Luận văn gồm có những nội dung chính sau: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp, thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần LICOGI 19, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần LICOGI 19.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH HỒNG ĐỨC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1
1.1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 2
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 5
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 6
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 9 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 19 17
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phẩn LICOGI 19 17
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty cổ phần LICOGI 19 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức-bộ máy nhân sự của công ty cổ phần LICOGI 19 18
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 19 22
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần LICOGI 1929 2.2.1 Thực trạng tài sản lưu động 29
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 35
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phẩn LICOGI 19 41
2.3.1 Thành quả đạt được 41
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 19 50
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phẩn LICOGI 19 50
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 50
3.1.2 Định hướng của công ty 50
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần LICOGI 19 52
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân quỹ 52
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu 54
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho: 55
3.2.4 Quan tâm hơn nữa về yếu tố con người 57
3.3 Kiến nghị 58
3.3.1 Kiến nghị với tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng(mạng lưới LICOGI) 58
Trang 43.3.2 Kiến nghị với các tố chức tín dụng, ngân hàng thương mại 59 3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 59
Trang 5DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 23
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 26
Bảng 2.3 Các chỉ số về khả năng sinh lời 28
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản lưu động 30
Bảng 2.5 So sánh các khoản phải thu với doanh thu thuần của công ty 34
Bảng 2.6 Tốc độ lưu chuyển tài sản lưu động 35
Bảng 2.7 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 36
Bảng 2.8 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 37
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 38
Bảng 2.10 Hệ số sinh lời của tài sản lưu động 40
Bảng 2.11 Tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản 41
Bảng 2.12 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH một thành viên Vận tải và xây dựng 45
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển 12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty 18
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty 19
Sơ đồ 2.3 Qui trình hoạt động kinh doanh chung 22
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong
khoa Ngân hàng- tài chính Đại học Thăng Long, đặc biệt là Phó giáo sư-Tiến sĩ
Lưu Thị Hương người đã trực tiếp hướng dẫn em, các cán bộ, nhân viên, anh chị
trong phòng tài chính - kế toán cùng ban lãnh đạo của công ty cổ phần LICOGI 19
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Mặc dù cố gắng, nhưng trình độ và năng lực có hạn, bài viết mới chỉ đề cập được đến những vấn dề cơ bản và khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp đề bài viết được hoàn thiện hơn
Sinh viên
Đinh Hồng Đức
Trang 8lý chưa theo kịp với đà của cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương thức và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính Các doanh nghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng tài sản Bất
kỳ doanh nghiệp nào khi sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanh đều quan tâm đến tài sản lưu động và sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả
Doanh nghiệp quản lý, sử dụng tốt tài sản lưu động sẽ tiết kiệm được chi phí (chi phí lưu kho, chi phí cơ hội của các khoản tiền…) mà vẫn đảm bảo sản xuất thông suốt Ngược lại có thể gây tốn kém, lãng phí khi dự trữ quá nhiều tài sản lưu động; hoặc làm gián đoạn quá trình thi công nếu dự trữ thiếu tài sản lưu động Vì thế sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả có vai trò lớn trong hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập kinh tế quốc
tế, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp bứt phá
Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại công ty, em đã quyết định
chọn nghiên cứu đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ
phần LICOGI 19”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty
cổ phần LICOGI 19 giai đoạn 2010 – 2012 Từ đó, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần LICOGI 19
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên những số liệu mà công ty cung cấp
4 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm ba phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
Trang 9Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần LICOGI 19
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần LICOGI 19
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Một cơ thể sống cần rất nhiều tế bào để cơ cấu và hoàn thiện nên Với nền kinh tế cũng vậy, nếu ta coi nền kinh tế là một cơ thể sống, thì mỗi doanh nghiệp là một tế bào Sức khỏe của nền kinh tế phụ thuộc vào tình hình hoạt động của mỗi tế bào ấy Xét trên khía cạnh lý thuyết tài chính, doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có
tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ
sở hữu
Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây:
- Kinh doanh cá thể
+ Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều lệ chính thức
và ít sự quản lý của Nhà nước
+ Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập cá nhân Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩ vụ và các khoản nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp + Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ, khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ
- Kinh doanh góp vốn
+ Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập rất thấp Đối với các hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay Một số trường hợp cần có giấy phép kinh doanh
+ Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần vốn góp Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính thức „‟chết‟‟ hay rút vốn
+ Khả năng về vốn hạn chế và lãi từ hoạt đông kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân
- Công ty
+ Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới
+ Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông
Trang 11Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với quy
mô, trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với tư cách
là công ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp
1.1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu
tố là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố dó để tạo ra sản phẩm hàng hóa lao vụ, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động(nhiên nguyên, vật liệu, bán thành phẩm…)chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động (TSLĐ)
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động liên tục vận động, chu chuyển trong chu kỳ kinh doanh nên nó tồn tại ở tất cả các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của tài sản lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất, tiến hành sản xuất, bán sản phẩm thu về tiền tệ ở khâu cuối cùng với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản lưu động
Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và hàng tồn kho Giá trị các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng
Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ do quản trị tài sản lưu động tồi Nhưng cũng có thể thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch
Trang 12định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ
1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động
Tài sản lưu động là một phần không thể thiếu và được luân chuyển thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn Chính vì vậy mà tài sản lưu động có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nên đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Thứ hai, khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luôn vận hành, thay thế và chuyển hóa nhau qua các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
- Thứ ba, tài sản lưu động dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ dễ dàng mà không chịu chi phí lớn Tuy nhiên, điều này lại gây khó khăn cho quản lý, chống thất thoát
- Thứ tư, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn ngắn hạn nhất định để đầu
tư, mua sắm tài sản lưu động, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục
- Thứ năm, không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản lưu động thường có thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém Điều đó có được là do, tài sản lưu động phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh số và sản xuất Đổi lại, tài sản lưu động thường chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh
- Thứ sáu, lợi nhuận đầu tư vào tài sản lưu động là lợi nhuận gián tiếp
1.1.2.3 Phân loại tài sản lưu động
Tài sản lưu động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú Mỗi loại có tính chất và công dụng khác nhau, vì thế nó được phân loại khác nhau tùy theo mục đích và tiêu chí áp dụng Ta có thể phân loại tài sản lưu động theo lĩnh vực tham gia luân chuyển hoặc theo tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn
- Phân loại theo lĩnh vực tham gia luân chuyển
Theo tiêu chí này, tài sản lưu động được chia thành ba loại:
+ Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu… và tài sản trong sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
Trang 134
+ Tài sản lưu động lưu thông là toàn bộ các tài sản dự trữ cho quá trình lưu thông của doanh nghiệp bao gồm: thành phẩm, hàng gửi bán và các tài sản trong quá trình lưu thông như các khoản phải thu, vốn bằng tiền
+ Tài sản lưu động tài chính là những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với mục đích sinh lời, bao gồm: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư liên doanh…
- Phân loại theo tính thanh khoản
Đây là cách phân loại dựa trên khả năng huy động cho việc thanh toán Theo cách phân loại này thì tài sản lưu động bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản ứng trước, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
+ Tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền như vàng, đá quý… Đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, chính vì vậy doanh nghiệp cần duy trì một cách hợp lý, không quá nhỏ để đảm bảo khả năng thanh toán nhưng cũng không quá lớn dẫn đến lãng phí, ứ đọng vốn của doanh nghiệp
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn… Đây là khoản vừa
có tính thanh khoản cao, vừa có khả năng sinh lời Khi có nhu cầu thanh toán mà tiền không đáp ứng đủ thì doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này
+ Các khoản phải thu (tín dụng thương mại) bao gồm các khoản phải thu khách hàng… là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại Muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo dựng mối liên hệ lâu dài, doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng, chính vì vậy đã phát sinh ra các khoản tín dụng thương mại Tín dụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp nâng cao doanh số,
từ đó tăng doanh thu, nhưng cũng có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn khi doanh nghiệp không thể hoặc khó thu hồi nợ từ khách hàng
+ Các khoản ứng trước: bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã trả trước cho người bán, nhà cung cấp hoặc cho các đối tượng khác
+ Hàng tồn kho: “hàng tồn kho” trong khái niệm này không có nghĩa là hàng hóa bị ứ đọng, không bán được mà nó bao gồm toàn bộ hàng hóa vật liệu, nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng Trên thực tế, hàng tồn kho bao gồm hàng trăm loại khác nhau, tuy nhiên, có thể phân thành các nhóm chính sau: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu bổ trợ, nhiên liệu, thành phẩm, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, công cụ dụng cụ…
+ Các doanh nghiệp khác nhau thì các khoản mục này có giá trị và tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản lưu động Tuy nhiên, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một
Trang 14chế độ quản lý khoa học và hợp lý để vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh thông suốt, vừa giảm được những chi phí không cần thiết, từ đó giúp cho việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả hơn
+ Tài sản lưu động khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển… Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mục trên trong bảng cân đối kế toán Thường thì trong doanh nghiệp chỉ có các khoản chính như: tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác Vậy nếu doanh nghiệp xác định được cách phân loại phù hợp với mình thì sẽ có ưu thế hơn trong việc bảo tồn, quản lý và sử dụng tài sản lưu động
1.1.2.4 Vai trò của tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Như đã nói ở trên, hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể không
có tài sản lưu động Dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì tài sản lưu động đóng vai trò không thể thiếu đối với các doanh nghiệp
Tài sản lưu động giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn Trong sản xuất, tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất Trong lưu thông, tài sản lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng
Tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, khi duy trì ở một mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tài sản lưu động giúp doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc thông qua chính sách tín dụng thương mại
Thời gian luân chuyển tài sản lưu động lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động luôn diễn ra thường xuyên, liên tục Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tải sản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một
Trang 156
loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận Trong đó, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Theo nghĩa chung nhất: “Hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả đầu ra tốt nhất với mục đích xác định” Như vậy,
có thể hiểu hiệu quả sử dụng là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu với tổng chi phí thấp nhất Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cao nhất với mức tài sản lưu động hợp lý (tối
đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí)
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ đơn thuần do quản trị tài sản lưu động tồi Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài sản lưu động hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng của họ
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
Việc sử dụng tài sản lưu động đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển tài sản lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Trong tài chính, tóc độ luân chuyển tài sản lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh là cao hay thấp Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển tài sản lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp tìm ra giải pháp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
- Vòng quay tài sản lưu động
TSLĐBQ trong kỳ Trong đó:
+ Trong năm tổng mức luân chuyển tài sản lưu động được xác định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp
Trang 16+ TSLĐBQ trong kỳ : Tài sản lưu động bình quân trong kỳ được tính như sau :
2 Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh trong một năm tài sản lưu động của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản lưu động bình quân trong năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Thời gian luân chuyển tài sản lưu động
Vòng quay TSLĐ trong kỳ Trong đó:
+ Thời gian của kỳ phân tích được ước tính một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày và một tháng là 30 ngày
Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của tài sản lưu động hay số ngày bình quân cần thiết để tài sản lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ Trái ngược với chỉ tiêu số vòng quay tài sản lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển tài sản lưu động càng ngắn càng chứng tỏ tài sản lưu động được sử dụng
có hiệu quả
- Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động( hay còn gọi là hàm lượng TSLĐ)
Doanh thu Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng tài sản lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt với doanh nghiệp, vì khi đó tỷ suất lợi nhuận của một đồng tài sản lưu động sẽ tăng lên Do đó qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị tài chính xây dựng kế hoạch về đầu tư tài sản lưu động một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hóa tồn kho bình quân lưu chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty càng có hiệu quả
- Số ngày trung bình một vòng quay HTK
Vòng quay hàng tồn kho
Trang 17bỏ ra bao nhiêu đồng đầu tư vào hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hiệu quả vốn đầu tư sử dụng cho hàng tồn kho càng cao
- Vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu hồi là tốt
- Kỳ thu tiền bình quân
Doanh thu tiêu thụ bình quân trong 1 ngày Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp thu được tiền kể thừ khi có doanh thu Kỳ thu tiền trung bình càng thấp, cho thấy doanh nghiệp quản lý khoản phải thu tốt, nhanh chóng thu được tiền Nếu chỉ tiêu này quá cao, sẽ cho thấy doanh nghiệp có nhiều khoản nợ , và sẽ gặp rủi ro cao trong thanh toán
- Hệ số sinh lời của TSLĐ( khả năng sinh lời )
TSLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt Mức doanh thu lợi của tài sản lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao
Trang 18- Hệ số thanh toán nhanh
Nợ ngắn hạn
Hệ số này được tính trên tài sản lưu động có thể nhanh chóng được chuyển đổi thành tiền Hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong các loại tài sản lưu động và dễ bị lỗ khi đem bán, do đó hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán tức thời
Khi phân tích người ta so sánh các tỷ số này giữa các năm với nhau để thấy được
xu hướng và tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp Ngoài ra, còn so sánh với chỉ
số chung của ngành để thấy được vị thế của doanh nghiệp trong ngành Từ đó đưa ra các chính sách sử dụng và quản lý tài sản lưu động phù hợp với doanh nghiệp, đảm bảo cho tài sản lưu động được sử dụng hiệu quả nhất
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp đó, điều này thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất là loại hình kinh doanh của các doanh nghiệp Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại, dịch vụ là khác nhau Các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thường đầu tư vào tài sản lưu động nhiều hơn so với doanh nghiệp sản xuất Sự cân đối giữa tỷ trọng tài sản lưu động và tài sản cố định sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản trong đó có tài sản lưu động
Thứ hai là đặc điểm của sản phẩm Doanh nghiệp có sản phẩm khác nhau sẽ có các đối tượng khách hàng khác nhau, dẫn đến chính sách tín dụng thương mại khác nhau, từ đó tỷ trọng các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn cũng khác nhau Nếu doanh nghiệp có khách hàng là những công ty bán buôn, công ty phân phối thì sẽ bị chiếm dụng nhiều, ngược lại nếu khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng thì vốn bị
Trang 19- Trình độ nguồn nhân lực
Con người là nhân tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào Đây là yếu tố quyết định, có ảnh hưởng to lớn đến việc quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp Con người là nhân tố đưa ra những quyết định quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có chính sách quản lý tài sản lưu động Nếu ra quyết định hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận và ngược lại có thể đưa doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn
- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, chi nhánh, cơ sở sản xuất, hệ thống bán hàng…) được bố trí hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả hơn Kho chứa hàng tốt sẽ tránh được những hao mòn không đáng có trong công tác bảo quản hàng tồn kho
- Các nhân tố về quản lý tài sản lưu động
+ Quản lý dự trữ, tồn kho (hàng tồn kho)
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là yếu tố quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất được ổn định hay không Do vậy việc quản lý tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì doanh nghiệp phải xác định được số lượng vật tư, hàng hoá tối ưu mỗi lần đặt mua sao cho vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trong kho không bị hư hỏng, biến chất, mất mát
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định mức dự trữ tối ưu, công thức chung để tính quy mô dự trữ tối ưu cho doanh nghiệp là:
Trang 20Thời điểm
đặt hàng mới
Q* =
1 2
.2
C
C D
(mô hình EOQ-Economic Odering Quantity)
Trong đó:
Q*: mức dự trữ tối ưu
D : Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng
C2: Chi phí mỗi lần đặt hàng (chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa
C1:Chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa (Chi phí bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm hàng hóa…)
Về mặt lý thuyết, người ta giả định khi nào lượng hàng hóa kỳ trước hết mới nhập kho hàng hóa mới, nhưng thực tế hầu như không bao giờ như vậy Sẽ có rủi ro nếu hàng không về kịp kho, doanh nghiệp sẽ dự trữ thêm để hạn chế rủi ro tức là đặt hàng khi trong kho vẫn còn hàng Nhưng nếu doanh nghiệp đặt hàng quá sớm, sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho, phát sinh chi phí Do đó, doanh nghiệp cần xác định điểm đặt hàng hợp lý:
Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ) một số doanh nghiệp còn sử dụng phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0
+ Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao
Quản lý tiền mặt đề cập đến sự việc quản lý tiền, giầy và tiền gửi ngân hàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao Duy trì lượng tiền mặt hợp lý có thể giúp doanh nghiệp có nhiều lợi thế
Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một bước đệm cho tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:
Số lượng nguyên liệu
sử dụng mỗi ngày
Độ dài thời gian giao hàng
Trang 2112
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển
Nhìn sơ đồ trên, ta thấy được tổng quát trong quản lý tiền mặt bởi cũng như các tài sản khác, tiền mặt là một hàng hóa nhưng đây là hàng hóa đặc biệt-một hàng hóa có tính lỏng nhất định
Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho việc thanh toán hóa đơn Do vậy, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ phải bổ sung tiền mặt bằng cách bán các chứng khoán thanh khoản cao Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi khi doanh nghiệp dùng số tiền ấy đầu tư và mục đích khác Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán các chứng khoán
Khi đó, áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu M* là:
M* =
i
C
M n. b 2
Trong đó:
M*: Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm
Mn: Tiền mặt thanh toán hàng năm
Cb: Chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản
i : Lãi suất
Từ công thức trên cho ta thấy, nếu lãi suất càng cao thì người ta càng giữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng cao họ lại càng giữ nhiều tiền mặt
Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa ra mô hình quản lý tiền mặt để mức dự trữ luôn dao động trong một khoảng xác định Theo
mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và giới hạn dưới của tiền
Trang 22mặt, đó là các khoản mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán có tính thanh khoản cao để đưa ra mức tiền mặt dự kiến
Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố sau: mức dao động của thu chi ngân quỹ, chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán và lãi suất
Khoản dao động (mô hình Miller):
mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế cửa một quỹ trước đó để tính toán
+ Quản lý các khoản phải thu
Với nền kinh tế thị trường hiện nay, để thắng lợi trong cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, và các dịch vụ mới…trong đó, chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp Tuy nhiên, tín dụng thương mại là con dao hai lưỡi, giúp doanh nghiệp tăng doanh số và tạo dựng mối quan hệ nhưng cũng tiềm
ẩn nhiều rủi ro không thu hồi được nợ Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích về khả năng tín dụng của khách hàng, từ đó quyết định có nên cấp tín dụng thương mại hay không Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phải thu
Trước khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiên phải làm là phân tích tín dụng khách hàng Khi phân tích tín dụng khách hàng người ta thường đề ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì có thể được mua chịu Các tiêu chuẩn người ta sử dụng để phân tích tín dụng khách hàng là:
Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng qua các lần trả
nợ trước, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanh nghiệp
và các doanh nghiệp khác
Trang 2314
Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng
Khả năng thanh toán: Đánh giá các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của khách hàng và bảng dự trù ngân quỹ của họ
1
' '.
).
