Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Vân Đồn trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VŨ TOÀN TRUNG
MÃ SINH VIÊN : A16422 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Lệ Hằng Sinh viên thực hiện : Vũ Toàn Trung
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng cùng các bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013
Sinh viên
Vũ Toàn Trung
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 3
1.1.3 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 3
1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.2.1 Ý nghĩa 3
1.2.2 Nhiệm vụ 5
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh 5
1.3.1 Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
1.3.1.1 Hệ số tổng lợi nhuận 6
1.3.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động 6
1.3.1.3 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) 6
1.3.1.4 Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): 7
1.3.1.5 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 7
1.3.1.6 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 7
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 8
1.3.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản chung 8
1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH 10
1.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 14
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 17
1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 18
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio) 21 1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 22
1.3.4.1 Tổng chi phí 23
1.3.4.2 Giá vốn hàng bán 23
1.3.4.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 26
Trang 51.4.1.1 Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh 27
1.4.1.2 Nhân tố tiêu dùng 27
1.4.1.3 Nhân tố tài nguyên môi trường 28
1.4.1.4 Các chính sách của Nhà nước 28
1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 28
1.4.2.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp 28
1.4.2.2 Lao động 28
1.4.2.3 Vốn kinh doanh 28
1.4.2.4 Trang thiết bị kỹ thuật 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN 30
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 32
2.1.2.1 Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc 33
2.1.2.2 Kiểm soát viên 34
2.1.2.3 Các Phó Tổng Giám đốc 34
2.1.2.4 Phòng kỹ thuật 34
2.1.2.5 Đội sản xuất Mộc Bài, Xuyên Hùng, Bình Lược 34
2.1.2.6 Phòng tổ chức hành chính 34
2.1.2.7 Phòng kế hoạch tài vụ 35
2.1.2.8 Phòng quản lý bảo vệ rừng 35
2.1.2.9 Phòng kinh doanh 36
2.1.2.10 Xưởng chế biến 36
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 36
2.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 36
2.2 Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh 37
2.2.1 Hệ số tổng lợi nhuận 39
2.2.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động 41
2.2.3 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 42
2.2.4 Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) 45
2.2.5 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE) 47
Trang 62.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 48
2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản chung 48
2.3.1.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 50
2.3.1.2 Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần 51
2.3.1.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 53
2.3.1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont 53
2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 55
2.3.2.1 Các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn 55
2.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont 62
2.3.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH 63
2.3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 65
2.3.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu 68
2.3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 70
2.3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 71
2.3.3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 72
2.3.3.2 Suất hao phí TSDH so với doanh thu 73
2.3.3.3 Suất hao phí của TSDH so với LNST 74
2.3.3.4 Tỷ suất sinh lời của TSDH 75
2.3.3.5 Sức sản xuất TSCĐ 76
2.3.3.6 Suất hao phí TSCĐ 77
2.3.3.7 Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ 78
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 78
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 78
2.4.2.Hiệu quả sử dụng vốn vay 82
2.4.2.1.Khả năng thanh toán lãi vay 84
2.4.2.2.Về tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty 85
2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 86
2.5.1 Giá vốn hàng bán 87
2.5.2.Chi phí tài chính 90
2.5.3 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 91
2.5.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 92
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 94
Trang 72.6.1 Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh 94
2.6.2 Nhân tố tiêu dùng 95
2.6.3 Các chính sách của Nhà nước 96
2.6.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp 97
2.6.5 Trang thiết bị kỹ thuật 97
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÂN ĐỒN 98
3.1 Xu hướng phát triển của ngành Lâm nghiệp 98
3.2 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 100
3.2.1 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty 100
3.2.1.1 Điểm mạnh 100
3.2.1.2 Điểm yếu 101
3.2.1.3 Cơ hội 102
3.2.1.4 Thách thức 102
3.2.2 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản 102
3.2.2.1 Tổng tài sản 102
3.2.2.2 Tiền và các khoản tương đương tiền 102
3.2.2.3 Các khoản phải thu 103
3.2.2.4 Hàng tồn kho 103
3.2.2.5 Tài sản dài hạn 104
3.2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 104
3.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay 105
3.2.5 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí 105
3.3 Những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 106
3.3.1 Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 106
3.3.1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền 106
3.3.1.2 Các khoản phải thu 107
3.3.1.3 Hàng tồn kho 113
3.3.2 Một số giải pháp sử dụng tài sản dài hạn 114
3.3.3 Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn 115
3.3.4 Tiết kiệm chi phí lãi vay 116
3.3.5 Tiến hành giảm chi phí và việc phân bổ hợp lý các khoản chi phí 116
Trang 83.3.6 Giải pháp khác 117 3.3.6.1 Nâng cao uy tín và chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh công
ty 117 3.3.6.2 Giải pháp về công tác quản lý và đào tại đội ngũ công nhân viên 118 3.3.6.3 Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với công ty 118 3.3.6.4 Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty 120
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 38
Bảng 2.2 Hệ số tổng lợi nhuận 41
Bảng 2.3 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 43
Bảng 2.4 Phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tư 45
Bảng 2.5 Mức độ ảnh hưởng của ROS và HS sử dụng tài sản lên ROI 46
Bảng 2.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 47
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 49
Bảng 2.8 Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA 54
Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 56
Bảng 2.10 Thời gian một vòng quay TSNH 58
Bảng 2.11 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA 62
Bảng 2.12 Hệ số thanh toán bằng tiền 63
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 66
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu 69
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH 71
Bảng 2.16 Thời gian một vòng quay TSDH 73
Bảng 2.17 Phân tích ROE theo mô hình Dupont 79
Bảng 2.18 Hiệu ứng đòn bẩy tài chính 81
Bảng 2.19 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 83
Bảng 2.20 Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu 86
Bảng 2.21 Tăng trưởng giá vốn hàng bán 87
Bảng 2.22 Các khoản chi phí tài chính 90
Bảng 2.23 Các khoản vay của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn 90
Bảng 2.24 Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí QLDN so với doanh thu 91
Bảng 2.25 Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chi phí 92
Bảng 2.26 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 93
Bảng 3.1 Danh sách các nhóm rủi ro 109
Bảng 3.2 Mô hình tính điểm tín dụng 110
Bảng 3.3 Đánh giá điểm tín dụng của Công ty TNHH Hoài Nam 110
Bảng 3.4 Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2012 112
Bảng 3.5 Đánh giá lại các khoản phải thu của công ty sau khi áp dụng các 113
biện pháp 113
Bảng 3.6 Bảng phân loại tồn kho trong công ty 113
Bảng 3.7 Kế hoạch quản lý hàng tồn kho 114
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn 33
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất dăm gỗ nguyên liệu giấy 36
Biểu đồ 2.1 Hệ số tổng lợi nhuận 39
Biểu đồ 2.2 Biến động giá gỗ nguyên liệu 39
Biểu đồ 2.3 Hệ số lợi nhuận hoạt động 41
Biểu đồ 2.4 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 42
Biểu đồ 2.5 Biến động giá gỗ nguyên liệu 43
Biểu đồ 2.6 Hệ số thu nhập đầu tư (ROI) 45
Biểu đồ 2.8 Hiệu suất sử dụng tổng TS 50
Biểu đồ 2.9 Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần 51
Biểu đồ 2.10 Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận 52
Biểu đồ 2.11 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 53
Biểu đồ 2.12 Hiệu suất sử dụng TS ngắn hạn 57
Biểu đồ 2.13 Suất hao phí của TSNH so với doanh thu 59
Biểu đồ 2.14 Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế 60
Biểu đồ 2.15 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA) 61
Biểu đồ 2.16 Hệ số thanh toán bằng tiền 64
Biểu đồ 2.17 Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 67
Biểu đồ 2.18 Tình hình các khoản phải thu 70
Biểu đồ 2.19 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 72
Biểu đồ 2.20 Suất hao phí của TSDH so với doanh thu 73
Biểu đồ 2.21 Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế 74
Biểu đồ 2.22 Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn 75
Biểu đồ 2.23 Sức sản xuất của TSCĐ 76
Biểu đồ 2.24 Suất hao phí của TSCĐ 77
Biểu đồ 2.25 Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ 78
Biểu đồ 2.26 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 84
Biểu đồ 2.27 Tỷ suất sinh lời trên tiền vay 85
Biểu đồ 2.28 Tỷ trọng chi phí trên doanh thu 86
Biểu đồ 2.29 Tăng trưởng giá vốn hàng bán 87
Biểu đồ 2.30 Biến động giá gỗ nguyên liệu 89
Biểu đồ 2.31 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 93
Biểu đồ 2.32 Lạm phát ở mức cao 96
Biểu đồ 3.1 Mô hình ABC 114
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò rất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mối quan hệ giao thương giờ đây được mở rộng không chỉ trong nước, mà còn là các thị trường lớn của các nước trên thế giới Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, để tồn tại và phát triển Vì vậy các doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước, vừa có điều kiện tích luỹ, mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước
Để hoạt động có hiệu quả, các doanh nghiệp phải thông qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính hàng năm Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể biết được những kết quả đạt được của quá trình sản xuất kinh doanh, phát hiện ra được những mặt hạn chế còn tồn đọng Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn thông qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính”
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công
ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Vân Đồn trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua các chỉ tiêu tài chính Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Trang 13Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn
3 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty
4 Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
MTV Lâm nghiệp Vân Đồn
Chương 3: Những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Vân Đồn
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế nước ta Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh
tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất
mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung, là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được hiểu như thế nào? Về vấn đề này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế
có hiệu quả
Trang 152
Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản
Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan
hệ tỷ lệ Doanh thu/Vốn hay tỷ lệ Lợi nhuận/vốn Quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện động của hoạt động kinh tế Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau
Nếu ký hiệu: H - Hiệu quả kinh doanh
K - Kết quả đạt được
C - Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó
Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh:
C
Như vậy, qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất, nó thể hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kì quan trọng của doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Đây là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng chú trọng hàng đầu bởi đó là yếu tố giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng
Trang 161.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Theo nghĩa tổng quát, thực chất khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng có điều kiện mở mang và phát triển đầu tư mua sắm thiết bị, nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước
1.1.3 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
Để hiểu rõ hơn về bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, ta cần ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hai khái niệm này rất dễ bị nhầm lẫn và hiểu như là một, nhưng thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn
Ta có thể hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là doanh
số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau một quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh nhất định mà họ bỏ công sức, tiền của vào và kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,
và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp
Trong khi đó, công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Xét về bản chất, hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau Kết quả phản ánh quy mô còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà không phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh Có kết quả mới tính đến hiệu quả Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh Do đó, kết quả kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1 Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng
Trang 174
quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước tới nay Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế thực hiện đến đâu, từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu
kỳ kinh doanh mà còn là khởi đầu cho một chu kỳ kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng
để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến công ty, đặc biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp,… vì phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác, kịp thời hơn
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh phản ánh yêu cầu quy luật
tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Tóm lại, càng nâng cao hiệu quả kinh doanh càng đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực càng hợp lý thì càng có hiệu quả
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối chính là lợi
nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong
cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển
về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt đời sống lao động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Do vậy hiệu quả chính là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình Nhận thức đúng đắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích
thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình
Trang 18Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh
1.2.2 Nhiệm vụ
Như đã phân tích ở trên, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì vậy công việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng sau:
Trước hết phân tích hiệu quả kinh doanh là đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chi tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường
Mặt khác, phân tích hiệu quả kinh doanh cũng phân tích những nhân tố nội tại
và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch Từ đó doanh nghiệp xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích này
Ngoài ra, phân tích hiệu quả kinh doanh còn thực hiện nhiệm vụ, phân tích dự báo, phân tích chính sách rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Cuối cùng, dựa trên các kết quả phân tích, doanh nghiệp lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế
1.3.1 Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở
mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng luật pháp, quyền lợi cho cán bộ công nhân viên bảo vệ tài nguyên và môi trường …Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản:
Trang 19công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào
1.3.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động
Cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh thu.
Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho
4 quý gần nhất hoặc 3 năm gần nhất Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí
có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ
có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn
1.3.1.3 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS)
Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh Nói cách khác đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán Doanh thu
Doanh thu
Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của
Trang 20ngành và có thể liên tục tăng Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao
1.3.1.4 Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI):
Phản ánh mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản của doanh nghiệp
1.3.1.5 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như
Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai Thông thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
1.3.1.6 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác
Trang 218
máy móc thiết bị Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản chung
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công thức như sau:
Giá tr bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý
để tăng tốc độ quay vòng của tài sản
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu cơ bản để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ
Trang 22
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty
và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty
Tổng giá tr tài sản
Hệ số này có ý nghĩa là với 1 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp Hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…
Một trong những khía cạnh được quan tâm nhất của thu nhập trên tổng tài sản là khả năng phối hợp của các chỉ số tài chính để tính toán ROA Một ứng dụng thường được nhắc tới nhiều nhất là mô hình phân tích Dupont dưới đây
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình phân tích Dupont
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA thành những
bộ phận có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng Mô hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để
có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách nào Mục đích của mô hình phân tích Dupont là phục vụ cho việc sử dụng vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất
Bản chất của mô hình là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như: thu nhập trên tài sản ROA thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với các tỷ số tổng hợp Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh
Trang 2310
nghiệp Hệ thống này nêu bật ý nghĩa của việc thể hiện ROA thông qua biên lợi nhuận
và doanh thu tài sản Các cấu phần cơ bản của hệ thống được trình bày như sau
OA Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần kinh doanh
Doanh thu thuần kinh doanh Tài sản bình quân ROA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Số vòng quay tài sản
Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản như sau:
Thứ nhất là số vòng quay của tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản, cụ thể hơn
số vòng quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân Nếu doanh thu thuần lớn và tổng tài sản bình quân nhỏ thì số vòng quay lớn Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan
hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như khi doanh nghiệp nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải thu khách hàng tăng, hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên… Trên cơ
sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng tài sản bình quân thì cần phân tích các nhân tố liên quan, phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực của từng nhân tố
để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản thích hợp
Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản càng tăng Tuy nhiên có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai nhân tố là doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng và ngược lại Tuy nhiên, trong thực tế khi doanh nghiệp tăng doanh thu thì kéo theo mức chi phí cũng tăng lên như chi phí giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng… Chính vì vậy, để có thể tăng được tỷ suất sinh lời trên doanh thu, doanh nghiệp cần nghiên cứu những nhân tố cấu thành lên tổng chi phí để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp, đồng thời có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và một số tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ
Trang 24mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của TSNH Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đ òi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSNH, làm cho mỗi đồng TSNH hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển TSNH (số vòng quay TSNH trong một năm)
Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp các hệ thống chỉ tiêu tài chính được đưa ra để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán là không thể thiếu Qua quá trình phân tích hệ thống chỉ tiêu này thì doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của mình và đưa ra các giải pháp cần thiết để khắc phục khó khăn trong niên độ tiếp theo Để đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng TSNH chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như sau:
Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH
+ Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Tổng TSNH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một
kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ
sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Suất hao phí của TSNH so với doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Doanh thu thuần
+ Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSNH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao, chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản ngắn hạn khi muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn:
Trang 2512
Lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
TSNH bình quân Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn
Mô hinh Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau
Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dung TSNH, như vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH nâng cao hai tỷ số trên Về việc nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu đã đề cập ở phần trên, trong phần này chỉ đề cập đến nhân tố tốc độ luân chuyển TSNH
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp
+ Thời gian một vòng quay của TSNH
Số vòng quay TSNH
Doanh thu thuần
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH
- Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Hàng hoá tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Nhưng cũng cân lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
+ Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển giảm và ngược lại
Số vòng quay hàng tồn kho
- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
+ Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các
Doanh thu thuần (doanh thu không bằng tiền mặt) Bình quân khoản phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích
Trang 2714
nhiêu Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát
số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp
+ Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên
cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì
kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thì doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu
365
Số vòng quay các khoản phải thu
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng
để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép các nhà quản lý tài chính của doanh nghiệp đề ra các biện pháp, các chính sách quyết định đúng đắn, phù hợp để quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai, từ đó nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Chỉ tiêu chất lượng này được thể hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân
Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng
để đạt được kết quả đó Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trên một đơn vị TSDH tham gia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Trang 28Sau đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thường quan tâm nhất Đê phân tích hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xin được phân tích theo các từng yếu tố như sau:
- Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH
+ Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)
Tổng TSDH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một
kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở
để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Suất hao phí của TSDH so với doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSDH cho thích hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
Doanh thu thuần
+ Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSDH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao, chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản dài hạn khi muốn
có mức độ lợi nhuận mong muốn
Lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSDH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
TSDH bình quân
- Sức sản xuất của TSCĐ
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Trong đó:
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do
đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm
tỷ lệ cân đối giữ TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ
- Suất hao phí của TSCĐ
Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sức hao phí của TSCĐ Ta có công thức :
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn
- Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ
sử dụng trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá( hoặc giá trị còn lại)của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với các chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước cũng như việc hình thành thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơi thông các vốn dư thừa Trong bối cảnh đó, hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng trong hoạt động kinh doanh nói chung ở doanh nghiệp Trong phần tài sản dài hạn, còn
có một khoản mục rất được quan tâm, đó chính là đầu tư tài chính dài hạn bao gồm:
Trang 30đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác và khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất Ta biết rằng, vốn kinh doanh là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt động và phát triển Do vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể tách rời hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi ích, tối thiểu hóa vốn kinh doanh bỏ ra và thời gian sử dụng nó theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh
Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh Thứ nhất, với
số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiếp theo là đầu tư thêm vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để có được chính kết quả đó Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực hiện có Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn
và phát triển Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được bởi vì khi bảo tồn được đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm
ra những biện pháp, bước đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh Mặt khác đối với
Trang 3118
các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thế thiếu được là phải có vốn Có hai nguồn vốn: chủ sở hữu và vốn vay Vậy làm thế nào để có thể sử dụng cả hai nguồn vốn này một cách hợp lý và hiệu quả nhất? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề bức xúc
mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Để đạt được những yêu cầu đó thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình Dưới đây, khóa luận tốt nghiệp trình bày phân tích hiệu quả sử dụng cả hai loại vốn này
1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư, hơn nữa chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu các nhà phân tích thường sử dụng chỉ tiêu ROE, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn, tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao, vì vậy khi phân tích phải tùy thuộc đặc điểm của ngành nghề kinh doanh
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích sử dụng mô hình Dupont dưới đây
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
Trang 32Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Doanh thu Tổng tài sản
