* Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp: Trong nội bộ ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng và giảm tỷ trọng giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu, kết quả được sử dụng minh họa trong luận văn này là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Huế
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thật vinh dự cho cá nhân em khi được tham gia học tập tại Trường Đại học Thương mại Em xin trân trọng bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Thương mại, đặc biệt là GS,TS Nguyễn Bách Khoa - Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại, đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thiện luận văn Cao học về
nội dung " Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam"
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng do thời gian và năng lực có hạn, chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo để hoàn chỉnh hơn nữa những nghiên cứu của mình và hy vọng luận văn sẽ được ứng dụng vào thực tiễn, nâng cao hiệu quả trong công tác phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện để góp phần đưa huyện ngày một phát triển vững mạnh hơn trên con đường đổi mới đất nước.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Huế
Trang 3
MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 6DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CDCCKTNN : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển xã hội đã khẳng định, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủyếu của xã hội Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển được thì những nhu cầu cầnthiết không thể thiếu và nông nghiệp chính là ngành cung cấp Vì vậy sản xuất nôngnghiệp luôn đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra tư liệutiêu dùng thiết yếu cho con người (lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho côngnghiệp) mà không một ngành nào thay thế được Đặc biệt, nông nghiệp góp phầnđáng kể vào tích lũy ban đầu cho sự nghiệp CNH, HĐH nhất là với các nước đangphát triển thì nông nghiệp càng trở nên quan trọng trong cơ cấu kinh tế
Trong quá trình đổi mới, Đảng ta luôn xác định CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn là một trong những nội dung cơ bản của CNH, HĐH đất nước, đồng thờichỉ rõ định hướng phát triển về kinh tế: Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuấtnông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân Hiện nay và trongnhiều năm tới vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặcbiệt quan trọng Phải coi đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn hướng tớixây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bềnvững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, tạo điều kiện từng bướchình thành nền nông nghiệp sạch Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng chỉ rõ:
“Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ khí hóa, thủy lợi hóa, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp với từng vùng từng địa phương…”
Từ quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước, với lợi thế là đồng đất phù
sa châu thổ sông Hồng, huyện Lý Nhân được xác định là huyện trọng điểm về nôngnghiệp của tỉnh Hà Nam Trong những năm qua huyện Lý Nhân đã tích cực triểnkhai thực hiện nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp nhằm thực hiện chuyểndịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng Tuy nhiên việc CDCCKTNN của huyện Lý Nhân cònchậm, sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự phát, diện tích còn manh mún, nhỏ lẻ,việc đưa cơ giới hóa, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất gặp khókhăn, chi phí sản xuất cao, chất lượng sản phẩm không đảm bảo, thị trường tiêu thụ
Trang 8nông sản gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất nông nghiệp vàthu nhập của người dân nông thôn còn thấp đã và đang trở thành vấn đề bức xúc vàthách thức đạt ra đối với Lý Nhân hiện nay
Việc nghiên cứu làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn vềCDCCKTNN đối với huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam có ý nghĩa quan trọng, nhằm tìm
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả để thúc đẩy CDCCKTNN của huyện theo hướnghiện đại và hợp lý, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương, góp phần thúcđẩy kinh tế của huyện phát triển nhanh, bền vững và nâng cao thu nhập bình quân đầungười, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nội dung: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận
văn thạc sĩ quản lý kinh tế với mong muốn có những đóng góp thiết thực cho quátrình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Lý Nhân
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về đề tài chuyển dịch cơ cấukinh tế:
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở tỉnh Ninh Bình” của tác
giả Đỗ Thị Thanh Loan, Luận văn thạc sĩ;
- “Giải pháp phát triển KTNN Hải Phòng giai đoạn 2005-2006” của Tiến sĩ
Nguyễn Văn Thành- Đề tài khoa học cấp thành phố
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Lý Nhân” của tác
giả Ngô Mạnh Ngọc, luận văn thạc sĩ năm 2015
- “Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” của tác giả Trương Thị Mỹ Hoa, luận văn thạc sĩ năm 2011.
- “Tái cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam” của tác giả Lê Thị Hằng, luận văn thạc sĩ năm 2015
Các công trình trên đã nghiên cứu trên đã đề cập nhiều khía cạnh khác nhaucủa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, CDCCKTNN; nói riêng Những vấn đề
cơ bản về lý luận và thực tiễn ở nhiều địa phương mà tác giả có thể thừa kế mộtcách chọn lọc Tuy nhiên việc nghiên cứu CDCCKTNN trên địa bàn huyện LýNhân với tư cách là một luận văn khoa học độc lập, toàn diện và hệ thống về lýluận và thực tiễn và giải pháp đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu
Trang 93 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích
Tìm ra phương hướng và giải pháp cơ bản thúc đẩy quá trình CDCCKTNNtrên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong thờ gian tới
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về CDCCKTNN
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng CDCCKTNN trên địa bàn huyện
Lý Nhân trong thời gian qua
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh CDCCKTNN trênđịa bàn huyện Lý Nhân trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn lấy việc CDCCKTNN trên địa bàn huyện Lý Nhân làm đối tượng nghiên cứu
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu chủ yếu về nội dung CDCCKTNN
+ Về không gian: CDCCKTNN trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2015 và định hướngnghiên cứu đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luậnduy vật biện chứng và duy vật lịch sử chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước ta lĩnh vực nôngnghiệp và CDCCKTNN
- Luận văn sử dụng các phương pháp: Thu thập thông tin, nghiên cứu, thống
kê, phân tích, đối chiếu - so sánh, đánh giá
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Trang 10- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy CDCCKTNN của huyện một cáchhiệu quả và hợp lý, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp của huyện phát triển bềnvững, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương, thực hiện thành côngchương trình xây dựng Nông thôn mới.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục tài liệu tham khảo, nội dung của đềtài được kết cấu thành 3 chương cụ thể:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Lý, Nhân tỉnh Hà Nam
Chương 3: Mục tiêu, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Namtrong thời gian tới
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm và lý luận cơ bản
1.1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Khái niệm về cơ cấu kinh tế:
Hiện nay có rất nhiều quan niệm về cơ cấu kinh tế Theo quan điểm duy vậtbiện chứng và lý thuyết hệ thống thì có thể coi cơ cấu kinh tế là tổng thể được hợpthành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân Trong những điều kiệnkinh tế cụ thể, các yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại cả về sốlượng và chất lượng, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời
kỳ, theo những mục tiêu nhất định
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Cơ cấu kinh tế là tổng thể cácngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợpthành”
Theo Giáo trình Kinh tế chính trị - Mac Lênin: “Cơ cấu của nền kinh tế quốcdân là cấu tạo hay cấu trúc của nền kinh tế, bao gồm các ngành kinh tế, các vùngkinh tế, các thành phần kinh tế… và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng”
Theo Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì “Cơ cấu kinh tế
là nội dung, cách thức liên kết, phối hợp giữa các phần tử cấu thành hệ thống kinh
tế, biểu hiện quan hệ tỷ lệ cả về mặt lượng và chất của các phần tử hợp thành hệthống Nói cách khác cơ cấu kinh tế được hiểu là cách thức kết cấu của các phần tử
cơ cấu tạo nên hệ thống kinh tế”
Như vậy, có thể nêu khái niệm đầy đủ về cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế làtổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều bộ phận kinh tế có quan hệ chặt chẽ vớinhau, được xác định cả về định tính và định lượng trong không gian và thời gian,trong những điều kiện kinh tế- xã hội xác định, phù hợp với điều kiện của mỗinước, mỗi vùng, mỗi địa phương
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CDCCKT là quá trình làm thay đổi cấu trúc, tỷ trọng, tốc độ và chất lượng cácmối quan hệ kinh tế ngành, vùng và thành phần kinh tế nhằm đạt tới một cơ cấukinh tế hợp lý hơn, tạo thế và lực mới cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.Song song với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung có sự chuyển đổi cơ cấukinh tế trong nông nghiệp và không thể tách rời hai quá trình này
Trang 121.1.2 Cơ cấu kinh tế nội ngành và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
* Cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp
- Nội ngành nông nghiệp:
+ Theo nghĩa rộng: Nội ngành nông nghiệp là tổ hợp các ngành gắn liền vớicác quá trình sinh học gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Do sự phát triểncủa phân công lao động xã hội, nên các ngành này tương đối độc lập nhau, nhưnglại gắn bó mật thiết nhau trên địa bàn nông thôn Là ngành cơ bản của nền kinh tếquốc dân, nên vừa chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó chặtchẽ với các ngành khác trên địa bàn nông thôn, đồng thời mang nét đặc thù của mộtngành mà đối tượng sản xuất là những cơ thể sống
+ Theo nghĩa hẹp: Nội ngành nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi Trồng trọt được phân ra: trồng cây lương thực, cây thực phẩm, cây côngnghiệp, cây thức ăn gia súc, cây ăn quả, cây dược liệu, cây cảnh …
Chăn nuôi: chăn nuôi gia súc, gia cầm …
Ngành lâm nghiệp: trồng và bảo vệ rừng, trồng cây phân tán, trồng cây lấy gỗ,lấy củi …
Ngành thủy sản: bao gồm nuôi trồng và khai thác, đánh bắt thủy hải sản
- Cơ cấu kinh tế trong nội ngành nông nghiệp biểu hiện ở mối quan hệ tỷ lệgiữa các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và trong từng phânngành đó lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ hơn, trong quá trình phát triểnchúng có sự tác động lẫn nhau
* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Kinh tế nông nghiệp bao gồm toàn bộ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp và các điều kiện cần thiết cho hoạt động nông nghiệp như hệ thống kết cấu
hạ tầng, vốn, nguồn nhân lực, để đảm bảo cho hoạt động kinh tế nông nghiệp Đây
là ngành sản xuất vật chất cơ bản đáp ứng nhu cầu của xã hội, giữ vai trò to lớntrong phát triển kinh tế Các ngành sản xuất cơ bản của KTNN gồm:
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ các yếu tố hợp thànhnền kinh tế nông nghiệp theo những quan hệ nhất định và có sự tác động lẫn nhau,gắn liền với những điều kiện lịch sử cụ thể, nhằm thực hiện có hiệu quả những mụctiêu đã được xác định
* CDCCKTNN: Là quá trình làm thay đổi cấu trúc và mối quan hệ của hệ
thống nông nghiệp theo một chủ định và định hướng nhất định, nghĩa là đưa hệthống kinh tế nông nghiệp đến trạng thái phát triển tối ưu đạt hiệu quả như mong
Trang 13muốn, thông qua tác động điều khiển có ý thức, định hướng của con người, trên cơ
sở nhận thức và vận dụng đúng các quy luật khách quan
- Quá trình CDCCKTNN nhằm tạo ra một nền sản xuất chuyên môn hóa cao,thâm canh tạo ra nhiều nông sản hàng hóa có chất lượng, những sản phẩm truyềnthống và ngành nghề truyền thống có thương hiệu của vùng được khai thác, đượcchuyên môn hóa sản xuất theo vùng có lợi thế nhất Những tiến bộ khoa học côngnghệ mới được áp dụng tạo cho sản xuất một bước nhày vọt cả về số lượng và chấtlượng Từ sản phẩm của một vùng, từ chưa có thị trường ổn định và thương hiệu đểcạnh tranh trên thị trường đòi hỏi phải gắn sản xuất với chế biến, hình thành cáchiệp hội, tạo ra thương hiệu có đủ sức cạnh tranh trên thị trường
- CDCCKTNN cần thực hiện đồng bộ các nội dung bao gồm: chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp;chuyển dịch cơ cấu vùng; cơ cấu thành phần kinh tế tham gia trong nông nghiệp và
cơ cấu kỹ thuật; vai trò quản lý của nhà nước trong CDCCKTNN (Hoạch định pháttriển nông nghiệp, ban hành thể chế, chính sách; quy hoạch phát triển các vùng sảnxuất nông nghiệp; thực hiện quản lý toàn diện trên tất cả mọi lĩnh vực; kiểm tra vàgiám sát việc thực hiện đường lối, chính sách, các thể chế quản lý của nhà nước)
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp và tái cơ cấu ngành nông nghiệp
* Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp:
Trong nội bộ ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
theo hướng tăng và giảm tỷ trọng giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản;hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn với chất lượng cao,đảm bảo an ninh lương thực; phát triển các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả gắnvới công nghiệp chế biến; nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủysản trong nông nghiệp Song theo quy luật thì số tuyệt đối của ngành trồng trọt lẫnngành chăn nuôi, thủy sản đều phải tăng Sự phát triển tiếp theo là việc thay đổi cơcấu cụ thể trong từng ngành
Trong ngành nông nghiệp ngoài trồng cây lương thực, thực phẩm sẽ xuất hiệnthêm những cây trồng phù hợp với điều kiện từng vùng để đáp ứng nhu cầu của thịtrường, chăn nuôi cũng sẽ thay đổi theo hướng đó Nói khác hơn, sự thay đổi tổchức sản xuất ở nông thôn theo hướng sản xuất gắn với thị trường Mối quan hệgiữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất ở nông thôn được mở rộng hơn Đặc biệt là
sự phối hợp, sự hợp tác của bốn nhà: Nhà nước, nhà nông, nhà khoa học và nhà
Trang 14doanh nghiệp, làm cho sản xuất có hiệu quả hơn
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp: Là quá trình làm thay
đổi cấu trúc và mối quan hệ của hệ thống nội ngành nông nghiệp theo một chủ định
và định hướng nhất định, nghĩa là đưa hệ thống nội ngành nông nghiệp đến trạngthái phát triển tối ưu đạt hiệu quả như mong muốn, thông qua tác động điều khiển
có ý thức, định hướng của con người, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng cácquy luật khách quan
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp theo hướng bền vững, phảicoi trọng sự gắn kết chặt chẽ và hiệu quả giữa sản xuất nông sản nguyên liệu vàcông nghiệp chế biến sâu, phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp quy mô lớn.Coi trọng phát triển mạnh các nghề mới, làng nghề truyền thống có thể thu hút lựclượng lao động nông thôn
* Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Thuật ngữ “Tái cơ cấu” hiện đang được sử dụng khá phổ biến và cũng cónhiều cách hiểu khác nhau Tuy nhiên một cách chung nhất có thể hiểu: Tái cơ cấu
là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của một hệ thốn hoặc là sự cơ cấu lại
hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức hoạt động,xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và chuẩn mực của tổchức hay doanh nghiệp
Có quan niệm cho rằng: Tái cơ cấu kinh tế chính là quá trình làm thay đổi cơcấu kinh tế cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu kinh tế mới tiên tiến,hoàn thiện, bổ sung cơ cấu cũ thành cơ cấu mới phù hợp hơn
Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm mới được đưa vào sử dụng trongvài năm gần đây và chưa có định nghĩa chính thức về tái cơ cấu kinh tế nôngnghiệp Ngày 13/6/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số899/2013/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp” theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững với các mục tiêu: Duy trì tăngtrưởng, nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chấtlượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trongnước và đẩy mạnh xuất khẩu; nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dânnông thôn, đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài, góp phần giảm tỷ lệđói nghèo; tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính
và các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môitrường, nâng cao năng lực quản lý rủi do, chủ động phòng chống thiên tai
Trang 15Như vậy có thể hiểu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình tiếp tục pháttriển nông nghiệp gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyêntắc sử dụng tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào nhằm tạo
ra hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh tranh cao hơn, nâng cao thu nhập cho nông dân
và đảm bảo tính bền vững.Tái cơ cấu nông nghiệp là phải theo hướng sản xuất hànghóa quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, bền vững
1.1.4 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị nông phẩm
Chuỗi cung ứng là một hệ thống các tổ chức, con người, hoạt động thôngtin và các nguồn lực liên quan tới việc chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cungcấp (chuỗi cung ứng) đến khách hàng Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế vàhội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tếnông nghiệp, đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức Việc phát triểnchuỗi cung ứng, chuỗi giá trị nông phẩm là cần thiết, khi tham gia vào chuỗi cungứng, giá trị nông phẩm sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong bối cảnh tái cơ cấu nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hiện đại, antoàn, bền vững, hiệu quả thì việc xây dựng và phát huy các mô hình sản xuất nôngnghiệp theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị là hướng đi phù hợp CDCCKTNN phảiđược tổ chức sản xuất theo hướng phát triển mô hình liên kết trong sản xuất gắn vớiứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, liên kết tự nguyện giữa nôngdân với nông dân, nông dân với hợp tác xã, với doanh nghiệp Trong đó, doanhnghiệp đóng vai trò quyết định trong việc tìm đầu ra, đặt hàng sản xuất, xây dựngthương hiệu, tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm sản xuất ổn định, bền vững Đến nay,ngành nông nghiệp đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh theo chuỗi liên kếtcác nông sản chủ lực như: chuỗi liên kết lúa chất lượng cao với cánh đồng lớn,chuỗi sản xuất rau an toàn, vùng cây ăn quả đặc sản gắn với du lịch sinh thái vàchuỗi chăn nuôi liên kết
1.1.5 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và coi trọngtrong suốt quá trình lãnh đạo và xây dựng đất nước Sau 30 năm thực hiện đường lốiđổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp nước ta đã đạt được thành tựu khátoàn diện và to lớn Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có bước chuyển dịch tích cựctheo hướng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản hàng hóa có nhu cầu thị trường và
có giá trị kinh tế cao, bảo đảm tốt an ninh lương thực quốc gia Sản xuất cây công
Trang 16nghiệp, cây ăn quả có sự điều chỉnh mạnh theo nhu cầu thị trường để xuất khẩu vàthay thế hàng nhập khẩu, hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắnvới công nghiệp bảo quản, chế biến
Tuy nhiên, nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xuhướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triểnsản xuất; chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệpcòn chậm Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu pháttriển mạnh sản xuất hàng hoá
Chủ trương Đảng, Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu ngànhnông nghiệp được thể hiện thông qua nghị quyết các kỳ Đại hội của Đảng, Nghịquyết hội nghị TW 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nhiều vănbản của Nhà nước Trong đó quan điểm của Đảng Nhà nước được thể hiện ở các nộidung sau:
- Xác định công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp là một nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải dựa trên
cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện củatừng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xãhội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển
- Khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho pháttriển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp Từng bước hiện đại hóa công tác chếbiến, bảo quản, xây dựng thương hiệu sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp được triển khaithực hiện trên cơ sở phát huy lợi thế của cả nước và mỗi địa phương Xây dựng nềnnông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng caochất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Sản xuất nông nghiệpthực hiện theo chuỗi hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng
- Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chúng tathay đổi các đối tượng cây trồng vậy nuôi, mà điều quan trọng nhất là nâng cao giátrị chất lượng trong đó có việc thay đổi cả thành phần cây trồng vật nuôi từ giá trịthấp sang cây có giá trị cao, tăng cường sử dụng chỉ dẫn địa lý, tăng thu nhập trongmột đơn vị diện tích
Trang 171.2 Phân định nội dung nghiên cứu CDCCKTNN trên địa bàn huyện
1.2.1 Vị thế và động thái CDCCKTNN huyện trong cơ cấu kinh tế ngành của huyện và trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
* Vị thế và động thái CDCCKTNN huyện trong cơ cấu kinh tế ngành của huyện