1 (
Q‟, P‟: sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán trả chậm
C: Chi phí cho việc đòi nợ và bù đắp các khoản phải thu
V: Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm
R: Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng
r: Tỷ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền
Nếu NPV > 0, chứng tỏ việc bán hàng trả chậm mang lại hiệu quả cao hơn việc thanh toán ngay, có lợi cho doanh nghiệp Do đó khoản tín dụng được chấp nhận Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến việc theo dõi khoản phải thu, đây
là một nội dung quan trọng trong quản lý các khoản phải thu Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi các chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế Thông thường, để theo dõi các khoản phải thu, ta dùng các chỉ tiêu, phương pháp, mô hình sau:
Thứ nhất, theo dõi kỳ thu tiền bình quân
Thứ hai, sắp xếp “tuổi‟‟ của các khoản phải thu theo độ dài thời gian, qua đó các
nhà quản lý doanh nghiệp có thể theo dõi và có biện pháp thu hồi nợ khi đến hạn trả
Thứ ba, xác định số dư khoản phải thu: bằng phương pháp này, doanh nghiệp có
thể thấy được nợ tồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp Cùng với các biện pháp theo dõi và quản lý khác, doanh nghiệp có thể thấy được ảnh hưởng của chính sách tín
Trang 24dụng thương mại và có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, từng khoản mục cụ thể
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
- Tốc độ phát triển của nền kinh tế
Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít đi, lợi nhuận giảm sút.Suy thoái kinh tế, sẽ khiến cho thị trường tiêu thụ thu hẹp do sức mua của người tiêu dùng giảm, doanh nghiệp sẽ phải chịu chung khó khăn của nền kinh tế Những rủi ro này sẽ tác động mạnh đến doanh nghiệp, có thể dẫn đến hậu quả phá sản nếu doanh nghiệp không có những dự phòng và ứng phó kịp thời Do đó mà doanh nghiệp phải có những dự báo cần thiết về những thay đổi của nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Rủi ro
Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra như động đất, lũ lụt, núi lửa mà các doanh nghiệp khó có thể lường trước được( sự thay đổi của môi trường tự nhiên )
- Thị trường và cạnh tranh
Thị trường ngày càng mở rộng và phát triển, có nhiều cơ hội nhưng cũng có muôn vàn thách thức Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải luôn
có những thay đổi phù hợp, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Muốn hạ được giá thành, thì nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung, và tài sản lưu động nói riêng là điều kiện cần Dự đoán được trước nhu cầu thị trường, hiểu tâm lý khách hàng, xác định được khách hàng mục tiêu là những bước cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất chính là điều kiện đủ
Quan tâm đến khả năng của đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm của doanh nghiệp là một bước quan trọng giúp doanh nghiệp không bị lạc lõng trong điều kiện thị trường luôn biến đổi, các doanh nghiệp luôn tự làm mới mình Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
Khoa học công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tạo ưu thế , nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 2516
- Chính sách kinh tế của nhà nước
Trên cơ sở luật pháp và các chính sách kinh tế vĩ mô, Nhà nước tạo môi trường
và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Bất kì một sự thay đổi nào trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Chẳng hạn, khi nhà nước thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, làm giảm nguồn trích lập các quỹ và vốn kinh doanh….Ngân hàng nhà nước tăng lãi suất cơ bản, làm tăng mặt bằng lãi suất chung, khiến doanh nghiệp có xu hướng giữ ít tiền mặt hơn…
Những thay đổi chính sách vĩ mô khác như chính sách tiền tệ… cũng sẽ tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế, doanh nghiệp cần dự đoán trước được sự thay đổi của các chính sách kinh tế và đánh giá lại ảnh hưởng của các yếu tố này đến hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai, tận dụng cơ hội từ các chính sách khuyến khích
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 19 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phẩn LICOGI 19
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty cổ phần LICOGI 19
Công ty cổ phần LICOGI 19, tiền thân là công ty xây dựng số 19 thuộc tổng công
ty xây dựng và phát triển hạ tầng được thành lập theo quyết định số 059A/BXD-TCLĐ
ngày 20/2/1984 và số 01/BXD-TCLĐ ngày 02/01/1996
Ngày 8/12/2004, bộ trưởng bộ xây dựng ký quyết định số 1952/QĐ-BXD và
quyết định số 1362/QĐ-BXD ngày 4/7/2005 cho phép công ty xây dựng số 19 chuyển
đổi thành công ty cổ phần LICOGI 19
Ngày 29/09/2005, công ty Cổ phần LICOGI 19 chính thức đi vào hoạt động với
