Hệ quả xã hội của việc xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì.. Một số người lợi dụng chức phận để chiếm đoạt một phần sản phẩm xã hội, đưa đến sự xuất hiện tư hữu, làm cho quan hệ cộng
Trang 2Bài tập 1
1 Thị tộc được hình thành từ bao
giờ?
A Từ khi xuất hiện Người tối cổ.
B Từ khi Người tinh khôn xuất
hiện.
C Từ chặng đường đầu hình
thành loài người với sự tồn tại của một loài vượn cổ.
D.Từ khi giai cấp và nhà nước
xuất hiện.
Trang 32 Ý nào sau đây phản ánh mối
quan hệ bản chất nhất giữa các thành viên trong thị tộc?
A Con cháu luôn tôn kính đối với
ông bà, cha mẹ.
B Ông bà, cha mẹ đều chăm lo,
đảm bảo nuôi dạy tất cả con cháu trong thị tộc.
C Tất cả các thành viên trong thị
tộc đều có quan hệ huyết thống với nhau.
D Cả A, B, C đều đúng.
Trang 43 Ý nào sau đây phản ánh
đúng khái niệm bộ lạc?
A Gồm nhiều thị tộc sống
cạnh nhau hợp thành.
B Có họ hàng và nguồn
gốc tổ tiên xa xôi.
C Có quan hệ gắn bó với
nhau.
D.Cả A, B, C đều đúng.
Trang 54 Công việc thường xuyên và
hàng đầu của thị tộc là :
A Sáng tạo ra công cụ lao động
mới để nâng cao năng suất lao động.
B Tìm kiếm thức ăn để nuôi
sống thị tộc.
C Di chuyển chổ ở đến những
địa điểm có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước.
D.Cả A, B, C đều đúng.
Trang 65 Những người sống trong
thị tộc được phân chia khẩu phần ăn như thế nào?
A Chia đều.
B Chia theo năng suất lao
động.
C Chia theo địa vị.
D.Chia theo tuổi tác.
Trang 76 Lí do chính khiến người nguyên
thủy phải hợp tác lao động với nhau là:
A Quan hệ huyết thống đã gắn bó
các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.
B Yêu cầu công việc và trình độ lao
động.
C Đời sống còn thấp kém, bấp
bênh nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống.
D Cả A, B, C đều đúng.
Trang 87 Vì sao trong xã hội nguyên
thủy, con người được hưởng thụ bằng nhau?
A Thức ăn kiếm được chưa
nhiều, chưa đều đặn.
B Mọi người phải cùng nhau
làm việc, cùng cố gắng đến mức cao nhất.
C Do quan hệ huyết thống.
D.Cả A, B, C đều đúng.
Trang 98 Tính cộng đồng của
người nguyên thủy thể hiện như thế nào?
A Hợp tác lao động.
B Sống cùng nhau.
C Hưởng thụ như nhau.
D.Cả A, B, C đều đúng.
Trang 109 Trong xã hội nguyên thủy,
sự công bằng bình đẵng là
“nguyên tắc vàng” vì :
A Mọi người sống trong cộng
đồng.
B Phải dựa vào nhau vì tình
trạng đời sống còn thấp.
C Là cách duy nhất để duy
trì cuộc sống.
D.Cả A, B, C đều đúng.
Trang 1110 Công cụ bằng đồng
xuất hiện sớm nhất cách ngày nay khoảng :
A 8.000 năm.
B 5.500 năm.
C 4.000 năm.
D.3.000 năm.
Trang 1211 Cư dân ở khu vực nào
biết sử dụng đồng sớm nhất?
A Ấn Độ.
B Lưỡng Hà.
C Tây Á và Ai Cập.
D.Trung quốc.
Trang 1312 Công cụ bằng sắt
xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
A 5.500 năm trước.
B 4.000 năm trước.
C 3.000 năm trước.
D.2.000 năm trước.
Trang 1413 Cư dân ở khu vực nào
sử dụng đồ sắt sớm nhất?
A Tây Á, Nam Âu.
B Ai Cập.
C Trung Quốc.
D.Hi Lạp.
Trang 1514 Hệ quả kinh tế lớn nhất
của việc phát minh ra công cụ kim khí là gì?
A Có thể khai phá những vùng
đất mới.
B Tăng năng suất lao động.
C Tạo ra một lượng sản phẩm
thừa thường xuyên.
D.Đúc sắt trở thành ngành
sản xuất quan trọng bật nhất.
Trang 1615 Hệ quả xã hội của
việc xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?
A Sự xuất hiện tư hữu.
B Gia đình phụ hệ thay thế
cho thị tộc mẫu hệ.
C Xã hội phân chia thành
giai cấp.
D.Cả A, B, C đều đúng.
Trang 1716 Tư hữu xuất hiện là do :
A Sản xuất phát triển, một số gia
đình phụ hệ ngày càng tích lũy được nhiều của cải.
B Một số người lợi dụng chức phận
chiếm một phần sản phẩm xã hội làm của riêng mình.
C Ở một số vùng, do điều kiện tự
nhiên thuận lợi giúp con người tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên nhiều hơn.
D Cả ba lí do trên.
Trang 1817 Người đàn ông dần dần giữ
vai trò trụ cột trong gia đình vì :
A Người đàn ông tượng trưng cho
sức mạnh của các vị thần tự nhiên.
B Người đàn ông gánh vác
những công việc nặng nhọc trong xã hội.
C Người đàn ông có vai trò quan
trọng trong việc duy trì nòi giống.
D.Cả ba lí do trên.
Trang 1918 Nguyên nhân chính dẫn đến sự rạn
vỡ của xã hội thị tộc, bộ lạc là :
A Trong xã hội bắt đầu có sự phân
công chức phận khác nhau giữa các thành viên.
B Do cải tiến kĩ thuật và sự chuyên
môn hóa trong sản xuất nên thường xuyên có của cải thừa.
C Một số người lợi dụng chức phận để
chiếm đoạt một phần sản phẩm xã hội, đưa đến sự xuất hiện tư hữu, làm cho quan hệ cộng đồng bắt đầu phá vỡ.
D Khả năng lao động của các gia đình
khác nhau đã thúc đẩy sự phân công hóa trong xã hội.
Trang 20Bài tập 2
Hãy điền chữ Đ vào trước ý
đúng hoặc chữ S vào trước
ý sai.
Tổ chức xã hội của Người tinh
khôn là công xã thị tộc.
Thị tộc là hình thức tổ chức
duy nhất của con người thời nguyên thủy.
Sự xuất hiện công cụ kim khí
thực sự là cuộc cách mạng trong sản xuất.
S
S
Đ
Trang 21Bài tập 2
Hãy điền chữ Đ vào trước ý đúng
hoặc chữ S vào trước ý sai.
Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân
châu Á là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đồ sắt.
Tư hữu xuất hiện ở buổi đầu thời
đại kim khí, khi con người tạo ra được một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
Gia đình phụ hệ xuất hiện là kết
quả tất yếu của sự xuất hiện tư hữu.
S
S
Đ
Trang 22Những người lợi dụng chức phận để chiếm một phần của cải nhiều hơn người khác nên tư hữu xuất hiện.
Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ Đàn ông giữ vai trò trụ cột làm công việc nặng nhọc.
Gia đình phụ hệ xuất hiện.
Bài tập 3
Do đâu mà có tư hữu? Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy như thế nào?
Trang 23Bài tập 4 Hãy nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.
1 vạn năm trước đây
5.500 năm trước đây
4.000 năm trước đây
3.000 năm trước đây
4 vạn năm trước đây
Kĩ thuật mài, cưa, khoan cắt đá Xuất hiện đồng đỏ
Xuất hiện đồng thau Xuất hiện đồ sắt
Đồ đá ghè đẽo thô sơ
Trang 24Người tối cổ
Ghè một mặt cho sắc vừa
taycầm
Săn bắt Hái lượm
Bầy vượn cổ
Phát minh
ra lửa
1 triệu năm trước
Bầy người nguyên thủy
Lượm hái săn đuổi, bắt thú
Bầy người nguyên thủy
4 vạn năm trước
Người tinh khôn
Đồ đá ghè đẽo thô sơ
Săn bắn trồng trọt chăn nuôi
Thị tộc – bộ lạc – xã hội
nguyên thủy
1 vạn năm trước
Thời đá mới
Đá mới ghè mài sắc Đánh cá làm gốm
Trang 25Thời đá mới
Đánh cá làm gốm Thị tộc bộ lạc
Đồng đỏ
5.500 năm trước
Đồng đỏ
Trồng lúa ven sông
Tư hữu
4.000 năm trước
Đồng thau
Đồ đá ghè đẽo thô sơ
Săn bắn trồng trọt chăn nuôi
3.000 năm trước
Sắt
Đá mới ghè mài sắc
Đánh cá làm gốm Đá mới
ghè mài sắc
Trang 26Tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên Người có chức phận chiếm của chung làm của riêng, tư hữu xuất hiện.
Xã hội thị tộc – bộ lạc bị tan vỡ.
Xã hội có giai cấp xuất hiện – xã hội cổ đại.
Bài tập 6 Sự xuất hiện công cụ bằng kim khí đã đưa đến những hệ quả kinh tế – xã hội như thế nào ?
Trang 27Yêu cầu của công việc và trình độ lao động thời nguyên thủy đòi hỏi sự hợp tác lao động của nhiều người, của cả thị tộc.
Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa có đều đặn Mọi người phải cùng làm, phải công bằng, phải
Bài tập 7 Hãy giải thích thế nào là tính cộng đồng nguyên thủy ?
Trang 28LỊCH SỬ 10
Bài
3
29.11.2004 DTCT
Trang 292 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
3 Xã hội cổ đại phương
Trang 30Sông Nin
rát Ti-gơ-rơ Sông Hằng Sông Aán
Ơ-phơ-Hoàng Hà Trường Giang
Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu, có thuận lợi gì?
Bên cạnh những thuận lợi còn có khó khăn gì?
Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương Đông đã làm gì?
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển các ngành kinh tế
Trang 311 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế
-Thuận lợi cho sản xuất và sinh sống.
-Khó khăn : -Dễ bị lũ lụt, mất mùa…
-Nhà nước ra đời:
Do nhu cầu SX và trị thủy.
+ Điều kiện tự nhiên +Sự phát triển kinh tế
Trang 32ĐỒNG BẰNG SÔNG NIN
Trang 34VĂN MINH Á RẬP
Trang 36ĐỒNG BẰNG SÔNG ẤN
Trang 38VĂN MINH ẤN ĐỘ
Trang 40SÔNG HOÀNG HÀ
Trang 41KHỔNG TỬ
VĂN MINH TRUNG QUỐC
Trang 42Nghề chính là nông
nghiệp, nghề phụ là chăn nuôi,
thủ công nghiệp.
Trang 44Nghề phụ là chăn nuôi và
thủ công nghiệp
Trang 45+Thủ công nghiệp ra đời : Dệt, thêu, mộc, rèn
là những ngành kinh tế hỗ trợ cho nghề
nông
có những công cụ lao động và hàng tiêu dùng
Trang 46Khó khăn do lũ lụt, mất
mùa
Trang 47Cơ sở hình thành nhà nước các quốc gia cổ đại ở phương Đông là gì?
Trong 4 quốc gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu, trong khoảng thời gian nào?
Ai Cập Giữa thiên niên kỉ
IV TCN
Lưỡng Hà Thiên niên kỉ IV
TCN
Ấn Độ Giữa thiên niên kỉ III
TCN
Trung Quốc Cuối thiên niên kỉ III
TCN
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại
Trang 482 Sự hình thành các quốc gia cổ đại
-Ai Cập, Lưỡng Hà (Thiên niên kỉ IV TCN) -Ấn Độ, Trung Quốc
(Thiên niên kỉ III TCN)
-Sự phát triển của sx : ->Sự phân hóa giai cấp ->Nhà nước ra đời
+ Cơ sở hình thành +Quốc gia cổ đại đầu tiên
Trang 493.Xã hội cổ đại phương
Đông.
Trang 50+Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông ?
+Nguồn gốc của quí tộc ?
+Nguồn gốc của nô lệ ? Nô lệ có vai trò
gì ?
Trang 513 Xã hội có giai cấp đầu tiên
-Thành phần :
Chủ yếu là tù binh, thành viên công xã mắc nợ hoặc phạm tội.
Chiếm số đông cùng
làm ruộng chung,
cùng trị thủy.
-Cuộc sống :
Nộp thuế nhà nước
và làm các nghĩa vụ
-Cuộc sống :
Sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
+Quí tộc
Trang 52+Quá trình hình thành chế độ chuyên chế cổ đại từ nguyên nhân nào?
+Tại sao lại gọi là chế độ chuyên chế?
+Vua dựa vào những ai để chuyên chế ?
Trang 53
Vua chuyên
chế Kinh
Quyền lực tối cao
Quân sự
Thủ lĩnh tối cao
Tôn giáoĐại diện
tối cao của thần thánh
Thừa t ớng
Qua
n lại Nông
dân công xã
Nô
lệ
Nhà n ớc chuyên chế TƯ
tập quyền
Chế
độ chuyê
n chế
cổ
Trang 54Hãy sắp xếp vị trí các tầng lớp trong xã hội ph
ơng Đông cổ đại theo sơ đồ sau:
Giai cấp thống
trị
Giai cấp bị trị
tộc
Tăng lữ Nông dân
công xã Nô
lệ
Trang 554 Chế độ chuyên chế cổ đại
-Do vua đứng đầu :
-Vua có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành.
-Từ các liên minh bộ lạc:
-Do nhu cầu trị thủy và làm các công trình thủy lợi.
+ Quá trình hình thành +Chế độ chuyên chế
Play
Trang 56Te-bơ nổi tiếng với các mộ chôn các Pha-ra-ông, trị vì vào những năm 1530-1085 TCN Đây là một phần bức tranh khắc trên tường hầm mộ diễn tả cảnh sinh hoạt trong cung
(Hình 2 – trang 14)
Trang 57Quách vàng tạc hình vua Ai Cập Tu-tan-kha-môn (1361-
1352 TCN).
Pha-ra-ông có nghĩa là “cái nhà lớn” có vị trí cao nhất, được quyền giữ xác vĩnh viễn tồn tại để cho linh hồn
“Ka” cùng sống mãi (Hình 3 – trang 16)
Trang 60CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG 1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
2.Caesar (La Mã)
Trang 61CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG 1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)
Trang 62CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG
1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)
4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)
Trang 63CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG
1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)
4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)
5.Napôlêông (Pháp)
Trang 64CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG
1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)
4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)
5.Napôlêông (Pháp)
6.Thành Cát Tư Hãn (Mông Cổ)
Trang 65CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG
1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)
2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)
4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)
5.Napôlêông (Pháp)
6.Thành Cát Tư Hãn (Mông Cổ)
7.Selim (Thổ Nhỉ
Trang 66Câu hỏi củng cố
Trang 67• CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
• Câu 1 : Vì sao các
quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất ở
phương Đông ?
• A Đất đai màu mỡ.
• B Các dòng sông thường xuyên mang lại phù sa bồi đắp.
• C Người phương Đông đã sử dụng công cụ bằng sắt rất sớm.
• D Câu A và B đúng.
Trang 68Câu 2 : Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?
núi.
C Các con sông lớn.
Trang 69Câu 3 : Ngành sản xuất nào phát triển sớm nhất và giữ vị trí quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông ?
Trang 70Câu 4 : Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông có quan hệ gắn bó với nhau trong tổ chức công xã ?
• A Trồng lúa nước.
• B Trị thủy.
• C Chăn nuôi.
• D Thủ công nghiệp.
Trang 71Câu 5 : Trong các quốc gia cổ đại phương Đông dưới đây quốc gia
nào được hình thành sớm nhất?
• A Ấn Độ ở sông Hằng, sông Ấn.
• B Ai Cập ở sông Nin, Lưỡng Hà ở sông Ơ- phơ-rát, sông Ti-gơ-rơ.
• C Trung Quốc ở sông Hoàng Hà.
• D Việt Nam ở sông
Trang 72Câu 6 : Bộ phận đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản xuất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là:
xã.
Trang 73Câu 7 : Nô lệ trong
nguồn gốc từ đâu ?
nô lệ.
nghèo không trả
Trang 74TUẦN SAU
Ti ết 4
29.11.2004 DTCT