Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May 40 Hà Nội trình bày về vấn đề chung vể công tác kế toán NVL ở các doanh nghiệp sản xuất; thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội; giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội.
Trang 1M C Ụ L C Ụ
DANH
M C CÁC Ụ TỪ VI Ế T T Ắ T 4
DANH M C CÁC BI Ụ Ể U 5
L Ờ I M Ở ĐẦ U 6
CH Ƣ NG Ơ I: V N Ấ ĐỀ CHUNG V Ề CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬ T LI Ệ U Ở CÁC
DOANH NGHI Ệ P S Ả N XU Ấ T 8
1.1 S ự c ầ n thi ế t ph ả i t ổ ch cứ công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệ p s ả n xu ấ t 8
1.1.1 Khái ni m, ệ đ c ặ đi m ể NVL trong quá trình sản xuất 8
1.1.2 Vai trò c a ủ NVL trong quá trình sản xuất 9
1.1.3 Yêu cầu qu n ả lý NVL trong các doanh nghiệp sản xuất 9
1.1.4 Ch c ứ năng và nhiệm vụ của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất 10
1.2 Phân lo i và ạ đánh giá NVL trong các doanh nghiệ p s ả n xu ấ t 11
1.2.1 Phân lo i ạ nguyên vật liệu 12
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 13
1.2.2.1 Nguyên tắ c chung 13
1.2.2.2 Đánh giá NVL nhậ p kho 13
1.2.2.3 Đánh giá NVL xuấ t kho 14
1.3 M cụ tiêu, nguyên tắc t ổch cứ công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất 19
1.3.1 M c ụ tiêu c a ủ công tác kế toán nguyên vật liệu 19
1.3.2 Nguyên tắc của tổ ch c ứ công tác kế toán nguyên vật liệu 20
1.4. ộN i dung t ổ ch c công ứ tác kế toán NVL t i cácạ doanh nghiệ p s ả n xu ấ t 21
1.4.1 Tổ chức l p ậ và luân chuyển chứng t ừ mua hàng, nhập kho, xu t ấ kho nguyên vật liệu 21
1.4.1.1 Ch ứ ng t ừ s ử d ụ ng 21
1.4.1.2 T ổ ch ứ c l p ậ và luân chuyể n ch ứ ng t ừ 23
1.4.2 Tổ chức h ch ạ toán chi ti t ế nguyên vật liệu 26
1.4.2.1 M c ụ tiêu và yêu cầ u t ổ ch ứ c h ch ạ toán chi tiế t NVL 26
1.4.2.2.Các ph ươ ng pháp h ch ạ toán chi tiế t NVL 27
1.4.3 Tổ chức h ch ạ toán tổng h p ợ nguyên vật liệu 33
1.4.3.1 T ổ ch ứ c h ch ạ toán tổ ng h p ợ theo ph ươ ng pháp kê khai th ườ ng xuyên 33
1.4.3.2.T ổ ch ứ c h ch ạ toán tổ ng h p ợ theo ph ươ ng pháp ki m ể kê đị nh k ỳ 44
1.4.3.3.K ế t oán dự phòng gi m ả giá NVL tồ n kho 46
1.4.3.4.Đ c ặ điể m t ổ ch ứ c k ế toán v nguyên ề vậ t li u ệ theo các hình thứ c s ổ 48
CH Ƣ NG Ơ II: THỰ C TR Ạ NG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬ LI Ệ U T I Ạ CÔNG TY CỔ
PH N Ầ MAY 40 HÀ NỘ I 54
Trang 22.1 Đ cặ điể m chung v ề công ty c phổ nầ May 40 Hà Nộ i 54
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển c a ủ công ty c ổ ph n ầ May 40 Hà Nội 54
Trang 32.1.2 Đ c ặ đi m ể t ch c ổ ứ bộ máy qu n ả lý c a công ủ ty 56 2.1.3 Đ c ặ đi m ể ho t ạ đ ng ộ s n ả xu t ấ kinh doanh c a ủ công ty 61 2.1.3.1.
Ch ế
đ k ộ ế toán chung áp d ng ụ t i công ạ ty 65
2.2.2.2.
Ch ế
đ ch ng ộ ứ từ 66
2.2.2.3.
Ch ế
đ tài ộ kho n ả 67
2.2.2.4.
Ch ế
đ s ộ ổ sách 67 2.2.2.5.
Chế đ báo ộ cáo tài chính 69
2.3. Th cự t ế công tác kế toán NVL t i ạ công ty c ổph nầ May 40 Hà N iộ 70
2.3.1 Đ c ặ đi m, ể yêu c u qu n lý ầ ả nguyên v t ậ li u ệ t i ạ công ty c ph n ổ ầ May 40 Hà N i ộ 70 2.3.1.1.
Vai trò
c a nguyên ủ v t li u ậ trong ệ quá trình s n xu t ả ấ c a ủ công ty 70
2.3.1.2.
Ph ân
công công tác qu n ả lý nguyên v t li u ậ t i ệ công ạ ty 71
2.3.1.3.
Đặ
c đi m ể và phân lo i nguyên ạ v t li u ậ t i ệ công ạ ty 72
2.3.2 Tính giá nguyên v t ậ li u ệ t i ạ công ty 73 2.3.2.1.
Tín
h giá NVL nh p ậ kho 73
2.3.2.2.
Tín
h giá NVL xu t ấ kho 74
2.3.3 Tổ ch c ứ h ch ạ toán kế toán nguyên v t ậ li u ệ t i ạ công ty c ph n ổ ầ May 40 Hà N i ộ 74 2.3.3.1.
Trang 42.3.3.2.3 Qu
á trình ghi sổ 82 2.3.3.2.4 Đánh giá u ư nh ượ đi m c ể c a ủ ph ươ pháp ng
h ch ạ toán chi ti t ế nguyên v t ậ li u ệ c a ủ công ty 96 2.3.3.3 Tổ ch c ứ h ch ạ toán k toán ế t ng ổ h p nguyên ợ v t li u ậ ệ
t i ạ
công ty c ph n ổ ầ May 40 Hà N i 98 ộ 2.3.3.3.1 Trì
nh tự ghi sổ kế toán nguyên v t ậ li u ệ 98 2.3.3.3.2 Kế
toán t ng ổ h p ợ tăng nguyên v t ậ li u ệ 100 2.3.3.3.3 Kế
toán t ng ổ h p ợ gi m ả nguyên v t ậ li u ệ 101
CHƢ NG Ơ III: M T Ộ SỐ Ý KI N Ế ĐÁNH GIÁ VÀ GI I Ả PHÁP NH M Ằ HOÀN THI N Ệ CÔNG TÁC K Ế TOÁN NGUYÊN V T Ậ LI U Ệ T I Ạ CÔNG TY C Ổ PHÂN MAY 40
HÀ N I Ộ 121
Trang 53.1.M tộ s ýố ki nế đánh giá v côngề tác kế toán NVL
t iạ công ty c ổph nầ May 40 Hà N iộ 121
3.1.1 Ƣu đi m ể 121 3.1.2 Nhƣ c đi m ợ ể 122
3.2.S ki nự ệ c nầ thi tế ph iả hoàn thi nệ h chạ toán kế toán NVL
t iạ công ty c ổph nầ May 40 Hà N iộ 124 3.3.Các nguyên t cắ hoàn thi nệ công tác kế toán NVL
t iạ công ty c ổph nầ May 40 Hà N iộ 124 3.4.M tộ s ốgi iả pháp nh mằ hoàn thi nệ công tác k ếtoán NVL
t iạ công ty c ổph nầ May 40 Hà N iộ 125
K T Ế LU N Ậ 136
Trang 7kỳ Quan hệ đ i ố chi u ế
Trang 9Biểu số 4: B ngả kê nhập kho
Biểu số 5: B ngả kê xuất kho
Biểu số 6: Sổ số dƣ TK
152.1
Biểu số 7: B ngả kê chi tiết xuất vật liệu, dụng
cụ Biểu số 8: Nhật ký mua hàng
Biểu số 9: Sổ chi ti tế công nợ của m tộ nhà cung cấp
Biểu số 10: Báo cáo ki mể kê t nồ kho công cụ, phụ
tùng Biểu số 11: B ngả phân bổ NVL công cụ, dụng
cụ
Biểu số 12: Nhật ký chung
Biểu số 13: Sổ cái tài khoản (TK152.1)
Trang 11LỜI M Đ Ở Ầ U
Trong n nề kinh tế thị trườ ở nng ướ ta hi nc ệ nay, m cụ đích cu iố cùng c aủ các doanh nghi pệ là l iợ nhu n,ậ các công ty ho tạ đ ngộ kinh doanh trong môi
trườ c nhng ạ tranh kh cố li t.ệ Do đó, các doanh nghi p,ệ công ty luôn ph iả có nh ngữ
bi nệ pháp qu nả lý hi uệ quả để kh ngẳ đ nhị vị trí c aủ doanh nghi pệ mìmh trên
thươ trng ường. Để có đượ đi uc ề đó, họ ph iả luôn đa d ngạ hóa s nả ph m,ẩ hạ giá thành, nâng cao ch tấ lượ s nng ả ph m.ẩ Hạ giá thành luôn đượ coi là bài toán h uc ữ
hi uệ đ iố v iớ các doanh nghi pệ trong tươ quan c nhng ạ tranh v iớ các đ iố thủ khác.
Vi cệ nghiên c uứ các bi nệ pháp hạ giá thành luôn là m tộ trong nh ngữ v nấ đề quan tâm hàng đ uầ c aủ các doanh nghi p.ệ
Khi đ ngứ trướ bài toán hạ giá thành sản ph m,c ẩ các doanh nghi pệ thườ ng
áp dụng tổng th cácể bi nệ pháp, một trong những bi n phápệ hiệu quả là nâng cao quản lý và tổ ch cứ công tác kế toán nguyên vật li uệ (NVL). Vì NVL là một trong
ba yếu tố đ uầ vào cơ b nả không thể thiếu c aủ quá trình sản xu t,ấ đặc bi tệ đối
v iớ các doanh nghiệp sản xu tấ hàng may m cặ thì NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. B tấ kì một s ự bi nế đ ngộ nào liên quan đ n NVLế cũng s làm bi n đ ng giáẽ ế ộ thành của sản ph mẩ và nhả hưở đến lợi nhuận của ngdoanh nghi p đó. Do ệ vậy c nầ có bi nệ pháp để quản lý tốt NVL
Để công tác qu nả lý NVL được hiệu quả, tại một doanh nghiệp bất kỳ cũng cần có sự phối h pợ đồng bộ gi aữ ban lãnh đ oạ công ty, gi aữ các phòng ban trong công ty. Kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong bộ máy quản lý doanh nghiệp, kế toán NVL l iạ là một n iộ dung trong công tác h chạ toán kế toán,
nó ph nả ánh tình hình tăng, giảm, số hi nệ có của NVL trong doanh nghi p, giúpệ cho việc qu nả lý và sử d ngụ NVL được hiệu quả và tiết kiệm. Ch tấ lượng c aủ công tác kế toán NVL có ảnh hưởng l nớ đến ch tấ lượng của kế toán tập h pợ chi phí và tính giá thành sản ph mẩ và toàn bộ công tác kế toán chung của doanh nghi p.ệ Do đó công tác kế toán NVL ngày càng trở nên quan trọng với mọi doanh nghi pệ đặc bi tệ là các doanh nghiệp may mặc
Công ty cổ ph nầ May 40 Hà N iộ là doanh nghi pệ chuyên sản xu tấ hàng may mặc, dệt thêu phục vụ nhu c uầ trong nướ và xuất kh u…NVLc ẩ sử d ngụ trong công ty r tấ phong phú, đa dạng với nhiều chủng lo iạ khác nhau, chi phí NVL chiếm một tỷ trọng l nớ trong giá thành sản phẩm
Trang 12Qua một thời gian thực tập tại Công ty, đi vào tìm hiểu thực trạng ho tạ động sản xuất kinh doanh của Công ty, em đã nhận th yấ đƣợc tầm quan trọng
c aủ yêu cầu
Trang 13qu nả lý và sử d ngụ NVL trong quá trình sản xu tấ kinh doanh, cũng như tầm quan trọng c aủ công tác kế toán NVL. Do đó em đã ch nọ đề tài:
“Hoàn thi n ệ công tác kế toán nguyên v t ậ li u ệ t i ạ công ty cổ ph n ầ May 40 Hà N i” ộ
Lu nậ văn tốt nghiệp này là bức tranh tổng thể về công công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xu tấ nói chung và công ty Cổ ph nầ May 40 Hà Nội. Đồng thời sau m tộ quá trình tìm hi uể công tác kế toán NVL t iạ công ty em cũng xin đ aư ra m tộ vài nh nậ xét và một số gi iả pháp nh mằ hoàn thi nệ công tác kế toán NVL c aủ công ty. Lu nậ văn đượ chia thành 3 chc ươ :ng
Chương I: V nấ đề chung vể công tác kế toán NVL ở các doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Th cự tr ngạ công tác kế toán NVL t i ạ công ty cổ ph n ầ May 40
Hà N iộ
Chương III: M tộ số ý ki n ế đánh giá và gi iả pháp nh mằ hoàn thi nệ công tác
kế toán NVL t i ạ công ty cổ ph n ầ May 40 Hà N iộ
Em xin chân thành c mả nơ TS. Trần thị Nam Thanh, trung tâm Thư viện trường Đại học Kinh Tế Qu cố Dân và các anh chị Phòng Kế toán Tài chính Công ty Cổ ph nầ May 40 Hà N iộ đã giúp đỡ em hoàn thành lu nậ văn tốt nghiệp này
Trong quá trình th cự hi nệ lu nậ văn, ki nế th cứ c aủ em còn nhi uề thi uế sót nên ch cắ ch nắ không tránh kh iỏ nh ngữ sai sót. Em r tấ mong nh nậ đượ nh ng ýc ữ
ki nế nh nậ xét, đóng góp c aủ các th yầ cô cùng các anh, các chị phòng Kế toán Tài chính công ty Cổ ph nầ May 40 Hà N iộ cũng như nh ngữ ai quan tâm đ nế v nấ đề này
