Bài tập lớn môn Quản trị Ngân hàng đề tài Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM Việt Nam trong giai đoạn gần đây được nghiên cứu với các nội dung: Giới thiệu khái quát về NHTM, phân tích hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013-2015. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1H C VI N NGÂN HÀNG Ọ Ệ
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI T P L N Ậ Ớ
ĐÁNH GIÁ HO T Đ NG QU N TR DANH M C Đ U T VÀ Ạ Ộ Ả Ị Ụ Ầ Ư
TR NG THÁI THANH KHO N C A 1 NHTM VI T NAM TRONG Ạ Ả Ủ Ệ
Trang 2Hà N i – 2016 ộ
Trang 3Tiêu đ bài t p l nề ậ ớ Đánh giá ho t đ ng qu n tr danh m c đ u t và tr ng thái thanhạ ộ ả ị ụ ầ ư ạ
kho n c a 1 NHTM trong giai đo n g n đây.ả ủ ạ ầ
Ngân hàng thương m i l a ch n (*)ạ ự ọ Ngân hàng TMCP Đ u t và Phát tri n Vi t Nam BIDVầ ư ể ệ
Trang 4Y ê u c u ầ đ á n h gi á : (hướng d n ẫ ph m ạ vi áp dụng và chỉ d n ẫ thông tin cụ thể trong bài
t p ậ l n ớ c a ủ sinh viên
theo hư ng đánh ớ giá đ t ạ chu n ẩ đ u ầ ra).
Trong bảng sau, sinh viên chỉ d n ẫ thông tin cụ thể trong bài t p ậ l n ớ c a ủ sinh viên theo hướng đánh giá đ t ạ chu n đ u ẩ ầ ra.
Thứ tự phần áp
Chỉ dẫn trang viết trong bài tập lớn c a ủ sinh Nắm được đầy
kỹ thuật quản trị
H ng ằ
Trang 5Tên h c ph n/ Mã h c ph n/ Tín chọ ầ ọ ầ ỉ
Qu n tr Ngân ả ị hàng FIN20A
H tên sinh viên/ Nhóm sinh ọ
viên Tiêu chí đánh giá c aủ
Đ t đạ ượ ở ấc c p đ cao h n (tham kh o m c 2)ộ ơ ả ụ
Mô t c pả ấ Đã đ tđượ ạc Mô t c p đả ấ ộ Đã đ tạ
được
B:
PH N H I BÀI T P L N C HO SINH VIÊNẢ Ồ Ậ Ớ
Ph n h i c a ngả ồ ủ ười đánh giá đ n sinh viên (áp d ng cho t ng bài t p trong BÀI T P L N):ế ụ ừ ậ Ậ Ớ
K ho ch hành đ ng đ xu t cho sinh viên:ế ạ ộ ề ấ
Ph n h i chung:ả ồ
Ph n h i c a sinh viên đ n ngả ồ ủ ế ười đánh giá(*):
Trang 6M c l c ụ ụ
Trang 7B. Phân tích ho t đ ng qu n tr danh m c đ u t ạ ộ ả ị ụ ầ ư
Trang 85 Giáo trình Qu n tr Ngân Hàng – H c vi n Ngân Hàngả ị ọ ệ
6 BCTC h p nh t đã ki m toán c a BIDV 2013, 2014, 2015ợ ấ ể ủ
7 Quy đ nh v qu n tr r i ro thanh kho n c a BIDVị ề ả ị ủ ả ủ
8 …
Trang 9A Gi i thi u khái quát v NHTM ớ ệ ề
1 Gi i thi u chung Ngân hàng TMCP Đ u t và Phát tri n Vi t ớ ệ ầ ư ể ệ
Nam
1.1 L ch s ra đ i và phát tri n ị ử ờ ể
Ngân hàng thương m i c ph nĐ u t và Phát tri n Vi t Nam ( tên giaoạ ổ ầ ầ ư ể ệ
d ch qu c t Bank for Investment anh Development for Viet Nam, tên g i ị ố ế ọ
t t là BIDV ) đắ ược chính th c thành l p ngày 26/4/1957 theo quy t đ nh ứ ậ ế ị177/TTg c a Th tủ ủ ướng Chính ph v i tên g i Ngân hàng Ki n Thi t ủ ớ ọ ế ế
Vi t Nam. Trong giai đo n đó, Mi n B c nệ ạ ề ắ ước ta v a m i gi i phóng, ừ ớ ả
ti n hành đi lên xây d ng Ch nghĩa xã h i, n n kinh t đang trong giai ế ự ủ ộ ề ế
đo n h i ph c c n m t lạ ồ ụ ầ ộ ượng v n l n đ đ u t xây d ng và phát tri nố ớ ể ầ ư ự ể
đ t nấ ước. Cùng v i 3 ngân hàng qu c doanh l n nh Agribank, ớ ố ớ ư
Vietcombank, Vietinbank, BIDV là 1 trong 4 ngân hàng l n, đớ ược Chính
ph thành l p nh m m c đích đ u t và tài tr cho các d án c a nhà ủ ậ ằ ụ ầ ư ợ ự ủ
nước. Tr i qua h n 50 năm hình thành và phát tri n, Ngân hàng Đ u t ả ơ ể ầ ư
và Phát tri n Vi t Nam BIDV đã tr i quaể ệ ả nhi u bi n đ ng v i hai ề ế ộ ớ l n ầ
đ i tên, chuy n đ i hình th c t ngân hàng nhà nổ ể ổ ứ ừ ước sang ngân hàng
thương m iạ , c ph n hoá và sáp nh pổ ầ ậ
Năm 1981 : Đ i tên thành Ngân hàng Đ u t và xây d ng ổ ầ ư ự
Vi t Nam tr c thu c Ngân hàng nhà nệ ự ộ ước
Năm 1990 : Đ i tên thành Ngân hàng Đ u t và Phát tri n ổ ầ ư ể
Vi t Nam. T tháng 12/1994 chuy n đ i mô hình theo mô hình ệ ừ ể ổngân hàng thương m iạ
Tháng 5/2012 : BIDV th c hi n c ph n hoá, chuy n đ i ự ệ ổ ầ ể ổthành Ngân hàng TMCP Đ u t và Phát tri n Vi t Nam nh ng ầ ư ể ệ ưtrong đó nhà nước v n chi m c ph n l n kho ng 95.76% v n ẫ ế ổ ầ ớ ả ố
đi u l ề ệ
Tháng 5/2015: MHB chính th c sáp nh p vào BIDV làm v nứ ậ ố
đi u l c a BIDV tăng lên 34.000 t đ ngề ệ ủ ỷ ồ
Hi n nay, BIDV v n không ng ng l n m nh và phát tri n v i s lệ ẫ ừ ớ ạ ể ớ ố ượng chi nhánh l n, tr i dài kh p đ t nớ ả ắ ấ ước Vi t Nam và các nệ ước khác d ch ị
Trang 10v đa d ngụ ạ đã giúp cho BIDV đ t ạ t c đ tăng trố ộ ưởng cao, l i nhu n tăngợ ậ liên t c qua các năm và t o đụ ạ ược uy tín v i khách hàngớ
1.2 Thông tin chung
Tên đ y đ : Ngân hàng TMCP Đ u t và Phát tri n Vi t Nam ầ ủ ầ ư ể ệ
Đ a ch : Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, qu n Hoàn Ki m, Hà N i ị ỉ ậ ế ộ
Đi n tho i: 04.2220.5544 19009247. Fax: 04. 2220.0399 ệ ạ
Ngân hàng: là m t ngân hàng có kinh nghi m hàng đ u cungộ ệ ầ
c p đ y đ các s n ph m, d ch v ngân hàng hi n đ i và ti n ích.ấ ầ ủ ả ẩ ị ụ ệ ạ ệ
B o hi m: cung c p các s n ph m B o hi m nhân th , phiả ể ấ ả ẩ ả ể ọ nhân th đọ ược thi t k phù h p trong t ng th các s n ph m tr nế ế ợ ổ ể ả ẩ ọ gói c a BIDV t i khách hàng.ủ ớ
Ch ng khoán: cung c p đa d ng các d ch v môi gi i, đ uứ ấ ạ ị ụ ớ ầ
t và t v n đ u t cùng kh năng phát tri n nhanh chóng hư ư ấ ầ ư ả ể ệ
Trang 11 M ng lạ ưới phi ngân hàng: G m các Công ty Ch ng khoánồ ứ
Đ u t (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty B o hi m Phiầ ư ả ể nhân th (BIC)…ọ
Hi n di n thệ ệ ương m i t i nạ ạ ước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
Các liên doanh v i nớ ước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VIDPublic (đ i tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào Vi t (v i đ iố ệ ớ ố tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Vi t Nga VRB (v i đ i tác Nga),ệ ớ ố Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đ i tác Singapore), Liên doanhố
qu n lý đ u t BIDV Vi t Nam Partners (đ i tác M ), Liênả ầ ư ệ ố ỹ doanh B o hi m nhân th BIDV Metlifeả ể ọ
Hi n di n thệ ệ ương m i: r ng kh p t i Lào, Campuchia,ạ ộ ắ ạ Myanmar, Nga, Séc và Đài Loan (Trung Qu c)ố
1.6. T m nhìn ầ
Tr thành Ngân hàng có ch t lở ấ ượng, hi u qu , uy tín hàng đ u t i Vi t ệ ả ầ ạ ệNam
1.7. S m nh ứ ệ
BIDV luôn đ ng hành, chia s và cung c p d ch v tài chính – ngân hàng ồ ẻ ấ ị ụ
hi n đ i, t t nh t cho khách hàng; cam k t mang l i giá tr t t nh t cho ệ ạ ố ấ ế ạ ị ố ấcác c đông; t o l p môi trổ ạ ậ ường làm vi c chuyên nghi p, thân thi n, c ệ ệ ệ ơ
