1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Hóa đại cương: Chương 13 - Huỳnh Kỳ Phương Hạ

25 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 272,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hóa đại cương - Chương 13: Cân bằng ion của nước cung cấp cho người học các kiến thức: Sự điện ly của nước vầ tích số ion của nước, lý thuyết acid - base, thuyết acid - base lewis, chất chỉ thị màu,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Chương 13

CÂN BẰNG ION CỦA NƯỚC

Trang 2

SỰ ĐIỆN LY CỦA NƯỚC VÀ TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC

Nước là chất điện ly yếu

OH H

O H

C

C

C K

2 2

16

10 8

O H O

K

2 2

Trang 3

• Tích số ion của nước: Kn

• Ở 220C, ta có:

• Môi trường axit có

• Môi trường bazơ có

• Môi trường trung tính có

OH H

K

14 16

10 18

1000 10

8

1 2

2

C

K

7 7

10 10

OH

C

7 7

10 10

OH

C

7 7

10

10 , C C

Trang 4

LÝ THUYẾT ACID - BASE

• Dựa trên tính chất proton, H+: không có lớp vỏ electron, chỉ là hạt nhân nên kích thước rất nhỏ, H+

có thể xâm nhập sâu vào lớp vỏ của các ion, phân tử khác để thưc hiện phản ứng trao đổi ion.

ĐỊNH NGHĨA:

• Acid là tiểu phân cho proton, còn base là tiểu phân nhận proton trong phản ứng.

Trang 5

• Ví dụ:

trong 2 ví dụ trên ta có các cặp acid, base:

Trang 7

• Do H+ không tồn tại được ở dạng tự do, nên các acid chỉ cho proton khi có base nhận và ngược lại.

• Phản ứng trao đổi proton xảy ra tổng quát giữa hai cặp acid-base liên hợp như sau:

A1 + B2  A2 + B1

Trang 8

Trong dung dịch, các phân tử và ion do dung môi điện ly ra cũng đóng vai trò của cặp acid-base liên hợp.

H3O+/H2O; H2O/OH

-Các hợp chất có chứa H+ luôn là chất lưỡng tính, phụ thuộc vào chất phản ứng với nó có khả năng cho, nhận H+ mạnh hay yếu hơn nó.

Trang 9

THUYẾT ACID – BASE LEWIS

Base là chất cho cặp electron và acid là chất nhận cặp electron để tạo thành liên kết hóa học.

Khái niệm này liên quan đến liên kết cộng hóa trị cho – nhận.

Acid Lewis :

Là những tiểu phân có dư mật độ điện tích dương, trong phân tử (ion) có các orbital trống có thể tiếp nhận cặp e chuyển đến từ base.

Trang 10

• Ví dụ: Đa số các cation là acid Lewis (Ag+, Co3+,

Cr3+…), hay các halogen, hydrua của B, Al…

Base Lewis :

• Là những tiểu phân có khả năng cho đi cặp e

Ví dụ: Các anion (Cl-, Br-, OH-…), các phân tử trunghoà hoặc ion trong thành phần có các nguyên tử còncặp e chưa liên kết như N, O (NH3, rượu, cetone)

Ag+ + NH3  [Ag(NH3)2]+

Acid Base

BF3 + F-  [BF4]

-HCl + NH3  NH4Cl

Trang 11

OH pOH

H pH

lg

lg ,

lg

H

a lg pH

OH

H

C C

14 10

14 pOH

pH

Trang 12

TÍNH pH CỦA CÁC DUNG DỊCH ĐIỆN LY

• Acid mạnh điện ly hoàn toàn

HA H + + A

-a H

C H

Trang 13

pH ACID YẾU ĐƠN BẬC

a

C

C C

K

H C

K x

C x

C C

a

a lg C K

lg H

lg

pH

2 1

Trang 14

pH DUNG DỊCH ACID YẾU ĐA BẬC

Do K 1 >>K 2 >>K 3 (ví dụ với H 3 PO 4 , K 1 =10 -2,12 , K 2 =10 -7.21 ,

K 3 =10 -12.38 ), do đó để tính pH, ta chỉ tính cho bậc phân

ly đầu Nên cách tính cũng giống trường hợp acid yếu đơn bậc.

MOH M+ +

OH-C OH- C b

a

C lg K

lg

2 1

b b

C lg

Trang 15

pH DUNG DỊCH BASE YẾU ĐƠN BẬC

Lập luận tương tự trường hợp acid yếu đơn bậc Ta có:

pH DUNG DỊCH BASE YẾU ĐA BẬC

b

b lg C K

lg

pH

2

1 14

b b

b

K lg

pOH

1

2

1 14

b

C

C C

K

Trang 16

CHẤT CHỈ THỊ MÀU

Chất chỉ thị màu có nhiều loại : Chất chỉ thị màu pH, chỉ thị màu Oxy hóa – khử, chỉ thị màu phức…Ở đây ta xét chất chỉ thị màu pH.

Chất chỉ thị màu pH là các hợp chất hoá học có khả năng thay đổi màu theo pH (theo nồng độ H 3 O + , hay

H + -theo Arrhenius) Thường đây là các acid hay base hữu cơ yếu.

Trang 17

Ký hiệu chất chỉ thị màu Acid yếu là HInd

HInd  H + + Ind

-Màu dạng acid -Màu dạng base

Ký hiệu chất chỉ thị màu là Base yếu là IndOH

IndOH  OH - + Ind +

Màu dạng base Màu dạng acid

Màu dạng acid khác với màu dạng base.

Ví dụ: phenolphthalein (HP) hay quì tím (HQ)

Trang 18

Hằng số điện ly của chất chỉ thị màu

Chuyển qua pH

C H+ tăng thì màu dạng axit chiếm ưu thế, pH giảm thì ngược lại.

azơ MàudạngB

xit

MàudạngA K

C

C K

C C

H HInd

Ind H

Ind

HInd

Ind Ind

C

C lg pK

pH

Trang 19

DUNG DỊCH ĐỆM

Định nghĩa: Dung dịch đệm là dung dịch có giá trị pH xác định và hầu như không thay đổi khi pha loãng, hay thêm vào một lượng nhỏ acid hoặc base mạnh.

Nói chung dung dịch đệm được tạo thành bằng cách trộn một acid yếu với muối của nó (hệ đệm acid) hoặc trộn một base yếu với muối của nó (hệ đệm base).

Ví dụ:

Hệ đệm acid: CH 3 COOH + CH 3 COONa

Hệ đệm base: NH 4 OH + NH 4 Cl

Trang 20

Cơ chế tác dụng của dung dịch đệm

Xét hệ: CH 3 COOH  CH 3 COO - + H + (1)

Khi thêm acid mạnh: HA H + + A - thì theo nguyên lý

Le Chatelier cân bằng (1) sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch (tức là H + tác dụng với CH 3 COO - ở (2) tạo

CH 3 COOH) làm giảm H +

Trang 21

Khi thêm base mạnh: MOH M + + OH - , thì

OH - sẽ kết hợp với H + (ở cân bằng 1) làm giảm nồng độ OH - , đồng thời cân bằng (1), do bị giảm

H + , cũng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận để tạo

ra H +

Với hệ đệm base lập luận tương tự.

Tóm lại, khi cho H + hay OH - vào hệ đệm thì pH dung dịch thay đổi rất ít.

Trang 22

TÍNH pH DUNG DỊCH ĐỆM

Hệ đệm acid

• Ví dụ hệ acetate trên, gọi Cm và Ca là nồng độ muối và acid

• Khi hệ đã đạt trạng thái cân bằng (ở 1), ta có:

• Trong đó,vì nồng độ muối không có cách biệt lớn so với nồng độ acid, mà acid là chất kém điện ly, do đó

• [CH3COO-] = Cm + Ca Cm (vì <<1)

COO CH

COOH CH

a H

C

C K

C

3 3

Trang 23

• Cũng vì acid kém điện ly, <<1:

• Thay vào công thức tính [H+] để tính pH, ta có:

a a

a COOH

m

a a

h

C

C pK

pH

C

C K

C

lg

Trang 24

Hệ đệm base

Pha chế dung dịch đệm:

Trước hết chọn axit hoặc bazơ có pK a , 14-pK b gần với pH cần có, sau đó tính tỉ số nồng độ muối và acid (base) để có pH cần thiết.

b

m b

C

ClgpK

Trang 25

Indicator Low pH color Transition pH range High pH color

Ngày đăng: 13/01/2020, 05:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm