1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gốm xây dựng hiệp hòa

118 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mai năm 2015 với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Hạ

Trang 1

-BÙI THỊ BẮC

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

GỐM XÂY DỰNG HIỆP HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

-BÙI THỊ BẮC

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

GỐM XÂY DỰNG HIỆP HÒA

CHUYÊN NGÀNH: KÊ TOÁN

MÃ SỐ: 60 34 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM THỊ THU THỦY

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từyêu cầu phát sinh trong công việc thực tế

Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trình bày trong luận văn được thuthập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong cáccông trình nghiên cứu trước đây

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2017

Người cam đoan

Bùi Thị Bắc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm tại Công Ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa” tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành tới:

Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt những kiếnthức chuyên ngành quý báu cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.Lãnh đạo, nhân viên phòng tài chính kế toán Công ty Cổ Phần Gốm Xây DựngHiệp Hòa luôn tạo điều kiện, giúp đỡ, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung đề tài Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Phạm Thị ThuThủy, cô giáo đã luôn tận tình, chu đáo, giúp đỡ, và hướng dẫn tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2017

Người cam đoan

Bùi Thị Bắc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC PHỤ LỤC vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề thiết 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu: 5

6 kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 8

1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 8

1.1.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 8

1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 13

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 16

1.1.4 Ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 16

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 17

1.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ của kế toán tài chính 19

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 19

1.2.2 Các quy định kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 20

Trang 6

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán

hiện hành 24

1.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 35

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị 39

1.3.1 Định mức chi phí sản xuất 39

1.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất 44

1.3.3 Các phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm 46

1.3.4 Phân tích chi phí 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 58

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM XÂY DỰNGHIỆP HÒA 59

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa 59

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Gốm XâyDựng Hiệp Hòa 59

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh 59

2.1.3 Đặc điểm công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng 63

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 64

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Hiệp Hòa 67

2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ của kế toán tài chính 67

2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty Cổ Phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hoà dưới góc độ kế toán quản trị 78

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa., 80

2.3.1 Ưu điểm 80

Trang 7

2.3.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM XÂY DỰNG HIỆP HÒA 86

3.1 Yêu cầu cơ bản để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hòa 86

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Gốm Xây dựng Hiệp Hòa 87

3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ của kế toán tài chính 87

3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa dưới góc độ của kế toán quản trị 90

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty Cổ Phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa 94

3.3.1 Về phía nhà nước và cơ quan chức năng 94

3.3.2 Về phía công ty 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

2 BHXH Bảo hiểm xã hội

3 BHYT Bảo hiểm y tế

5 KKTX Kê khai thường xuyên

6 KPCĐ Kinh phí công đoàn

7 NCTT Nhân công trực tiếp

8 NVL Nguyên vật liệu

9 KTTC Kế toán tài chính

10 KTQT Kế toán quản trị

11 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

12 GTGT Giá trị gia tăng

Trang 9

STT Số hiệu phụ lục Tên phụ lục

1 Phụ lục 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2 Phụ lục 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

3 phụ lục 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

4 Phụ lục 1.4 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp KKTX

5 Phụ lục 1.5 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp KKĐK

6 Phụ lục 2.1 Phiếu xuất kho NVL

7 Phụ lục 2.2 Sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

8 Phụ lục 2.3 Sổ cái tài khoản chi phí NVLTT

9 Phụ lục 2.4 Bảng phân bổ phụ cấp toàn công ty

10 Phụ lục 2.5 Đơn giá tiền lương sản phẩm

11 Phụ lục 2.6 Bảng chấm công

12 Phụ lục 2.7 Bảng tổng hợp sản lượng hoàn thành

13 Phụ lục 2.8 Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp

14 Phụ lục 2.9 Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn công ty

15 Phụ lục 2.10 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

16 Phụ lục 2.11 Sổ cái chi phí nhân công trực tiếp

17 Phụ lục 2.12 Phiếu xuất kho NVL cho phân xưởng sản xuất

18 Phụ lục 2.13 Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ

19 Phụ lục 2.14 Phiếu chi

20 Phụ lục 2.15 Số chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung

21 Phụ lục 2.16 Số cái tài khoản chi phí sản xuất chung

Trang 10

22 Phụ lục 2.17 Sổ chi tiết tài khoản CPSX kinh doanh dở dang

23 Phụ lục 2.18 Sổ cái tài khoản CPSX kinh doanh dở dang

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề thiết

Trong quá trình mở cửa, hội nhập quốc tế các doanh nghiệp đứng trước những

cơ hội và những thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nỗ lực hết mình đểtồn tại và phát triển Hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm đó là các biệnpháp mà các doanh nghiệp thường áp dụng để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính - kế toán

là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, kế toán đảm nhiệm tổ chức thôngtin có ích cho các quyết định kinh tế đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thànhsản phẩm

Như vậy, vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong hệthống thông tin kế toán nói riêng và toàn bộ hệ thống thông tin doanh nghiệp nói chung

là vô cùng quan trọng Những thông tin này đặc biệt hữu ích cho việc ra quyết định liênquan tới hoạt động kinh doanh, tới phương hướng và kế hoạch của mỗi doanh nghiệp.Tuy nhiên, để kế toán có thể phát huy một cách tốt nhất chức năng của mình thì cầnphải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, với hệ thống kế toán này thì thông tinđược cung cấp không chỉ hướng vào các quá trình và các sự kiện kinh tế đã xảy ra, màcòn phải hướng đến những diễn biến trong tương lai nhằm giúp các nhà quản lý doanhnghiệp hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và đưa ra được những quyết địnhđúng đắn, phù hợp với mục tiêu đã xác lập Một hệ thống kế toán đáp ứng được cácnhu cầu thông tin đó phải là một hệ thống bao gồm hai phân hệ: KTTC và KTQT.Trong đó, KTQT chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong việclập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện nhằm tăng cường quản lý và sử dụng laođộng, tài sản, vật tư, tiền vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả Đây là một trong nhữngđiều kiện quan trọng tạo cho DN chiếm ưu thế trong cạnh tranh

Trang 12

Công ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa, trong quá trình hội nhập kinhkinh tế quốc tế, công ty cũng đang có rất nhiều cơ hội, những cũng không ít khókhăn vì vậy đòi hỏi công ty luôn phải tìm ra các giải pháp hữu hiệu và sử dụng cóhiệu quả các công cụ quản lý, trong đó có kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Một trong những vấn đề mà công ty cần quan tâm, coi trọng đó là công tác

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và có thể phát triển ổn định trong điềukiện cạnh tranh của kinh tế thị trường Trong những năm qua Công ty cũng đã đạtđược một số thành tựu đáng kể, đóng góp vào công cuộc đổi mới phát triển kinh tếViệt Nam Tuy nhiên, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công tycòn nhiều bất cập nên chưa xây dựng được một mô hình kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm phù hợp nhất để phục vụ cho công tác quản lý, hoạt động củamình đảm bảo được hiệu quả

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên tôi đã chọn nghiên cứu

đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa” cho luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lan (năm 2015) với đề tài “Hoàn

thiện công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp Giang Sơn” Luận văn được tác giả trình bày theo ba chương, chương 1 tác

giả trình bày những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Chương 2 tác giả trình bày về thực trạng

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty, chương 3 Tác giả trìnhbày về các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty

Cổ phần xây lắp Giang Sơn Trong chương 2 tác giả đã phản ánh khá rõ nét về thựctrạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp GiangSơn và nêu lên được những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và giáthành Từ đó, tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho công ty này

Trang 13

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Anh (năm 2014) với đề tài “Hoàn

thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Viglacera Bình Xuyên Vĩnh Phúc” Luận văn được trình bày theo ba chương, chương 1 tác giả

đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, tuy nhiên các vấn đề lý luận mà tác giả nêu ra còn thiếu tính logic, và bịchồng chéo Sang chương 2 tác giả đã trình bày khá rõ ràng cụ thể về thực trạng

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty, tác giả đã nêu lênđược những hạn chế và tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạnchế và tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chocông ty

Luận Văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mai (năm 2015) với đề tài “Kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Hạ Long” Về mặt lý luận, tác giả đã trình bày và phân

tích các quan điểm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích đối tượngtập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất Về mặt thựctiễn, tác giả đã khái quát thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicác công ty sản xuất chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Hạ Long, phân tích vànêu những vấn đề tồn tại trong cách hạch toán chi phí và phương pháp tính giáthành sản phẩm Qua đó luận văn đã đề ra một số giải pháp khắc phục những tồntại trong việc quản lý chi phí và kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Bêncạnh những mặt đạt được thì luận văn mới chỉ tập trung về kế toán tài chính chưaquan tâm đến KTQT chi phí và tính giá thành trong DN, do đó chưa chỉ ra được vaitrò KTQT chi phí và giá thành đối với các quyết định quản lý của DN

Trong luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty

TNHH 1 thành viên Sông Âm” của tác giả Trần Thị Thu Hương (năm 2015), đã chỉ

ra rất chi tiết và khá chặt chẽ những lý thuyết xung quanh vấn đề tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm Luận văn đã tiếp cận được vấn đề trên hai góc độ đó là kếtoán tài chính và kế toán quản trị, tuy nhiên cách tiếp cận hai góc độ này còn rời rạc,

Trang 14

chưa chặt chẽ, trình bày riêng rẽ chưa đan xen với nhau để thấy được sự khác biệtcủa hai loại hình kế toán này

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Hoa (năm 2014) với đề tài “Kế toán chi

phí sản xuất và Giá thành công trình giao thông tại Công ty Cổ phần Xây Dựng số 1” Luận văn được tác giả trình bày theo ba chương, chương 1 tác giả trình bày

những vấn đề lý luận chung về kế toán chi chí sản xuất và giá thành sản phẩm trongcác công ty xây dựng Chương 2 tác giả đi phân tích thực trạng công tác kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty, từ đó tác giả đã vạch ra những hạnchế và tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại công ty sangchương 3 thì tác giả đã nêu lên những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty, và những giải pháp này có

ý nghĩa thực tiễn cao

Từ việc tìm hiểu và phân tích các công trình nghiên cứu trên tác giả nhận thấy

công trình nghiên cứu với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa” là một đề tài mới, không trùng lặp

với các công trình nghiên cứu đã công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua đề tài, tác giả đã khái quát hóa các vấn đề lý luận chung về kế toánchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trên cở sở đó tác giả tiến hành phân tích,đánh giá thực trạng tình hình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạicông ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa, từ việc phân tích ưu điểm, hạn chếtrong kế toán chi phí sản xuất và giá thành của công ty, tác giả đã đề xuất ra các giảipháp hợp lý nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongcông ty này

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa

Trang 15

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa tiếp cận theo kế toán tài chính và kếtoán quản trị

- Về thời gian: Qua quá trình khảo sát thực tế tại công ty Cổ phần Gốm XâyDựng Hiệp Hòa, tác giả đã thu thập các số liệu, chứng từ, báo cáo cần thiết trongnăm 2016 để phục vụ công tác nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm tại công ty

- Về không gian: Tác giả tập trung nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành luận cứ đểchứng minh luận điểm khoa học Độ tin cậy của toàn bộ công trình nghiên cứu phụthuộc vào thông tin mà người nghiên cứu thu thập được, trong luận văn này tác giả

sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu như sau:

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trong phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp tác giả sử dụng ba Phương phápthu thập dữ liệu như sau:

- Phương pháp nghiên cứu hiện trường: Phương pháp này giúp nguồn thông

tin có độ chính xác cao, đề tài sẽ phong phú và thực tế hơn

Tác giả đã trực tiếp tới phân xưởng sản xuất tại công ty Cổ phần Gốm XâyDựng Hiệp Hòa để khảo sát, quan sát hệ thống dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết

bị Bên cạnh đó tác giả cũng quan sát việc thực hiện kế toán chi phí từ lập chứng từ,quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ sách kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm

và cuối cùng là lập báo cáo kế toán

- Phương pháp phỏng vấn: Để có được kết quả phỏng vấn tốt nhất, thu được

nhiều thông tin về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty tác giả tiến hành theo quy trình sau:

Trang 16

Bước 1: Lập kế hoạch phỏng vấn bao gồm các nội dung:

+ Xác định mục đích phỏng vấn: Phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin về tổchức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

+ Xác định đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp và gọi điện trao đổi vớitrưởng phòng tài chính kế toán, kế toán viên và những người có liên quan đến tổchức và thực hiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty nhằm mục đích

là thu thập thêm những thông tin, những vấn đề liên quan mà phương pháp điều trakhông có được Đây là những thông tin mang tính định tính mà tác giả muốn làm rõtrong quá trình nghiên cứu

+ Thời gian và địa điểm phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trong giờ hànhchính với thời gian thỏa thuận tại các phòng ban của đối tượng phỏng vấn

+ Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn: Các câu hỏi phỏng vấn được tập trung vào

tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty

- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp rất quan trọng trong quá trình

thực hiện đề tài Tác giả đi sâu vào quan sát tìm hiểu phân tích thực trạng kế toánchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Gốm Xây Dựng HiệpHòa Tài liệu mà tác giả xem xét chủ yếu là các chứng từ kế toán năm 2016, các sổsách kế toán chi tiết, tổng hợp, các biểu mẫu kế toán như báo cáo tài chính năm

2016, và các chính sách trong quản lý mà công ty đang áp dụng

Trang 17

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giả sử dụng các tài liệu về kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm như: Giáo trình, báo, internet, …Ngoài ra còncác sổ sách, chứng từ …của công ty Cổ phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa, các tài liệu

về luật kế toán, thông tư, nghị định do bộ, chính phủ đã ban hành liên quan đến đềtài nghiên cứu

5.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Từ các chứng từ và số liệu từ công

ty cung cấp tác giả sử dụng các công cụ trợ giúp như: Word, Excel, để tổng hợp vàphân tích

- Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích và so sánh: Trên cơ sở các số liệu

đã được phân tích tác giả đã đánh giá những hạn chế và tồn tại trong công tác tập hợpchi phí và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Gốm Xây Dựng Hiệp Hòa

6 kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục thì kếtcấu của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrong các doanh nghiệp sản xuất

chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công

ty Cổ Phần Gốm Xây dựng Hiệp Hòa

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công

ty Cổ Phần Gốm Xây dựng Hiệp Hòa

Trang 18

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Trong nền sản xuất của bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng gắn liềnvới sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất và đó là sựkết tinh của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức lao động, đồngthời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu đó

Để sản xuất ra hàng hóa thì phải tiêu hao cả lao động và đối tượng lao động.Khi tiến hành sản xuất không phải tất cả các khoản chi phí đều liên quan đến hoạtđộng sản xuất sản phẩm mà có các khoản chi phí khác có tính chất sản xuất như chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó chỉ những chi phí để tiến hànhcác hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất Chính vì vậy hình thànhnên khái niệm chi phí sản xuất theo nhiều quan điểm khác nhau:

Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung tại đoạn 31 thì “Chi phí làtổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho các cổ đônghoặc chủ sở hữu” Theo chuẩn mực này thì chi phí được xem xét theo từng kỳ kếtoán và là các khoản mục trong báo cáo tài chính Do đó nó phù hợp với các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp sử dụng thông tin báo cáo tài chính

Theo giáo trình kế toán tài chính – Học Viện Tài Chính, xuất bản năm 2010

“chi phí sản xuất được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền vớihoạt động của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Chi phí sản xuấtđược xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống và hao phí về lao động

Trang 19

vật hóa,…trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn” Theo quan điểm nàythì chi phí sản xuất gồm hai bộ phận là hao phí về lao động sống và hao phí về laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho quá trình sản xuất kinh doanh Như vậychi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn vào các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuấtnhằm thực hiện mục đích sản xuất kinh doanh bao gồm hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa.

Theo giáo trình kế toán tài chính – Đại học Thương Mại thì “Chi phí sản xuất

là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứngdịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung”

Như vậy, có thể nói rằng có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm chi phísản xuất Nhưng nhìn chung những khái niệm trên đều đề cập đến các khía cạnh khácnhau của cùng một vấn đề chi phí sản xuất và theo tác giả có thể khái quát như sau:

- Chi phí sản xuất là sự kết tinh của lao động sống và lao động vật hóa

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với mục đích và đối tượng nhất định

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất

a Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế

Những chi phí có cùng nội dung , tính chất kinh tế được xếp vào cùng một loạikhông phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu Theo cách phân loại này chi phí sảnxuất được chia thành các yếu tố sau:

* Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu:

Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phếliệu thu hồi) Yếu tố này bao gồm:

Trang 20

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhữngloại nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong các quá trình sản xuất kinhdoanh Nguyên vật liệu chính thường cấu thành nên cơ sở vật chất chính của sảnphẩm và chi phí của nó thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm đốivới các doanh nghiệp sản xuất.

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhữngloại nguyên vật liệu dùng để kết hợp với những nguyên liệu chính làm tăng chấtlượng, độ bền, tính thẩm mỹ của sản phẩm hoặc là những nguyên liệu dùng trongcông việc hành chính, văn phòng, sửa chữa máy móc thiết bị Chi phí nguyên vậtliệu phụ thường phát sinh trong tất cả các hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý

- Chi phí nguyên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu dùngvào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán

- Phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các phụ tùngthay thế dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán Thực chất phụ tùng thaythế cũng là nguyên liệu phụ, tuy nhiên, chúng bao gồm những bộ phận, chi tiết dùng

để thay thế khi tiến hành sửa chữa tài sản cố định

- Chi phí nguyên liệu khác: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loạinguyên vật liệu không thuộc các yếu tố kể trên như chi phí nguyên vật liệu đặc thù,chi phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng

Sự nhận thức yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị xác địnhđược tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanhtrong kỳ Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ hoạch định được tổng mức luân chuyển,tổng mức dự trữ cần thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặcthiếu nguyên vật liệu gây ra cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh và giảm hiệuquả sử dụng vốn Mặt khác, đây cũng là cơ sở để dự toán từng chủng loại vật liệucần thiết để doanh nghiệp chủ động trong công tác cung ứng vật tư

- Chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụdụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán như dụng cụ sửachữa, đo lường, bao bì vận chuyển Tổng chi phí công cụ dụng cụ là cơ sở để nhà

Trang 21

quản trị hoạch định mức luân chuyển qua kho, định mức lưu trữ, nhu cầu thu muacông cụ dụng cụ hợp lý.

* Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương:

Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn

bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp

* Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong

kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kếtoán Thông tin về chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết được mức chuyểndịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độ hao mòn tài sản

cố định Dựa vào thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốt hơn chiến lược táiđầu tư hoặc đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quátrình sản xuất kinh doanh

* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài:

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua

từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán củadoanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện,quảng cáo Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiêt lập quan hệ trao đổi, cung ứng vớicác đơn vị dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

* Chi phí khác bằng tiền

Chi phí khác bằng tiền bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khácbằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toántrực tiếp trong kỳ kế toán Yếu tố này phần lớn là các dòng tiền mặt chi tiêu nhỏ tạidoanh nghiệp Vì vậy, việc nắm vững yếu tố chi phí khác bằng tiền sẽ giúp các nhàquản trị hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn động tiềnmặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền

Trang 22

b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng mục đích, công dụng được xếpvào cùng khoản mục cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên nhiên vật liệu sửdụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệuchính, nhiên liệu, nguyên liệu phụ

- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lương và các khoản trích theolương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải trả cho công nhân và nhân viên trựctiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí sản xuất chung là các chí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như:Tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân công phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụxuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất các chi phí dịch vụ, lao vụ dịch vụmua ngoài và chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng

Cách phân loại chi phí này làm cơ sở để tập hợp chi phí cho từng hoạt độngkinh doanh có liên quan, đồng thời tính toán phân bổ vào giá thành sản phẩm mộtcách hợp lý

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh được chia làm ba loại sau:

- Chi phí khả biến (biến phí) là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượngtương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ

Thuộc loại chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoặc chi phínhân công trực tiếp nếu doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm

- Chi phí bất biến (định phí) là những khoản chi phí không thay đổi về lượngkhi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp

Chi phí bất biến trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm: Chi phí khấu hao tàisản cố định theo phương pháp tuyến tính, chi phí công cụ dụng cụ

- Chi phí hỗn hợp là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí Ởmức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của chi phí, nếu

Trang 23

quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phítiền điện, điện thoại…

Cách phân loại này có thể giúp doanh nghiệp có thể biết được cách ứng xử củatừng loại chi phí khi thay đổi mức độ hoạt động trong doanh nghiệp Phương phápnày giúp doanh nghiệp xây dựng được định mức chi phí, xây dựng các dự toán chiphí, lợi nhuận

d Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này thì chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:

Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng chịuchi phí nhất định Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để nghitrực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối tượngchịu chi phí khác nhau Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổcho các đối tượng liên quan theo những đối tượng nhất định

Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõràng chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí Các chi phí trực tiếp sẽ được tậphợp theo phương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho cáccho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp

1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Quá trình sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất luôn luôntồn tại hai mặt đối lập nhau nhưng có mối liên quan mật thiết với nhau, đó là cácchi phí mà doanh nghiệp đã chi ra và kết quả sản xuất thu được – sản phẩm, côngviệc hoàn thành Như vậy doanh nghiệp phải tính được chi phí đã bỏ ra để sảnxuất được sản phẩm

Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính chomột khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành

Trang 24

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt độngsản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắpchi phí và chức năng lập giá Toàn bộ các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra đểsản xuất sản phẩm sẽ được bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, căn

cứ vào giá thành sản phẩm doanh nghiệp mới có thể xác định được giá bán sản phẩmhợp lý để đảm bảo doanh nghiệp có thể trang trải chi phí đầu vào và có lãi

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phânchia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành.Sau đây là một số tiêu thức phân loại chủ yếu:

a Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm

Theo tiêu thức phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia làm ba loại là:Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, và giá thành thực tế

Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở sản xuất kếhoạch, sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanhnghiệp tính ước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kếhoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên định mức chi phíhiện hành Việc tính giá thành định mức cũng thực hiện trước khi tiến hành quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là thước đo để xác định kếtquả sử dụng các loại tài sản, vật tư tiền vốn của doanh nghiệp từ đó có cơ sở đánhgiá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng

Giá thành thực tế là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chi phí sảnxuất thực tế đã phát sinh và tổng hợp được trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thểxác định được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực

tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh

Trang 25

nghiệp trong việc tổ chức áp dụng các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để thực hiện quátrình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.

b.Theo phạm vi tính vào chi phí của giá thành, thì giá thành sản phẩm đượcchia thành:

Theo cách phân loại này thì giá thành được chia thành hai loại là giá thành sảnxuất sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

Giá thành sản xuất là giá thành chỉ bao gồm các khoản chi phí phát sinh trongquá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất được chia thành:

- Giá thành công xưởng (hay giá thành sản xuất sản phẩm) là giá thành baogồm toàn bộ các chi phí sản xuất như chi phí nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất toàn bộ có vaitrò quan trọng trong quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn như quyết địnhngừng sản xuất hay tiếp tục sản xuất một loại sản phẩm nào đó

- Giá thành sản xuất theo biến phí là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sảnxuất kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Như vậy nếu xác định giá thành sảnxuất theo biến phí thì các chi phí sản xuất cố định được ghi vào báo cáo kết quả kinhdoanh như các chi phí thời kỳ trong niên độ mà không tính vào giá thành sản xuất

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định là giá thành bao gồmtoàn bộ biến phí sản xuất (Trực tiếp và gián tiếp) và phần định phí sản xuất chung

cố định được phân bổ trên cơ sở công suất hoạt động thực tế so với công suất hoạtđộng chuẩn theo công suất thiết kế và định mức (Công suất hoạt động bình thường).như vậy nếu giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định thì phần định phísản xuất chung cố định không được phân bổ và giá thành sản phẩm gọi là định phísản xuất chung hoạt động dưới công suất và được coi là chi phí thời kỳ (ghi vào báocáo kết quả kinh doanh)

- Giá thành toàn bộ (hay giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ) là giá thành sảnxuất sản phẩm tiêu thụ cộng các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 26

tính cho sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ Chỉ tiêu này chỉ xác định khi sản phẩm đãtiêu thụ và được sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp.

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất, đều làhao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trìnhsản xuất Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện:

- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định, còn giá thànhsản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chiphí sản xuất dở dang Thể hiện:

Chi phí SXDDCKTrong trường hợp đặc biệt: Nếu chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phísản xuất dở dang cuối kỳ thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau, chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giáthành sản phẩm Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giáthành sản phẩm Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành

1.1.4 Ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì công tác kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là công cụ quan trọng và hữu ích, và nó có ý nghĩa với nhiều bên:

a Đối với doanh nghiệp sản xuất:

Việc tính toán giá thành sản phẩm để biết được giá trị thực sự của sản phẩmkhi đã đầu tư các khoản chi phí để sản xuất ra nó Từ giá thành của sản phẩm giúpcho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được có nên tiếp tục sản xuất nữa hay không,

Trang 27

giá bán ra thị trường bao nhiêu là hợp lý và có thể cạnh tranh được với sản phẩmkhác Vì vậy giá thành sản phẩm là khâu cuối cùng quyết định doanh thu của doanhnghiệp Nếu giá bán quá cao sẽ dẫn đến hàng hóa bán ra bị đình trệ, ngược lại giábán quá thấp thì doanh nghiệp sẽ thua lỗ sẽ dẫn đến tình trạng phá sản Bên cạnh đó

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn phân tích, đánh giá các số liệu

về sản phẩm giúp các nhà quản trị có được cái nhìn tổng quát hơn về chiến lượckinh doanh của mình

Việc phân tích số liệu trong tập hợp chi phí rất quan trọng trong khâu tính giásản phẩm Trong doanh nghiệp sản xuất thì khâu tính giá thành có vai trò quyết địnhđến sự sống còn của doanh nghiệp Bởi vì, sản xuất sản phẩm ra phải có thị trườngtiêu thụ, hàng hóa không bị tồn đọng thì doanh nghiệp mới có lãi, đời sống củangười lao động mới được đảm bảo Khâu tính giá tốt còn giúp doanh nghiệp có chỗđứng trên thị trường, và thu hút các nhà đầu tư tốt hơn

b Đối với các doanh nghiệp khác có mối quan hệ trực tiếp với doanh nghiệpKhi có đơn đặt hàng của các doanh nghiệp khác thì kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sẽ giúp cho các nhà quản lý đưa ra giá cả hợp lý nhất cho sản phẩm saukhi đã tính toán, phân tích kỹ Thông tin về giá cả do kế toán đưa ra có vai trò quyếtđịnh xem doanh nghiệp đó có nên hợp tác nữa không, và số vốn đầu tư là bao nhiêu

là hợp lý Mặt khác đối tác đầu tư cũng biết được với mức giá đó có nên đầu tư vàodoanh nghiệp nữa hay không

Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa đối với cảdoanh nghiệp sản xuất, cũng như doanh nghiệp khác có liên quan trực tiếp đối vớidoanh nghiệp sản xuất, nó cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản trịkhi đưa ra chiến lược kinh doanh cũng như đầu tư vào sản xuất sản phẩm

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Trong công tác quản lý doanh nghiệp thì chi phí sản xuất là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Thông qua

Trang 28

số liệu do bộ phận kế toán tập hợp được, các nhà quản lý có thể luôn biết được hoạtđộng và kết quả thực tế, từ đó đề ra các biện pháp có hiệu quả, kịp thời nhằm hạthấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp với pháttriển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

Việc phân tích đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thểdựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phía mình giá thành sản phẩm lại phảichịu sự ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất Do vậy, tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để đảm bảo xác địnhđúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trịcác yếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, và cấpbách Bởi ta biết rằng trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ sản xuất kinh doanh,tài chính, tín dụng ngày càng trở nên phức tạp Cạnh tranh càng ngày càng trở nêngay gắt, doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường đòi hỏi phảiđược quản lý điều hành một cách có hiệu quả Việc này có ảnh hưởng lớn đến hệthống kế toán chi phí, công tác kế toán chi phí không những chỉ tuân theo chế độ kếtoán hiện hành mà còn phù hợp với yêu cầu quản lý để có thể ra quyết định kinhdoanh một cách đúng đắn Điều này có liên quan đến yếu tố thời gian, tính kịp thời,chính xác vì thông tin chậm trễ có thể ảnh hưởng đến các quyết định của nhà quản

lý Xuất phát từ yêu cầu quản lý đòi hỏi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành sản phẩm Để thực hiện tốt kế toán phải căn cứ vào đặc điểm quy trìnhcông nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

- Tổ chức kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đãxác định và lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm thích hợp

- Xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giáthành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và

Trang 29

đúng kỳ tính giá thành đã xác định Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sảnxuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành thực hiện phân tích tìnhhình thực hiện định mực, dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện giá thành kếhoạch để có những kiến nghị, đề xuất lãnh đạo doanh nghiệp có hướng giải quyếtcũng như phát hiện kịp thời tiềm năng và đề xuất các biện pháp có thể thực hiệnmục tiêu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

1.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ của kế toán tài chính

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toánchi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặcđiểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp Đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp

Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc điểmphát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý củadoanh nghiệp

Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phânxưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệsản xuất sản phẩm địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêucầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụtốt cho việc quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiềuloại chi phí sản xuất khác nhau Những chi phí này có thể liên quan đến một haynhiều đối tượng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác có thể sửdụng một trong hai phương pháp sau:

Trang 30

Phương pháp trực tiếp được áp dụng khi chi phí sản xuất có mối quan hệ trựctiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổchức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp sốliệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng.Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác.

Phương pháp phân bổ gián tiếp được phép áp dụng khi chi phí sản xuất có liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghichép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Theo phương pháp này doanhnghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phátsinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tínhtoán, phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cáchhợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ:

Quá trình phân bổ gồm hai bước:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ (H)

Trong đó:

C: là tổng chi phí phân bổ

:Tiêu thức phân bổ của đối tượng i

Bước 2: Tính số phân bổ chi phí cho từng đối tượng (i)

1.2.2 Các quy định kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Các quy định liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmgồm có các chuẩn mực sau:

a Những quy định liên quan đến gía trị xuất kho nguyên vật liệu và chi phí chế biếnđược quy định rất cụ thể trong chuẩn mực kế toán VAS – 02 “Hàng tồn kho”

* Khi xuất kho nguyên vật liệu thì giá trị xuất kho được áp dụng theo ba phươngpháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước,phương pháp bình quân gia quyền

Trang 31

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này nguyên vật liệu xuấtkho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó làm giá trị xuấtkho của nó Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán,chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Hơn nữa, giá trị tồn kho nguyên vậtliệu được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Tuy nhiên việc áp dụng phươngpháp này đòi hỏi các điều kiện khắt khe như chỉ những doanh nghiệp sản xuất ít loạimặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho có thểnhận diện được mới áp dụng phương pháp này.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng là dựa trên giả định là nguyên vậtliệu mua trước thì được xuất trước, nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ là nguyên vậtliệu được mua vào gần cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị xuất kho đượctính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị củanguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời

kỳ hoặc vào mỗi khi nhập lô hàng về, phụ thuộc vào từng doanh nghiệp

* Liên quan đến chi phí chế biến trong chuẩn mực VAS – 02 “Hàng tồn kho” cũng

có những quy định chi tiết như sau:

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định

và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu,vật liệu thành thành phẩm

+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường khôngthay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡngmáy móc thiết bị, nhà xưởng…và các chi phí quản lý hành chính trong phân xưởngsản xuất

Trang 32

+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thayđổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.

- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sảnxuất bình thường

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thìchi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thìchi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung khôngphân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảngthời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cáchtách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thứcphù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

- Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần

có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợpchung cho sản phẩm chính

b Những quy định liên quan đến chi phí khấu hao gồm có:

* Quy định về trích khấu hao tài sản cố định (chuẩn mực 03)

- Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp vớilợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ đượchạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Trang 33

- Tùy theo đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, mà các doanh nghiệp có thể lựachọn một trong phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình sau:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng;

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thayđổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng sốđơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao do doanhnghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhấtquán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó

Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữuhình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất,kinh doanh

* Quy định về trích khấu hao TSCĐ vô hình (chuẩn mực 04)

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấuhao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khiđưa TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng

- Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được sử dụng phải phản ánh cách thứcthu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp Phương pháp khấu hao được

sử dụng cho từng TSCĐ vô hình được áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và cóthể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế củadoanh nghiệp Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là chi phí hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác

- Để khấu hao TSCĐ vô hình doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong baphương pháp khấu hao TSCĐ vô hình, gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng;

Trang 34

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

- Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình

- Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dầntrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩmước tính tài sản có thể tạo ra

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán hiện hành.

1.2.3.1 kế toán chi phí sản xuất

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm

* Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

- Chứng từ sử dụng gồm có: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,hóa đơn giá trị gia tăng, Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, các tờ

kê chi tiết ở các bộ phận khác chuyển đến

- Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán: Khi xuất vật tư chophân xưởng sản xuất, thủ kho căn cứ vào “phiếu xuất kho” được lập để xuất vật tư chophân xưởng sản xuất Nếu vật tư mua ngoài dùng ngay cho sản xuất thì chứng từ được

sử dụng để hạch toán là “Hóa đơn mua hàng” hoặc “Hóa đơn giá giá trị gia tăng”…

* Vận dụng tài khoản: Tài khoản “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- Tài khoản nguyên vật liệu trực tiếp chỉ dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu,vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm trong cácdoanh nghiệp sản xuất

- Chỉ hạch toán vào tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp những chi phínguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

Trang 35

trong kỳ sản xuất, kinh doanh, chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tếkhi xuất dùng.

- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp vào bên Nợ tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng

sử dụng trực tiếp nguyên liệu, vật liệu này

- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tậphợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyểnchi phí nguyên liệu, vật liệu (nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sửdụng) vào Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” phục vụ cho việc tínhgiá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trịgiá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêuthức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếumua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc nếu mua nguyên liệu, vật liệukhông qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thìtrị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếumua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ baogồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng ngaykhông qua kho

- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào tài khoảngiá vốn hàng bán

Trang 36

Từ các chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, hóa đơn giá trị giatăng…) kế toán vào sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đồng thời

kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để phản ánh vào các sổ tổng hợp và sổ cái

Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu được khái quát qua sơ đồ 1.1 (phụ lục 1.1)

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền công nhân sản xuất trực tiếphoặc trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ, gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ cáckhoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo sốtiền lương của công nhân sản xuất

* Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ:

- Chứng từ sử dụng gồm có: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,phiếu nghỉ ốm, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày, các bộ phận theo dõi lao độngthông qua bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành để làm căn cứ tínhtiền lương cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất

- Đồng thời căn cứ vào bảng đơn giá tiền lương, hợp đồng giao khoán, phiếunghỉ ốm, …Kế toán tính ra tiền lương của người lao động và phản ánh vào bảngthanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính thuếthu nhập cá nhân

* Vận dụng tài khoản kế toán: Tài khoản “chi phí nhân công trực tiếp”

- Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp dùng để phản ánh chi phí lao động trựctiếp tham gia hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Không tiến hành hạch toán vào tài khoản chi phí nhân công trực tiếpnhững khoản phải trả về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…cho nhânviên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanhnghiệp, nhân viên bán hàng

Trang 37

- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nhân công trực tiếpbao gồm: Tiền lương, tiền công lao động, và các khoản trích theo lương vào bên Nợtài khoản “Chi phí nhân công trực tiếp”.

- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tàikhoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc tài khoản “Giá thành sản xuất”

- Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp phải mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất, kinh doanh

- Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không đượctính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tài khoản

“Giá vốn hàng bán”

Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện khái quát qua

sơ đồ 1.2 ở (Phụ lục 1.2).

c Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến quá trình sảnxuất trong phạm vi phân xưởng bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhânviên quản lý phân xưởng, bao gồm chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,các khoản trích theo lương

- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như,vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụngvật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng của phân xưởng

- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùngcho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phânxưởng sản xuất như khấu hao máy móc thiết bị , nhà xưởng, phương tiện vận tải…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, phản ánh chi phí mua ngoài để phục vụ cho các hoạtđộng của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước, điện thoại…

- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài những khoản chiphí kể như trên,chi phí tiếp khách, hội nghị…

Trang 38

- Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp sau phân bổ cho các đối tượngtheo những tiêu thức thích hợp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, số giờ công lao động trực tiếp…

* Chứng từ và quá trình luân chuyển chứng từ

- Chứng từ sử dụng gồm có: Phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuấtkho, bảng tính phân bổ khấu hao…

- Quá trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán tập hợpcác chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất ở phân xưởng sản xuất như: Phiếu chi,phiếu xuất kho…để phản ánh vào các sổ, thẻ chi tiết như bảng tổng hợp chi phí sảnxuất chung, sổ chi tiết tài khoản 627

* Vận dụng tài khoản kế toán: Tài khoản “chi phí sản xuất chung”

- Tài khoản “Chi phí sản xuất chung” được dùng để phản ánh những chi phíphục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm

- Tài khoản chi phí sản xuất chung được hạch toán chi tiết cho từng phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất chung baogồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phânxưởng, chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất… vào bên Nợ tài khoản

“Chi phí sản xuất chung”

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên Nợ Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc vào bên

Nợ Tài khoản “Giá thành sản xuất”

- Tài khoản chi phí sản xuất chung không sử dụng cho hoạt động kinhdoanh thương mại

- Tài khoản chi phí sản xuất chung không có số dư cuối kỳ và có thể mở cáctài khoản cấp hai như sau:

+ Tài khoản chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương,các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất;tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất;

Trang 39

khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhânviên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

+ Tài khoản chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phânxưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộcphân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,

+ Tài khoản chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụxuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, + Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùngtrực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chungcho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

+ Tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửachữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ

+ Tài khoản chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài cácchi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện khái quát qua sơ đồ 1.3 ở (Phụ lục 1.3).

1.2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

a Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên

Để tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thườngxuyên kế toán sử dụng tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

* Vận dụng tài khoản kế toán

- Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh chi phí sản xuấtkinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sảnphẩm hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳcủa các hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang” phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (Phân

Trang 40

xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường, .); theo loại, nhóm sảnphẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc từng côngđoạn của lao vụ, dịch vụ.

- Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liênquan đến sản xuất sản phẩm vào bên Nợ tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang”

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàngtồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có TK chi phísản xuất chung, Nợ TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) Trường hợp mức sảnphẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xácđịnh chi phí sản xuất chung cố định phẩn bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố địnhkhông phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốnhàng bán trong kỳ (Có TK Chi phí sản xuất chung, Nợ TK giá vốn hàng bán)

- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ kết chuyển hết vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc gửi đi bán kế toán ghi chép và phảnánh giá thành sản xuất thực tế vào bên Có tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang”

- Khi thu hồi phế liệu, hoặc những sản phẩm hỏng không sửa chữa được thìgiá trị của nó được phản ánh vào bên Có tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang”

- Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” cuối kỳ có số dư, số dư đóchính là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hiện còn

Ngày đăng: 13/01/2020, 09:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w