1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3-Tiết 1 - Các quốc gia cổ đại phương Đông

74 872 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các quốc gia cổ đại phương Đông
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 21,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ quả xã hội của việc xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì.. Một số người lợi dụng chức phận để chiếm đoạt một phần sản phẩm xã hội, đưa đến sự xuất hiện tư hữu, làm cho quan hệ cộng

Trang 2

Bài tập 1

1 Thị tộc được hình thành từ bao

giờ?

A Từ khi xuất hiện Người tối cổ.

B Từ khi Người tinh khôn xuất

hiện.

C Từ chặng đường đầu hình

thành loài người với sự tồn tại của một loài vượn cổ.

D.Từ khi giai cấp và nhà nước

xuất hiện.

Trang 3

2 Ý nào sau đây phản ánh mối

quan hệ bản chất nhất giữa các thành viên trong thị tộc?

A Con cháu luôn tôn kính đối với

ông bà, cha mẹ.

B Ông bà, cha mẹ đều chăm lo,

đảm bảo nuôi dạy tất cả con cháu trong thị tộc.

C Tất cả các thành viên trong thị

tộc đều có quan hệ huyết thống với nhau.

D Cả A, B, C đều đúng.

Trang 4

3 Ý nào sau đây phản ánh

đúng khái niệm bộ lạc?

A Gồm nhiều thị tộc sống

cạnh nhau hợp thành.

B Có họ hàng và nguồn

gốc tổ tiên xa xôi.

C Có quan hệ gắn bó với

nhau.

D.Cả A, B, C đều đúng.

Trang 5

4 Công việc thường xuyên và

hàng đầu của thị tộc là :

A Sáng tạo ra công cụ lao động

mới để nâng cao năng suất lao động.

B Tìm kiếm thức ăn để nuôi

sống thị tộc.

C Di chuyển chổ ở đến những

địa điểm có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước.

D.Cả A, B, C đều đúng.

Trang 6

5 Những người sống trong

thị tộc được phân chia khẩu phần ăn như thế nào?

A Chia đều.

B Chia theo năng suất lao

động.

C Chia theo địa vị.

D.Chia theo tuổi tác.

Trang 7

6 Lí do chính khiến người nguyên

thủy phải hợp tác lao động với nhau là:

A Quan hệ huyết thống đã gắn bó

các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.

B Yêu cầu công việc và trình độ lao

động.

C Đời sống còn thấp kém, bấp

bênh nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống.

D Cả A, B, C đều đúng.

Trang 8

7 Vì sao trong xã hội nguyên

thủy, con người được hưởng thụ bằng nhau?

A Thức ăn kiếm được chưa

nhiều, chưa đều đặn.

B Mọi người phải cùng nhau

làm việc, cùng cố gắng đến mức cao nhất.

C Do quan hệ huyết thống.

D.Cả A, B, C đều đúng.

Trang 9

8 Tính cộng đồng của

người nguyên thủy thể hiện như thế nào?

A Hợp tác lao động.

B Sống cùng nhau.

C Hưởng thụ như nhau.

D.Cả A, B, C đều đúng.

Trang 10

9 Trong xã hội nguyên thủy,

sự công bằng bình đẵng là

“nguyên tắc vàng” vì :

A Mọi người sống trong cộng

đồng.

B Phải dựa vào nhau vì tình

trạng đời sống còn thấp.

C Là cách duy nhất để duy

trì cuộc sống.

D.Cả A, B, C đều đúng.

Trang 11

10 Công cụ bằng đồng

xuất hiện sớm nhất cách ngày nay khoảng :

A 8.000 năm.

B 5.500 năm.

C 4.000 năm.

D.3.000 năm.

Trang 12

11 Cư dân ở khu vực nào

biết sử dụng đồng sớm nhất?

A Ấn Độ.

B Lưỡng Hà.

C Tây Á và Ai Cập.

D.Trung quốc.

Trang 13

12 Công cụ bằng sắt

xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A 5.500 năm trước.

B 4.000 năm trước.

C 3.000 năm trước.

D.2.000 năm trước.

Trang 14

13 Cư dân ở khu vực nào

sử dụng đồ sắt sớm nhất?

A Tây Á, Nam Âu.

B Ai Cập.

C Trung Quốc.

D.Hi Lạp.

Trang 15

14 Hệ quả kinh tế lớn nhất

của việc phát minh ra công cụ kim khí là gì?

A Có thể khai phá những vùng

đất mới.

B Tăng năng suất lao động.

C Tạo ra một lượng sản phẩm

thừa thường xuyên.

D.Đúc sắt trở thành ngành

sản xuất quan trọng bật nhất.

Trang 16

15 Hệ quả xã hội của

việc xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?

A Sự xuất hiện tư hữu.

B Gia đình phụ hệ thay thế

cho thị tộc mẫu hệ.

C Xã hội phân chia thành

giai cấp.

D.Cả A, B, C đều đúng.

Trang 17

16 Tư hữu xuất hiện là do :

A Sản xuất phát triển, một số gia

đình phụ hệ ngày càng tích lũy được nhiều của cải.

B Một số người lợi dụng chức phận

chiếm một phần sản phẩm xã hội làm của riêng mình.

C Ở một số vùng, do điều kiện tự

nhiên thuận lợi giúp con người tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên nhiều hơn.

D Cả ba lí do trên.

Trang 18

17 Người đàn ông dần dần giữ

vai trò trụ cột trong gia đình vì :

A Người đàn ông tượng trưng cho

sức mạnh của các vị thần tự nhiên.

B Người đàn ông gánh vác

những công việc nặng nhọc trong xã hội.

C Người đàn ông có vai trò quan

trọng trong việc duy trì nòi giống.

D.Cả ba lí do trên.

Trang 19

18 Nguyên nhân chính dẫn đến sự rạn

vỡ của xã hội thị tộc, bộ lạc là :

A Trong xã hội bắt đầu có sự phân

công chức phận khác nhau giữa các thành viên.

B Do cải tiến kĩ thuật và sự chuyên

môn hóa trong sản xuất nên thường xuyên có của cải thừa.

C Một số người lợi dụng chức phận để

chiếm đoạt một phần sản phẩm xã hội, đưa đến sự xuất hiện tư hữu, làm cho quan hệ cộng đồng bắt đầu phá vỡ.

D Khả năng lao động của các gia đình

khác nhau đã thúc đẩy sự phân công hóa trong xã hội.

Trang 20

Bài tập 2

Hãy điền chữ Đ vào trước ý

đúng hoặc chữ S vào trước

ý sai.

Tổ chức xã hội của Người tinh

khôn là công xã thị tộc.

Thị tộc là hình thức tổ chức

duy nhất của con người thời nguyên thủy.

Sự xuất hiện công cụ kim khí

thực sự là cuộc cách mạng trong sản xuất.

S

S

Đ

Trang 21

Bài tập 2

Hãy điền chữ Đ vào trước ý đúng

hoặc chữ S vào trước ý sai.

Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân

châu Á là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đồ sắt.

Tư hữu xuất hiện ở buổi đầu thời

đại kim khí, khi con người tạo ra được một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.

Gia đình phụ hệ xuất hiện là kết

quả tất yếu của sự xuất hiện tư hữu.

S

S

Đ

Trang 22

Những người lợi dụng chức phận để chiếm một phần của cải nhiều hơn người khác nên tư hữu xuất hiện.

Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ Đàn ông giữ vai trò trụ cột làm công việc nặng nhọc.

Gia đình phụ hệ xuất hiện.

Bài tập 3

Do đâu mà có tư hữu? Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy như thế nào?

Trang 23

Bài tập 4 Hãy nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

1 vạn năm trước đây

5.500 năm trước đây

4.000 năm trước đây

3.000 năm trước đây

4 vạn năm trước đây

Kĩ thuật mài, cưa, khoan cắt đá Xuất hiện đồng đỏ

Xuất hiện đồng thau Xuất hiện đồ sắt

Đồ đá ghè đẽo thô sơ

Trang 24

Người tối cổ

Ghè một mặt cho sắc vừa

taycầm

Săn bắt Hái lượm

Bầy vượn cổ

Phát minh

ra lửa

1 triệu năm trước

Bầy người nguyên thủy

Lượm hái săn đuổi, bắt thú

Bầy người nguyên thủy

4 vạn năm trước

Người tinh khôn

Đồ đá ghè đẽo thô sơ

Săn bắn trồng trọt chăn nuôi

Thị tộc – bộ lạc – xã hội

nguyên thủy

1 vạn năm trước

Thời đá mới

Đá mới ghè mài sắc Đánh cá làm gốm

Trang 25

Thời đá mới

Đánh cá làm gốm Thị tộc bộ lạc

Đồng đỏ

5.500 năm trước

Đồng đỏ

Trồng lúa ven sông

Tư hữu

4.000 năm trước

Đồng thau

Đồ đá ghè đẽo thô sơ

Săn bắn trồng trọt chăn nuôi

3.000 năm trước

Sắt

Đá mới ghè mài sắc

Đánh cá làm gốm Đá mới

ghè mài sắc

Trang 26

Tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên Người có chức phận chiếm của chung làm của riêng, tư hữu xuất hiện.

Xã hội thị tộc – bộ lạc bị tan vỡ.

Xã hội có giai cấp xuất hiện – xã hội cổ đại.

Bài tập 6 Sự xuất hiện công cụ bằng kim khí đã đưa đến những hệ quả kinh tế – xã hội như thế nào ?

Trang 27

Yêu cầu của công việc và trình độ lao động thời nguyên thủy đòi hỏi sự hợp tác lao động của nhiều người, của cả thị tộc.

Thức ăn kiếm được chưa nhiều, chưa có đều đặn Mọi người phải cùng làm, phải công bằng, phải

Bài tập 7 Hãy giải thích thế nào là tính cộng đồng nguyên thủy ?

Trang 28

LỊCH SỬ 10

Bài

3

29.11.2004 DTCT

Trang 29

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

3 Xã hội cổ đại phương

Trang 30

Sông Nin

rát Ti-gơ-rơ Sông Hằng Sông Aán

Ơ-phơ-Hoàng Hà Trường Giang

Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu, có thuận lợi gì?

Bên cạnh những thuận lợi còn có khó khăn gì?

Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương Đông đã làm gì?

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển các ngành kinh tế

Trang 31

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế

-Thuận lợi cho sản xuất và sinh sống.

-Khó khăn : -Dễ bị lũ lụt, mất mùa…

-Nhà nước ra đời:

Do nhu cầu SX và trị thủy.

+ Điều kiện tự nhiên +Sự phát triển kinh tế

Trang 32

ĐỒNG BẰNG SÔNG NIN

Trang 34

VĂN MINH Á RẬP

Trang 36

ĐỒNG BẰNG SÔNG ẤN

Trang 38

VĂN MINH ẤN ĐỘ

Trang 40

SÔNG HOÀNG HÀ

Trang 41

KHỔNG TỬ

VĂN MINH TRUNG QUỐC

Trang 42

Nghề chính là nông

nghiệp, nghề phụ là chăn nuôi,

thủ công nghiệp.

Trang 44

Nghề phụ là chăn nuôi và

thủ công nghiệp

Trang 45

+Thủ công nghiệp ra đời : Dệt, thêu, mộc, rèn

là những ngành kinh tế hỗ trợ cho nghề

nông

có những công cụ lao động và hàng tiêu dùng

Trang 46

Khó khăn do lũ lụt, mất

mùa

Trang 47

Cơ sở hình thành nhà nước các quốc gia cổ đại ở phương Đông là gì?

Trong 4 quốc gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu, trong khoảng thời gian nào?

Ai Cập Giữa thiên niên kỉ

IV TCN

Lưỡng Hà Thiên niên kỉ IV

TCN

Ấn Độ Giữa thiên niên kỉ III

TCN

Trung Quốc Cuối thiên niên kỉ III

TCN

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

Trang 48

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

-Ai Cập, Lưỡng Hà (Thiên niên kỉ IV TCN) -Ấn Độ, Trung Quốc

(Thiên niên kỉ III TCN)

-Sự phát triển của sx : ->Sự phân hóa giai cấp ->Nhà nước ra đời

+ Cơ sở hình thành +Quốc gia cổ đại đầu tiên

Trang 49

3.Xã hội cổ đại phương

Đông.

Trang 50

+Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông ?

+Nguồn gốc của quí tộc ?

+Nguồn gốc của nô lệ ? Nô lệ có vai trò

gì ?

Trang 51

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

-Thành phần :

Chủ yếu là tù binh, thành viên công xã mắc nợ hoặc phạm tội.

Chiếm số đông cùng

làm ruộng chung,

cùng trị thủy.

-Cuộc sống :

Nộp thuế nhà nước

và làm các nghĩa vụ

-Cuộc sống :

Sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.

+Quí tộc

Trang 52

+Quá trình hình thành chế độ chuyên chế cổ đại từ nguyên nhân nào?

+Tại sao lại gọi là chế độ chuyên chế?

+Vua dựa vào những ai để chuyên chế ?

Trang 53

Vua chuyên

chế Kinh

Quyền lực tối cao

Quân sự

Thủ lĩnh tối cao

Tôn giáoĐại diện

tối cao của thần thánh

Thừa t ớng

Qua

n lại Nông

dân công xã

lệ

Nhà n ớc chuyên chế TƯ

tập quyền

Chế

độ chuyê

n chế

cổ

Trang 54

Hãy sắp xếp vị trí các tầng lớp trong xã hội ph

ơng Đông cổ đại theo sơ đồ sau:

Giai cấp thống

trị

Giai cấp bị trị

tộc

Tăng lữ Nông dân

công xã Nô

lệ

Trang 55

4 Chế độ chuyên chế cổ đại

-Do vua đứng đầu :

-Vua có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành.

-Từ các liên minh bộ lạc:

-Do nhu cầu trị thủy và làm các công trình thủy lợi.

+ Quá trình hình thành +Chế độ chuyên chế

Play

Trang 56

Te-bơ nổi tiếng với các mộ chôn các Pha-ra-ông, trị vì vào những năm 1530-1085 TCN Đây là một phần bức tranh khắc trên tường hầm mộ diễn tả cảnh sinh hoạt trong cung

(Hình 2 – trang 14)

Trang 57

Quách vàng tạc hình vua Ai Cập Tu-tan-kha-môn (1361-

1352 TCN).

Pha-ra-ông có nghĩa là “cái nhà lớn” có vị trí cao nhất, được quyền giữ xác vĩnh viễn tồn tại để cho linh hồn

“Ka” cùng sống mãi (Hình 3 – trang 16)

Trang 60

CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG 1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)

2.Caesar (La Mã)

Trang 61

CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG 1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)

2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)

Trang 62

CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG

1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)

2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)

4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)

Trang 63

CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG

1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)

2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)

4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)

5.Napôlêông (Pháp)

Trang 64

CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG

1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)

2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)

4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)

5.Napôlêông (Pháp)

6.Thành Cát Tư Hãn (Mông Cổ)

Trang 65

CÁC VỊ VUA NỔI TIẾNG

1.Tần Thuỷ Hoàng (Trung Quốc)

2.Caesar (La Mã) 3.Alexandros Đại đế (Hy Lạp)

4.Cyrus Đại đế (Ba Tư)

5.Napôlêông (Pháp)

6.Thành Cát Tư Hãn (Mông Cổ)

7.Selim (Thổ Nhỉ

Trang 66

Câu hỏi củng cố

Trang 67

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

• Câu 1 : Vì sao các

quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất ở

phương Đông ?

• A Đất đai màu mỡ.

• B Các dòng sông thường xuyên mang lại phù sa bồi đắp.

• C Người phương Đông đã sử dụng công cụ bằng sắt rất sớm.

• D Câu A và B đúng.

Trang 68

Câu 2 : Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?

núi.

C Các con sông lớn.

Trang 69

Câu 3 : Ngành sản xuất nào phát triển sớm nhất và giữ vị trí quan trọng nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông ?

Trang 70

Câu 4 : Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông có quan hệ gắn bó với nhau trong tổ chức công xã ?

• A Trồng lúa nước.

• B Trị thủy.

• C Chăn nuôi.

• D Thủ công nghiệp.

Trang 71

Câu 5 : Trong các quốc gia cổ đại phương Đông dưới đây quốc gia

nào được hình thành sớm nhất?

• A Ấn Độ ở sông Hằng, sông Ấn.

• B Ai Cập ở sông Nin, Lưỡng Hà ở sông Ơ- phơ-rát, sông Ti-gơ-rơ.

• C Trung Quốc ở sông Hoàng Hà.

• D Việt Nam ở sông

Trang 72

Câu 6 : Bộ phận đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản xuất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là:

xã.

Trang 73

Câu 7 : Nô lệ trong

nguồn gốc từ đâu ?

nô lệ.

nghèo không trả

Trang 74

TUẦN SAU

Ti ết 4

29.11.2004 DTCT

Ngày đăng: 17/09/2013, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w