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103009352 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp
Từ khi cổ phần hoá cho đến nay, công ty đã đẩy mạnh đầu tư vào các hoạt động
chủ yếu như: Kinh doanh địa ốc, chủ đầu tư xây dựng, thi công xây lắp các công trình
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các hoạt động liên doanh, liên kết đầu tư tài chính khác Công
ty cổ phần LICOGI 19 luôn luôn tự đổi mới chính mình để ngày càng phát triển tạo
nên một thương hiệu LICOGI 19 có vị thế nhất định trong ngành xây dựng nói riêng
và trong nền kinh tế nói chung
Dưới đây là đôi nét khái quát về công ty(kinh doanh cụm dịch vụ và khu đô thị):
Tên giao dịch : LICOGI 19 Joint Stock Company
Điện thoại : (04) 38543847
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông, thuỷ
lợi, thuỷ điện, bưu điện, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác chế biến đá xây dựng, sản
xuất đá dăm, sản xuất cấu kiện bê tông, sản phẩm cơ khí, kết cấu thép vật tư và thiết bị
xây dựng, xăng dầu
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp;
đầu tư kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm
việc, nhà ở
Trang 2718
- Khai thác khoáng sản
- Kinh doanh điện
- Quản lý truyền tải và vận hành hệ thống điện
2.1.2 Cơ cấu tổ chức-bộ máy nhân sự của công ty cổ phần LICOGI 19
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty
Diễn giải cơ cấu tổ chức:
- Hoạt động của Chi nhánh Công ty CP LICOGI 19 – TP Hà Nội
Chi nhánh Công ty CP LICOGI 19 – TP Hà Nội là một đơn vị hạch toán độc lập,
có trụ sở tại Hà Nội Chi nhánh chuyên sản xuất bê tông cung cấp cho các công trình của công ty và kinh doanh bê tông thương phẩm cung cấp cho các đơn vị bên ngoài
- Hoạt động của Chi nhánh Công ty CP LICOGI 19 – Hà Giang
Chi nhánh Công ty CP LICOGI 19 – Hà Giang là đơn vị hạch toán phụ thuộc Chi nhánh hoạt động giống như một ban quản lý dự án tập trung điều hành hoạt động thi công xây lắp và quản lý các hoạt động liên quan đến công trình Thuỷ điện Sông Nhiệm 3 – Hà Giang
- Các đội thi công
Các đội thi công do công ty lập ra để trực tiếp điều hành thi công các công trình,
dự án Các đội trưởng sẽ trực tiếp ký kết các hợp đồng giao khoán với công ty, chịu trách nhiệm chính đối với công ty, Hội Đồng quản trị, chủ đầu tư… về tiến độ thi công, chất lượng và hiệu quả của công trình được giao
- Các Ban điều hành và quản lý dự án
Thay mặt công ty quản lý, điều hành trực tiếp các công trường hoặc các dự án cụ thể Ban điều hành chịu trách nhiệm trực tiếp trước công ty, cổ đông, về tiến độ, chất lượng, hiệu quả cũng như việc bảo toàn vốn cho công ty
Công ty
Cổ phần LICOGI 19
CN Công ty CP
LICOGI 19 – TP
Hà Nội
CN Công ty CP LICOGI 19 – Hà Giang
Các Ban điều hành và quản lý
dự án Các độ thi công
Trang 28Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của LICOGI 19,
quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ LICOGI 19 quy định
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của LICOGI 19, có toàn quyền nhân
danh LICOGI 19 quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của LICOGI 19 trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành của công ty
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Kế hoạch
Phòng Tài vụ
Phòng
Tổ chức hành chính
Chi nhánh Công ty CP Licogi 19 _ Hà Giang
Chi nhánh Công ty CP Licogi 19_ TP Hà Nội Các đội xây dựng và
Ban QLDA
Trang 2920
- Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Các phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty
- Phòng Tổ chức - Hành chính
+ Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu của công ty
+ Công tác lễ tân, công tác hành chính phục vụ
+ Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề về tổ chức bộ máy và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty
+ Tuyển dụng nhân sự
+ Quản lý nhân sự, phát triển nguồn nhân lực
+ Phối hợp phòng Tài vụ quản lý lao động, tiền lương cán bộ – công nhân viên + Công tác bảo vệ và an ninh
+ Theo dõi lịch công tác, lịch giao ban, hội họp và các kỳ sinh hoạt định kỳ hoặc bất thường khác của công ty để có kế hoạch chuẩn bị phù hợp
+ Kiểm tra tài chính các đơn vị thành viên, kiểm tra kế toán nội bộ
- Phòng kinh doanh tổng hợp
+ Khảo sát, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tình hình thị trường và các đối thủ cạnh tranh liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của công ty để xây dựng các chiến lược kinh doanh hàng năm
+ Thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại
+ Quản lý các công trình do công ty nhận thầu từ khâu lập hồ sơ đấu thầu, ký kết hợp đồng, tổ chức thi công đến nghiệm thu, hoàn công, thanh lý hợp đồng
+ Quan hệ ngoại giao với các ban ngành và địa phương có liên quan
+ Hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, tư vấn thiết kế mẫu nhà, xây dựng sủa chữa và thủ tục xin phép xây dựng sửa chữa, quy chế sử dụng và quản lý chung cư, chăm sóc hậu mãi
- Phòng kế hoạch
+ Khảo sát, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp tình hình thị trường và các đối thủ cạnh tranh liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của công ty để xây dựng các chiến lược kinh doanh hàng năm
+ Thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại
+ Quản lý các công trình do công ty nhận thầu từ khâu lập hồ sơ đấu thầu, ký kết hợp đồng, tổ chức thi công đến nghiệm thu, hoàn công, thanh lý hợp đồng
+ Quản lý việc mua bán, sử dụng các TSCĐ, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu
Trang 30+ Quan hệ ngoại giao với các ban ngành và địa phương có liên quan
+ Hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, tư vấn thiết kế mẫu nhà, xây dựng sửa chữa và thủ tục xin phép xây dựng sửa chữa, quy chế sử dụng và quản lý chung cư, chăm sóc hậu mãi
- Phòng Tài vụ
+ Giúp giám đốc quản lý và điều hành công việc trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán + Kiểm tra chứng từ thu chi tài chính
+ Công tác kế toán tổng hợp, kế toán quản trị và kế toán chi tiết
+ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, vốn, tiền
+ Báo cáo đầy đủ, chính xác quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh
+ Phối hợp với cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm để phục vụ cho đại hội cổ đông thường niên Phối hợp và hỗ trợ ban kiểm soát để thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của điều lệ LICOGI 19
+ Quản lý vốn và triển khai thực hiện quyết toán các khoản thu – chi theo đúng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm đã được Ban giám đốc phê duyệt
+ Tham gia soạn thảo, kiểm tra, đàm phán việc ký kết các loại hợp đồng kinh tế của công ty với khách hàng; phối hợp các phòng ban có liên quan theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng theo quy định
+ Phối hợp phòng Tổ chức - hành chính thực hiện đầy đủ các chế độ về lao động, tiền lương và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên
+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật, bảo mật số liệu theo quy định của điều lệ LICOGI 19
+ Lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc tổng kết, lập kế hoạch hàng năm
+ Quan hệ với các cơ quan quản lý tài chính, kho bạc, thuế, hải quan, ngân hàng, các quỹ đầu tư, các tổ choc tài chính lớn để thực hiện các công việc và nghiệp vụ cần thiết liên quan đến hoạt động của công ty
- Các đội xây dựng
+ Đứng đầu các đội xây dựng là các tổ trưởng, thực hiện nhiệm vụ dưới sự phân công của chủ nhiệm công trình, tổ kỹ thuật và tổ tài vụ vật tư Có nhiệm vụ tổ chức thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt, tuân thủ ý kiến, yêu cầu của kỹ thuât,
bố trí công nhân hợp lý trong quá trình thi công, nhắc nhở để công nhân tuân thủ an toàn về lao động
Trang 3122
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 19
Trong các hoạt động của công ty thì hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng Lợi nhuận đến chủ yếu từ việc xây dựng các công trình như nhà cửa, cầu đường, trường học… sau đó bàn giao lại cho bên mua
Sơ đồ 2.3 Qui trình hoạt động kinh doanh chung
(Nguồn: Phòng hành chính quản trị)
Bước 1: Kí kết hợp đồng bên bán nguyên vật liệu đầu vào
Nghiên cứu và tìm hiểu nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào Sau đó chọn
ra nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào uy tín nhất, chất lượng nhất với giá thành rẻ nhất để kí hợp đồng
Bước 2: Đấu thầu
Nhân viên kinh doanh nghiên cứu thị trường và tìm ra những công trình phù hợp với khả năng của công ty và đem lại lợi ích lớn nhất để công ty nhận đấu thầu Sau đó phòng kinh doanh cú nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính, đối thủ cạnh tranh liên quan đến các dịch vụ của công ty Phải quản lý các hồ sơ, chứng từ trong thời gian nhận đấu thầu như hợp đồng, bản cam kết…
Bước 3: Xây dựng công trình
Sau khi đó kí kết hợp đồng với bên bán nguyên vật liệu và nhận đấu thầu thành công, công ty đưa công trình vào thi công để đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành
Bước 4: Bàn giao công trình cho khách hàng
Khi đến hạn hoàn thành công trình thì phải bàn giao cho khách hàng đầy đủ về số lượng và chất lượng như hợp đồng đó Đồng thời phòng kinh doanh có trách nhiệm hỗ trợ khách hàng trong việc sửa chữa và trong các dịch vụ hậu mói
Xây dựng các công trình
Bàn giao công trình cho khách hàng
Trang 322.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình hoạt động của một công ty được thể hiện rõ nhất trong hệ thống bảng khai, sổ sách và báo cáo tài chính của nó Đặc biệt, qua các báo cáo tài chính, những người quan tâm (như nhà đầu tư hay nhà quản lý) có thể dễ dàng tìm thấy được những
thông tin tài chính quan trọng bên trong doanh nghiệp
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Trang 33- Các khoản giảm trừ doanh thu ở cả ba năm 2010, 2011 và năm 2012 các
khoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0 Điều này cho thấy việc cung cấp các sản phẩm
và dịch vụ có chất lượng tốt nên không có tình trạng giảm giá, khuyến mại Việc giữ các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0 có ý nghĩa là tăng doanh thu sẽ tăng được doanh thu thuần
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính của công
ty năm 2011 là 627 triệu đồng tăng 6,4% so với năm 2010, đến năm 2012 lại giảm xuống chỉ còn khoảng 530 triệu đồng Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cơ bản trên cổ phiếu, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại số dư cuối các năm của các khoản nợ dài Ta thấy việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính là do công ty có những điều chinh phù hợp với chi phí sử dụng vốn Việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2011 cũng làm tăng phần nhỏ doanh thu của công ty
- Giá vốn hàng bán: Trong hai năm 2010, 2011 giá vốn hàng bán được giữ ở
mức khá ổn định, trung bình hai năm ở mức khoảng 25,4 tỷ đồng Giá vốn hàng hóa
Trang 34chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hàng năm của công ty Nhưng tới năm
2012, giá vốn hàng bán giảm tới 96,9% so với năm 2011, chỉ còn 890 triệu đồng Nhìn chung, nếu doanh nghiệp có giá vốn thấp thì sẽ tiêu thụ được nhiều hàng hóa, giảm thiểu được chi phí hàng năm cho doanh nghiệp, công ty
- Chi phí tài chính : Chi phí tài chính bao gồm các khoản như chi phí lãi vay, lỗ
bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái, lỗ trong việc đầu tư chứng khoán… Chi phí lãi vay chiếm 100% chi phí tài chính của công ty Công ty không tham gia các hoạt động đầu
tư ngoại tệ cũng như chứng khoán… do vậy không phát sinh các khoản lỗ do tỷ giá hay lỗ do chứng khoán Năm 2011 và năm 2012 chi phí tài chính của công ty là 0 đồng, giảm 481 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng 100% so với năm 2010 Đây là một động thái rất tốt khi công ty có thể tiết kiệm tối đa chi phí tài chính Công ty đã phát triển hơn khi tự có thể chi trả các khoản tiền mà không cần đến vốn vay từ ngân hàng
- Chi phí quản lý công ty: Chi phí quản lý của công ty năm 2011 là 2.97 tỷ
đồng, tăng khoảng 524 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng 21,43% Đây là mức tăng khá cao so với năm 2010, đặc biệt hơn là ở năm 2012, chi phí quản lý là 4,87 tỷ đồng tăng tới 63,9% so với năm 2012 Trong năm 2012, công ty có sự mở rộng về quy
mô nên có sự tăng về đội ngũ nhân viên Và chi phí cho công nhân thi công các công trình tăng hàng năm Điều đó lý giải việc chí phí quản lý nhân viên tăng khá mạnh trong năm 2012 Công ty cần quản lý được các chi phí để tránh tình trạng lãng phí gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
- Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng vậy, mức độ ổn định không được cao,
thấp nhất vẫn là năm 2012 với khoảng 16 triệu đồng cho cả năm Ngoài nguyên nhân vừa nói ở trên, cùng với doanh thu thấp, công ty lại phải trả chi phí quản lý quá lớn 4,87 tỷ đồng, mức chi phí tăng 63,9% so với năm 2011
Nhìn chung, qua phân tích số liệu như trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh năm 2011 của công ty vẫn là hiệu quả nhất so với hai năm 2010 và 2012 Với nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, vấp phải không ít khó khăn, nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần LICOGI 19 đã không ngừng cố gắng, phấn đấu đưa công ty ra khỏi khó khăn, sản xuất kinh doanh có lãi
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có theo cơ cấu tài sản - nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty Trên cơ
Trang 3526
sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh Dưới đây là tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty trong ba năm 2010,2011 và năm 2012
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
So sánh các số liệu trong bảng cân đối kế toán qua ba năm 2010,2011 và năm
2012, ta có thể thấy được một số nét nổi bật trong hoạt động kinh doanh của Công ty
cổ phần LICOGI 19 Công ty có quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tương đối lớn Điều này được thế hiện rõ qua sự biến động của cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn như sau :
- Cơ cấu tài sản :
Việc xem xét kỹ lưỡng về tình hình tài sản tại một thời điểm cho phép ta đánh giá được quy mô kinh doanh của công ty Từ đó có thể thấy được tình hình tài chính cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp