1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Bộ phận quản lý chất lượng kiểm tra các tính chất giấy máy giấy

45 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tính chất của giấy lớp sóng; cường độ nén vòng, tỉ số nén vòng; cường độ tách lớp; độ kháng nước; kiểm tra lượng bôi gia keo; kiểm tra tinh bột; kiểm tra nồng độ bột giấy; kiểm tra thời gian thoát nước...

Trang 1

BỘ PHẬN QUẢN Lý CHẤT

LƯỢNG KIỂM TRA CÁC TÍNH CHẤT

GIẤY MÁY GIẤY

Mr Thắng

Trang 2

11 Kiểm tra tinh bột

12 Kiểm tra nồng độ bột giấy

13 Kiểm tra độ bảo lưu

14 Kiểm tra thời gian thoát nước

Trang 8

2 Độ ẩm (%)

Ngoài ra hiện trường còn kiểm soát trên màn hình DCS

Trang 9

3 Cường độ nén vòng, tỉ số nén vòng

 Định nghĩa: Lực nén lớn nhất trên một đơn vị chiều dài mà một mẫu thử hẹp khi bị uốn cong thành hình trụ (vòng tròn) có thể chịu được trên cạnh của mẫu mà không bị nén xuống dưới các điều kiện xác định.

 Cường độ nén vòng có ý nghĩa trong quá trình sản xuất hộp giấy carton

Nó cho ta biết mức độ chịu lực các hộp giấy chồng lên nhau.

 Cách tiến hành :

Sau khi xếp giấy, lấy 10 tờ lẻ (1, 3, 5,…19) đem đi tiến hành đo

Lựa chọn đĩa đo phù hợp cho mỗi loại giấy

Trang 12

3 Cường độ nén vòng, tỉ số nén vòng

Màn hình

hiển thị kết

quả

Trang 14

4 Cường độ tách lớp

 Cường độ tách lớp(ft*lb/1000in2) là chỉ số dùng để xác định mức độ liên kết giữa các lớp giấy với nhau Chỉ số tách lớp càng cao thì mức độ liên kết giữa các lớp giấy càng mạnh

Trang 15

4 Cường độ tách lớp

Dán một lớp băng keo lên mặt đế đo sau đó bỏ mẫu thử lên, rồi tiếp tục dán thêm một lớp băng keo nữa

Trang 16

4 Cường độ tách lớp

Đặt đế máy cùng với bản nhôm L lên trên mẫu Khóa 2 bulong cố định

Trang 17

4 Cường độ tách lớp

Kéo tay cầm về phía trước cho đến khi nó dừng lại, liên tục kéo lên hạ xuống 5 lần

Trang 18

4 Cường độ tách lớp

Nới lỏng bu-lông cố định nhấc đế máy áp lực tấm nhôm L

sẽ tách ra khỏi đế máy và dính vào mẫu vật Dùng dao để cắt từng bộ mẫu

Trang 19

4 Cường độ tách lớp

Đưa búa đá mẫu (1) và kim đo (2) về vị trí ban đầu trước khi tiến hành đo.

Trang 20

4 Cường độ tách lớp

Nới lỏng vít (3) đặt mẫu (4) đo vào khung đỡ, dùng ngón trỏ giữ mẫu, khóa ốc vít lại

3 4

Vị trí đặt ngón trỏ giữ mẫu

Trang 21

4 Cường độ tách lớp

Để tiến hành đo tay trái nhấn khóa A, thả con lắc tự do cho tác động vào mẫu vật để tách mẫu, chặn con lắc bằng tay phải khi nó chưa trở về vị trí ban đầu để tránh làm hỏng cái

đế

Trang 22

Kết quả chính là giá trị kim đo dừng

4 Cường độ tách lớp :

Trang 23

5 Độ kháng nước

• Định nghĩa: Độ kháng nước(s) thể hiện khả năng chống thấm của bề mặt giấy Thời gian nước thấm qua bề mặt tờ giấy càng lâu thì độ chống thấm của giấy càng tốt

• Cách tiến hành:

Trang 24

 Dụng cụ: Ca đựng mẫu 2500ml, đồng hồ bấm giờ, ống đong

có dao gạt kích thước 4.7cm

 Tiến hành đo:

- Lấy lượng bôi keo cả 2 lô trên và lô dưới

- Mỗi lô lấy 3 điểm: thao tác, giữa, truyền động

- Nếu khảo sát thì lấy 10 điểm chia đều từ thao tác đến truyền động

6.Kiểm tra lượng bôi gia keo

Trang 25

6.Kiểm tra lượng bôi gia keo

- Dùng tay cầm chặt ống đong, cho ống đong tiếp xúc vào lô gia keo để lấy dung dịch tinh bột trên lô gia keo, thời gian lấy là 10s

Trang 26

• Nhỏ 1-2 giọt keo lên máy đo khúc xạ kế, quan sát dưới điều kiện ánh sáng tốt và ghi lại kết quả đo xem bao nhiêu %.

6.Kiểm tra lượng bôi gia keo

Trang 27

V:  Tốc độ máy giấy(m/min) B:  khổ rộng dao gạt mẫu (m) t:  thời gian lấy mẫu(10s)

Trang 28

Mục đích

Dùng để đo độ thoát nước của

huyền phù bột giấy đã được pha

loãng dưới các điều kiện xác

định Độ thoát nước của bột

giấy có liên quan đến trạng thái

bề mặt, sự trương nở của xơ sợi

và là chỉ số được dùng để đánh

giá mức độ xử lý cơ học của bột

giấy

CHÚ DẪN

1 Bình thoát nước

2 Lưới lọc

3 Thanh chống hình nón

4 Phễu

5 Chốt

6 Ống thoát nước cạnh

7 Ống thoát nước đáy

 

7 Độ thoát nước

Trang 29

Đánh tơi

Tiến hành

đo

Trang 31

 Pha loãng bột đã xay thành 1000ml với nồng độ 0.3%

 Lấy 1000 ml nước trắng để hiệu chuẩn, kết quả 860±10 ml đạt

 Tiến hành đo

7 Độ thoát nước

Trang 32

Định nghĩa:

pH là chỉ số đo độ hoạt động của các ion hydro[H+] trong dung dịch, là đại lượng đặc trưng cho tính acid hay kiềm trong mẫu nước Các dung dịch nước giá trị pH < 7 được coi là tính acid còn dung dịch có giá trị pH > 7 được coi là tính bazơ và pH = 7

là trung tính

8 pH

Trang 33

Các bước tiến hành:

• Gắn đầu điện cực vào máy đo rồi bật công tắc bên hông máy Tháo vỏ nhựa bao đầu điện cực và rửa điện cực bằng nước cất, dùng thấy thấm bớt nước đầu điện cực.

• Trước khi bắt đầu hiệu chuẩn và sử dụng ta cần phải bật và cho phép thời gian để đồng hồ ấm lên( thường thì 30p)

• Lấy điện cực ra khỏi dung dịch lưu trữ và rửa nó

bằng nước cất rồi thấm khô

8 pH

Trang 34

 Nhúng đầu điện cực pH khoảng 3cm và đầu dò nhiệt độ vào mẫu thử, đợi một lúc cho điện cực

ổn định rồi ghi kết quả

 Nếu cần đo liên tiếp nhiều mẫu khác nhau nên rửa đầu dò bằng nước cất, nước khử ion và sau

đó tráng qua bằng một ít lượng mẫu thử kế tiếp

để tránh nhiễm chéo

8 pH

Trang 35

9.Độ dẫn điện

Định nghĩa

 EC là độ dẫn điện được định nghĩa là khả năng của một môi trường cho phép sự di chuyển của các hạt điện tích qua nó, khi có lực tác động vào các hạt , ví dụ như lực tĩnh điện của điện

trường, sự di chuyển có thể tạo thành dòng điện

 TDS là tổng lượng chất rắn hòa tan có trong

một dung dịch

Trang 36

Tiến hành đo

• Tháo nút cao su ở đầu dò điện cực ra khỏi đầu dò

• Nhúng đầu dò vào dung dịch cần kiểm tra Đảm bảo rằng

lỗ trên đầu dò phải ngập trong trong dung dịch đo Lắc nhẹ đầu dò để loại bỏ bọt khí

• Nút RANGE để thay đổi thang đo độ dẫn điện (EC, TDS, NaCl tương ứng với (µS[mS], ppm[g/l] hoặc %)

• Khi phép đo ổn định, giá trị được thể hiện trên màn hình LCD và giá trị nhiệt độ của phép đo Rửa đầu dò bằng

nước sạch và lắp nút cao su lại

9.Độ dẫn điện

Trang 37

10.Máy đo độ nhớt

Trang 38

Các bước tiến hành

3.Kiểm tra giot nước 4.Mở công tắc

6 Cài đặt thông số

cần đo,

ấn Run để đo

Trang 39

 Điểm lấy mẫu T1651 và T1652

 Quy cách T1651

11.Kiểm tra tinh bột

Nồng độ 濃濃 (%)

Độ nhớt 濃濃 (cp)

Nhiệt độ 濃濃 ( 濃 C)

pH

Trang 40

• Dụng cụ: giấy lọc 5B, bơm hút chân không, ống đong, cân phân tích

• Mục đích: xác định nồng độ bột giấy

12.Kiểm tra nồng độ bột giấy

Trang 41

Tiến hành thí nghiệm:

Chuẩn bị giấy lọc: giấy lọc sấy khô tuyệt đối rồi cân ghi lại

khối lượng B

Mẫu bột giấy: Lấy A ml dung dịch mẫu đã đánh tơi ở hiện

trường(cần đảo đều trước khi lấy mẫu)

Dùng nước thấm ướt giấy lọc rồi đặt xuống đáy phễu

Sau đó đổ từ từ A ml dung dịch vào phễu đã có giấy lọc, tráng mẫu đựng dung dịch bằng nước cất

Bật máy hút chân không lên, khi thấy mẫu trên giấy lọc ráo nước thì lấy mẫu ra đem sấy ở 105oC trong khoảng 2 giờ Sau

đó đem mẫu cân lại khối lượng C (mẫu bột và giấy lọc)

12.Kiểm tra nồng độ bột giấy

Trang 42

• Công thức:

• Trong đó:

A: thể tích ml bột giấy ban đầu lấy

C: khối lượng bột sau sấy (bột giấy và giấy lọc) B: khối lượng giấy lọc

•  

12.Kiểm tra nồng độ bột giấy

Trang 44

• Lấy 1000ml nước sạch để hiệu chuẩn, kết quả 860±10ml đạt

• Mẫu được thấy ở thùng đầu có nồng độ khoảng 1%

• Đảo đều mẫu rồi lấy 1000ml đổ nhanh vào máy

để đo

• Bít kín đường thoát nước đáy mới mở nắp cho nước chảy xuống đồng thời bấm đồng hồ cùng lúc

• Khi nước thoát xuống được hứng ở đường thoát cạnh, canh được 300ml thì bấm dừng đồng hồ

• Thời gian vừa đo được là thời gian thoát nước

14.Kiểm tra thời gian thoát nước

Trang 45

you!

Ngày đăng: 13/01/2020, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w