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Hay, ROE = Tỷ suất doanh lợi x Số vòng quay tài sản x (Tổng tài sản/Vốn CSH)
Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có Một ví dụ đơn giản và khá thú vị có thể minh chứng cho điều này là giả sử bạn có một cửa hàng mặt phố nhỏ ban sáng bán đồ ăn sáng, buổi trưa bạn bán cơm bình dân cho dân văn phòng và buổi tối bạn bán cà phê Như vậy với cùng một tài sản là cửa hàng bạn đã gia tăng được doanh thu nhờ biết bán những thứ cần thiết vào thời gian thích hợp Thứ ba, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả
Khi áp dụng mô hình Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong
ba nguyên nhân kể trên để từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau Ví dụ khi nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì ta cần tự hỏi xem liệu xu hướng này có tiếp tục được hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh nghiệp tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Trang 33đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
Trong công thức tính ROE, ta có thể thấy vốn CSH tùy thuộc vào sức sinh lời của tài sản và cấu trúc vốn của doanh nghiệp, tức tùy thuộc vào việc sử dụng nợ như thế nào Mục tiêu cơ bản trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh, đồng thời chủ đọng lựa chọn cơ cấu tài chính hợp lý sao cho vừa tối thiểu hóa chi phí sử vốn và các rủi ro về tài chính, vừa tối đa hóa lợi nhuận vốn chủ sở hữu Một trong những công cụ mà các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp thường sử dụng
để đạt được mục đích trên là đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính phản ánh một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn được hình thành từ các khoản nợ Do đó có thể cân nhắc, lựa chọn một cơ cấu tài trợ hợp lý nhằm tận dụng đực hiệu ứng đòn bẩy tài chính, nâng cao khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu, cần xem xét mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đòn bẩy tài chính thông qua phương trình:
ROE [RE + (RE i) * Nợ
Trong đó: i: lãi suất vay bình quân
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
RE: Tỷ suất sinh lời kinh tế
Trang 34gọi là đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài chính có hai mặt, trong điều kiện bình thường kinh doanh có hiệu quả, mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay đạt được của doanh nghiệp lớn hơn lãi vay phải trả thì việc tăng thêm hệ số nợ của doanh nghiệp là cần thiết và rất có lợi cho doanh nghiệp( đây là trường hợp RE > i) Vì sao vậy? Bởi vì doanh nghiệp chỉ phải trả ra một lượng vốn ít nhưng lại được một lượng tài sản lớn, hơn nữa, sau khi trả lãi ở mức cố định, lợi nhuận sau thuế và lãi vay để dành cho chủ
sở hữu, vì vậy lợi ích của chủ sở hữu sẽ tăng lên đáng kể Ngược lại, trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả thì doanh lợi vốn CSH cũng bị sụt giảm nhanh chóng, lúc này doanh nghiệp không nên vay thêm (trường hợp RE < i) Vì việc vay thêm sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thấp hơn và lúc này doanh nghiệp đang gặp rủi ro trong kinh doanh do phải sử dụng một phần lợi nhuận làm ra để
bù đắp lãi vay doanh nghiệp phải trả
Vì lãi tiền vay chỉ phụ thuộc vào số tiền vay là lãi vay mà không phụ thuộc vào sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp, do đó trong các doanh nghiệp có hệ số nợ cao mức ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn và ngược lại Những doanh nghiệp không vay nợ thì không có đòn bẩy tài chính Nói một cách khác, một sự biến động nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn của lợi nhuận vốn CSH
Còn trong trường hợp RE = i hoạt động kinh tế chỉ bù đắp được chi phí hoạt động tài chính Khi đó ROE = RE * (1 - T)
Như vậy cấu trúc tài chính (Nợ/ Vốn CSH) đóng vài trò là đòn bẩy tài chính đối với khả năng sinh lời vốn CSH Doanh nghiệp nào vận dụng hợp lý, linh hoạt sẽ phát huy được tác dụng của nó
Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vay Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xác suất doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ Doanh nghiệp càng nợ nhiều thì càng có nguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Nói cách khác, nợ quá nhiều sẽ dẫn tới xác suất phá sản và kiệt quệ tài chính cao.Về phía tích cực, nợ là một dạng tài trợ tài chính quan trọng và tạo lợi thế lá chắn thuế cho doanh nghiệp do lãi suất tiền vay được tính như một khoản chi phí hợp lệ và miễn thuế Khi doanh nghiệp vay nợ, chủ nợ và chủ sở hữu cổ phần của doanh nghiệp có thể gặp phải những xung đột về quyền lợi
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio)
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi định
kỳ
Trang 3522
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về
cơ cấu vốn Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không (không liên quan đến tiền, do đó không liên quan gì để khả năng thanh toán cả)
Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức
nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ
nợ của mình
- Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
Số tiền vay
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Trong quá trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Và các thông tin mà các nhà quản lý cần đa số thường có liên quan đến các chi phí của
Trang 36doanh nghiệp Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, ta phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý Việc nhận định và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý
Như ta đã biết, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm các quá trình: dự trữ - sản xuất - tiêu thụ Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết thêm về hiệu quả sử dụng của các loại chi phí trong doanh nghiệp
1.3.4.1 Tổng chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, và các chi phí khác
Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ta cần phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí
so sánh với kỳ trước được lấy làm kỳ gốc của doanh nghiệp Điều này giúp ta đánh giá được thực trạng và triển vọng của từng doanh nghiệp so với nền kinh tế quốc dân
1.3.4.2 Giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp sản xuất được tạo thành từ các chi phí sản xuất (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung) kết tinh vào sản phẩm hoàn thành nhập kho Tại thời điểm sản phẩm được tiêu thụ, các chi phí sản phẩm này được ghi nhận là giá vốn hàng bán, là một chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 3724
Đối với doanh nghiệp thương mại: Giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng hoá (bao gồm giá mua và chi phí thu mua) Hàng hoá mua vào được ghi nhận là hàng tồn kho (là chi phí sản phẩm) Khi hàng hoá được tiêu thụ, chi phí này được ghi nhận là giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp dịch vụ: Tất cả các chi phí của doanh nghiệp dịch vụ đều
là chi phí thời kỳ và được ghi nhận là các chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
Để có thể hiểu rõ hơn giá vốn hàng bán đã thay đổi như thế nào, nó chiếm tỷ trọng là bao nhiêu trong tổng doanh thu bán hàng cũng như là hiệu quả quản lý doanh nghiệp trong việc cắt giảm chi phí thì ta sẽ xem xét sự biến động của giá vốn hàng bán qua các năm dựa trên số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh Tuy nhiên, cũng có thể thấy một hạn chế về số liệu giá bán cũng như chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm nên ta chỉ có thể phân tích những xu hướng chung mà không thể đi phân tích cụ thể hơn được những biến đổi cũng như xu hướng chung của các thành phần trong giá vốn hàng bán
Ta có Giá vốn hàng bán = Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần
Dó đó, việc phân tích giá vốn hàng bán cũng đồng nghĩa với việc phân tích lợi nhuận gộp, sự thay đổi trong giá vốn hàng bán nói chung hay sự thay đổi từng khoản chi phí nói riêng đều dẫn tới sự thay đổi trong lợi nhuận gộp
1.3.4.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như chi phí quảng cáo, khuyến mãi; chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bán hàng, hoa hồng bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản chi về điện thoại, điện tín, tiếp khách, hội nghị, công tác phí
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai chỉ tiêu trong báo cáo
kết quả kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp Chính vì vậy, nếu những khoản chi phí này bị phản ánh sai lệch thì có thể làm những người quan tâm hiểu sai lệch về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một nội dung quan trọng đồng thời cũng là một biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả trong kinh doanh Bởi lẽ, qua phân tích
Trang 38những người quan tâm có thể nhận thức, đánh giá đúng đắn và toàn diện tình hình chi phí phát sinh trong kỳ Qua đó thấy được tình hình quản lý và sử dụng các loại chi phí này có phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, với những nguyên tắc của quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không Mặt khác qua phân tích cũng giúp chúng ta tìm ra được những tồn tại trong quản lý và sử dụng những chi phí này để từ đó xác định những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan để đề ra phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quả sử dụng chi phí Dưới đây là một số chỉ tiêu chủ yếu phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tỷ suất chi phí bán hàng của hàng tiêu thụ:
+ Tỷ suất chi phí bán hàng của hàng tiêu thụ là tỷ lệ phần trăm của tổng mức chi phí bán hàng với doanh số bán ra thuần túy
Trong đó: là tỷ suất chi phí bán hàng
là mức doanh số bán hàng thuần túy
F là tổng chi phí bán hàng + Tỷ suất chi phí bán hàng tính cho từng khoản mục chi phí cho biết cứ 100 đồng doanh số bán hàng thì chi hết bao nhiêu đồng chi phí trên từng khoản mục chi phí
Trong đó: là tỷ suất chi phí bán hàng theo khoản mục i
là mức chi phí bán hàng theo khoản mục i
- Tỷ trọng từng khoản mục:
Là tỷ lệ % mức phí của từng khoản mục so với tổng chi phí bán hàng
C i F i
Trong đó: là tỷ trọng khoản mục i trong chi phí bán hàng
- Mức tăng hoặc giảm chi phí bán hàng
Là hiệu số giữa hai thời kỳ so sánh: giữa thực tế với kế hoạch, giữa thực tế kỳ này với kỳ trước Chỉ tiêu này dùng để tính toán số tiết kiệm bội chi tương đối chi phí bán hàng để so sánh về mặt thời gian nhằm đánh giá chất lượng quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
M hl T l T k
Trong đó: là mức tăng hoặc giảm mức phí kế hoạch
Trang 39V k M hk
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên chi phí bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu bán hàng cho phép doanh nghiệp thấy rõ hơn hiệu quả kinh doanh của mình và cho phép cơ quan chủ quản cấp trên đánh giá đúng chất lượng chi phí bán hàn ở các đơn vị kinh tế góp phần chỉ đạo công tác quản
lý vĩ mô tốt hơn
là lợi nhuận tính trên chi phí
f là số tiền chi phí bán hàng
p là số lợi nhuận hàng bán
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là việc nhận thức một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đó mà cần phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp Sự thành công cũng phụ thuộc khá nhiều và những yếu tố này Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá
và biết kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình
Trang 401.4.1 Các nhân tố bên ngoài
1.4.1.1 Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào và đầu ra
- Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh sơ cấp và đối thủ cạnh tranh thứ cấp Nếu doanh nghiệp có đổi thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã…để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đông thời cũng tạo ra động lức phát triển doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn
+ Đối với thị trường đầu ra: Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định doanh thu của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.2 Nhân tố tiêu dùng
Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập thói quen của người tiêu dùng Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua chịu ảnh hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu mặt hàng sản xuất Mỗi sản phẩm của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau nên hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi Nếu sản phẩm kinh doanh phù hợp với nhu cầu người tiêu dung, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp, thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhân tố này để có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp