh
+
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ,chi phí sửa chữa,cải tạo, nâng cấp,chi phí lắp đặt,chạy thử
-Các khoảnthu hồi về sảnphẩm phếliệu do chạythử
+
Các khoản thuế,phí, lệ phí(không baogồm các khoảnthuế được hoànlại)
+
Chi phíkhác(nếu có)
Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ
kế toán, nhưng không cộng (+) vào tổng giá trị TSCĐ của đơn vị Giá quy ước docác Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định
1.3.3.2 Đánh giá nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất
Đối với đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất thuê đã trả tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê đất thì nguyên giá được xác định là tiền sử dụng đất đã nộp để đượcnhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc số tiền thuê đất đã trả cho cả thời gianthuê đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại)
Đối với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì nguyên giáđược xác định theo quy định của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất đểtính vào giá trị tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất cộng (+) các khoản thuế, phí, lệ phí (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại)
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình (quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ) là toàn
bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được quyền tác giả,quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sởhữu trí tuệ
Nguyên giá tài sản cố định vô hình (phần mềm ứng dụng) là toàn bộ cácchi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được phần mềm ứng dụng
Trang 27 Nguyên giá tài sản cố định vô hình khác là toàn bộ các chi phí mà cơquan, tổ chức, đơn vị đã chi ra để có được tài sản cố định vô hình đó.
1.3.3.3 Thay đổi nguyên giá của tài sản cố định
Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
Thực hiện nâng cấp tài sản cố định theo dự án đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định
Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản cố định, cơ quan, tổ chức, đơn
vị thực hiện lập Biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lạicác chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn lũy kế của tài sản cố định
để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện hạch toán kế toán theo quy định hiện hành
1.4 Kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp
1.4.1 Nguyên tắc kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Trong quá trình hoạt động, tài sản cố định của đơn vị thường xuyên biến động
Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọitrường hợp biến động tăng giảm tài sản cố định Mỗi khi tài sản cố định tăng thêm,đơn vị phải thành lập ban nghiệm thu và cùng với các đại diện đơn vị giao tài sản cốđịnh, lập “biên bản giao, nhận tài sản cố định” Biên bản này lập cho từng đối tượngtài sản cố định Với những tài sản cố định từng loại, giao nhận cùng một lúc, docùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kếtoán phải sao cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ đó bao gồmbiên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấyvận chuyển, bốc dỡ Phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ hạch toán tổng hợp vàhạch toán chi tiết tài sản cố định
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố địnhtheo mẫu thống nhất Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để lại phòng kế toán
để theo dõi, phản ánh biến động phát sinh trong quá trình sử dụng Toàn bộ thẻ tàisản cố định được bảo quản chung tại hòm thẻ, trong đó chia thành nhiều ngăn để
Trang 28xếp thẻ theo yêu cầu phân loại tài sản cố định, chi tiết theo đơn vị sử dụng và sốhiệu tài sản Mỗi nhóm này được lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàngtháng trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổ tài sản cố định
Sổ này lập chung cho toàn bộ đơn vị một quyển và cho từng đơn vị sử dụng tài sản
cố định mỗi nơi một quyển để theo dõi (từng đơn vị, phòng, ban)
1.4.2 Tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
về tài sản cố định, nó còn là căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán, tiến hành theo dõi tìnhhình biến động của TSCĐ, từ đó đưa ra các báo cáo tài chính Theo hệ thống kếtoán thì các chứng từ ban đầu và kế toán TSCĐ bao gồm:
Chứng từ mệnh lệnh: Bao gồm các quyết định về đầu tư mới TSCĐ, quyếtđịnh sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, các quyết định về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, cácquyết định về kiểm kê đánh giá TSCĐ
Chứng từ thực hiện bao gồm:
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Sổ TSCĐ
Sổ theo dõi TSCĐ và dụng cụ tại nơi sử dụng
Sổ chi tiết các tài khoản
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các chứng từ khác liên quan để thực hiện các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh về TSCĐ như các chứng từ liên quan về tiền mặt, thanh toán
1.4.3 Kế toán biến động tài sản cố định
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho các đơn vịHCSN việc hạch toán tài sản cố định được theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau:
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có, tình hìnhbiến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá
Trang 29TK 213 – Tài sản cố định vô hình: Phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động giá trị các loại TSCĐ vô hình của đơn vị theo nguyên giá:Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan tới TSCĐ vô hình, trong quátrình hình thành, trước hết tập hợp vào tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”.Khi kết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí thực tế đầu tư theo từng đốitượng tập hợp chi phí (nguyên giá từng TSCĐ vô hình) ghi tăng nguyên giá TSCĐ
vô hình trên tài khoản 213
TSCĐ vô hình cũng như TSCĐ hữu hình được theo dõi chi tiết theo từngđối tượng ghi TSCĐ trong sổ TSCĐ
TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Phản ánh giá trị hiện
có, tình hình biến động của Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của đơn vị
Phương pháp hạch toán tăng:
Rút dự toán chi hoạt động, chi chương trình, dự án, kinh phí theo đơnđặt hàng của Nhà nước, quĩ cơ quan mua TSCĐ về dùng ngay
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ là tổng giá thanh toán
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462 – Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Có các TK 111, 112, 331 Chi vận chuyển
Nếu phải qua lắp đặt
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462 – Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Có các TK 111, 112, 331 chi phí vận chuyển (nếu có)
Đồng thời ghi
Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động,
Có TK 009 – Dự toán chi chương trình, dự án
Trang 30Khi lắp đặt xong, bàn giao TSCĐ vào nơi sử dụng, ghi:
` Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ là tổng giá thanh toán
Có TK 241 (2411)Tất cả các trường hợp trên đều phải đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí
đã hình thành TSCĐ và ghi tăng chi cho các hoạt động, ghi:
Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định
Có TK 111, 112, 331
Đồng thời căn cứ vào nguồn kinh phí dùng mua TSCĐ để kếtchuyển ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 661: Chi hoạt động (bằng nguồn kinh phí hoạt động)
Nợ TK 662: Chi dự án (bằng nguồn kinh phí dự án)
Nợ TK 635 Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nợ TK 431: Quỹ cơ quan
Tùy theo nguồn vốn đầu tư XDCB ở đơn vị kế toán ghi tăng nguồn kinh phí
đã hình thành TSCĐ hoặc vốn kinh doanh
Trang 31Nếu giá trị khối lượng XDCB hoàn thành gồm một phần liên quan đến sốkinh phí sự nghiệp cấp cho công tác XDCB đã quyết toán vào năm trước và mộtphần thuộc kinh phí cấp cho năm báo cáo, kế toán ghi:
Nợ TK 337: Nguồn kinh phí đã quyết toán chuyển sang năm sau
Có TK 214:Giá trị hao mòn (nếu nhận TSCĐ đã qua sử dụng)
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt độngĐồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 661: Chi hoạt động
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê
Nếu là TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách
Trang 32Nếu TSCĐ phát hiện thừa là tài sản của đơn vị khác thì phải báo cáo chođơn vị biết đồng thời ghi:
Có TK 002 - Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
Trường hợp điều chuyển TSCĐ cho các đơn vị khác theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền:
Khi điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Nếu TSCĐHH được mua về dùng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ là giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3113 (Thuế GTGT khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Đồng thời kết chuyển nguồn ghi:
Nợ TK 431- Các quĩ (nếu dùng các quỹ để mua)
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp nhập khẩu TSCĐ:
Nợ TK 211: (Giá mua + thuế nhập khẩu + chi phí khác)
Có TK 333: Các khoản phải nộp nhà nước (TK 3337- thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331 (Giá mua +chi phí khác )
Thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Có TK 333 (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Khi được tài trợ, biếu tặng bằng TSCĐ hữu hình của các tổ chức, các
cá nhân trong nước để dùng cho hoạt động HCSN ghi:
Trang 33Khi được viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐHH
Trường hợp đơn vị có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngaykhi được tiếp nhận viện trợ ghi:
Trang 34Khi đơn vị đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về TSCĐHH nhận việntrợ.
Nợ TK 521 (5212): Thu chưa qua Ngân sách
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
Phương pháp hạch toán giảm:
Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình
Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốcngân sách
Căn cứ vào chứng từ liên quan tới thanh lý, nhượng bán, ghi
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211, 213: Tài sản cố định (nguyên giá)
Số thu về bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 3118
Nợ TK 152: Phụ tùng, phế liệu thu hồi
Có TK 511: Các khoản thu (TK 5118- Thu khác)
Chi phí nhượng bán, ghi:
Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5118- Thu khác)
Trang 35Ghi giảm TSCĐHH đã nhượng bán
Nợ TK 214: giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 511 (5118): giá trị còn lại
Có TK 211, 213: nguyên giá
Số thu về bán, TSCĐ, ghi: Nợ TK 111, 112, 3118
Nợ TK 152: Phụ tùng, phế liệu thu hồi
Có TK 511: Các khoản thu (TK 5118- Thu khác)
Có TK 3331:
Chi phí nhượng bán, ghi:
Nợ TK 511: Các khoản thu (TK 5118- Thu khác)
Có TK 152: vật liệu, dụng cụ
Có TK 111, 112, 3118, 312
Kết chuyển chênh lệch thu, chi về nhượng bán TSCĐHH:
Nếu chênh lệch thu > chi (lãi), ghi:
Nợ TK 511 (5118): Các khoản thu
Có TK 421 (4212): Chênh lệch thu chi chưa xử lý
Nếu chênh lệch thu < chi (lỗ), ghi:
Nợ TK 421 (4212): Chênh lệch thu chi chưa xử lý
Nợ TK 241: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
Khi nhượng bán TSCĐHH thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay:
Nợ TK 241: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 631: Chi hoạt động sản xuất kinh doanh (giá trị còn lại nếu nhỏ)
Trang 36Nợ TK 643: Chi phí trả trước (giá trị còn lại nếu lớn phân bổ dần)
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
Đồng thời phản ánh giá trị còn lại vào bên
Trường hợp đánh giá lại TSCĐ
Trường hợp tăng nguyên giá ghi:
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (phần nguyên giá tăng)
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trường hợp giảm nguyên giá ghi:
Nợ TK TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá giảm)
Trường hợp giảm giá trị hao mòn ghi:
Nợ TK 214- Hao mòn tài sản cố định (phần hao mòn giảm)
Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Trường hợp tăng giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 214- Hao mòn tài sản cố định (phần hao mòn tăng)
TSCĐ phát hiện thiếu, mất khi kiểm kê
Nếu là TSCĐHH do Ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách:
Trang 37Trong thời gian chờ xử lý, kế toán ghi giảm sổ TSCĐ:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Phản ánh giá trị TSCĐ bị thiếu, mất phải thu hồi
Nợ TK 311 (3118): Các khoản phải thu
Có TK 511 (5118): Các khoản thu
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể ghi:
Nếu cho phép xóa bỏ số thiệt hại do thiếu hụt
Nợ TK 511 (5118): Các khoản thu
Có TK 311 (3118): Các khoản phải thu
Nếu phải bồi thường:
Nợ TK 334: Phả trả viên chức Nợ TK 111, 112
Có TK 311 (3118): Các khoản phải thu
Nếu quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường số tiền thu đượcnộp ngân sách hoặc ghi tăng nguồn kinh phí các loại
Nợ TK 511 (5118): Các khoản thu
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 333: Các khoản phải nộp Nhà nước
Nếu TSCĐ dùng cho bộ phận SXKD, khi giảm TSCĐ, ghi:
Ghi giảm TSCĐHH:
Nợ TK 311 (3118): Các khoản phải thu (giá trị còn lại)
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Phần giá trị còn lại của TSCĐ, căn cứ vào quyết định xử lý để ghi:
Nợ TK 334: Phải trả viên chức Nợ TK 111, 112,
Có TK 311 (3118): Các khoản phải thu
Trang 381.4.4 Kế toán hao mòn tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ là sự giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ theo thời gian
có thể là do sử dụng hoặc không do sử dụng tài sản
Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn,được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lạiTSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng, không sử dụng được nữa
Các loại TSCĐ sau đơn vị không phải tính hao mòn
TSCĐ đặc biệt (vô giá) như: Các cổ vật, các sách cổ, hiện vật trưng bày ở việnbảo tàng, lăng tẩm
TSCĐ thuê ngoài sử dụng tạm thời
TSCĐ giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước
Đối với TSCĐ của đơn vị HCSN sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh,phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và theo dõi chi tiết việctrích khấu hao TSCĐ theo chế độ quản lý và khấu hao tài sản của Bộ tài chính.Trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn
vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo chủ trương của Nhà nước thìhao mòn tài sản cố định được tính tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
1.4.4.2 Xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn tài sản cố định
Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình thực
hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 162/2014/TT-BTC
ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính
Trang 39Trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng xe ôtô là 10 năm để phùhợp với tình hình thực tế xe ô tô hoạt động ở địa bàn khó khăn, thì Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ởtrung ương quy định cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính; Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể sau khi có ý kiếnthống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương banhành quy định:
Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộcphạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương
Thời gian sử dụng tối thiểu của một tài sản cố định vô hình không thấp hơn
4 năm và không vượt quá 50 năm
Trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hìnhdưới 4 năm để phù hợp với tình hình thực tế, thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể sau khi có ý kiến thốngnhất của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan
Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản
lý của Bộ, ngành, địa phương
1.4.4.3 Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định
Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản cố định được tính theo công thức sau:Mức hao mòn hàng
năm của từng tài sản
cố định
= Nguyên giá của tài
sản cố định x
Tỷ lệ tính haomòn (% năm)Hàng năm, trên cơ sở xác định số hao mòn tăng và số hao mòn giảm phátsinh trong năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị tính tổng số hao mòn của tất cả tài sản cốđịnh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cho năm đó theo công thức:
Trang 40Số hao mòntài sản cố địnhtăng trongnăm (n)
-Số hao mòntài sản cố địnhgiảm trongnăm (n)Đối với những tài sản cố định có thay đổi về nguyên giá, thì cơ quan, tổchức, đơn vị xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số hao mòn lũy
kế của tài sản cố định đó để ghi sổ kế toán Căn cứ vào tỷ lệ hao mòn tài sản cố địnhhữu hình, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặcthù để tiếp tục tính hao mòn tài sản cho các năm còn lại
Số hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng của tàisản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế đã thựchiện của tài sản cố định đó
1.4.4.4 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán hao mòn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214: Hao mòn TSCĐ: Tàikhoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hìnhtrong quá trình sử dụng và những nguyên nhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòncủa TSCĐ
Hàng năm phản ánh giá trị hao mòn đã tính của TSCĐ trong hoạtđộng sự nghiệp, hoạt động chương trình dự án