Luận văn nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình đầu tư tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn thị xã Sơn Tây của Ngân hàng Chính sách xã hội; trên cơ sở đó, đánh giá những mặt được cũng như những mặt còn tồn tại từ đó đề ra giải pháp mở rộng cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn thị xã Sơn Tây. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam sau 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Đồng thời cũng còn nhiều những hạn chế yếu kém
Để thực hiện thành công mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, thì một trong những nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước cần làm là tiếp tục hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh
tế xã hội; tạo điều kiện để trợ giúp có hiệu quả cho tầng lớp yếu thế,
dễ tổn thương hoặc những người gặp rủi ro trong cuộc sống; đổi mới chính sách giảm nghèo theo hướng tập trung, hiệu quả và tiếp cận phương pháp đo lường nghèo đa chiều, đồng thời tập trung mọi nguồn lực để thực hiện hỗ trợ tín dụng ưu đãi đối với người nghèo nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững
Một trong những hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là cho vay đối với hộ nghèo, giúp hộ nghèo có một khoản vốn nhất định với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, nâng cao mức sống, vươn lên thoát khỏi tình trạng đói nghèo và làm giàu chính đáng Để thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững thì đòi hỏi tín dụng chính sách phải mang lai hiệu quả cao và bền vững Xuất phát từ tính cấp thiết đó t«i đã chọn đề tài:
“ Mở rộng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Việt Nam- Chi nhánh thị xã Sơn Tây”làm luận văn tốt nghiệp của
mình
Nghiên cứu vấn đề này nhằm đánh giá đúng thực trạng tình hình đầu tư tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn thị xã Sơn Tây của NHCSXH Trên cơ sở đó, đánh giá những mặt được cũng như những mặt còn tồn tại từ đó đề ra giải pháp mở rộng cho vay đối với
hộ nghèo trên địa bàn thị xã Sơn Tây
Việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa quan trọng vì nó giúp ta
mở rộng tín dụng đối với các hộ nghèo, từ đó đóng góp vào sự nghiệp xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội
Về đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu của luận văn:
Trang 2- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Tín dụng đối với hộ nghèo
- Khách thể nghiên cứu của luận văn là: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam- chi nhánh thị xã Sơn Tây
Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng của Tín dụng ưu đãi là rất rộng Do điều kiện thời gian
có hạn, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa bàn thị xã Sơn Tây của NHCSXH
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận:
Trên cơ sở thực trạng tình hình đầu tư tín dụng chính sách đối với
hộ nghèo trên địa bàn thị xã Sơn Tây, tổng hợp, phân tích số liệu từ
đó đưa ra các kiến nghị đề xuất để mở rộng cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn thị xã
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2014
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu: tại địa bàn thị xã Sơn Tây
Cấu trúc của luận văn:
Luân văn này, ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Chương 2: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh thị xã Sơn Tây
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh thị xã Sơn Tây
Để hoàn thành luận văn này có sự giúp đỡ của.TS Đặng Anh Tuấn cùng với sự nỗ lực cố gắng nghiên cứu của bản thân Do chưa
có nhiều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu nên bài viết không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để giúp tôi chỉnh lý, hoàn thiện luận văn
Xin chân thành cám ơn!
Trang 33
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI VIỆT NAM
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác; cùng ngày Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên
cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo sau khi tách khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Mô hình tổ chức quản lý điều hành của NHCSXH ở ba cấp: trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện theo hướng tập trung sự quản lý thống nhất ở trung ương, tinh giản các khâu trung gian và tăng cường hoạt động tại các địa bàn xã, phường, thị trấn trong toàn quốc
1.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà chủ yếu là cho vay đối với hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác theo chính sách và kế hoạch của Nhà nước (cho vay tín dụng ưu đãi)
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
a) Hoạt động huy động vốn
Vốn của NHCSXH Việt nam được huy động từ: Vốn từ NSNN, vốn huy động trên thị trường, vốn đi vay Ngoài ra, NHCSXH còn huy động từ nguồn vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức chính trị, xã hội, các Hiệp hội, các Hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức phi Chính phủ, Hiệp hội, Hội trong và ngoài nước…
b) Hoạt động cho vay
Trang 4Cho vay là hoạt động chính của NHCSXH theo chỉ định của Chính phủ về các đối tượng thụ hưởng, lãi suất ưu đãi, mức cho vay tối đa đối với từng đối tượng Chính phủ sẽ phân bổ các nguồn lực huy động được để giao cho NHCSXH cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo định hướng ưu tiên cho các đối tượng thụ hưởng trong từng thời kỳ
1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
1.1.2.1 Khai niệm
Là việc tập trung mọi nguồn lực của Nhà nước huy động được để cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và công bằng xã hội
1.1.2.2 Phân loại cho vay
NHCSXH phân loại cho vay theo đối tượng thụ hưởng đó là:
* Cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn mực do Bộ LĐ, TB&XH công bố từng thời kỳ;
* Cho vay đối với sinh viên khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề;
* Cho vay giải quyết việc làm đối với các đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất;
* Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
* Cho vay làm nhà đối với các hộ ở vùng ngập lũ thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và các hộ đồng bào dân tộc thiểu số
ở Tây Nguyên và các đối tượng chính sách khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ…
* Cho vay hộ cận nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
* Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012
* Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 – 2020
* Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 55
* Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
* Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn
* Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của TTCP
* Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
* Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg
* Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo theo Quyết định 1592/QĐ-TTg
* Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định 74/QĐ-TTg
* Cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy
1.2 CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI VIỆT NAM
1.2.1 Khái quát về hộ nghèo
1.2.1.1 khái niệm và tiêu chuẩn hộ nghèo
a) Khái niệm về đói nghèo theo ESCAP đưa ra năm 1993
“Nghèo là hiện tượng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu cơ bản phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tập quán”
b) Theo quan điểm của ngân hàng phát triển châu Á thì
“Nghèo là tình trạng thiếu những tài sản cơ bản và cơ hội mà mỗi con người có quyền được hưởng Mọi người cần được tiếp cận với giáo dục cơ sở và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản”
c) Tại Việt Nam, quan điểm về đói nghèo
“Nghèo đói là không đủ ăn, thiếu ăn, nhà cửa dột nát, ốm đau không
có tiền chữa bệnh, con cái không được tới trường” Trong đó:
- Nghèo tuyệt đối: là bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp, không có khả năng đáp ứng các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống thấp hơn mức sống trung bình tại địa phương
Trang 6Hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới ngưỡng nghèo
Ngưỡng nghèo hay chuẩn nghèo là khái niệm dùng để đo mức độ nghèo Do không có một khái niệm duy nhất về nghèo nên không có một phương pháp hoàn hảo để đo được nó Tuy nhiên cần có một mức chuẩn nhất định để đánh giá được mức sống của dân cư một quốc gia cũng như
sự thành công của chính sách xóa đói giảm nghèo
d) Tiêu chuẩn về hộ nghèo tại Việt Nam
Từ năm 2011 đến nay (2015), chuẩn nghèo được nâng lên, theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ thì hộ nghèo là hộ có thu nhập từ 400.000 đồng/ tháng/ người trở xuống đối với vùng nông thôn, 500.000 đồng/tháng/người trở xuống đối với thành thị Theo quyết định số 01/2011/QĐ- UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thì hộ nghèo là những hộ có thu nhập bình quân 750.000 đồng/tháng/người trở xuống đối với khu vực thành thị, những hộ có thu nhập bình quân 550.000 đồng/ tháng/ người trở xuống đối với khu vực nông thôn
Điều đó đã phản ảnh điều kiện sống của nhân dân lao động tăng lên theo xu thế phát triển kinh tế xã hội, dần dần đạt được trạng thái ổn định
1.2.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo
Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập trong nhóm thấp nhất trong một Quốc gia hay một tỉnh, thành phố; hộ nghèo ít có khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục ; hộ nghèo thường là hộ ít
có trình độ về sản xuất kinh doanh, dịch vụ
1.2.2 Cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay hộ nghèo
* Khái niệm cho vay hộ nghèo Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH là cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, đảm bảo an sinh xã hội
* Đăc điểm cho vay hộ nghèo: Hộ nghèo vay vốn NHCSXH là hộ có
hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi
Trang 77
cho vay; có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ LĐ-TB&XH công bố từng thời kỳ
- Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã
- Vốn vay được sử dụng đầu tư cho hoạt động chăn nuôi, sản xuất kinh doanh, dịch vụ; làm mới và sửa chữa nhà ở; điện sinh hoạt; xây dựng các công trình nước sạch; giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về chi phí học tập cho học sinh
- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi
cả nước (Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo hiện nay là 0,55%/tháng)
- Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng trả nợ của hộ vay (Hiện nay mức cho vay hộ nghèo đến 50 triệu đồng/ hộ)
- Thời hạn vay vốn đối với hộ nghèo phù hợp với đối tượng và thời gian luân chuyển của chu kỳ sản xuất, kinh doanh và được cho vay nhiều lần cho đến khi thoát nghèo
1.2.2.2 Hình thức cho vay hộ nghèo
NHCSXH thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo qua 04 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh), nhằm mục tiêu đưa vốn đến đúng đối tượng chính sách và giảm thiểu chi phí quản lý
1.2.2.3 Quy trình cho vay hộ nghèo
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO
UBND cấp xã
NHCSXH
Tổ chức CTXH cấp xã
(7)
(2) (3)
(4)
(8)
(5) (6) (1)
Trang 8Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay
vốn (mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV
Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp
để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã
Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng
Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp
xã (mẫu 04/TD)
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội
cấp xã
Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ
TK&VV
Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn
biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay
1.2.2.4 Mở rộng cho vay hộ nghèo
* Khái niệm
Mở rộng cho vay hộ nghèo là việc tăng số lượng hộ nghèo được vay vốn, tăng mức vay vốn đối với một hộ nghèo Là sự đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng về sản phẩm, chất lượng và quy mô tín dụng
* Các chỉ tiêu đánh giá
- Tăng số lượng hộ nghèo được vay vốn ngân hàng:
- Mức tăng dư nợ cho vay đối với hộ nghèo:
Chỉ tiêu thứ hai đánh giá nỗ lực của ngân hàng trong mở rộng cho vay hộ nghèo là tăng dư nợ cho vay đối với hộ nghèo Dư nợ cho vay của ngân hàng đối với hộ nghèo là chỉ tiêu phản ánh số tiền ngân hàng hiện đang cho vay hộ nghèo tính đến thời điểm cụ thể
- Tăng số lần được vay vốn đối với hộ nghèo
Trong điều kiện có nhiều hộ nghèo lần đầu tiên được tiếp cận với vốn của ngân hàng, mục tiêu của ngân hàng không chỉ là giúp hộ có vốn sản xuất mà phải sử dụng vốn đó hiệu quả và thoát nghèo
- Đa dạng hóa các lĩnh vực cho vay của ngân hàng:
Trang 99
Để mở rộng cho vay thì ngân hàng phải không ngừng đa dạng hóa các hình thức tín dụng cho phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng
- Giảm nợ quá hạn trong cho vay hộ nghèo của ngân hàng:
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
1.3.1.1 Nhận thức đúng về người nghèo
Đói nghèo không phải là sản phẩm của người nghèo mà là sản phẩm tất yếu của tồn tại xã hội, chính cái “tồn tại xã hội” ấy là tác nhân kìm hãm xã hội phát huy khả năng làm ăn của một bộ phận cộng đồng mà đói nghèo đã ngự trị họ
1.3.1.2 Quy trình bình xét hộ nghèo
Việc bình xét các hộ vào danh sách hộ nghèo được thực hiện tại các thôn, ấp, bản, làng do các hộ trong cùng thôn họp và bình xét bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, sau đó ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được công nhận là hộ nghèo
1.3.1.3 Chính sách lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội
Một vấn đề mà bất kỳ ngân hàng nào khi cho vay đối với hộ nghèo phải cân nhắc là đối với người nghèo, khả năng tiếp cận vốn quan trọng hơn lãi suất vốn vay rất nhiều Phải có vốn thì hộ nghèo mới có thể thoát nghèo bằng chính sức lao động của họ Điều này đã
được kiểm chứng về lý thuyết và trên thực tiễn
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Khả năng huy động vốn đầy đủ, phù hợp và kịp thời
Nhu cầu vốn cho xoá đói giảm nghèo là rất lớn trong điều kiện hộ nghèo ngày càng gia tăng như hiện nay Nếu ngân hàng không đủ vốn cung ứng đến hộ nghèo cần vốn thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay đến đúng đối tượng cần vốn mà sẽ xảy ra tình trạng cho vay bình quân không tính đến nhu cầu vốn thực sự, hay hộ chỉ được vay một lần
Trang 101.3.2.2 Chính sách huy động tiết kiệm của ngân hàng đối với
hộ nghèo
Tiết kiệm của người nghèo tạo ra nhiều lợi thế cho cả người tiết kiệm và ngân hàng Vốn cho sản xuất bao gồm cả vốn vay và vốn chủ sở hữu có tác dụng hạn chế các hoạt động tiêu dùng phi sản xuất, tăng khả năng thương lượng khi vay vốn của hộ nghèo trên thị trường Đối với ngân hàng, tiết kiệm làm tăng vốn có thể sử dụng để cho vay, giảm sự phụ thuộc vào vốn từ NSNN hoặc từ các nhà tài trợ Thông qua huy động tiết kiệm, ngân hàng đến được với số đông người nghèo (so với chỉ thực hiện cho vay), điều này đến lượt nó giúp cho ngân hàng biết rõ hơn nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng, đặc điểm và thói quen của hộ nghèo
1.3.2.3 Mức độ ổn định trong hoạt động của ngân hàng
Quá trình ra quyết định cho vay cần phải lưu ý tới hai mục tiêu dài hạn của ngân hàng, đó là mở rộng tiếp cận và khả năng bền vững
Trong đó, bền vững về tài chính có vai trò quan trọng Bền vững tài chính được hiểu là khả năng ngân hàng có thể trang trải các chi phí của mình từ nguồn doanh thu thu được chủ yếu từ cho vay và đầu tư Đến lượt nó sẽ đảm bảo cho quá trình mở rộng cho vay của ngân hàng Trên thực tế, việc áp dụng nguyên tắc này của hoạt động cho vay đã khẳng định tính đúng đắn Để có thể thoát khỏi đói nghèo, hộ nghèo cận có khả năng tiếp cận các dịch vụ của ngân hàng trong suốt cuộc đời của họ chứ không chỉ một lần hoặc trong chu kỳ của một dự án Điều quan trọng bậc nhất là ngân hàng đó phải là một tổ chức ổn định hay bền vững hoặc
ít nhất cũng cho thấy một triển vọng để trở thành một tổ chức như vậy
1.3.2.4 Mức độ cung cấp các dịch vụ xã hội cho người nghèo
Các dịch vụ xã hội được cung cấp cho hộ nghèo tăng lên về số lượng và chất lượng cùng với vốn vay sẽ đảm bảo an toàn cho vốn vay của ngân hàng, vốn được bảo toàn thì ngân hàng có vốn để quay vòng
và thúc đẩy mở rộng được cho vay hộ nghèo Dịch vụ xã hội bao gồm các dịch vụ như giáo dục, y tế, hệ thống tưới tiêu, khuyến nông…Cung cấp cho hộ nghèo những kiến thức cơ bản về tín dụng, tiết kiệm cũng như kỹ thuật sản xuất, tính toán làm ăn Tạo điều kiện để họ có thể làm