h i phát tri n ngh nghi p và l i ích x ng đáng cho m i nhân viên; và làộ ể ề ệ ợ ứ ọ ngân hàng tiên phong trong ho t đ ng phát tri n c ng đ ngạ ộ ể ộ ồ
Trang 122 Phân tích xu hướng bi n đ ng c a các ch tiêu thông qua mô hình ế ộ ủ ỉ
Trang 13B. Phân tích tình hình qu n tr danh m c ả ị ụ
I. Quy trình qu n tr r i ro trong ngân hàng ả ị ủ
Qu n tr r i ro là quá trình ti p c n r i ro m t cách khoa h c, toàn di n vàả ị ủ ế ậ ủ ộ ọ ệ
có h th ng nh m nh n d ng, ki m soát, phòng ng a và gi m thi u nh ng ệ ố ằ ậ ạ ể ừ ả ể ữ
t n th t, m t mát, nh ng nh hổ ấ ấ ữ ả ưởng b t l i c a r i ro.ấ ợ ủ ủ
Qu n tr r i ro bao g m 5 bả ị ủ ồ ước: nh n d ng r i ro, phân tích r i ro, đo ậ ạ ủ ủ
lường r i ro, ki m soát, phòng ng a và tài tr r i ro.ủ ể ừ ợ ủ
NH N D NG R I RO Ậ Ạ Ủ
Đi u ki n tiên quy t đ qu n tr r i ro là ph i nh n d ng đề ệ ế ể ả ị ủ ả ậ ạ ượ ủc r i ro.
Nh n d ng r i ro là quá trình xác đ nh liên t c và có h th ng các ho t đ ng ậ ạ ủ ị ụ ệ ố ạ ộkinh doanh c a ngân hàng; bao g m: vi c theo dõi, xem xét, nghiên c u môi ủ ồ ệ ứ
trường ho t đ ng và toàn b ho t đ ng c a ngân hàng nh m th ng kê đạ ộ ộ ạ ộ ủ ằ ố ược
t t c các lo i r i ro, k c d báo nh ng lo i r i ro m i có th xu t hi n ấ ả ạ ủ ể ả ự ữ ạ ủ ớ ể ấ ệtrong tương lai, đ t đó có các bi n pháp ki m soát, tài tr cho t ng lo i r i ể ừ ệ ể ợ ừ ạ ủ
ro phù h p.ợ
PHÂN TÍCH R I RO: Ủ
Đây chính là vi c tìm ra nguyên nhân gây ra r i ro. Phân tích r i ro nh m ệ ủ ủ ằ
đ ra bi n pháp h u hi u đ phòng ng a r i ro. Trên c s tìm ra các nguyên ề ệ ữ ệ ể ừ ủ ơ ởnhân, tác đ ng đ n các nguyên nhân làm thay đ i chúng, qua đó s phòng ộ ế ổ ẽ
ng a r i ro m t cách hi u qu h n.ừ ủ ộ ệ ả ơ
Trang 14 ĐO L ƯỜ NG R I RO: Ủ
Mu n v y, ph i thu th p s li u, l p ma tr n đo lố ậ ả ậ ố ệ ậ ậ ường r i ro và phân ủtích, đánh giá. Đ đánh giá m c đ quan tr ng c a r i ro đ i v i ngân hàng, ể ứ ộ ọ ủ ủ ố ớ
người ta s d ng hai tiêu chí: t n su t xu t hi n c a r i ro và biên đ c a ử ụ ầ ấ ấ ệ ủ ủ ộ ủ
r i ro, t c là m c đ nghiêm tr ng c a t n th t, đây là tiêu chí có vai trò ủ ứ ứ ộ ọ ủ ổ ấquy t đ nh.ế ị
KI M SOÁT, PHÒNG NG A R I RO: Ể Ừ Ủ
Ki m soát r i ro là tr ng tâm c a qu n tr r i ro. Đó là vi c s d ng các ể ủ ọ ủ ả ị ủ ệ ử ụ
bi n pháp, k thu t, công c , chi n lệ ỹ ậ ụ ế ược, các chương trình ho t đ ng đ ạ ộ ểngăn ng a, phòng tránh ho c gi m thi u nh ng t n th t, nh ng nh hừ ặ ả ể ữ ổ ấ ữ ả ưởng không mong đ i có th xãy ra đ i v i ngân hàng. Các bi n pháp ki m soát có ợ ể ố ớ ệ ể
th là: phòng tránh r i ro, ngăn ng a t n th t, chuy n giao r i ro, đa d ng r iể ủ ừ ổ ấ ể ủ ạ ủ
ro, qu n tr thông tinả ị
TÀI TR R I RO Ợ Ủ
M c dù, đã th c hi n các bi n pháp phòng ng a, nh ng r i ro v n có th ặ ự ệ ệ ừ ư ủ ẫ ểxãy ra. Khi đó, trước h t c n theo dõi, xác đ nh chính xác nh ng t n th t v ế ầ ị ữ ổ ấ ềtài s n, ngu n nhân l c ho c v giá tr pháp lý. Sau đó, c n thi t l p các bi nả ồ ự ặ ề ị ầ ế ậ ệ pháp tài tr phù h p. Nhìn chung, các bi n pháp này đợ ợ ệ ược chia làm hai nhóm:
t kh c ph c và chuy n giao r i ro.ự ắ ụ ể ủ
II. Phân tích ho t đ ng qu n tr thanh kho n c a BIDV ạ ộ ả ị ả ủ
1 Quy trình qu n tr thanh kho n t i BIDVả ị ả ạ
1.1 Tổ chức quản lý thanh khoản tại BIDV
Hội Sở Chính: chịu trách nhiệm quản lý thanh khoản toàn hệ thống, theo nguyên tắc quản lý vốn tập trung Quản lý thanh khoản tại BIDV được diễn ra hàng ngày theo chiến lược của ban quản trị, chính sách và quy định về giới hạn do hội đồng quản lý rủi ro quyết định sau khi được ban giám đốc thông qua Hội sở chính quy định riêng đối với từng chi nhánh quản lý thanh khoản Quản lý thanh khoản tại ngân hàng được
Trang 15kết hợp giữa 2 phương pháp là phương pháp tĩnh và phương pháp động
Hội đồng quản lý tài sản Nợ Có ( Hội đồng ALCO), ban điều hành ngân quỹ, phòng quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá định tính, định lượng thanh khoản, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản
1.2 Nguyên tắc quản lý thanh khoản
BIDV qu n lý thanh kho n hàng ngày nh mđ m b o kh năng ả ả ằ ả ả ảđáp ng các nghĩa v thanh toán c a BIDV t i m i th i đi mứ ụ ủ ạ ọ ờ ể
BIDV qu n lý r i ro thanh kho n riêng theo Vi t Nam Đ ng và ả ủ ả ệ ồ
Đô là M , đáp ng đ ng th i các yêu c u qu n lý t l kh năng ỹ ứ ồ ờ ầ ả ỷ ệ ảchi tr đ i v i các lo i ti n theo quy đ nh c a NHNNả ố ớ ạ ề ị ủ
Đ m b o tuân th các nguyên t c qu n lý r i ro t ng th c a ả ả ủ ắ ả ủ ổ ể ủNgân hàng
1.3 Quy trình quản lý thanh khoản tại BIDV
1.3.1 Quy trình quản lý thanh khoản theo định kì
Để dự báo cung cầu thanh khoản cho một khoảng thời gian trong tương lại định kỳ (thường là tháng, quý), ngân hàng thống kê số liệu và dự báo theo các bước sau:
Bước 1: Bộ phận giao dịch, các phòng nghiệp vụ báo cáo về tình hình huy động vốn, tín dụng, thanh toán, ngân quỹ… để phòng quản trị tính được cung cầu thanh khoản Bộ phận quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp nắm bắt thông tin thị trường, báo cáo để có dự đoán thay đổi lãi suất, tỉ giá và xu hướng của nền kinh tế
Bước 2: Lập báo cáo và phân tích rủi ro thanh khoản
Bước 3: Kiến nghị với hội đồng ALCO về thanh khoản
Bước 4: Ra quyết định và thực hiện quyết định thanh khoản
1.3.2 Quy trình quản lý thanh khoản hàng ngày
Đối với việc quản lý thanh khoản hàng ngày, thì ngay đầu tuần làm việc bộ phận quản lý thanh khoản của ngân hàng sẽ lập báo cáo cung cầu thanh khoản, lập các chỉ số thanh khoản và đánh giá tình hình thanh khoản trong tuần Sau đó xem xét xác định mức dư thừa hay thiếu hụt
Trang 16thanh khoản
Bộ phận giao dịch kiểm tra tính toán, luôn đảm bảo thực hiện dự trữ bắt buộc đầy đủ và đảm bảo các tỉ lệ về an toàn thanh toán do ngân hàng nhà nước quy định
Ngân hàng thực hiện thường xuyên kiểm tra số dư của tài khoản NOSTRO của từng đồng tiền đảm bảo số dư của các đồng tiền không bị âm
1.3.3 Thông báo lượng tiền thanh toán lớn
Để thực hiện chiến lực thanh khoản định kỳ khi thực hiện quản lý thanh khoản hàng ngày, trước hết bộ phận giao dịch của ngân hàng phải thông báo lệnh thanh toán đối với những khoản tiền lớn của chi nhánh về hội sở chính cụ thế như sau :
Thanh toán tiền đi:
Đối với những khoản thanh toán tiền nhỏ hơn 50 tỉ VND, 500.000USD, 200.000EUR: Chi nhánh không cần thông báo về Hội sở chính
Đối với những khoản thanh toán tiền lớn hơn 50 tỉ VND, 500000USD, 200.000EUR: phải báo cho hội sở chính trước 10h sáng trong ngày hiệu lực
Những khoản tiền trên 200 tỉ VND đến 300 tỉ VND, trên 1 triệu USD đến 2triệu USD, trên 1 triệu đến 2 triệu EUR: Phải báo trước ngày thanh toán ít nhất 1 ngày làm việc
Những khoản tiền trên 300 tỉ VND, trên 2 triệu USD, trên 1 triệu EUR: Phải thông báo trước ngày thanh toán ít nhất 2 ngày làm việc
Đối với ngoại tệ khác: Chi nhánh thông báo lệnh thanh toán trước ít nhất 1 ngày làm việc
Những khoản tiền về :
Chi nhánh phải báo về hội sở chính đối với khoản tiền về từ 200tỉ, 1 triệu USD, 500.000 EUR: trở lên hoặc các loại ngoại tệ khác tương ứng
1.3.4 Xử lý khi dư thừa thanh khoản
Đối với dư thừa thanh khoản ngắn hạn (ít hơn 6 tháng): Ngân hàng
Trang 17có thể thực hiện đầu tư tiền gửi liên ngân hàng, cho vay các TC tín dụng, mua Giấy Tờ Có Giá ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ.
Đối với dư thừa thanh khoản dài hạn (6 tháng trở lên): Ngân hàng có thể thực hiện tăng cường các khoản cho vay, mua giấy tờ có giá dài hạn Trong trường hợp khi áp dụng các biện pháp trên mà vẫn có dư thừa thanh khoản, ngân hàng sẽ có kế hoạch cân nhắc việc giảm nguồn vốn huy động, vốn đi vay
1.3.5 Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản
BIDV xây d ng chính sách huy đ ng v n nh m khai thác hi u qu các ự ộ ố ằ ệ ảngu n v n huy đ ng c a BIDV trong đi u ki n kinh doanh bình thồ ố ộ ủ ề ệ ường và đáp ng nhanh chóng nhu c u v n huy đ ng trong đi u ki n khó khăn v ứ ầ ố ộ ề ệ ềthanh kho nChính sách huy đ ng v n đ m b o các nguyên t c đa d ng hóa ả ộ ố ả ả ắ ạngu n v n, duy trì n đ nh ngu n v n và kh năng ti p c n ngu n v n nhanhồ ố ổ ị ồ ố ả ế ậ ồ ố chóng trong đi u ki n khó khăn v thanh kho nề ệ ề ả
Các giới hạn và mức độ thiếu hụt thanh khoản được ngân hàng lập
ra để có những mức xử lý và đối phó phù hợp Cụ thể: giới hạn về khe
hở thanh khoản tích lũy/ tổng tải sản sẽ được chia ở các mức như sau
để phản ánh mức độ thiếu hụt thanh khoản (mức độ thiếu hụt thanh khoản được chia làm 3 mức: thiếu hụt cao, thiếu hụt thấp và không thiếu hụt)
Khi thanh khoản thiếu hụt ở mức thấp, ngân hàng thực hiện các biện pháp sau:
Thiếu hụt trong vài ngày tới (từ 1-7 ngày) : Trong trường hợp này
ngân hàng sẽ phải thường xuyên theo dõi và khiểm soát số sư tài khoản NOSTRO, thận trọng khi thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vào giấy tờ có giá, mua ngoại tệ hay đầu tư tiền gửi liên ngân hàng Tiếp tục nhận tiền gửi của các TCTD
Thiếu hụt từ 7 ngày đến 1 tháng tới: Lúc này ngân hàng phải hạn
chế các hoạt động đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 7 ngày, đầu tư giấy tờ có giá dài hạn, mua ngoại tệ kỳ hạn Thêm vào đó,
Trang 18ngân hàng sẽ triển khai tăng huy động Vốn ngắn hạn của khách hàng.
Thiếu hụt trong 1 đến 6 tháng tới: hạn chế đầu tư tiền gửi liên
ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1 tháng
Khi thiếu hụt ở mức cao:
Thiếu hụt trong khoản vài ngày tới (1-7 ngày): Ngân hàng sẽ thôi
không đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng, giây tờ có giá và mua ngoại
tệ Thực hiện vay ngắn hạn NHNN và các TCTD khác Bán bớt các giấy
tờ có giá, ngoại tệ và tạm thời ngưng giải ngân tín dụng
Thiếu hụt trong 7 ngày đến 1 tháng tới: Không đầu tư tiền gửi
liên ngân hàng, Giấy tờ có giá và ngoại tệ Vay ngắn hạn NHNN và TCTD, bán tài sản thanh khoản Ngoài ra, ngân hàng sẽ tích cực huy động vốn ngắn hạn của khách hàng
Thiếu hụt cao trong 1 đến 6 tháng tới: Hạn chế đầu tư Tiền gửi
liên ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng, hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1 tháng Bán các Giấy tờ có giá và ngoại tệ Trong vòng 1 tháng, tiến hành thủ tục vay NHNN và các TCTD kì hạn từ 3-6 tháng Đẩy mạnh việc huy động vốn, phát hành các giấy tờ có giá và
có thể phải chấp nhận lãi suất cao Hạn chế cam kết cho vay và ngừng giải ngân tín dụng Bên c nh đó ngân hàng s ti n hành tích c c thu h i n quáạ ẽ ế ự ồ ợ
h n.ạ
1.3.6 Qu n lý các tài s n đ m b o đ d phòng thanh kho nả ả ả ả ể ự ả
BIDV th c hi n qu n lý tr ng thái tài s n có th s d ng làm tài ự ệ ả ạ ả ể ử ụ
s n đ m b o nh m d phòng thanh kho n cho BIDV ngay khi c n ả ả ả ằ ự ả ầthi tế
Tr ng thái tài s n có th s d ng làm tài s n đ m b o qu n lý t i ạ ả ể ử ụ ả ả ả ả ốthi u theo các thông tin v lo i hình, đ i tể ề ạ ố ượng, k h n, ti n t , ỳ ạ ề ệtính kh d ng/không kh d ng và đ a đi m l u trả ụ ả ụ ị ể ư ữ
T ng giám đ c quy đ nh c th quy trình qu n lý tr ng thái tài s n ổ ố ị ụ ể ả ạ ả
có th s d ng làm tài s n đ m b o trong t ng th i kể ử ụ ả ả ả ừ ờ ỳ
Trang 192 Th c tr ng ho t đ ng qu n tr thanh kho n c a BIDV giai đo n ự ạ ạ ộ ả ị ả ủ ạ
2013 2015
Đ có cái nhìn t ng th v r i ro thanh kho n c a BIDV qua 3 năm ể ổ ể ề ủ ả ủ
2013,2014 và 2015, nhóm s đi phân tích v tr ng thái thanh kho n ròng c a ẽ ề ạ ả ủ
BIDV t i các th i đi m cu i năm. Th i gian đáo h n c a các tài s n và các ạ ờ ể ố ờ ạ ủ ả
công c n th hi n th i gian còn l i c a tài s n và công c n tính t ngày ụ ợ ể ệ ờ ạ ủ ả ụ ợ ừ
l p BCTC h p nh t đ n khi thanh toán theo quy đ nh trong h p đ ng ho c ậ ợ ấ ế ị ợ ồ ặ
Đ N 1 THÁNGẾ T 13Ừ
THÁNG
T 312Ừ THÁNG
T 15Ừ NĂM
TRÊN 5 NĂM
31/12
/2015
5.092.257 11
360.416
(127.082.692) (126.16
5.132)
(12.067.846)
148.817.852
152.944.117
(62.217.225) (53.177
958)
(8.906.145) 99.949.474 55.169.184
(trích: Thuy t minh BCTC BIDV 2015,2014,2013 ế )
Trang 20Có th th y, m c chênh l ch thanh kho n ròng t i th i đi m cu i nămể ấ ứ ệ ả ạ ờ ể ố
l p BCTC c a kho n m c các tài s n và n ph i tr đ n 1 tháng có chi u ậ ủ ả ụ ả ợ ả ả ế ề
hướng gia tăng. Ch tiêu này ph n ánh m c cung và c u thanh kho n t c thì ỉ ả ứ ầ ả ứtrong th i gian ng n c a BIDV. Các lo i tài s n đ n dờ ắ ủ ạ ả ế ưới 1 tháng đa s là cácố tài s n có kh năng thanh kho n r t cao nh ti n m t, các lo i ti n g i t i tả ả ả ấ ư ề ặ ạ ề ử ạ ổ
ch c tín d ng s p đ n h n t th i đi m l p BCTC. Tuy nhiên, các lo i tài ứ ụ ắ ế ạ ừ ờ ể ậ ạ
s n này trong th i h n 1 tháng này không đ bù đ p kho n n ph i tr c a ả ờ ạ ủ ắ ả ợ ả ả ủngân hàng
Có th th y, t ng m c chênh l ch thanh kho n ròng t i BIDV năm 2015 ể ấ ổ ứ ệ ả ạ
là 52,898,9973 tri u đ ng. Đ i v i các kho n m c thanh kho n trong h n, ệ ồ ố ớ ả ụ ả ạ
m c chênh l ch thanh kho n ròng gi m t 152,944,117 tri u đ i v i m c ứ ệ ả ả ừ ệ ố ớ ứtrong h n trên 5 năm xu ng còn 127,082,692 tri u đ ng v i m c trong h n ạ ố ệ ồ ớ ứ ạ
đ n 1 tháng. Đi u này cho th y BIDV đang tâp trung đ u t vào các h ng ế ề ấ ầ ư ạ
m c tài s n dài h n làm thanh kho n. ụ ả ạ ả
Đ i v i nh ng lo i tài s n có tính thanh kho n cao (th i gian đ n h n ố ớ ữ ạ ả ả ờ ế ạ
dưới 1 tháng) bao g m: ti n m t, vàng b c đá quý; ti n g i t i NHNN; ti n ồ ề ặ ạ ề ử ạ ề
g i và cho vay các TCTD khác có th i gian đáo h n dử ờ ạ ưới 1 tháng thì l i th p ạ ấ
h n các kho n c u thanh kho n t c thì làm m c chênh l ch thanh kho n ròngơ ả ầ ả ứ ứ ệ ả
là 127,082,692 tri u đ ng. Đi u này cho th y kh năng thanh kho n t c thì ệ ồ ề ấ ả ả ứ
c a BIDV là ch a đ đáp ng nhu c u. Trong trủ ư ủ ứ ầ ường h p có nh ng bi n c ợ ữ ế ố
l n x y ra b t ng thì BIDV khó có th đáp ng đớ ả ấ ờ ể ứ ược thanh kho n và ph i ả ảtìm các ngu n khác đ tài tr thanh kho n.ồ ể ợ ả
Có th th y cung thanh kho n tăng qua các th i h n (t dể ấ ả ờ ạ ừ ưới 1 tháng đ n ếtrên 5 năm), ch y u là do kho n m c cho vay khách hàng có th i gian đáo ủ ế ả ụ ờ
h n dài. BIDV cho vay các kho n vay có th i gian dài và đ u t ch ng khoán ạ ả ờ ầ ư ứ
có th i gian dài. Trong khi đó c u thanh kho n l i gi m là do kho n m c vay ờ ầ ả ạ ả ả ụ
t NHNN và các TCTD khác, cho th y các kho n vay c a BIDV t i NHNN ừ ấ ả ủ ạ
và TCTD khác có giá tr l n và th i gian đáo h n là ng n. M t khác, ti n g i ị ớ ờ ạ ắ ặ ề ử
c a khách hàng ch y u là có th i h n ng n (dủ ủ ế ờ ạ ắ ưới 1 thángti n g i thanh ề ử
Trang 21toán, ti t ki m 13 tháng…). Đi u này cho th y, BIDV s d ng các ngu n tài ế ệ ề ấ ử ụ ồ
tr có th i gian đáo h n ng n đ tài tr các kho n cho vay dài h n và đ u t ợ ờ ạ ắ ể ợ ả ạ ầ ư
ch ng khoán dài h n làm m c chênh l ch thanh kho n ròng t c thì th p cũng.ứ ạ ứ ệ ả ứ ấ Tuy nhiên, trong dài h n, m c chênh l ch thanh kho n ròng s đạ ứ ệ ả ẽ ượ ảc c i thi n n u BIDV làm t t công vi c thu h i n c a khách hàng.ệ ế ố ệ ồ ợ ủ
Đ th y để ấ ược rõ h n v th c tr ng thanh kho n c a BIDV qua nhi u ơ ề ự ạ ả ủ ềnăm, nhóm đã phân tích các ch s tr ng thái thoanh kho n qua BCTC 3 năm ỉ ố ạ ả
g n nh t 2013,2014 và 2015ầ ấ
2.1 Ch s tr ng thái ti n m t ỉ ố ạ ề ặ
Đ n v : tri u đ ng ơ ị ệ ồ
Tiền mặt + tiền gửi
tại các TCTD 37.872.566 41.732.614 28.307.566
Tổng tài sản 548.386.08
3
650.340.373
850.669.649
c nh tranh nhau đ thu hút ti n g i khác hàng và trong tình hu ng x u nh t ạ ể ề ử ố ấ ấthì m t s ngân hàng ph i vay qua đêm v i lãi su t liên ngân hàng cao nh m ộ ố ả ớ ấ ằ
đ m b o kh năng thanh kho n. Tuy nhiên n u ch s này quá cao thì s làm ả ả ả ả ế ỉ ố ẽ
gi m l i nhu n c a ngân hàng vì ti n m t là tài s n không sinh l i còn ti n ả ợ ậ ủ ề ặ ả ờ ề
g i thì sinh l i r t th p. Ch s tr ng thái ti n m t c a BIDV r i vào kho ng ử ờ ấ ấ ỉ ố ạ ề ặ ủ ơ ả3% đ n 6%. Theo quy chu n thì ch s ti n m t nên vào kho ng 23%. ế ẩ ỉ ố ề ặ ở ảTrong 2 năm 2013 và 2014, ch s ti n m t c a BIDV cao h n tỉ ố ề ặ ủ ơ ương đ i so ố
Trang 22v i m t b ng chung (kho ng g n 7%), nh n th y đi u này, BIDV đã gi m ớ ặ ằ ả ầ ậ ấ ề ả
ch s tr ng thái ti n m t xu ng ch còn 3,3% trong năm 2015. Nguyên nhân ỉ ố ạ ề ặ ố ỉ
là do ti n m t và ti n g i các t chúc tín d ng đã gi m đáng k trong khi ề ặ ề ử ở ổ ụ ả ể
t ng tài s n tăng lên, có th là do BIDV đã chuy n sang n m gi các công c ổ ả ể ể ắ ữ ụ
có tính sinh l i cao h n góp ph n tăng l i nhu n. ờ ơ ầ ợ ậ
850.669.649Chỉ số năng lực cho vay 70,0% 67,5% 69,41%
Ch s này ph n ánh năng l c cho vay c a ngân hàng. Năng l c cho ỉ ố ả ự ủ ựvay c a BIDV năm 2013 là 70%, gi m nh vào năm 2014 còn 67,5% và đ n ủ ả ẹ ếnăm 2015 l i tăng lên 69,4%.ạ
Nhìn chung, ch s cho vay c a BIDV là m c khá cao x p x 70% ỉ ố ủ ở ứ ấ ỉqua các năm n u nh so sánh v i m t s ngân hàng khác nh Viettinbank là ế ư ớ ộ ố ư49% hay MB là kho ng 42%. M t khác, tín d ng và cho thuê tài chính đả ặ ụ ược xem là tài s n ít thanh kho n nh t nên vi c duy trì m c g n 70% nh BIDVả ả ấ ệ ở ứ ầ ư
là không th c s an toàn cho thanh kho n. Th i gian t i, nên duy trì ch s ự ự ả ờ ớ ỉ ốnăng l c cho vay này m c dự ở ứ ưới 50% s an toàn h n cho thanh kho n c a ẽ ơ ả ủngân hàng
Ngoài ra, ch s năng l c cho vay cao là do d n c a BIDV đã tăng ỉ ố ự ư ợ ủqua các năm, đi u này có th là do chính sách cho vay c a ngân hàng, tuy ề ể ủ
Trang 23nhiên c n theo dõi sát sao h n đ đ m b o kh năng l i nhu n cũng nh ầ ơ ể ả ả ả ợ ậ ư
2011 và kinh tế đầy biến động, NHNN đã can thiệp thị trường để
hạ mặt bằng lãi suất huy động đi khá nhiều, tuy nhiên BIDV vẫn duy trì được chỉ số tiền gửi trên 60% năm 2013 và vẫn tiếp tục tăng trong năm 2014 là một thành công của ngân hàng Đây cũng
là một yếu tố rất quan trọng góp phần an toàn cho hoạt động kinh doanh cũng như thanh khoản của ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng cũng nên cân nhắc về chi phí huy động vốn đầu vào và thu nhập lãi đầu ra, đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng
Trong thời gian tới, BIDV nên tiếp tục duy trì chỉ số này cũng là để đảm bảo an toàn cho hoạt động toàn hệ thống
2.4 Chỉ số Cấu trúc Tiền gửi
Trang 24Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tiền gửi không kỳ
đ m b o cung ng đ nhu c u c a khách hàng trong t ng giai đo n.ả ả ứ ủ ầ ủ ừ ạ
Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng có xu hướng tăng cao qua các năm, điều này cũng góp khẳng định niềm tin của khách hàng và các chính sách phù hợp của ngân hàng Tuy nhiên, chỉ
số này cao lại nói lên chi phí vốn trung bình huy động của ngân hàng thấp Tỷ lệ cơ cấu tiền gửi của BIDV đang giảm dần, giúp ngân hàng giảm được gánh nặng về thanh khoản nhưng chi phí huy động trung bình lại tăng lên