1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Phát triển Trang trại Hà Hưng

88 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng. Qua đó, nâng cao kiến thức của bản thân đồng thời hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đưa ra những giải pháp có thể khắc phục những tồn tại của Công ty.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI HÀ HƯNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN DIỆU LINH

MÃ SINH VIÊN : A18705

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ

PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI HÀ HƯNG

Giáo viên hướng dẫn : TS Phạm Thị Hoa

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Diệu Linh

Mã sinh viên : A18705

Chuyên ngành : Kế toán

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp vừa là cơ hội để sinh viên trình bày những quan điểm về vấn đề mình quan tâm, nghiên cứu, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp giảng viên kiểm tra, đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên

Để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô của trường Đại học Thăng Long

đã tận tình giảng dạy và truyền dạy cho em những kiến thức cơ bản trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS.Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện bài khóa luận và các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc của Công ty

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Diệu Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1

1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1

1.1.1 Chi phí sản xuất 1

1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất 1

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất: 1

1.1.2 Giá thành sản phẩm 3

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm: 3

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 4

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất7 1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 7

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 8

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 13

1.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang 15

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 19

1.3.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm 19

1.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm 19

1.3.2.1 Kỳ tính giá thành 19

1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 20

1.3.2.3 Lập thẻ tính giá thành 21

1.4 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 22

1.4.1 Hình thức Nhật ký chung 22

Trang 6

1.4.2 Hình thức Kế toán trên máy vi tính 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI HÀ HƯNG 26

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 26

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 26

2.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 26

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH sản xuất và phát triển tranh trại Hà Hưng 28

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chính sách chế độ kế toán áp dụng của Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 30

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 30

2.1.4.2 Chính sách chế độ kế toán áp dụng: 31

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 32

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất32 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: 32

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 32

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: 45

2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 51

2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 62

2.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 65

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI HÀ HƯNG 68

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng 68

3.1.1 Kết quả đạt được 68

Trang 7

3.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 68

3.1.1.2 Về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 68

3.1.2 Tồn tại 69

3.1.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 69

3.1.2.2 Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hƣng 70

3.2.1 Hoàn thiện về hình thức sổ kế toán 71

3.2.2 Hoàn thiện về kế toán các khoản mục chi phí 71

3.2.3 Một số kiến nghị: 73

3.2.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 73

3.2.3.2 Kiến nghị đối với Bộ tài chính 74

KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 2.1 Hóa đơn GTGT số 020136 33

Biểu số 2.2 Phiếu chi 34

Biểu số 2.3 Phiếu nhập kho 35

Biểu số 2.4 Phiếu xuất kho 36

Biểu số 2.5 Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn 38

Biểu số 2.6 Sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu 39

Biểu số 2.7 Bảng tổng hợp chi phí NVLC, NVLP 40

Biểu số 2.8 Bảng phân bổ số 2 41

Biểu số 2.9 Sổ chi tiết TK 621 42

Biểu số 2.10 Trích sổ nhật ký chung 43

Biểu số 2.11 Sổ cái TK 621 44

Biểu số 2.12 Bảng thanh toán lương sản phẩm 45

Biểu số 2.13 Bảng thanh toán tiền lương 46

Biểu số 2.14 Bảng phân bổ số 1 47

Biểu số 2.15 Sổ chi tiết TK 622 48

Biểu số 2.16 Trích sổ nhật ký chung 49

Biểu số 2.17 Sổ cái TK 622 50

Biểu số 2.18 Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý xí nghiệp 52

Biểu số 2.19 Trích sổ nhật ký chung 53

Biểu số 2.20 Trích sổ nhật ký chung 54

Biểu số 2.21 Bảng phân bổ số 3 55

Biểu số 2.22 Trích số nhật ký chung 56

Biểu số 2.23 Hóa đơn GTGT tiền điện 57

Biểu số 2.24 Phiếu chi 58

Biểu số 2.25 Trích sổ nhật ký chung 59

Biểu số 2.26 Sổ chi tiết TK 627 60

Biểu số 2.27 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 61

Biểu số 2.28 Bảng kết chuyển CPSXC 62

Biểu số 2.29 Sổ chi tiết TK 154 63

Biểu số 2.30 Sổ cái TK 154 64

Biểu số 2.31 Bảng tính giá thành sản phẩm 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 12

Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 14

Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 15

Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 16

Sơ đồ 1.6 Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung 23

Sơ đồ 1.6 Quy trình tổ chức sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 24

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty 27

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 28

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 30

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tạo ra những sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường Đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO thì các doanh nghiệp sản xuất càng phải nỗ lực để đương đầu với những cơ hội và thách thức Để đạt được điều

đó yêu cầu doanh nghiệp phải đưa ra một mức giá cả cạnh tranh hợp lý, xem xét, tính toán quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp sao cho giảm thiểu được chi phí ở mức thấp nhất đồng thời tối đa hóa được lợi nhuận

Muốn thực hiện được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải làm sao tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách hợp lý để quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề và trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH

sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH sản xuất

và phát triển trang trại Hà Hưng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục đích nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng Qua đó, nâng cao kiến thức của bản thân đồng thời hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đưa ra những giải pháp có thể khắc phục những tồn tại của Công ty

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng dưới góc độ kế toán

Phương pháp nghiên cứu: tổng hợp, phân tích, đánh giá

Kết cấu bài khóa luận gồm 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại

Hà Hưng

Trang 12

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo thu được lợi nhuận thì bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phải đủ ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người để tạo ra sản phẩm và có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội Các yếu tố này sẽ bị tiêu hao trong quá trình sản xuất và biến đổi thành chi phí tương ứng, để xác định được số chi phí này của doanh nghiệp thì các nhà quản lý cần tính toán, xem xét các chi phí được biểu hiện qua những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh và được gọi chung là chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,

lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Tuy nhiên không phải bất cứ sự chi tiêu nào của doanh nghiệp cũng được coi là chi phí trong kỳ hạch toán Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm đã thực hiện trong kỳ Như vậy, chi tiêu và chi phí có sự khác nhau, sự khác nhau này là do sự không phù hợp giữa thời gian phát sinh chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhập của doanh nghiệp như: khoản chi tiêu phát sinh kỳ này nhưng lại được phân bổ vào kỳ sau, khoản chi phí trích trước vào chi phí các kỳ trước nhưng thực chi ở kỳ sau…

Như vậy, chi phí sản xuất được xác định là giá trị kinh tế của một nguồn lực tiêu hao đi để có được sản phẩm hy vọng đem lại lợi ích tức thời trong tương lai của doanh nghiệp Vì vậy một khoản chi phí ban đầu được xác định là một tài sản hay một phí tổn phụ thuộc vào thời gian dự kiến thu được lợi ích kinh tế trong tương lai của nó Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, giá cả biến động theo nhịp độ của nền kinh tế, việc đánh giá chính xác các khoản chi phí là cần thiết nhằm xác định đúng các khoản chi cho phù hợp với giá thị trường, bảo toàn vốn Việc xác định, tính toán chi phí chính xác đầy đủ kịp thời là điều kiện tiên quyết để xác định đúng giá thành sản phẩm

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là mấu chốt để có

Trang 13

a Theo yếu tố chi phí

Phân loại theo yếu tố chi phí nhằm tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế phát sinh Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí được dễ dàng, chính xác

và hiệu quả hơn Theo cách phân loại này, các khoản chi phí có tính chất kinh tế được xếp chung một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở nơi nào dùng cho mục đích gì trong sản xuất kinh doanh

Theo yếu tố này thì toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:

Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ … sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng trong quá trình sản xuất kinh

doanh trong kỳ

Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số

tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của người lao động

Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: trích theo tỷ lệ quy định trên

tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp lương phải trả cho người lao động

Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ

sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng

cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Yếu tố chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí bằng tiền khác phát sinh trong

hoạt động sản xuất kinh doanh không bao gồm các khoản chi phí nêu trên

b Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Phân loại theo yếu tố này đảm bảo xác định đúng đắn nội dung các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến sản phẩm hoàn thành, là cơ sở xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 14

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực

tiếp cho công nhân viên sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục

vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng Bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Ba yếu tố chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung tạo nên giá thành của sản phẩm

Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến phục vụ và

quản lý sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp

Cùng với ba yếu tố trên với chi phí quản lý doanh nghiệp tạo nên giá thành tiêu thụ của toàn bộ sản phẩm dịch vụ

c Theo quan hệ của chi phí với khối lƣợng công việc hoàn thành

Phân loại theo yếu tố này giúp cho viêc phân loại chi phí hợp lý hơn, tránh lãng phí không đáng có

Chi phí cố định: là những chi phí mang tính tương đối ổn định, không phụ

thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất trong một giới hạn nhất định Trong doanh nghiệp các chi phí cố định thường là các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào khối lượng sản

phẩm sản xuất ra Trong doanh nghiệp các chi phí biến đổi thường là các chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp …

Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi

Tóm lại, tùy vào mục đích kinh doanh và xác định chi phí mà các nhà quản lý

của doanh nghiệp sẽ lựa chọn cách phân bổ chi phí sao cho phù hợp Từ đó sẽ giúp cho công việc tính giá thành trở nên dễ dàng và chính xác hơn

1.1.2 Giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống,

lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Trang 15

4

Bản chất của giá thành sản phẩm phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý kinh tế, trình độ sử dụng hợp lý nguyên vật liệu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Mặt khác giá thành sản phẩm dịch vụ còn là cơ sở xác định kết quả tài chính, thước đo hao phí lao động cần thiết phải bù đắp trong hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán “lấy thu bù đắp chi đảm bảo có lãi” và là công

cụ để quản lý chất lượng hoạt động kinh doanh

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả của sản phẩm mà giá thành cần được phân biệt, xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi khác nhau sao cho phù hợp với từng doanh nghiệp Vì vậy, có những cách phân loại giá thành sản phẩm như sau:

a Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí

Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:

Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả

những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

Giá thành sản xuất sẽ là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán và từ đó là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi sản phẩm được tiêu thụ

Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các

khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tính như sau:

Giá thành tiêu thụ chỉ được xác định khi sản phẩm đó đã tiêu thụ và từ đó là căn

cứ để xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

b Phân loại giá thành theo cơ sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành

Căn cứ vào cơ sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

Giá thành toàn

bộ sản phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm

Chi phí bán hàng

Chi phí QLDN

Trang 16

Giá thành định mức: giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ sở

các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức

là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động trong sản xuất kinh doanh giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch là giá thành được tính trên cơ sở chi

phí kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận của doanh nghiệp thực hiện Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành thực tế: giá thành thực tế là giá thành được tính trên cơ sở số liệu

chi phí thực tế đã được phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật và công nghệ, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cách phân loại này sẽ giúp cho doanh nghiệp biết được tình hình sử dụng chi phí

và giá thành có hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của công tác kế toán hay không

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán, xác định giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Việc sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên giữa chúng

 Chi phí sản xuất gắn liền với khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, trong khi

đó giá thành lại liên quan mật thiết đến khối lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 17

6

Như vậy, sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở 2 khía cạnh khác nhau sau:

Về mặt chất: Chi phí sản xuất là những yếu tố đã hao phí trong quá trình sản

xuất kinh doanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành còn giá thành sản phẩm là những tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh một lượng sản phẩm đã hoàn thành

Về mặt lƣợng: Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kinh doanh không

thống nhất với nhau về mặt lượng Giá thành sản phẩm có thể bao gồm cả những chi phí của kỳ trước chuyển sang, chi phí đã phát sinh trong kỳ có loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau

Giá thành sản phẩm dịch vụ được biểu hiện qua công thức:

Z = D đk + C – D ck

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm

Dđk: Chi phí dở dang đầu kỳ

Dck: Chi phí dở dang cuối kỳ

C: Chi phí phát sinh trong kỳ

Khi chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ bằng nhau thì giá thành sản phẩm bằng với chi phí sản xuất trong kỳ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua

sơ đồ sau:

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động kinh doanh Từ đó doanh nghiệp sẽ

có những biện pháp giảm thiểu chi phí, giảm giá thành của sản phẩm đồng thời đảm bảo chất lượng của các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tiết kiệm được chi phí tránh được mất mát, hao phí

Tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình

CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 18

hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Để phục vụ công tác quản lý chi phí sản xuất thì kế toán cần thực hiện các nhiệm

vụ chủ yếu sau:

 Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm trong từng doanh nghiệp cụ thể

 Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí, phương pháp xác định chi phí sản phẩm

dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá phù hợp

 Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí ở các bộ phận cũng như với toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí khác nhau của từng loại sản phẩm

 Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất

 Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

 Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích

 Lập báo cáo về tình hình chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí

và hạ giá thành sản phẩm

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Giới hạn, phạm vi tập hợp chi phí sản xuất có thể là: nơi phát sinh chi phí: tổ, đội phục vụ sản xuất kinh doanh, các bộ phận chức năng và nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm,

dịch vụ

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí cần dựa vào các cơ sở sau đây:

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Sản xuất giản đơn hay phức tạp, quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến kiểu song song

Trang 19

Loại hình sản xuất kinh doanh: sản xuất sản phẩm đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt

 Với sản xuất đơn chiếc đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các đơn đặt hàng riêng biệt

 Với sản xuất hàng loạt thì đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết…

Đặc điểm tổ chức sản xuất: tổ chức sản xuất được hiểu là cách thức, phương

án phân bổ nguồn lực của SXKD theo các địa điểm kinh doanh thuộc phạm vi không gian kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi bộ phận, tổ chức SXKD (tổ, đội, phân xưởng,

ngành, xí nghiệp, công ty…) để có thể là đối tượng của tập hợp chi phí sản xuất

Yêu cầu quản lý và trình độ khả năng quản lý của doanh nghiệp: dựa trên

cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng tập hợp chi phí sản xuất; ngược lại, nếu

trình độ thấp thì đối tượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại

Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, thông thường đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: loại sản phẩm (sản phẩm, công trình, hạng mục công trình, loại dịch vụ), nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ; giai đoạn sản xuất hay công đoạn sản xuất; đơn đặt hàng…

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định

có tác dụng tích cực cho việc tăng cường quản lý kinh doanh và quản lý chi phí kinh doanh, công tác hạch toán kinh tế nội bộ, phục vụ số liệu kịp thời cho công tác tính giá thành sản phẩm

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức để xác định chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Căn cứ vào cách thức phát sinh chi phí, kế toán có thể sử dụng hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

Trang 20

a Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do vậy, có thể căn cứ vào các chứng từ ban đầu như phiếu xuất kho, bảng phân

bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ, bảng chấm công, bảng thanh toán lương… kế toán sẽ hạch toán vào các tài khoản phù hợp theo từng loại và chi tiết cho từng đối tượng riêng biệt

Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao

b Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này được áp dụng cho một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí một cách riêng rẽ được

Trường hợp này, kế toán phải sử dụng các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý để phân chia chi phí cho các đối tượng liên quan Quá trình phân bổ gồm 2 bước:

Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh CPNVLTT thường chiếm

tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do vậy CPNVLTT thường được xây dựng thành các định mức và quản lý theo các định mức đã xây dựng

Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán tiến hành xác định CPNVLTT trong kỳ cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tổng hợp theo từng

H

C

Trang 21

Các chứng từ được sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,

phiếu chi, bảng phân bổ vật liệu…

Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài khoản

621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp trên mức bình thường vào

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 22

trong kỳ

TK 411

Nhập cấp phát NVL TK 632 trực tiếp đưa vào SX Kết chuyển CPNVLTT

vượt định mức

TK 336, 338

NVL đi vay, mượn

xuất dùng trực tiếp

1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất như tiền lương chính, lương phụ, các khoản cấp khác có tính chất lương và tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Giống như CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng chi phí liên quan Nếu doanh nghiệp có nhiều sản phẩm, chi phí nhân công trực tiếp không thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm thì dùng phương pháp phân bổ gián tiếp, cũng giống như phân

bổ CPNVLTT

Trang 23

12

Các chứng từ được sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng

phân bổ tiền lương, phiếu chi…

Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng tài khoản 622 –

“Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Phương pháp kế toán:

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

TK 334 TK 622

Tiền lương phải trả cho công nhân

trực tiếp tham gia SX

TK 154

TK 338 Kết chuyển CPNCTT Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong kỳ

của công nhân trực tiếp sản xuất

TK 632

TK 335

Kết chuyển CPNCTT Trích trước tiền lương nghỉ phép vượt định mức

của công nhân trực tiếp sản xuất

CPNCTT tham gia quá

trình sản xuất sản phẩm,

thực hiện lao vụ, dịch vụ

 Kết chuyển CPNCTT vào

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Kết chuyển CPNCTT vượt định mức vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 24

1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại sản xuất sản phẩm sau CPNVLTT và CPNCTT Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vị các phân xưởng, bộ phận sản xuất nhằm phục vụ sản xuất sản phẩm bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

CPSXC phát sinh tại phân xưởng, bộ phận nào thì được phân bổ hết cho các đối tượng tập hợp chi phí mà phân xưởng đó tham gia sản xuất không phân biệt đã hoàn thành hay chưa CPSXC được phân bổ theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, theo thời gian làm việc thực tế của công nhân

Chứng từ được sử dụng: phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ cho phân

xưởng sản xuất, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản 627 –

“Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng sản xuất

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tiểu tài khoản:

 TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan đến các khoản phải trả cho nhân viên phân xưởng như quản đốc, nhân viên hạch toán phân xưởng, thủ kho phân xưởng, bảo vệ phân xưởng…bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

 TK 6272 – Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng như vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng, vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng của phân xưởng

 TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Là những chi phí về dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, gá lắp, dụng cụ cầm tay…

Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

 Kết chuyển CPSXC vào

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Kết chuyển CPSXC vượt trên định mức vào TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 25

14

 TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao của tất cả

TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao của

nhà xưởng, phương tiện vận tải…

 TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua

ngoài để phục vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi

phí điện, nước, điện thoại…

 TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác: Là những chi phí bằng tiền ngoài các chi

phí kể trên của phân xưởng, bộ phận sản xuất

Phương pháp kế toán:

Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152 Chi phí nhân viên

phân xưởng Các khoản ghi giảm

TK 214 được phân bổ vào giá thành

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 26

1.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Chi phí sản xuất được tập hợp vào TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi phí sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ của các bộ phận SXKD chính, SXKD phụ

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

SDCK: chi phí thực tế của sản phẩm

dịch vụ dở dang, chưa hoàn thành

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

Kết chuyển CPSXC Giá thành sản phẩm xuất bán

ngay không qua kho

Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)

 Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

 Tổng giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Trang 27

16

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Chi phí sản xuất được tập hợp vào TK 631 – Giá thành sản xuất TK 631 được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất ) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm tương tự TK 154

TK 631 – Giá thành sản xuất

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí

Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

TK 154 TK 631

Kết chuyển chi phí TK 154 sản xuất dở dang đầu kỳ Cuối kỳ kết chuyển

giá trị SPDD cuối kỳ

TK 611 TK 621

Chi phí NVLTT Kết chuyển chi phí

phát sinh trong kỳ nguyên vật liệu trực tiếp TK 632,

157, 155

TK 334, 338 TK 622 Giá thành sản phẩm Tập hợp chi phí Kết chuyển chi phí hoàn thành

nhân công trực tiếp nhân công trực tiếp

TK 111, 214,… TK 627

Tập hợp chi phí Tính toán, phân bổ và

sản xuất chung kết chuyển CPSXC

Kết chuyển chi phí SXC không được phân bổ

 Phản ánh giá trị SPDD đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới sản xuất sản phẩm dịch vụ

 Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

 Tổng giá thành sản phẩm dịch

vụ hoàn thành

Trang 28

Hiện nay, có nhiều phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nhưng trong phạm

vi bài khóa luận tốt nghiệp em xin phép làm rõ các phương pháp sau đây:

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm

Do vậy, trong SPDD chỉ bao gồm giá trị NVL chính Áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, NVL chính bỏ dần vào sản xuất một lần lúc đầu và số lượng sản phẩm dở dang phải tương đối đồng đều giữa các kỳ

+ = x

+

Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít nhưng thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến khác

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương

Theo phương pháp này, dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Chỉ nên áp dụng với những doanh nghiệp có chi phí NVLC chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, có khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang Tùy thuộc vào việc bỏ NVLC một lần từ đầu hay bỏ từ từ mà giá trị sản phẩm dở dang được tính theo các cách khác nhau:

 Đối với những doanh nghiệp mà NVLC đưa vào sản xuất một lần ngay từ đầu thì giá trị sản phẩm dở dang gồm 2 phần:

Giá trị SPDD

cuối kỳ

Giá trị SPDD đầu kỳ

Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Khối lượng SPDD cuối kỳ

Khối lượng SPDD cuối kỳ +

x

Trang 29

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Theo phương pháp này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có các loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí Đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định SPDD

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Khồi lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ

Khồi lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương trong kỳ

Giá trị sản phẩm

dở dang

Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm

dở dang

50% chi phí chế biến

Trang 30

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp

đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể

Về quy trình công nghệ sản xuất:

 Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất

 Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất và thành phẩm hoàn thành

 Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh và từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm

1.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá thành

cho các đối tượng tính giá thành

Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việc tính giá thành được khoa học hợp lý hơn, đảm bảo cung cấp thông tin số liệu về giá thành thực tế sản phẩm kịp thời chính xác, có tính thời sự

Tùy đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm từng doanh nghiệp mà kế toán có thể lựa chọn kỳ tính giá thành khác nhau Có 2 cách xác định kỳ tính giá thành:

 Kỳ tính giá thành phù hợp với báo cáo đối với doanh nghiệp chu kỳ sản xuất ngắn, thường xuyên có sản phẩm nhập kho xen kẽ, sản phẩm hàng loạt

 Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm, đối với doanh nghiệp

có chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm đơn chiếc

Trang 31

20

1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là sử dụng các phương pháp tính toán, phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ trên cơ sở chi phí đã tập hợp được Do đó nó phụ thuộc vào đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính giá thành Tùy thuộc vào đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà sẽ có những phương pháp tính giá thành phù hợp Một số phương pháp tính giá thành sau đây:

Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất ra một hoặc một vài sản phẩm nhưng sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể

Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạch toán CPSX tại các doanh nghiệp này được tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản xuất được mở một sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi phí SX

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị được tính theo công thức sau đây:

Chi phí SPDD cuối kỳ

Đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc nhóm sản phẩm Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm

Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị sản

phẩm gốc (Z0) =

Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm

Tổng số sản phẩm đã quy đổi (Q0)

Trang 32

Trong đó Q0 =  Qi x Hi (Qi: Số lượng sản phẩm i chưa quy đổi)

Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh nghiệp khai thác, cơ khí chế tạo, luyện kim, may mặc…

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách tổng hợp giá thành của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm

Z = C1 + C2 +…+ Cn Trong đó: Z : Tổng giá thành

C1….Cn : CPSX ở các giai đoạn 1…n nằm trong giá thành sản phẩm

1.3.2.3 Lập thẻ tính giá thành

Tùy thuộc từng doanh nghiệp, từng loại sản phẩm dịch vụ mà các doanh nghiệp

sử dụng thẻ tính giá thành cho phù hợp và thuận tiện Căn cứ vào số liệu về chi phí đã được tập hợp, kế toán lập thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ là chỉ tiêu cuối cùng của quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Giá thành đơn vị

sản phẩm i (Zi) =

Giá thành đơn vị sản phẩm gốc (Z0)

Hệ số quy đổi sản phẩm i (Hi)

_ Giá trị SPDD

cuối kỳ

x

Trang 33

 Hình thức Nhật ký – Sổ cái

 Hình thức Nhật ký chung

 Hình thức Chứng từ ghi sổ

 Hình thức Nhật ký chứng từ

 Hình thức Kế toán trên máy vi tính

Trong giới hạn của bài khóa luận, em xin phép được nêu ra hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính

1.4.1 Hình thức Nhật ký chung

 Đặc điểm cơ bản của hình thức Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký, cơ sở ghi là sổ Nhật ký chung Các nghiệp vụ được ghi theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế các

Trang 34

nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ

phát sinh

 Hình thức này thường được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp đơn giản,

quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ quản lý và khả năng lao động kế toán thấp

 Ưu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động

 Nhược điểm: ghi trùng lặp

Sơ đồ 1.6 Quy trình tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung

1.4.2 Hình thức Kế toán trên máy vi tính

 Đặc điểm cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán nêu trên

Trong phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng sau khi

in phải có được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế

SỔ CÁI TK 621, 622,

627, (631), 154

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ nhật ký đặc biệt

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi

tiết TK 621, 622,

627, (631), 154

Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, bảng

tính lương…

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Trang 35

24

toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán

đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

 Áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, từ doanh nghiệp có quy mô nhỏ

và vừa đến các doanh nghiệp có quy mô lớn

 Ưu điểm: giúp cho việc tính toán chính xác, xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lưu trữ, bảo mật thuận lợi, an toàn Giảm bớt số lượng sổ sách kế toán Hạn chế sai sót trong quá trình ghi chép số liệu

 Nhược điểm: Khi xảy ra sai sót thì khó tìm được để khắc phục

Sơ đồ 1.6 Quy trình tổ chức sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

MÁY VI TÍNH

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, em đã trình bày lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất, bao gồm nội dung sau: khái quát chung về chi phí và giá thành sản phẩm, tiếp đó xác định đối tượng, phương pháp tập hợp và kế toán chi phí sản xuất theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ Bên cạnh đó, xác định đối tượng, các phương pháp tính giá thành sản phẩm và lập thẻ tính giá thành Cuối cùng, em đã trình bày hai hình thức ghi sổ mà Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng đang thực hiện Đây là những cơ sở lý luận chung để so sánh thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

mà em sẽ nêu trong chương 2 sau đây

Trang 37

26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI HÀ HƯNG

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

 Tên Công ty: Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

 Địa chỉ: Km số 7, đường 39A, thôn Thụy Trang, xã Trung Hưng, Yên Mỹ, Hưng Yên

 Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp tư nhân

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

2.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng là đơn vị sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc Trải qua 10 năm hoạt động và phát triển, Công

ty đã vươn lên là một trong những doanh nghiệp có đóng góp quan trọng trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động của tỉnh Hưng Yên cũng như các tỉnh lân cận khác

Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi theo công nghệ của Cộng hòa Pháp được đánh giá là các sản phẩm có chất lượng cao, sản xuất ra tiết kiệm được chi phí và ít gây ô nhiễm môi trường Mặt hàng chủ yếu của Công ty bao gồm: thức ăn cho lợn như lợn thịt siêu nạc; lợn nái nuôi con; lợn nái chửa, chờ phối… Thức ăn cho gà như gà lông màu, gà đẻ thương phẩm…

Trang 38

Sản phẩm của Công ty đã có uy tín và thương hiệu ở trên thị trường trong và ngoài tỉnh Hưng Yên

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng

Quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại

Hà Hưng là quy trình công nghệ chế biến liên tục, phức tạp, sản phẩm được sản xuất ra qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Mỗi một xí nghiệp sản xuất một dây chuyền khép kín từ khâu triển khai đến khâu cuối cùng là đóng gói sản phẩm Sản phẩm thức

ăn cho chăn nuôi do thành phần không giống nhau và mỗi loại có đặc tính riêng nên chia thành nhiều loại sản phẩm khác nhau tùy vào độ tuổi, giai đoạn phát triển của gia súc Tuy nhiên các sản phẩm đều sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ sản xuất nhưng có sự khác nhau về thời gian và về công dụng của từng loại sản phẩm Quy trình công nghệ được tiến hành như sau: Các nguyên liệu tạp chất bột cá, khô đậu, cám mỳ, bột xương… được đưa qua sàng, khi các nguyên liệu có độ mịn hợp

lý sẽ được đưa qua hệ thống cân điện tử tại đó bổ sung Vitamin và hỗn hợp vi lượng

có tác dụng đánh bóng sản phẩm Hỗn hợp này sẽ được trộn đều cùng với một lượng nhỏ hương phụ liệu phù hợp với từng loại cũng như độ tuổi của vật nuôi làm cho thức

ăn có sức hấp dẫn đối với vật nuôi Sau khi đã trộn đều đầy đủ các thành phẩm sẽ được đưa qua cân điện tử để đóng gói sản phẩm Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH sản xuất và phát triển trang trại Hà Hưng như sau:

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty

Các nguyên liệu tạp chất

Hỗn hợp vi lượng thêm và đánh bóng

Vitamin hỗn hợp làm loãng và đánh bóng Loại tạp

hương liệu Cân điện tử

Các thành phần hỗn hợp cho đệm đánh bóng

Cân đóng bao Đóng bao

Trang 39

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo hình thức quản lý trực tuyến nhằm đảm bảo tính hệ thống trong điều hành và tách biệt chức năng của các bộ phận quản lý:

Giám đốc: là chủ của doanh nghiệp ông Trương Huy Thư

Là người có quyền hành cao nhất trong Công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp theo pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Công ty Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ của Công ty

Phó giám đốc điều hành:

Có trách nhiệm trợ giúp cho Giám đốc, điều hành Công ty theo sự phân công chỉ đạo của Giám đốc Phó giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về các kế hoạch sản xuất cũng như kinh doanh trong kỳ hoạt động của Công ty Ngoài ra Phó giám đốc điều

Giám đốc

Phó giám đốc điều hành

Phó giám đốc tài chính

Phòng kinh doanh

Phòng tài chính

kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Các xí nghiệp sản xuất

Trang 40

hành còn có trách nhiệm kiểm tra và giám sát tất cả các hoạt động ở các xí nghiệp sản xuất

Tổng hợp và xây dựng kế hoach sản xuất của năm Thực hiện mọi việc mua vật

tư sản xuất của năm dựa trên kế hoạch đã được duyệt Điều chỉnh cân đối vật tư cho sản xuất, giải quyết mọi vấn đề, thắc mắc về vật tư trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kỹ thuật:

Giám sát, kiểm tra, theo dõi chất lượng nguyên liệu, sản phẩm trong xí nghiệp Đồng thời hỗ trợ phòng kế hoạch vật tư lập kế hoạch sản xuất của năm Đảm bảo máy móc, thiết bị, hệ thống điện, ánh sáng phục vụ sản xuất được hoạt động tốt hơn

Phòng kinh doanh:

Chịu trách nhiệm đưa ra kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Tìm kiếm, khai thác thị trường trong và ngoài tỉnh, ký kết các hợp đồng với khách hàng, tổ chức quảng bá thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm Đồng thời phải nắm bắt các thông tin giá cả, biến động thị trường, đưa ra các chiến lược nhằm xúc tiến trong công tác quản lý bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

đã ký, các đơn đặt hàng đã được xác nhận Quản lý tất cả các khoản thu chi đúng hạn Lập báo cáo tài chính để báo cáo với Giám đốc Đồng thời tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho ban giám đốc có các quyết định kịp thời và đúng hướng trong mọi hoạt động quản lý

Phòng tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu nhân sự cho Công ty, giải guyết các chính sách, chế độ lương thưởng, nghỉ lễ tết cho người lao động Ngoài ra còn phải lập kế hoạch

Ngày đăng: 13/01/2020, 07:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w