Tiểu luận thuyết trình môn Tài chính tiền tệ đề tài Lý thuyết thị trường hiệu quả và tài chính hành vi được nghiên cứu với các nội dung: Lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết tài chính hành vi. Để nắm vững hơn nội dung kiến thức bài tiểu luận mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.
Trang 1B GIÁO D C ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ
TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH Ạ Ọ Ế Ố Ồ
KHOA : TÀI CHÍNH
TI U LU N THUY T TRÌNH MÔN: Ể Ậ Ế
TÀI CHÍNH TI N T Ề Ệ
Đ TÀI 1 Ề : LÝ THUY T TH TR Ế Ị ƯỜ NG HI U QU VÀ TÀI CHÍNH Ệ Ả
HÀNH VI
GI NG VIÊN H Ả ƯỚ NG D N: THS.TR Ẫ ƯƠ NG MINH TU N Ấ
NHÓM SINH VIÊN TH C HI N: NHÓM 8 Ự Ệ
Trang 2T
T
0
1 Võ Nh Phư ước 33161020011 Ph n B Lýthuy t tàiầế
chính hành vi
0
2
Nguy n T.Thùyễ
Ph n A Lýầ thuy t thế ị
trường hi uệ quả
0
3 Tr n Th Oanhầ ị 33161020008 Ph n B Lýthuy t tàiầế
chính hành vi 0
4 Lê Th Thanh Loanị 33161020271 Làm Powerpoin
0
Ph n A Lýầ thuy t thế ị
trường hi uệ quả
0
6
Nguy nễ Thành
DANH SÁCH NHÓM 8
Trang 4NH N XÉT GIÁO VIÊNẬ ĐI MỂ
Trang 5PH L C Ụ Ụ
A. Lý thuy t th tr ế ị ườ ng hi u qu ệ ả
I.khái ni m th tr ệ ị ườ ng hi u qu trang ệ ả 5
Trang 61. Các gi thuy t th tr ả ế ị ườ ng hi u ệ
qu trang 5 ả
2. đ c đi m c a th tr ặ ể ủ ị ườ ng hi u qu ệ ả
II. hình thái th tr ị ườ ng hi u qu trang ệ ả
67
III. Ki m ch ng th tr ể ứ ị ườ ng hi u qu trang 7 ệ ả
– 8
IV. Th c tr ng th tr ự ạ ị ườ ng ch ng khoán Vi t Nam trang ứ ở ệ
89
B. Lý thuy t tài chính hành vi ế
I. Khái ni m tài chính hành vi trang 9 ệ
1.N n t ng tài chính hành vi trang 9 ề ả
10
2.Khái ni m và m c tiêu tài chính hành vi trang 10 ệ ụ
11
a. Khái ni m trang 1011 ệ
b. N n t ng trang 11 ề ả
II.Đi u ki n t n t i tài chính hành vi trang 10 ề ệ ồ ạ
14
1.Hành vi b t h p lí trang 11 ấ ợ
12
2.Hành vi b t h p lí mang tính h th ng trang 12 ấ ợ ệ ố
13
Trang 73.Gi i h n kh năng kinh doanh chênh l ch giá trong th tr ớ ạ ả ệ ị ườ ng tài
chính trang 13
4.Quan đi m tài chính hành vi trang 1314 ể
5.Nh ượ c đi m tài chính hành vi trang 14 ể
Trang 8Đ TÀI :LÝ THUY T V TH TR Ề Ế Ề Ị ƯỜ NG HI U QU VÀ TÀI CHÍNH Ệ Ả
HÀNH VI
A.LÝ THUY T V TH TRẾ Ề Ị ƯỜNG HI U QUỆ Ả
I. Khái ni m v th trệ ề ị ường hi u quệ ả
Là n i mà t i b t th i đi m nào, t t c các thông tin m i đ u đơ ạ ấ ờ ể ấ ả ớ ề ược nh ng ngữ ười tham gia
th trị ường n m b t và t c thì, đắ ắ ứ ược ph n ánh vào trong giá c th trả ả ị ường
Lý thuy t th trế ị ường hi u qu ) (en: efficient market hypothesis) là m t gi thuy t c a lýệ ả ộ ả ế ủ thuy tế tài chính kh ng đ nh r ngẳ ị ằ các th trị ường tài chính là hi u quệ ả (efficient), r ng giá c aằ ủ
ch ng khoán (securities) trên th trứ ị ường tài chính, đ c bi t ặ ệ là th trị ường ch ng khoánứ , ph nả ánh đ y đ m i thông tin đã bi t. Do đó không th ki m ầ ủ ọ ế ể ế đượ cl i nhu nợ ậ b ng cách căn cằ ứ vào các thông tin đã bi t hay nh ng hình thái bi n đ ng ế ữ ế ộ c aủ giá cả trong quá kh Có th nóiứ ể
m t cách ng n g n là các nhà đ u tộ ắ ọ ầ ư không th khôn h n th trể ơ ị ường
1. Các gi thi t v th trả ế ề ị ường hi u quệ ả
Th nh t: Th trứ ấ ị ường hi u qu nó đòi h i m t s lệ ả ỏ ộ ố ượng l n các đ i th c nh tranhớ ố ủ ạ tham gia vào th trị ường v i m c tiêu t i đa hoá l i nhu n, h ti n hành phân tích vàớ ụ ố ợ ậ ọ ế
đ nh giá các lo i ch ng khoán m t cách hoàn toàn đ c l p v i nhau.ị ạ ứ ộ ộ ậ ớ
Th hai: Nh ng thông tin m i v ch ng khoán đứ ữ ớ ề ứ ược công b trên th trố ị ường m t cáchộ
ng u nhiên và t đ ng, và vi c quy t đ nh v th i đi m công b thông tin cũng đ cẫ ự ộ ệ ế ị ề ờ ể ố ộ
l p l n nhau. ậ ẫ
Th ba: Các nhà đ u t luôn tìm m i cách đi u ch nh giá ch ng khoán th t nhanhứ ầ ư ọ ề ỉ ứ ậ
nh m ph n ánh chính xác nh hằ ả ả ưởng c a thông tin. M c dù s đi u ch nh c a giá cóủ ặ ự ề ỉ ủ
th là không hoàn h o, tuy nhiên nó không h u tiên cho m t m t nào. Có khi s đi uể ả ề ư ộ ặ ự ề
ch nh là quá m c, cũng có khi là dỉ ứ ưới m c c n thi t, nh ng ta không th d đoánứ ầ ế ư ể ự
được đi u gì s x y ra m i th i đi m xác đ nh. Giá ch ng khoán đề ẽ ả ở ỗ ờ ể ị ứ ược đi u ch nhề ỉ
m t cách nhanh chóng là b i s lộ ở ố ượng l n các nhà đ u t v i m c tiêu t i đa hoá l iớ ầ ư ớ ụ ố ợ nhu n c nh tranh v i nhau. ậ ạ ớ
Th t : Vì giá ch ng khoán đi u ch nh theo t t c nh ng thông tin m i nên giá c aứ ư ứ ề ỉ ấ ả ữ ớ ủ
nh ng ch ng khoán này s ph n ánh t t c các thông tin có s n và đữ ứ ẽ ả ấ ả ẵ ược công b r ngố ộ rãi m i th i đi m. Vì th mà nó s ph n ánh không thiên l ch t t c nh ng thông tinở ọ ờ ể ế ẽ ả ệ ấ ả ữ
có s n hi n th i và đã bao g m r i ro c a vi c n m gi ch ng khoán. ẵ ệ ờ ồ ủ ủ ệ ắ ữ ứ
Trang 9Nh v y trong m t th trư ậ ộ ị ường v n hi u qu , khó có m t nhà đ u t nào đánh b iố ệ ả ộ ầ ư ạ
được th trị ường và duy trì đượ ỉc t su t sinh l i lâu. T su t sinh l i mong đ i trong m cấ ợ ỷ ấ ợ ợ ứ giá hi n t i c a ch ng khoán s ph n ánh r i ro tệ ạ ủ ứ ẽ ả ủ ương ng c a nó, có nghĩa là các nhàứ ủ
đ u t mua ch ng khoán m c giá thông tin hi u qu s nh n đầ ư ứ ở ứ ệ ả ẽ ậ ược m t t su t sinh l iộ ỷ ấ ợ phù h p v i r i ro ph i gánh ch u ch ng khoán đó.ợ ớ ủ ả ị ứ
2. Đ c đi m c a th trặ ể ủ ị ường hi u quệ ả
Th trị ường hi u qu có m t s đ c đi m ch y u sau: ệ ả ộ ố ặ ể ủ ế
M i thông tin trên th trọ ị ường đ u nhanh và chính xác, m i nhà đ u t đ u thu nh nề ọ ầ ư ề ậ ngay l p t c các thông tin này. Khi th trậ ứ ị ường hi u qu , giá c ch ng khoán trên th trệ ả ả ứ ị ườ ng luôn ph n ánh đúng, chính xác các thông tin trên th trả ị ường có liên quan đ n lo i ch ng khoánế ạ ứ đó
M i c g ng đ thu nh p tăng thêm do khai thác các thông tin trên th trọ ố ắ ể ậ ị ường hi u quệ ả
đ u đem l i m c thu nh p th p h n chi phí b ra. Trên th trề ạ ứ ậ ấ ơ ỏ ị ường hi u qu thì các ch ngệ ả ứ khoán s đẽ ược mua/bán, trao đ i ngang giá trên các sàn giao d ch ch ng khoán, do đó s khôngổ ị ứ ẽ
có c h i m t cách h th ng đ m t s ngơ ộ ộ ệ ố ể ộ ố ười mua ép giá c phi u ho c th i ph ng m c giáổ ế ặ ổ ồ ứ khi bán (hi n tệ ượng làm giá) ho c có c h i đ ki m l i chênh l ch thông qua nghi p vặ ơ ộ ể ế ờ ệ ệ ụ arbitrage. Người ch i luôn đơ ược tin tưởng r ng th trằ ị ường đ i x công b ng v i t t c m iố ử ằ ớ ấ ả ọ
người
Giá c ch ng khoán tăng hay gi m do m t nguyên nhân duy nh t là giá ch ng khoán ph nả ứ ả ộ ấ ứ ả
ng tr c nh ng thông tin m i xu t hi n trên th tr ng. Do nh ng thông tin này xu t hi n
m t cách ng u nhien, không th d đoán trộ ẫ ể ự ước được nên giá c ch ng khoán thay đ i m tả ứ ổ ộ cách ng u nhiên và không th d đoán trẫ ể ự ước được trong th trị ường hi u qu Tuy nhiên, c nệ ả ầ phân bi t tính ng u nhiên c a giá v i s b t h p lí v m c giá.N u giá c đệ ẫ ủ ớ ự ấ ợ ề ứ ế ả ược hình thành
m t cách h p lí thì ch nh ng thông tin m i m i làm cho giá đó thay đ i.ộ ợ ỉ ữ ớ ớ ổ
II. Hình thái th trị ường hi u quệ ả
Các hình thái c a th trủ ị ường hi u qu đệ ả ược phân chia căn c trên m c đ khác nhau trongứ ứ ộ
s ph n ánh c a giá c đ i v i thông tin trên th trự ả ủ ả ố ớ ị ường
Có 3 lo i hình thái:ạ
Th tr ị ườ ng hi u qu d ng y u: ệ ả ạ ế
Giá c ch ng khoán hi n t i là s ph n ánh m i thôngả ứ ệ ạ ự ả ọ tin ch a đ ng trong h s giá quá kh , nh t su t sinh l i ch ng khoán, kh i lứ ự ồ ơ ứ ư ỷ ấ ợ ứ ố ượ ng giao d ch, các chuy n d ch, xu hị ể ị ướng, quy lu t hi n t i c a giá. Ho c các thông tinậ ệ ạ ủ ặ chung nh mua bán lô l , các thư ẻ ương v c a các chuyên gia, các nhóm đ c quy n. Vìụ ủ ộ ề
nó gi đ nh r ng m c giá th trả ị ằ ứ ị ường hi n t i này đã ph n ánh t t c các thu nh p trongệ ạ ả ấ ả ậ
Trang 10quá kh và m i thông tin trên th trứ ọ ị ường nên gi thuy t này có nghĩa là t su t thuả ế ỷ ấ
nh p trong quá kh cũng nh các thông tin khác không có m i liên h v i t su t thuậ ứ ư ố ệ ớ ỷ ấ
nh p trong tậ ương lai (các t su t thu nh p đ c l p v i nhau). B i v y, chúng ta có thỷ ấ ậ ộ ậ ớ ở ậ ể thu được thêm chút thu nh p khi ra quy t đ nh mua ho c bán ch ng khoán d a trên cácậ ế ị ặ ứ ự thông tin v t su t thu nh p hay các thông tin khác c a th trề ỷ ấ ậ ủ ị ường trong quá kh ứ
Nh ng khó có th duy trì m t siêu t su t sinh l i liên t c. Giá c chuy n đ ng m tư ể ộ ỷ ấ ợ ụ ả ể ộ ộ cách ng u nhiên (Random Walk). ẩ
Th tr ị ườ ng hi u qu d ng trung bình ệ ả ạ
: Giá c ph n ánh không nh ng giá c quá khả ả ữ ả ứ
mà còn ph n ánh m t cách nhanh chóng b t k m t thông tin nào đả ộ ấ ỳ ộ ược công b Thôngố tin được công khai bao g m t t c nh ng thông tin nh các thông báo v thu nh p, cồ ấ ả ữ ư ề ậ ổ
t c, t l P/E, chia c t c, đ ngh sáp nh p công ty… Các nhà đ u t khi đ a ra quy tứ ỷ ệ ổ ứ ề ị ậ ầ ư ư ế
đ nh d a trên nh ng thông tin sau khi đị ự ữ ược công b s không thu đố ẽ ượ ỷ ấc t su t sinh l iợ cao h n m c trung bình, b i giá c ch ng khoán đã ph n ánh m i thông tin công khaiơ ứ ở ả ứ ả ọ
đó.
Th tr ị ườ ng hi u qu d ng m nh ệ ả ạ ạ
: Giá c ph n ánh t t c thông tin có th đả ả ấ ả ể ược công
b b ng cách phân tích t mĩ v công ty và n n kinh t , c nh ng thông tin v s ki nố ằ ỷ ề ề ế ả ữ ề ự ệ
đã x y ra, và c nh ng thông tin mà th trả ả ữ ị ường s k v ng x y ra trong tẽ ỳ ọ ả ương lai. Giá
c th c t c a m t lo i ch ng khoán luôn là m t d u hi u hoàn h o v giá tr th c sả ự ế ủ ộ ạ ứ ộ ấ ệ ả ề ị ự ự
c a nó. Trong th trủ ị ường nh v y, chúng ta s quan sát th y các nhà đ u t may m nư ậ ẽ ấ ầ ư ắ
và không may m n, nh ng chúng ta không tìm th y b t k m t siêu giám đ c đ u tắ ư ấ ấ ỳ ộ ố ầ ư nào có th liên t c đánh b i th trể ụ ạ ị ường. Vi c mua bán c phi u trong n l c “vệ ổ ế ổ ự ượ t
m t” th trặ ị ường có th gi ng nh trò ch i may r i h n là m t cu c đ u đòi h i kể ố ư ơ ủ ơ ộ ộ ấ ỏ ỹ năng
III. Ki m ch ng th trể ứ ị ường hi u quệ ả
Th tr ị ườ ng hi u qu d ng y u ệ ả ạ ế
: gi thuy t EMH d ng y u cho r ng giá c ch ngả ế ạ ế ằ ả ứ khoán hi n nay ph n ánh t c th i và đ y đ các thông tin đã có trong l ch s v ch ngệ ả ứ ờ ầ ủ ị ử ề ứ khoán đó. V i hình thái này, m i c g ng đ s d ng thông tin trong quá kh đ dớ ọ ố ắ ể ử ụ ử ể ự đoán s bi n đ ng giá c ch ng khoàn trong tự ế ộ ả ứ ương lai đ u không có ý nghĩa. Nói tómề
l i, khi d ng y u c a th trạ ạ ế ủ ị ường hi u qu t n t i, các thông tin trong quá kh vệ ả ồ ạ ứ ề
ch ng khoán không có kh năng giúp các nhà đ u t d đoán đứ ả ầ ư ự ược giá ch ng khoánứ trong tương lai đ tìm ki m l i nhu n siêu ng ch thông qua chi n lể ế ợ ậ ạ ế ược mua và giữ
ch ng khoán th đ ng cũng nh ch đ ng.ứ ụ ộ ư ủ ộ
M c tiêu c a ki m ch ng th trụ ủ ể ứ ị ường hi u qu d ng y u: trên c s s d ng thông tinệ ả ạ ế ơ ở ử ụ trong quá kh , th c hi n các giao d ch ch ng khoán theo nh ng thông tin này, n u không t oứ ự ệ ị ứ ữ ế ạ
ra thu nh p cao h n th trậ ơ ị ường thì th trị ường hi u qu d ng y u.ệ ả ạ ế
Trang 11Th tr ị ườ ng hi u qu d ng trung bình ệ ả ạ
:EMH d ng trung bình cho r ng giá c ch ngạ ằ ả ứ khoán hi n t i đang ph n ánh đ y đ và t c thì t t c các thông tin đệ ạ ả ầ ủ ứ ấ ả ược công b s nố ẵ
v các th trề ị ường ch ng khoán. N u gi thuy t này là đúng thì khi có m t thông tinứ ế ả ế ộ
m i nào đó đớ ược công b nó s đố ẽ ược k t h p nhanh chóng vào giá c ch ng khoáng.ế ợ ả ứ Các tin t c t t làm giá c tăng lên và nh ng tin t c x u làm giá t t xu ng. Nh ng m tứ ố ả ữ ứ ấ ụ ố ư ộ khi đi u này x y ra thì s không còn nh ng thay đ i giá c có th d đoán đề ả ẽ ữ ổ ả ể ự ược n a.ữ Tóm l i gi thuy t này ng ý r ng: không th trông c y vào vi c ch m tr trong quáạ ả ế ụ ằ ể ậ ệ ậ ễ trình ph bi n thông tin mà xây d ng phổ ế ự ương pháp ki m l i thế ờ ương m i. Tạ ương tự
n u tin t c không d n đ n thay đ i nào trong giá c và EMH d ng trung bình là đúngế ứ ẫ ế ổ ả ạ thì t đó có th suy ra r ng: các tin t c đó không ch a nh ng n i hàm thich h p.ừ ể ằ ứ ứ ữ ộ ợ
Th tr ị ườ ng hi u qu d ng m nh ệ ả ạ ạ
:EMH d ng m nh phát bi u r ng: giá c ch ng khoánạ ạ ề ằ ả ứ
hi n t i đang ph n ánh t c th i và đ y đ t t c các thông tin đệ ạ ả ứ ờ ầ ủ ấ ả ược bi t v các thế ề ị
trường ch ng khoán k c các thông tin n i b , đi u này nghĩa là: các th trứ ể ả ộ ộ ề ị ường ph nả ánh nhanh đ n m c th m chí ch ng có ai n m đế ứ ậ ẳ ắ ược thông tin n i b có giá nh t l i cóộ ộ ấ ạ
th l i d ng nó đ ki m l i.ể ợ ụ ể ế ờ
Trên th c t gi thuy t này đang g p ph i m u thu n, v n có trự ế ả ế ặ ả ẫ ẫ ẫ ường h p nh ng ngợ ữ ườ i trong cu c v n có th thu độ ẫ ể ượ ợc l i nhu n siêu ng ch( sau khi tr chi phí giao d ch và r i ro ).ậ ạ ừ ị ủ
IV. Th c tr ng v th trự ạ ề ị ường ch ng khoán Vi t Namứ ệ
Th trị ường ch ng khoán Vi t Nam là m t th trứ ệ ộ ị ường còn khá tr ( ra đ i 7/2000) nên đang ẻ ờ tăng trưởng r t nhanh nh ng cũng còn nhi u h n ch Đa s các công ty niêm y t là nh ng ấ ư ề ạ ế ố ế ữ công ty có v n ít và hi u qu ho t đ ng th p, còn các công ty l n thì v n ch a m n mà v i ố ệ ả ạ ộ ấ ớ ẫ ư ặ ớ
vi c lên sàn, d n đ n hàng hóa trên th trệ ẫ ế ị ường Vi t Nam v n còn nghèo nàn, kém h p ệ ẫ ấ
d n.Trong khi đó v phía c u, kh năng h p th c a th trẫ ề ầ ả ấ ụ ủ ị ường có gi i h n, s lớ ạ ố ượng nhà
đ u t tham gia th trầ ư ị ường còn ít
Nhà nước v n ch a ban hành đ các th ch pháp lý đ h tr phát tri n th trẫ ư ủ ể ế ể ỗ ợ ể ị ường
ch ng khoán, v n còn nhi u k h đ khai thác.ứ ẫ ề ẽ ở ể
Các nhà đ u t thi u ki n th c đ u t căn b n, tâm lý đ u t theo phong trào. H đ u ầ ư ế ế ứ ầ ư ả ầ ư ọ ầ
t d a trên y u t tâm lý thay vì phân tích thông tin đ đ a ra quy t đ nh. H u h t chúng ta ư ự ế ố ể ư ế ị ầ ế
v n tin r ng tài chính là lĩnh v c c a nh ng suy nghĩ đ nh lẫ ằ ự ủ ữ ị ượng và rõ ràng. S th t thì các ự ậ nhà đ u t không ph i luôn luôn hành đ ng m t cách sáng su t và khôn ngoan nh mong đ i, ầ ư ả ộ ộ ố ư ợ
đ c bi t là các nhà đ u t nặ ệ ầ ư ở ước ta. Nguyên t c c b n trong đ u t ch ng khoán là “mua ắ ơ ả ầ ư ứ khi giá th p bán khi giá cao” thì th trấ ở ị ường ch ng khoán nứ ước ta l i x y ra đi u ngạ ả ề ượ ạc l i. Khi giá c phi u tăng thì đ xô đi mua đ y giá c phi u cao h n giá tr th c c a nó, còn khi ổ ế ổ ẩ ổ ế ơ ị ự ủ giá xu ng thì đ xô nhau bán làm r t giá th th m. Ch ng khoán vố ổ ớ ể ả ứ ượt quá giá tr th t nh ng ị ậ ư
Trang 12h v n mua.H ch p nh n mua v i giá cao vì tin r ng vì trên th trọ ẫ ọ ấ ậ ớ ằ ị ường s còn có ngẽ ười ch pấ
nh n mua v i giá cao h n.ậ ớ ơ
Không ch có th , trên th trỉ ế ị ường ch ng khoán Vi t Nam còn xu t hi n nh ng hi n ứ ệ ấ ệ ư ệ
tượng mang tính chu k có th d báo đỳ ể ự ược nh ng hi n tữ ệ ượng giá có xu hướng tăng vào d p ị
t t dế ương l ch và t t nguyên đán, gi m giá t tháng 4 đ n tháng 7, tăng giá vào phiên đ u tu nị ế ả ừ ế ầ ầ
và gi m giá vào phiên cu i tu n, m i l n phát hành thêm ho c n u là c phi u th giá s tăng ả ố ầ ỗ ầ ặ ế ổ ế ỉ ẽ
trước ngày ch t danh sách, giá c phi u trên th trố ổ ế ị ường OTC thường r h n trẻ ơ ước khi được niêm y t. Chính nh ng xu hế ữ ướng có th d đoán đó làm cho th trể ự ị ường ch ng khoán Vi t ứ ệ Nam kém hi u qu ệ ả
M t lý do khác n a, nhà đ u t nộ ữ ầ ư ước ta thường d a vào nh ng quy lu t đó đ khai ự ữ ậ ể thác thông tin, tìm ki m l i nhu n t m c chênh l ch mua bán trong th i gian ng n t o nên ế ợ ậ ừ ứ ệ ờ ắ ạ
hi n tệ ượng đ u c ch không còn là đ u t n a. Tuy nhiên khi t t c các nhà đ u t đ u bi tầ ơ ứ ầ ư ữ ấ ả ầ ư ề ế khai thác các hi n tệ ượng đã được nh n bi t đ ki m l i thì giá l i tr v đúng giá tr th t c aậ ế ể ế ờ ạ ở ề ị ậ ủ
nó, và xóa b các quy lu t đó.ỏ ậ
D th t th trễ ấ ị ường ch ng khoán Vi t Nam không v n hành theo b t c quy lu t nào, lýứ ệ ậ ấ ứ ậ thuy t th trế ị ường hi u qu hoàn toàn th t b i. Có l dùng các lý thuy t c b n d a trên tâm lýệ ả ấ ạ ẽ ế ơ ả ự con ngườ ể ải đ gi i thích nh ng b t thữ ấ ường trên th trị ường ch ng khoán Vi t Nam s h p lý ứ ệ ẽ ợ
h n là dùng lý thuy t th trơ ế ị ường hi u qu ệ ả
Trong th trị ường hi u qu d ng y u thì phân tích k thu t không mang l i l i nhu n ệ ả ạ ế ỹ ậ ạ ợ ậ siêu ng ch nh ng phân tích c b n có th áp d ng đạ ư ơ ả ể ụ ược nh ng trong th trư ị ường ch ng khoán ứ
Vi t Nam thì ngệ ượ ạc l i
B. LÝ THUY T TÀI CHÍNH HÀNH VI Ế
I. Khái quát lý thuy tế
1. N n t ng c a lý thuy t tài chính hành viề ả ủ ế
Tâm lý h c: ọ nghiên c u hành vi và các quá trình t duy, quá trình này b tácứ ư ị
đ ng b i tâm lý, t duy c a con ngộ ở ư ủ ười và môi trường. Có nhi u hi u ng tâm lýề ệ ứ khác nhau có th tác đ ng đ n các quy t đ nh l ch l c c a nhà đ u tể ộ ế ế ị ệ ạ ủ ầ ư