- Cơ cấu kinh tế ngành là biểu hiện quan trọng và đặc trưng nhất của cơ cấukinh tế; phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lựclượng sản xuất Cơ cấu kinh tế ngành được hiểu đầy đủ là mối quan hệ tỷ lệ và sựtác động qua lại giữa các ngành kinh tế và giữa các bộ phận hợp thành trong ngànhcủa nền kinh tế quốc dân, được hình thành trong những điều kiện kinh tế- xã hộinhất định Cơ cấu kinh tế thường được phân theo 3 khối ngành: nông nghiệp - côngnghiệp- dịch vụ
- Cơ cấu kinh tế ngành luôn vận động, biến đổi và phát triển không ngừng,nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường, nó luôn thay đổi theo từng thời kỳ pháttriển do sự vận động và biến đổi của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, theohướng ngày càng hoàn thiện Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quátrình làm thay đổi nền kinh tế từ chỗ có cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu, sang
cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ hiện đại; là quá trình làm tăng tốc độ và
tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế gắn với sự biến đổi của công nghệ và năngsuất lao động, tạo nên sự phát triển nhanh và bền vững trong nền kinh tế quốc dân
- CDCCKTNN là yếu tố quan trọng cho sự gia tăng năng suất, chất lượng sảnphẩm, giảm chi phí lao động, mang lại hiệu quả kinh tế, hướng tới nền nông nghiệpphát triển bền vững và hiện đại Do vậy đối với một huyện được xác định là huyệntrọng điểm về nông nghiệp thì CDCCKTNN có vai trò quan trọng trong cơ cấungành CDCCKTNN sẽ tạo sự phát triển cho lực lượng sản xuất khu vực nôngnghiệp, tạo ra quy mô sản xuất lớn, hình thành các khu công nghiệp chế biến nôngsản, sản phẩm nông nghiệp chính là nguồn nguyên liệu cung cấp cho ngành côngnghiệp phát triển; do đó tạo động lực thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển;CDCCKTNN sẽ thúc đẩy các loại hình dịch vụ nông nghiệp phát triển, giải quyếtviệc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân nông thôn, làm cho cơcấu kinh tế ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng giá trị nông nghiệp, tăng tỷtrọng giá trị công nghiệp và dịch vụ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạo ra
sự phân công lao động chuyển dịch theo hướng giảm dần lao động lĩnh vực nôngnghiệp, lao động lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên
Trang 18Từ vị thế đó, động thái CDCCKTNN theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắnvới công nghiệp chế biến và thị trường, ứng dụng các thành tựu khoa học, côngnghệ vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệuquả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường; tăng nhanh tỷ trọng giátrị sản phẩm và lao động ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng giá trịsản phẩm và lao động nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo
vệ môi trường sinh thái, quy hoạch, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sảnxuất phù hợp, công bằng, văn minh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần dân cưnông thôn, cụ thể:
+ Thứ nhất, cơ cấu kinh tế ngành của huyện chuyển dịch theo hướng giảm dần
tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, phùhợp định hướng phát triển và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành củahuyện, trong đó ngành thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao, đây là xuthế tất yếu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hợp với quy luật phát triển.Tuy nhiên ngành nông nghiệp vẫn phải duy trì được tốc độ tăng trưởng và giá trịsản xuất tăng, trong quá trình phát triển tăng cường đầu tư cho phát triển khoa họccông nghệ, phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tức là hàm lượng khoahọc công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao và ứng dụng côngnghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sinh học Tăng dầncác yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu và khả năng kéo dài chuỗi dây chuyền giá trịcủa sản phẩm hàng hóa, tạo ra hiệu quả kinh tế cao,
+ Thứ hai, vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực của huyện chuyển dịch theo hướngtăng tỷ trọng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng phục
vụ phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại về giao thông, thủy lợi…, giảm tỷtrọng vốn đầu tư cho công nghiệp - xây dựng
+ Thứ ba: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với hình thành các vùng kinh
tế dựa trên tiềm năng, lợi thế của vùng, gắn với nhu cầu của thị trường, gắn với quátrình hình thành các trung tâm kinh tế thương mại, dịch vụ Trong đó nội bộ ngànhnông nghiệp chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷtrọng chăn nuôi và thủy sản; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy
mô lớn với chất lượng cao, đảm bảo an ninh lương thực, xây dựng nền nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Sản xuất nông nghiệp thực hiện theo chuỗihàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng; phát triển các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả
Trang 19gắn với công nghiệp chế biến; nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủysản trong nông nghiệp, tạo thành ngành xuất khẩu mũi nhọn.
+ Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng giảm dần tỷ trọng laođộng nông nghiệp trong tổng lao động xã hội (trong đó chủ yếu giảm trong ngànhtrồng trọt để tăng năng suất lao động) và tăng dần tỷ trọng lao động phi nông nghiệp.Cần phát triển mạnh các cụm công nghiệp làng nghề, công nghiệp chế biến nông,lâm, thủy sản, mở rộng làng nghề truyền thống, ngành nghề phi nông nghiệp, thôngqua đó giảm bớt lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng khả năng tích luỹ cho dân
cư Đây lại chính là điều kiện để tái đầu tư, áp dụng các phương pháp sản xuất, côngnghệ tiên tiến hiện đại vào sản xuất, trong đó có cả sản xuất nông nghiệp góp phầngiải quyết việc làm, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động phù hợp vớiquá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
+ Thứ năm, chuyển dịch CCKT ngành không chỉ vì mục tiêu tăng trưởng kinh
tế đơn thuần mà phải vì mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng bền vững, trong đó
có một cấu thành bộ phận rất quan trọng và không thể thiếu là bảo vệ môi trường
Từ đó cho thấy, các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, các doanh nghiệp, các địa phươngcần phải hết sức chú ý thực hiện tốt vấn đề này, tránh tình trạng vì lợi nhuận kinh tếtrước mắt dẫn đến phá huỷ nghiêm trọng môi trường sinh thái tự nhiên
* Vị thế và động thái CDCCKTNN huyện Lý Nhân trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam
- Hà Nam là một tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ phía Nam của Thủ
đô Hà Nội, ngay cạnh một thị trường tiêu thụ nông sản lớn, là đầu mối giao thôngđường thủy, đường bộ có nhiều lợi thế cho phát triển nông nghiệp Quan điểmlãnh đạo của tỉnh Hà Nam là quan tâm tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó CDCCKTNN
là một trong những lĩnh vực được tỉnh chú trọng phát triển theo hướng nâng cao giátrị gia tăng, phát triển bền vững; tập trung vào những mũi nhọn đột phá, tận dụnghết điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp trình độ cao, chất lượng cao, gắnvới chế biến, xuất khẩu
- Tỉnh xây dựng quy hoạch vùng phát triển công nghiệp, thương mại- dịch vụgồm Thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm Quy hoạch vùngphát triển nông nghiệp gồm huyện Lý Nhân và huyện Bình Lục
- Tỉnh quy hoạch, hỗ trợ đầu tư các chương trình, đề án phát triển trong lĩnhvực nông nghiệp, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp trên địabàn huyện Lý Nhân tập trung vào các mũi nhọn, phát huy lợi thế của huyện
Trang 20- Huyện Lý Nhân phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh, tập trung xây dựng và
tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển kinh tếnông nghiệp, phát huy nội lực, huy động các nguồn lực để thực hiện có hiệu quảviệc CDCCKTNN trên địa bàn huyện với các nội dung sau:
+ Tập trung tích tụ ruộng đât thu hút đầu tư phát triển khu nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao nhằm hình thành trung tâm nông nghiệp công nghệ cao hiệnđại và quy mô lớn, cung cấp các dòng sản phẩm dưa lưới và rau cao cấp phục vụtrong nước và xuất khẩu; phát triển chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi bò thịt tại các xãven sông Hồng và Sông Châu; xây dựng khu chăn nuôi tập trung ứng dụng côngnghệ cao, sử dụng men vi sinh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đẩy mạnhnuôi trồng thủy sản theo hình thức thâm canh, bán thâm canh tại các khu nuôi trồngthủy sản tập trung, nuôi cá lồng trên sông Hồng…
+ Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống mới cây trồng vật nuôi, đưacác giống mới để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng; thực hiện có hiệu quảchương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nâng cao trình độ cholao động trong lĩnh vực nông nghiệp
+ Tiếp tục đầu tư hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, huy động và sử dụng cóhiệu quả nguồn lực xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo hướng có trọngđiểm ưu tiên các khu quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khuchăn nuôi, chế biến nông sản tập trung
+ Ban hành và thực hiện các cơ chế chính sách phát triển sản xuất nông nghiệpnhư chính sách khuyến khích thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp,chính sách về đầu tư khoa học công nghệ trong sản xuất hàng hóa nông sản, chínhsách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
1.2.2 Vị thế và động thái chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp huyện
Nông nghiệp là ngành được đặc biệt trú trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế trên địa bàn huyện Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp có ý nghĩa quantrọng trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp; tạo chuyển biếncăn bản về quy mô, năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của cácsản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các sản phẩm có tiềm năng lợi thế, có thị trườngtiêu thụ, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân nông thôn Chuyểndịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp tuy đã có chuyển đổi theo hướng sản xuất hànghóa, cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi có thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng trồng
Trang 21trọt Tuy nhiên vẫn còn nhiều tiềm năng trong phát triển kinh tế nông nghiệp chưađược khai thác, cơ cấu nội ngành chưa phù hợp với quá trình CNH, HĐH nôngnghiệp nông thôn và hội nhập quốc tế
- Trong nội ngành nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọngtrồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản; hình thành các vùng sản xuất nôngnghiệp tập trung, quy mô lớn với chất lượng cao, đảm bảo an ninh lương thực; pháttriển các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến; nâng caochất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủy sản trong nông nghiệp, tạo thànhngành xuất khẩu mũi nhọn
- Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp theo hướng bền vững, coi trọng
sự gắn kết chặt chẽ và hiệu quả giữa sản xuất nông sản nguyên liệu và công nghiệpchế biến, phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp quy mô lớn; đẩy mạnh môhình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị (sản xuất, chế biến, tiêu thụ) với vai trò chủyếu của doanh nghiệp; hình thành khu chế biến nông sản tập trung
- Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp đồng nghĩa với việc nâng cấpcông nghệ thông qua việc chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong cáckhâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, nhằm tạo ra những nhóm sản phẩm hànghóa đạt chất lượng, tăng năng lực cạnh tranh và có khả năng thích ứng linh hoạt với
sự biến đổi mau lẹ của thị trường
- Đẩy mạnh chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất gắn với tích tụ ruộng đất
để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn, bền vững Nhà nước có cơchế cụ thể để tích tụ ruộng đất cho doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp côngnghệ cao, đảm bảo hài hòa lợi ích với các hộ dân Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầngphục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn, khai thác tốt tiềm năng, huy động và sửdụng hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện;
Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp chế biến, pháttriển các nghề phụ, làng nghề truyền thống, tạo việc làm cho lao động nông thôn, chútrọng chất lượng tăng trưởng và tạo ra sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nông nghiệp
và bảo vệ, cải thiện môi trường, bảo đảm an sinh xã hội của các tầng lớp dân cư
1.2.3 Động thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội chuyên ngành nông nghiệp định hướng thị trường và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
- Công nghiệp hóa nông nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp là hướng tới xâydựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, cónăng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
Trang 22nội chuyên ngành nông nghiệp định hướng thị trường và CNH, HĐH nông nghiệp,cần tập trung CDCCKTNN theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệpchế biến và thị trường; ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào các khâusản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnhtranh của nông sản hàng hóa trên thị trường; Nhà nước có vai trò hỗ trợ, trong đótập trung vào việc hỗ trợ chuyển giao khoa học, công nghệ, phát triển thị trường, hạtầng phục vụ sản xuất; doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân là chủ thể của quátrình tái cơ cấu Phát huy và sử dụng mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả, các tiềmnăng, lợi thế của địa phương để phát triển Quá trình này gắn với chuyển dịch cơcấu kinh tế của từng chuyên ngành cụ thể sau:
1.2.3.1 Trồng trọt
Trồng trọt là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong nội chuyên ngành nông nghiệpcủa huyện, trong điều kiện từ một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp chuyển sang mộtnền nông nghiệp hàng hóa, cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, đòi hỏiphải định hướng lại cơ cấu cây trồng theo yêu cầu của thị trường Cơ cấu cây trồngchuyển dịch theo hướng đa dạng hóa cây trồng, giảm diện tích đất trồng lúa, tăngdiện tích trồng rau, củ, quả và tăng kiện tích cây ăn quả
Chuyển đổi cơ cấu giống các loại cây trồng , đưa các giống có năng suất cao,chất lượng tốt vào sản xuất, theo hướng chuyển đổi từ giống cây cũ, năng suất, chấtlượng thấp sang sản xuất giống cây trồng mới có năng suất chất lượng cao vào thâmcanh như : đưa các giống lúa chất lượng cao, các loại rau củ quả có giá trị kinh tếvào sản xuất, đưa các loại giống cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao, thay thế dầnnhững cây ăn quả đã già cỗi, năng suất thấp
- Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất, và phát triển các vùng sản xuất cây trồnghàng hóa tập trung, quy mô lớn gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản, xúc tiến thươngmại, phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực có lợi thế, gắn với xây dựngthương hiệu sản phẩm nông nghiệp; thực hiện tích tụ đất đai, hình thành vùng sảnxuất rau hàng hoá, tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất hữu
cơ, quy trình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa và các khâu trong sản xuất
để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, tăng hiệu quả sản xuất trên đơn vị diệntích đất nông nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nôngnghiệp; phát triển công nghệ bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;phát triển thương hiệu sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường
Trang 23xúc tiến thương mại
- Kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp xây dựng nhà máy chếbiến nông sản trên địa bàn huyện; thực hiện liên kết 4 nhà: Nhà nước - Nhà khoahọc - Nhà Doanh nghiệp và Nhà nông; liên kết sản xuất theo chuỗi từ cung ứnggiống, vật tư, chuyển giao kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân
- Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống tưới, hệthống nhà màng, nhà lưới để sản xuất công nghệ cao, theo hướng hữu cơ để tạo sảnphẩm chất lượng an toàn
- Ứng dụng khoa học và công nghệ trong chăn nuôi từ khâu giống, thức ăn đến
vệ sinh an toàn dịch bệnh đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao chế biến, bảo quảnsản phẩm để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, hạn chế ô nhiễmmôi trường
- Phát triển đồng bộ hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và hệ thốngkinh doanh sản phẩm chăn nuôi, tăng cường kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú
y, vệ sinh môi trường tại các cơ sở giết mổ đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú
y, môi trường để cung cấp thực phẩm thịt gia súc, gia cầm an toàn cho thị trường
- Đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ cho các khu chăn nuôi, chế biến tập trung
để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chăn nuôi, giết mổ, chế biến công nghiệp ứngdụng công nghệ cao, tạo nền tảng để hình thành liên kết chuỗi và xuất khẩu
1.2.3.3 Thủy sản
- Phát triển đa dạng các loại con nuôi, kết hợp nhiều hình thức nuôi trồng phù
hợp với tiềm năng của từng vùng, phát triển các loại đặc sản mang giá trị kinh tếcao Đẩy mạnh nuôi cá lồng trên sông, phát triển nhanh về số lượng và chất lượng
- Chuyển đổi các diện tích ruộng trũng sang sản xuất đa canh theo hình thứcvừa nuôi trồng thủy sản, vừa chăn nuôi gia súc, gia cầm và trồng cây ăn quả; Đưa
Trang 24ngành thủy sản có tốc độ tăng nhanh về giá trị sản xuất và tăng tỷ trọng trong cơ cấukinh tế nông nghiệp của Huyện.
- Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng nuôi an toàn có kếtcấu hạ tầng đồng bộ, ưu tiên phát triển nuôi công nghiệp cho các đối tượng nuôi chủlực, có thương hiệu; ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực chế biến, đóng gói,bảo quản sản phẩm thủy sản, nhằm nâng cao chất lượng, mẫu mã và thương hiệusản phẩm, từng bước hình thành chuỗi giá trị liên kết sản xuất từ nuôi trồng, khaithác đến chế biến thành phẩm
1.2.3.4 Nghề phụ/làng nghề
- Xác định rõ vai trò của nghề phụ, làng nghề đối với chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nội ngành nông nghiệp, các địa phương cần xây dựng quy hoạch với quy mô, cơcấu sản phẩm, trình độ công nghệ đủ sức cạnh tranh trên thị trường, gắn các vớihoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống
- Tập trung mở rộng và phát triển làng nghề có thế mạnh, đầu tư nâng cấp máymóc thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng chủng loại, mẫu
mã đẹp Mở rộng làng nghề, các sản phẩm truyền thống đã có thương hiệu trên thịtrường
- Quan tâm đến việc xúc tiến thương mại, chỉ đạo các ngành chuyên mônthông tin kịp thời, động viên các cơ sở tiếp tục sản xuất, đăng ký thương hiệu, nhãnmác hàng hóa, tham gia các Hội chợ triển lãm để quảng bá sản phẩm trên toàn quốc
để trưng bày, giới thiệu các sản phẩm
1.2.4 Cơ cấu các nông phẩm chủ lực của các chuyên ngành nông nghiệp theo tiếp cận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh nông phẩm
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt về chất lượng và giá thành cácmặt hàng nông phẩm, việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nângcao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh trên thị trường đối với các nông phẩm làhết sức quan trọng nhất là các nông phẩm chủ lực của chuyên ngành nông nghiệp
1.2.4.1 Lúa gạo
Cây lúa hiện nay và những năm tới vẫn là cây trồng chủ lực trong phát triểnnông nghiệp, do chủng loại giống lúa nhiều, lúa gạo không đồng nhất về chất lượng,khâu chế biến, bảo quản lúa gạo chưa đáp ứng yêu cầu, việc liên kết giữa các đầumối trong sản xuất lúa chưa chặt chẽ, người nông dân sản xuất lúa chưa ý thức tầmquan trọng về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và xây dựng thương hiệu lúa
Trang 25gạo, do đó năng suất chất lượng lúa thiếu ổn định, khó cạnh tranh trên thị trường.Việc tiếp cận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, giá trị gia tăng và năng lựccanh tranh đối với sản phẩm lúa gạo gồm các vấn đề sau:
- Tập trung thâm canh đưa giống mới có tiềm năng năng suất cao, chất lượngtốt vào sản xuất, lúa giống đảm bảo cấp xác nhận về nguồn gốc
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ caovào các khâu trong quá trình sản xuất từ giống lúa, bón phân, phòng trừ sâu bệnh,thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo hướng công nghệ mới an toàn vệ sinhthực phẩm VietGAP tạo ra những lợi thế mới về năng suất, chất lượng, hiệu quả,nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
- Xây dựng mô hình sản xuất lúa hàng hóa tập trung, quy mô lớn, năng suất,chất lượng nhằm hình thành và phát triển chuỗi cung cấp sản phẩm lúa gạo sạch,truy xuất được nguồn gốc
- Các cơ quan Nhà nước thực hiện quản lý về chất lượng, an toàn thực phẩmtrong sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản xuất chế biến lúa gạo
an toàn, tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất rau hữu cơ cungcấp thị trường trong nước và xuất khẩu
- Tập trung quy hoạch mở rộng diện tích trồng cây ăn quả, hình thành cácvùng chuyên canh cây ăn quả nhất là các cây chủ lực có khả năng tiêu thụ và cạnhtranh cao Các loại cây trồng phải sản xuất theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm,giống cây sạch bệnh, quy trình chăm sóc đảm bảo khoa học kỹ thuật, có năng suất,chất lượng cao Coi trọng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đã được Cục SởHữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận Chỉ dẫn địa lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcho sản phẩm trên thị trường Thực hiện liên kết với doanh nghiệp trong việc xâydựng thương hiệu, bao tiêu sản phẩm đầu ra ổn định
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm đối
Trang 26với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh theo chuỗi cung cấp sản phẩm rau quả.Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật các cơ sở sản xuất kinh doanhvật tư nông nghiệp.
1.2.4.3.Thịt gia súc, gia cầm
- Đối với sản phẩm thịt gia súc gia cầm cần phát triển chăn nuôi tập trunggiống bò, lợn ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh họcvới các giống vật nuôi được lai tạo, cải tạo, giống sạch bệnh, có chất lượng cao;phương thức chăn nuôi theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp để dễ dàngquản lý được dịch bệnh; ứng dụng các công nghệ mới trong chế biến, đóng gói, bảoquản sản phẩm, các mô hình chăn nuôi mới gắn với khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiệnđại nâng cao hiệu quả vật nuôi, nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chấtlượng cao, tạo đầu ra ổn định, bền vững cho sản phẩm
- Quy hoạch hình thành được hệ thống cơ sở giết mổ tập trung, đẩy mạnh thuhút doanh nghiệp đầu tư vào chăn nuôi, giết mổ, chế biến công nghiệp ứng dụngcông nghệ cao, tạo nền tảng để hình thành liên kết chuỗi phục vụ thị trường trongnước và xuất khẩu
- Phát triển hình thức sản xuất liên kết “chuỗi” từ sản xuất - chế biến đến tiêuthụ sản phẩm, hình thành các Hợp tác xã, Tổ hợp tác chăn nuôi, nòng cốt là cáctrang trại, gia trại chăn nuôi tập trung
- Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y, môi trườngđối với các điểm tập trung giết mổ, điểm giết mổ nhỏ lẻ và các chợ, điểm kinhdoanh thịt gia súc, gia cầm để cung cấp thực phẩm thịt gia súc, gia cầm an toàn chothị trường
1.2.5 Chuyển dịch lao động và vấn đề chất lượng nguồn nhân lực nông dân trong CDCCKTNN huyện
Theo xu thế phát triển khoa học công nghệ, ngành nông nghiệp dễ có khả năngthay thế lao động nhất, việc tăng cường sử dụng máy móc thiết bị và các phương thứccanh tác mới sẽ giúp tăng năng suất lao động trong nông nghiệp Kết quả là mộtlượng lao động trong nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụtăng lên Xu hướng này cũng được thể hiện ở cơ cấu lao động đó là sự di chuyểnnguồn lao động xã hội từ khu vực có năng suất lao động thấp, những khâu có giá trịgiá tăng thấp sang những khu vực có năng suất lao động và những khâu có giá trị giatăng cao Quá trình chuyển dịch trên là phù hợp với xu thế tất yếu của quá trìnhCDCCKTNN
Trang 27Như vậy quá trình CDCCKTNN làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch theohướng giảm tỷ lệ lao động trong sản xuất nông nghiệp Lao động đang được chuyểndịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ lànhững ngành mang lại thu nhập cao hơn, nhất là người lao động qua đào tạo, laođộng trẻ
Từ việc chuyển dịch lao động trên dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực tronglĩnh vực nông nghiệp ngày càng thấp do lao động chủ yếu là người cao tuổi, khôngqua đào tạo
Trong quá trình CDCCKTNN cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệvào sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi phải có lực lượng lao động chất lượng cao để cóthể tiếp thu khoa học, công nghệ cũng như vận dụng những phương thức quản lý cóhiệu quả Chính vì vậy, Nhà nước cần quan tâm đào tạo lực lượng lao động chấtlượng cao nhằm đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn; đào tạo nâng cao trình độ chonông dân trực tiếp sản xuất; tổ chức các lớp dạy nghề cho nông dân tại các trungtâm dạy nghề và các trung tâm giáo dục cộng đồng nhằm trang bị học vấn, trình độchuyên môn kỹ thuật, hiểu biết thị trường cho lực lượng lao động
1.2.6 CDCCKTNN và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
CDCCKTNN và Chương trình mục tiêu quốc gia “Xây dựng nông thôn mới”
là thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới phù hợp yêu cầu mới gắn với cơcấu lại ngành nông nghiệp CDCCKTNN góp phần đẩy mạnh Chương trình xâydựng nông thôn mới
- Tập trung đẩy nhanh quá trình CDCCKTNN theo hướng xây dựng, hìnhthành các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung có sản lượng hàng hóa quy mô lớn;gắn kết tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị và theo quy trình sảnxuất đối với các nông sản có thị trường và hiệu quả kinh tế cao Chuyển dịch cơ cấucây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị và hiệu quả nhằmnâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, bảo đảm an ninhlương thực, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo
- CDCCKTNN phải theo định hướng phát triển bền vững, không chỉ vì mụctiêu tăng trưởng kinh tế đơn thuần mà phải vì mục tiêu phát triển kinh tế theo hướngbền vững, trong đó có một cấu thành bộ phận rất quan trọng và không thể thiếu làbảo vệ môi trường, tránh tình trạng vì lợi nhuận kinh tế trước mắt dẫn đến phá huỷnghiêm trọng môi trường sinh thái tự nhiên
- Kết hợp nhiều chương trình và nhiều nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng
Trang 28thiết yếu ở nông thôn tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội và tăng hưởng thụ trựctiếp cho người dân như xây dựng đường giao thông nông thôn, đường trục chínhnội đồng, kiên cố hóa kênh mương để phục vụ sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ
sở vật chất trường học, trạm y tế, nhà văn hóa nhằm nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân, bộ mặt nông thôn được đổi mới, góp phần thực hiện các tiêuchí xây dựng nông thôn mới một cách bền vững
1.2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả CDCCKTNN huyện
Hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp được đề xuất trong đề tài gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
- Nhóm các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế:
+ Tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân (GDP);
+ Tỷ trọng giá trị trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp;+ Tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp+ Tỷ trọng giá trị thủy sản trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp
- Nhóm các chỉ tiêu về nguồn lực:
+ Các chỉ tiêu về cơ cấu lao động như: Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng
số lao động xã hội; chất lượng lao động nông nghiệp (trình độ lao động qua đào tạo); sự chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực khác;
+ Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: Đất trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, tìnhtrạng manh mún ruộng đất nông nghiệp
+ Cơ cấu vốn đầu tư xã hội vào nông nghiệp, hiệu quả đầu tư trong nôngnghiệp
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp;
+ Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp; giá trị sản xuất phân ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) trong nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất/ha đất canh tác;
+ Năng suất lao động nông nghiệp
Phản ánh CDCCKTNN chính là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu phản ánh cơcấu kinh tế của ngành nông nghiệp Thực chất đó chính là việc sử dụng các chỉ tiêuphản ánh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhưng đã được bố trí, sắp xếp lại, đem sosánh với các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp trước đây để làm
rõ quá trình chuyển dịch Như vậy sự thay đổi các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế
Trang 29nông nghiệp (hay còn gọi là sự chuyển dịch) có hợp lý hay không.
Để phản ánh hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần dựatrên các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhưng có sự so sánhgiữa các năm để thấy được sự biến đổi của các chỉ tiêu này Mức độ khác nhau vềhiệu quả cơ cấu kinh tế nông nghiệp sẽ phản ánh hiệu quả của quá trình chuyểndịch Hiệu quả này tốt hay xấu phải được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp; năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn tănglên hay giảm đi; giá trị trên một ha canh tác tăng hay giảm Như vậy để phản ánhhiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chúng ta cũng sử dụng cácchỉ tiêu phản ánh cơ cấu và hiệu quả của cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhưng xem xétchúng ở trạng thái động nhằm thấy được sự thay đổi của cơ cấu chính là quá trìnhchuyển dịch và sự biển đổi về hiệu quả của cơ cấu chính là hiệu quả của quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới CDCCKTNN trên địa bàn huyện
1.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô
* Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:
Vai trò lãnh đạo của đảng cầm quyền và sự quản lý của nhà nước thể hiện ở cácchủ trương, đường lối và các cơ chế chính sách quản lý kinh tế vĩ mô, có tác độngmạnh đến quá trình CDCCKTNN Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước lànhững điều kiện quan trọng cho phát triển kinh tế và CDCCKTNN có hiệu quả, đặcbiệt sự ổn định, minh bạch, đồng bộ của thể chế kinh tế (nhất là các chính sách đầu
tư, chính sách tài chính) sẽ góp phần phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo chiềuhướng tích cực Để thực hiện chức năng quản lý kinh tế của mình, nhà nước khôngcan thiệp trực tiếp vào cơ cấu kinh tế mà tác động gián tiếp bằng cách định hướngphát triển để xác định được mục tiêu đáp ứng nhu cầu xã hội và ban hành một hệthống các chính sách để cùng với các công cụ quản lý vĩ mô khác thúc đẩy sự pháttriển Các Nghị quyết của Đảng, hệ thống chính sách, luật pháp như: chính sách đấtđai, chính sách về vốn tín dụng, chính sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nôngthôn, chính sách khuyến nông, chính sách tiêu thụ sản phẩm, chính sách xoá đói,giảm nghèo… có vai trò quan trọng trong việc thực hiện CDCCKTNN theo hướngCNH, HĐH
* Nhân tố thị trường:
- Trong kinh tế thị trường, thị trường vừa là căn cứ vừa là đối tượng của kếhoạch SXKD, thị trường không chỉ phản ánh và phụ thuộc vào trình độ phát triển
Trang 30của nền SXHH, mà bản thân nó lại là nhân tố kích thích, là động lực thúc đẩy sảnxuất phát triển, thúc đẩy các chủ thể kinh doanh không ngừng đổi mới kỹ thuật -công nghệ và tổ chức quản lý để giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường Như vậy,trong nền kinh tế hàng hoá, nhân tố thị trường có vai trò quyết định tới sự phát triểntriển kinh tế, sự hình thành và biến đổi CDCCKTNN
- Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp có mục đích chính là sản xuất ranông sản hàng hoá, điều kiện về thị trường, tuy là nhân tố bên ngoài nhưng lại giữ
vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của người nông dân, của nông nghiệphàng hóa Thị trường bao gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nôngnghiệp và thị trường sản phẩm đầu ra Không thể chỉ coi trọng thị trường sản phẩmđầu ra, mà coi nhẹ thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp
- Thực tiễn cho thấy nếu sản xuất ra những nông sản không đạt yêu cầu vềchất lượng, sản phẩm có giá thành cao, thì dù công tác tiếp thị được tiến hành hoànhảo đến mấy cũng là vô ích Những phân tích đó giúp cho sự định hướng sản xuấtnông nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, cũng như trong bảo vệ tài nguyên nông nghiệp
1.3.2 Yếu tố môi trường nguồn lực tự nhiên
- Yếu tố đất đai: Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, thông thường,nhân tố đầu tiên mà người ta phải kể đến đó là điều kiện đất đai Các tiêu thức củađất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuấthàng hoá nông nghiệp là: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm vềchất đất, về địa hình, về cao độ của đất đai Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức
độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể,trong từng thời vụ trong năm
- Yếu tố khí hậu: Điều kiện khí hậu có mức độ ảnh hưởng quan trọng đối vớisản xuất nông nghiệp Những thông số cơ bản của khí hậu như: Nhiệt độ, lượngmưa, độ ẩm không khí, thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng, chế độ gió,sương muối, đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến pháttriển của từng loại cây trồng
- Ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nước cũng cần được xem xét gồm nước mặt
và nước ngầm, hoặc khả năng đưa nước từ nơi khác đến vùng sản xuất
1.3.3 Yếu tố môi trường thể chế chính sách với nông nghiệp
Môi trường về thể chế chính sách thực sự có tác động rất mạnh đếnCDCCKTNN nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn các nhà đầu tưvào những mục tiêu trọng điểm, những lĩnh vực ưu tiên
Trang 31- Trên cơ sở các văn bản chính sách của cấp trên, địa phương rà soát xây dựng
cơ chế chính sách cho từng lĩnh vực cụ thể; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơchế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo động lực cho quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế triển khai đúng hướng, hiệu quả
- Chính sách thu hút đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, những chính sáchnày nhằm phát huy lợi thế các vùng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các hộnông dân, đầu tư vào sản xuất kinh doanh
- Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước nhằm xây dựng nền hànhchính vững mạnh trong sạch, hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vàdoanh nghiệp tăng khả năng tiếp cận các chủ trương chính sách của nhà nước tronglĩnh vực phát triển nông nghiệp Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứctrong bộ máy hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu đòi hỏi một nền hành chínhchuyên nghiệp, hiện đại, có tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ tốt
1.3.4 Yếu tố khoa học công nghệ và kết cấu hạ tầng nông nghiệp
* Yếu tố khoa học và công nghệ
- Trong một nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khoa học công nghệ là một nhân tốhết sức quan trọng, là giải pháp có hiệu quả để nâng cao sức cạnh tranh về chấtlượng và giá cả trên thị trường Khi khoa học công nghệ đã phát triển, tạo ra cácđiều kiện sản suất thuận lợi cho nông nghiệp, tác động trực tiếp đến đối tượng sảnxuất nông nghiệp như ngành: công nghệ sinh học, công nghệ cấy ghép, gen, lai tạogiống, khai thác đất đai, …
- Khoa học công nghệ cũng tạo thêm nhiều ngành nghề mới cho nông nghiệpnhư dịch vụ nông nghiệp, chế biến nông sản, thú … làm cho nông nghiệp có sự thayđổi to lớn, thúc đẩy nhanh chóng quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong sảnxuất, làm cho cơ cấu nông nghiệp thay đổi cả về số lượng và chất lượng, cả bề rộng
và chiều sâu
* Yếu tố kết cấu hạ tầng nông nghiệp
Kết cấu hạ tầng nông nghiệp là điều kiện tiên quyết để phát triển KTNN, thựchiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội như hệ thống đường giao thông nông thôn, nội đồng; hệ thống cungcấp điện, hệ thống thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống kết cấu hạ tầng; kếtcấu hạ tầng nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành và phát triển củacác ngành kinh tế, các vùng kinh tế, chi phối trình độ kỹ thuật và công nghệ,… do
đó nó là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng và chi phối sự hình
Trang 32thành, vận động và biến đổi của CCKTNN Những vùng có kết cấu hạ tầng pháttriển, thì ở đó có điều kiện phát triển các ngành chuyên môn hoá, ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất; những vùng có kết cấu hạ tầng kémphát triển thì quá trình hình thành và phát triển của các ngành sản xuất, cũng nhưquá trình đưa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất vì thế cũng bị kìm hãm
1.3.5 Yếu tố nguồn nhân lực nông nghiệp
Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao độngtrong độ tuổi; về chất lượng gồm thể lực và trí lực của người lao động như sứckhoẻ, trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề của người lao động;đối với nhân tố lao động, đây là chủ thể là nguồn nhân lực trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất, muốn là chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa thìkhông chỉ dừng lại ở sản xuất hàng hóa giản đơn mà phải là những người phải có trithức về khoa học kỹ thuật, về kinh tế, kinh doanh, thị trường, quản lý; để đạt đượcđiều đó, một mặt người lao động nông nghiệp phải tự vươn lên, mặt khác phải có sựtrợ giúp từ phía Nhà nước hỗ trợ đào tạo, nâng cao chất lượng lao động; Đảng vàNhà nước cần có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nguồn lực lực lao động nôngnghiệp, nông thôn, nhất là lực lượng lao động chất lượng cao để có thể tiếp thu khoahọc, công nghệ cũng như vận dụng những phương thức quản lý có hiệu quả
1.3.6 Yếu tố sự phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Công nghiệp không thể có cơ hội phát triển vững chắc nếu không gắn liền với
sự phát triển nông nghiệp và ngược lại Vai trò của quản lý nhà nước là định hướng,tạo điều kiện phát triển công nghiệp phụ trợ như: công nghiệp chế biến, phát triểncác làng nghề, vừa tạo điều kiện tiêu thụ nông sản hàng hóa, nâng cao hiệu quả sảnxuất, đồng thời giải quyết việc làm tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấulao động Để kinh tế nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, hiệu quả và mang tính bềnvững, thì một trong những yếu tố có tác động không nhỏ đến sự phát triển đến từ sựphát triển của các khu phù trợ khác Điều này được thể hiện thông qua các mặt sau:
* Phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp: Tác động của công nghiệp
vào kinh tế nông nghiệp cũng như việc xác lập mối quan hệ giữa công - nôngnghiệp là quá trình xây dựng hệ thống công nghiệp phục vụ nông nghiệp nhằm cảitạo và phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại
- Công nghiệp không thể có cơ hội phát triển vững chắc khi nền nông nghiệpchưa phát triển, nông nghiệp cũng không thể đi lên với tốc độ cao, nhanh, liên tục
Trang 33và vững chắc; tác động của công nghiệp vào nông nghiệp để nâng cao chất lượng vàhiệu quả của sản xuất kinh doanh nông sản là cơ sở căn bản để xây dựng mối quan
hệ công - nông nghiệp và là điều kiện tiên quyết đẩy nhanh sự phát triển của kinh tếnông nghiệp theo hướng hàng hóa và hàng hóa lớn
- Sự phát triển các khu công nghiệp là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tớiCDCCKT nông nghiệp Bởi lẽ phát triển các khu công nghiệp sẽ làm tăng nhu cầu
và làm nẩy sinh những nhu cầu mới về các loại sản phẩm, dịch vụ kéo theo sự phân
bố lại sản xuất để đáp ứng nhu cầu cung cấp sản phẩm cho sản xuất và đời sốngnhân dân Mặt khác, sự phát triển các khu công nghiệp và đô thị tạo ra khả năngcung cấp kỹ thuật, công nghệ ngày càng tiên tiến, cùng với đội ngũ trí thức, cácchuyên gia kỹ thuật và nguồn vốn đầu tư ngày càng dồi dào cho khu vực KTNN,góp phần thúc đẩy quá trình hình thành và CDCCKT nông nghiệp nhanh hơn vàhoàn thiện hơn
* Thương mại- Dịch vụ là yếu tố quan trọng trong thực hiện CDCCKTNN.
Thông qua các chương trình hội chợ nhằm xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệusản phẩm nông sản với khách hàng, tìm kiếm thị trường tiêụ thụ nông sản cho nôngdân, trao đổi kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp, thuỷ sản, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ Mặtkhác nhằm kêu gọi các nhà đầu tư liên kết, hợp tác giữa người nông dân với Nhànước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp trong việc đầu tư, chuyển giao công nghệ
1.3.7 Yếu tố môi trường quốc tế.
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp Trong môi trường quốc tế mỗi nước đều khai thác và sử dụng cácnguồn lực của mình có lợi nhất trên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế của mình Mặtkhác thông qua quá trình tham gia thị trường quốc tế, sẽ gia tăng thêm các cơ hộitìm kiếm những công nghệ và kỹ thuật mới cũng như các nguồn vốn đầu tư để pháttriển nông nghiệp, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nhưvậy, tham gia thị trường quốc tế một mặt tạo cơ hội để chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp nhằm khai thác tốt các lợi thế so sánh đối với các nông sản, mặt kháccũng buộc địa phương phải tự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo nhu cầu
của thị trường quốc tế
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NỘI NGÀNH
NÔNG NGHIỆP HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và sơ lược quá trình phát triển nông nghiệp huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội huyện Lý Nhân
a Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện
* Vị trí địa lý
Lý Nhân là một huyện nằm phía Nam tỉnh Hà Nam, Phía Bắc giáp tỉnhHưng Yên; phía Nam giáp tỉnh Nam Định; phía Đông giáp tỉnh Thái Bình; phíaTây giáp huyện Bình Lục và Duy Tiên tỉnh Hà Nam Địa bàn hành chính củahuyện gồm 22 xã và 1 thị trấn Diện tích đất tự nhiên 167,17 km2, dân số 177.600người Với vị trí địa lý thuận lợi, mạng lưới giao thông đầy đủ thủy bộ, đặc biệt
có quốc lộ 38B, đường nối hai cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình và Hà Nội – Hải Phòng,đường tỉnh lộ 491, 492 đi qua, đường huyện và đường xã từng bước được sửasang, nâng cấp làm cho Lý Nhân càng có thêm vị thế để nhanh chóng tiếp cậnvới các công nghệ mới tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mạnh vàbền vững
* Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
- Khí hậu: Huyện Lý Nhân nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới, gió mùa đông bắc kéo dài từ tháng 11đến tháng 3 năm sau Thời tiết chia là hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, lượng mưa chiếm 70 – 80% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình năm là
1900 mm, cao nhất là 3176mm, thấp nhất là 1265,3mm Nhiệt độ bình quân cả năm
là 23,50C, những ngày lạnh nhất tập trung và tháng 11, 12 và tháng 1, có nơi nhiệt
độ xuống tới 7,00C Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, thường có gió nam, tây nam
và đông Nam, nhiệt độ những ngày nóng nhất lên tới 40,5oC Vào tháng 2, 3thường có mưa phùn kéo dài, độ ẩm cao Nhìn chung Lý Nhân có điều kiện thờitiết khí hậu thuỷ văn cũng giống như đa số các tỉnh vùng ĐBSH, khá thuận lợi
cho SXNN (nguồn báo cáo của huyện Lý Nhân).
- Thủy văn: Huyện Lý Nhân nằm trong khu vực của hệ thống sông Hồng và
sông Châu Giang với tổng chiều dài gần 78 km, với diện tích lưu vực khoảng 1084
ha Đây là mạng lưới sông suối quan trọng cung cấp nguồn nước và tiêu nước phục
vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong huyện Ngoài ra còn có sông Long
Trang 35Xuyên, kênh Như Trác là các kênh tiêu chính đóng vai trò quan trọng cho việc tiêunước của các xã vùng trũng trong huyện Nguồn nước mặt trên địa bàn tương đốidồi dào; nguồn nước ngầm trong lòng đất cũng có trữ lượng khá lớn, có khả năngđáp ứng cho sản xuất và đời sống ở mức phát triển cao.
* Địa hình, đất đai và thổ nhưỡng
- Địa hình: Nhìn chung địa hình có xu hướng dốc dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam và tương đối bằng phẳng Độ cao phổ biến từ + 3,0m đến +3,5m, đi sâu vàotừng vùng nhỏ, địa hình cao thấp không đồng đều nhau ở dạng cục bộ xen kẽ nênkhó khăn trong công tác tưới tiêu ở một số xã phía Bắc
- Đất đai và thổ Nhưỡng: Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện là
16.717,02 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp năm 2015 là 11.323,32 ha, chiếm67,74% tổng diện tích đất tự nhiên Những năm qua biến động về sử dụng đất có sựchuyển dịch nhanh theo hướng giảm đất nông nghiệp, tăng đất phi nông nghiệp Đấtsản xuất nông nghiệp mỗi năm giảm từ 550 - 650 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản tăngmỗi năm 64 ha
- Trên địa bàn huyện có 2 nhóm đất chính: Đất phù sa sông Hồng, sông Châuđược bồi hàng năm, đây là loại đất tốt thích hợp với hầu hết các loại cây trồng nôngnghiệp, nhất là các loại cây trồng ngắn ngày, và cây ăn quả cho năng suất cao Đấtphù sa không được bồi hàng năm đất trung tính, ít chua, không glây hoặc glây yếu:phân bố chủ yếu ở các xã trong đê Đất có địa hình vàn cao, thành phần cơ giớitrung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp 2 vụ lúa và vụ Đông Nguồn lợi thuỷsản của huyện tập trung chủ yếu trên các Đầm ven đê sông Hồng, các trang trạichuyển đổi đa canh Tài nguyên trên địa bàn huyện tập trung chủ yếu là nguyên vậtliệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng: Đất bãi bồi ven sông Hồng và cát san lấp
b Đặc điểm về kinh tế - xã hội
* Dân số và lao động
Lý Nhân là huyện đông dân nhất tỉnh, dân số là 177.600 người, chiếm 22,3 %dân số toàn tỉnh; mật độ dân số đạt trên 1.056,7 người/km2; tỷ lệ tăng dân số tựnhiên đạt 0,9% Toàn huyện có 56.580 hộ, trong đó hộ nông nghiệp là 36.946 hộ,chiếm 65,30%, hộ phi nông nghiệp là 19.634 hộ, chiếm 34,70 %; nhân khẩu nôngnghiệp là 107.143, chiếm 60,33%; lao động trong độ tuổi 104.740 lao động chiếm59% tổng số nhân khẩu, lao động nông nghiệp chiếm 63,37%, lao động phi nôngnghiệp chiếm 35,66%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo đạt trên 40%
* Cơ sở hạ tầng
Trang 36- Hệ thống giao thông: Lý Nhân có tuyến đường quốc lộ 38B dài 34 km,đường tỉnh lộ ĐT 491 dài 10 km, đê hữu sông Hồng dài 28 km, đường huyện dài50,2 km, đường liên thôn, liên xã dài 868,5 km Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cơ bảnđạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng; đường huyện, xã và đường thôn xóm cơ bản
đã và đang được cứng hóa bằng bê tông Giao thông đường thuỷ tương đối thuận lợitrên sông Hồng
- Hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh, trên địa bàn huyện có 2 trạm bơmlớn làm nhiệm vụ tưới tiêu thuộc Công ty khai thác công trình Thuỷ lợi Nam HàNam quản lý là Trạm bơm Quan Trung và trạm bơm Như Trác, có 48 trạm bơmnhỏ, công suất từ 1000m3/h đến 4000m3/h làm nhiệm vụ chống úng lụt và kết hợptới tiêu Đồng thời trên toàn huyện có 10 máy bơm di động với công suất là 750 m3/h/máy Hệ thống kênh mương rất tốt, thường xuyên được tu bổ, hệ thống dần được
bê tông hoá
- Hệ thống điện và thông tin liên lạc: hệ thống lưới điện đã phủ kín trên toàn
bộ địa bàn huyện, số máy biến áp được lắp đặt là 238 máy với tổng công suất47.460 KVA Có đường điện 110 KV và 35KV chạy qua, 100% số hộ sử dụng điệnlưới quốc gia phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
* Tình hình phát triển KT-XH của huyện 2010 – 2015
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt cao (bình quân 12,5%/năm) Cơ
cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, năm 2015 cơ cấu kinh tế của huyện là: nôngnghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản chiếm 30,6%, công nghiệp- xây dựng chiếm 36,2%,thương mại, dịch vụ chiếm 32,2% Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2015 đạt
2.136.510 triệu đồng (tính theo giá so sánh năm 1994).
- Trong ngành nông nghiệp, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân4,58% Tích cực chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh áp dụng tiến
bộ khoa học-kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện đề án phát triển mở rộng diện tích lúagieo thẳng, đề án cánh đồng mẫu, đề án liên kết sản xuất bao tiêu nông sản hàng hóaxuất khẩu, cấy lúa chất lượng cao
- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển nhanh, bình quân hàng nămtăng trưởng 22,4% Việc quy hoạch phát triển làng nghề truyền thống đã hình thànhnhư: làm bánh đa nem làng Chều, sản xuất mây tre đan, thêu ở xã Đồng Lý và Đạo
Lý, Dệt ở Hoà Hậu, sản xuất vật liệu xây dựng Hoà Hậu, Chân Lý, Nhân Đạo, chếbiến đồ gỗ ở Đồng Lý, Nhân Khang, Xuân Khê Cùng với phát triển của tiểu thủcông nghiệp hàng năm tạo việc làm cho từ 2.500 đến 2.700 lao động của ngành
Trang 37nông nghiệp.
- Về công tác văn hoá: Phong trào xây dựng làng văn hoá và gia đình văn hoáđược giữ vững, đến nay toàn huyện có 201/347 làng, xóm được công nhận là làng,xóm văn hoá chiếm 58%, có 85,5 % số gia đình được công nhận là gia đình vănhoá Lý Nhân có nhiều lễ hội truyền thống nổi tiếng và những di tích lịch sử vănhoá quốc gia như quần thể di tích lịch sử, văn hoá đền Trần Thương là trung tâm lễhội và là điểm tham quan du lịch văn hoá lịch sử, tâm linh, Đền Bà Vũ, khu tưởngniệm nhà văn liệt sĩ Nam Cao
2.1.2 Sơ lược quá trình phát triển nông nghiệp huyện Lý Nhân
Kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới toàn diện nền kinh tế (năm 1986), nôngnghiệp huyện Lý Nhân đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, khẳng định vai tròquan trọng của ngành nông nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
huyện Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản
xuất nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ Tỷ trọng nông, lâm,thủy sản trong GDP đã giảm dần Điều này là phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH
- Giai đoạn 1986- 1990:
Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng từ năm 1986, huyện tập trung đầu tưxây dựng nhiều công trình thủy lợi nhằm phục vụ sản xuất và dân sinh như: Hệthống thủy lợi kênh trục chính, các tuyến kênh cấp I Cơ cấu cây trồng vật nuôitừng bước chuyển dịch theo hướng tích cực, các ngành sản xuất, trồng trọt, chănnuôi, thủy sản đều có sự phát triển, sản xuất ngày càng đa dạng cả về cơ cấu sảnphẩm, loại hình tổ chức, hệ thống sản xuất quy mô vừa và lớn ngày càng được hìnhthành về chăn nuôi, trồng lúa, trồng rau màu, trồng cây ăn quả, thủy sản Cácchương trình phát triển chăn nuôi bò, lợn, gà được chú trọng Tuy nhiên, nhiều tácđộng khách quan do cơ chế thị trường xoay quanh các vấn đề giá cả, khó khăn tronglưu thông nên tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện chậm lại
- Giai đoạn 1990-2000
Thời kỳ phát triển theo định hướng “Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao Nhờ đổi mới cơ chế quản lý,khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp và áp dụng các thànhtựu khoa học kỹ thuật nên cơ cấu sản xuất từng bước chuyển đổi theo hướng tạohàng hóa có giá trị kinh tế cao Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đều tăng, câytrồng thực phẩm và công nghiệp tăng, bắt đầu phát triển rau, màu và cây ăn quả;
Trang 38chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng phát triển mở rộng hình thành trang trại nhỏ,đàn bò, lợn, gà tăng lên Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch: tỷ trọngtrồng trọt giảm; tỷ trọng chăn nuôi tăng lên; tỷ trọng thủy sản tăng nhẹ Hệ thống
hạ tầng phục vụ nông nghiệp như: Điện, đường giao thông,thủy lợi, nước sạch đượcquan tâm đầu tư phát triển Giá trị sản xuất tăng nhanh là dấu hiệu tích cực trongchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
- Giai đoạn 2000-2010:
Đây là giai đoạn ngành nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong đó, lấy việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vậtnuôi năng suất thấp, kém hiệu quả sang phát triển mạnh các cây con mang lại hiệuquả kinh tế cao Phát triển theo chiều sâu các mô hình tổ chức sản xuất có hiệu quảnhư kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã kết hợp với kinh doanh, tiến tới xâydựng thương hiệu, xuất xứ sản phẩm
Huyện đã tập trung triển khai thực hiện các Nghị quyết số 03/ NQ-TU, ngày21/5/2001 của Tỉnh ủy về việc CDCCKTNN và phát triển ngành nghề dịch vụ ởnông thôn; Chỉ thị số 15/CT-TU, ngày 04/5/2000 của Tỉnh ủy về dồn đổi ruộng đất
từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn; Đề án của huyện về chuyển ruộng trũng sang xảnxuất đa canh; Đề án củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX DV NN Cơcấu kinh tế ngành nông nghiệp đã có thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt,tăng tỷ trọng chăn nuôi; tổng sản lượng lương thực bình quân giai 2000-2005 đạt80.354 tấn/năm, giai đoạn 2005-2010 đạt 91.684 tấn
Trong trồng trọt đã đổi mới cơ cấu mùa vụ theo hướng tăng diện tích lúa xuânmuộn và lúa mùa sớm để trồng cây vụ Đông Cơ cấu giống lúa đổi mới theo hướngtăng tỷ lệ giống lúa lai, lúa chất lượng để hình thành vùng sản xuất cây lúa hàng hoáđáp ứng nhu cầu của thị trường, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, năng suất lúa đạt 60,2 tạ/ha (năm 2010) Giá trị sản xuất trên ha đất canh tácnăm 2010 là 60 triệu đồng Bình quân lượng thực năm 2010 là 536kg/người/năm
Diện tích cây vụ Đông không ngừng được mở rộng, nhiều mô hình cây hànghóa với quy mô lớn được hình thành và phát huy hiệu quả Phong trào xây dựngcánh đồng đạt giá trị sản xuất 50 triệu/ha/năm, đến năm 2010 có 118 cánh đồng, đạtgiá trị từ 80 – 150 triệu/ha/năm; chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ở vùng trũng
cấy lúa kém hiệu quả sang sản xuất đa canh, diện tích chuyển đổi 4.111.792 m 2, giátrị sản xuất đạt 300-500 triệu đồng/ha/năm
Trang 39Cùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thì chăn nuôi đã được quan tâmthực hiện theo hướng tăng trưởng đầu con gia súc, gia cầm; đa dạng về chủng loại,chăn nuôi theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp, phát triển kinh tế trang trại.Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2010 tăng 5,25 %/năm Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh năm 2010 là 435 tỷ đồng Thu nhậpbình quân đầu năm 2010 đạt 16,1 triệu đồng Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 11,75%
- Giai đoạn 2010-2015
Đây là thời kỳ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nông nghiệpcông nghệ cao, chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi theo hướng sản xuất câytrồng, vật nuôi có năng suất, giá trị gia tăng cao Diện tích lúa chất lượng cao năm
2015 chiếm 41% Diện tích cây vụ đông trên đất 2 lúa chiếm 73,8% Chăn nuôi hộgia đình, chăn nuôi trang trại, quy mô lớn ngày càng phát huy hiệu quả
Nhiều đề án được triển khai như: Đề án trồng nấm ăn, đề án trồng cây hànghóa vụ đông, đề án cánh đồng mẫu, đề án rau sạch ứng dụng công nghệ cao, đề ánchăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học, đề án chăn nuôi bò thịt, bò sữa
Tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm năm 2015 xuống còn 30,57%; giá trịsản xuất nôngnghiệp năm 2015 đạt 544 tỷ; tốc độ tăng trưởng bình quân4,58%/năm; tỷ trọng trồng trọt 53,2%; chăn nuôi 38,2%, thủy sản 7,9; giá trịtrồng trọt đạt 876,5tỷ đồng, chăn nuôi đạt 513,3 tỷđồng, thủy sản đạt 137,6tỷ đồng.Sản lượng lương thực bình quân 94.000 tấn/ năm, tăng 17,5% so với giai đoạn
2005 - 2010; Thu nhập của người dân năm 2015 đạt 28,5 triệu đồng/ người/năm, giátrị thu nhập/ ha đất canh tác đạt 93 triệu đồng năm 2015 tăng 23 triệu đồng so vớinăm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 11,75% năm 2010 xuống còn 4,5% năm 2015 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIV, NK 2010-2015, đãđưa Chương trình xây dựng nông thôn mới là một nhiệm vụ trọng tâm của huyện.Qua hơn 5 năm triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới, đến hết năm 2015 có6/22 xã đạt nông thôn mới, xã thấp nhất đạt 12/19 tiêu chí, bộ mặt của nông thônđổi mới, đời sống của người dân được cải thiện
2.1.3 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp huyện một số năm qua
Nông nghiệp là ngành được đặc biệt trú trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế của huyện Lý Nhân Trong những năm qua, ngành nông nghiệp huyện đã đề rachương trình mục tiêu phát triển nông nghiệp với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2012-2015
Trang 402 Giá trị sản xuất nông
nghiệp
Tỷđồng
1.450
1.512
1.585
1.650
đồng
56
645
3 Tốc độ tăng trưởng nông
02
4.321
3.252
3.251
6 Sản lượng thịt hơi xuất
2.600
2.800
3.000
9 Giá trị sản xuất/lao động Triệu
Nguồn: tính toán của tác giả theo số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam các năm:2012, 2013, 2014, 2015 và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội huyện Lý Nhân năm 2012,2013, 2014,2015.
2.2 Thực trạng vị thế và động thái CDCCKTNN trong tổng cơ cấu kinh