Sinh viên th cự hi n:ệ Vũ thị Vi t ệ Nga
Trang 15CH ƯƠ NG I: V N Ấ ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Sự cần thiết phải tổ ch c ứ công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm NVL trong quá trình sản xuất
Khái niệ m
Để có thể ti nế hành đượ quá trình sản xu tc ấ kinh doanh thì một trong những điều kiện thiết y uế là đ iố tượ lao đ ng.ng ộ NVL là nh ng đ iữ ố tượng lao
đ ngộ đã được thể hi nệ dưới dạng v tậ hóa nh :ư Sắt, thép trong các doanh nghi pệ
cơ khí chế tạo, sợi, v iả trong các doanh nghiệp dệt may, da trong doanh nghi pệ đóng gi y,ầ NVL là một trong ba yếu t ố chủ yếu của m tộ quá trình sản xu tấ kinh doanh: Tài sản cố định, NVL, ti nề lươ và các khoản trích theo lư ng.ng ơ
Đ iố tượ lao đ ngng ộ đượ coi là NVL khi có sự tác động c ac ủ bàn tay con người vào đ iố tượ lao đ ngng ộ và làm thay đ iổ tính ch tấ hóa lý ho cặ tình tr ngạ bên ngoài (gọi là nguyên vật liệu)
Ví d :ụ Quặng s tắ dướ lòng đ ti ấ khi ch aư đượ khai thác nó là đ ic ố tượng lao đ ng,ộ nh ngư khi đượ khai thác lên nó sẽ là NVL c ac ủ ngành luyện kim
Nói cách khác, lao đ ngộ có ích c aủ con ngườ tác đ ngi ộ vào các đ iố tượng lao động tạo ra NVL
nghiệp
Trang 16L
là mộ
t
bộ ph
ận qua
n trọ
ng tro
ng tài
s nả
l uƣ độ
ng của doanh
Trang 171.1.2 Vai trò của NVL trong quá trình sản xuất
Đối với từng doanh nghi pệ tùy thu cộ vào lĩnh vực sản xu tấ kinh doanh
mà NVL có nh ngữ vai trò cụ th ể Song nhìn chung, với vị trí là một trong ba yếu
tố đầu vào không thể thiếu c aủ quá trình sản xu t,ấ cho nên nguyên vật li uệ đảm
b oả cho quá trình sản xu tấ được di nễ ra và tham gia c uấ thành nên thực thể sản phẩm. Việc sử d ngụ các lo iạ NVL khác nhau vào quá trình sản xuất nhả hưởng trực ti pế đến chất lượng sản phẩm sản xu tấ ra và do đó nhả hưở đ nng ế chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Tóm l i,ạ đối với một doanh nghiệp sản xu t,ấ NVL có vai trò rất quan trọng. Vai trò đó thể hiện ở hai đi mể chính sau:
NVL là một trong ba yếu tố đ uầ vào c aủ quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghi p,ệ là m tộ trong các yếu tố sẽ tham gia vào quá trình hình thành nên chi phí sản xu tấ kinh doanh (được tập h pợ chi phí t iạ TK 621 là chủ y uế
và một số tài kho n ả chi phí khác liên quan đến xu tấ dùng nh : Tư K 627, TK 641, TK
642, TK 632), chi phí NVL là một bộ phận c aủ giá thành sản phẩm. Từ đó doanh nghi pệ có thể xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp đặc bi tệ đối v i ớ các doanh nghiệp sản xuất
NVL là một lo iạ hàng t nồ kho được dự trữ để đáp ứng cho nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghi p.ệ Như v y,ậ NVL là
m tộ thành phần thuộc về v nố l uư động của doanh nghiệp. V nố l uư động ph iả
đượ luân chuyển liên t cc ụ không ngừng: từ vốn bằng tiền chuyển sang vốn bằng NVL, rồi sang giai đoạn chế biến sản ph m,ẩ thành sản ph mẩ để tiêu thụ
và quay trở về hình thái tiền tệ. Giá tr ị NVL trong kho cu iố niên độ không chỉ là giá trị được thể hi n trênệ báo cáo tài chính cuối k ,ỳ mà còn là chỉ tiêu để đánh giá khả năng ho tạ động của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu vòng quay v nố l uư động. N uế quá trình thu mua, dự trữ và xuất dùng NVL được phối hợp nh pị nhàng, hiệu quả sẽ làm tăng nhanh đượ “vòng quay” của v nc ố trên phươ châm ng
v nố ít mà tạo ra hiệu quả kinh tế cao
1.1.3 Yêu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
T vai tròừ quan tr ngọ và nh ng đ c điữ ặ ểm chủ yếu c aủ NVL trong quá trình sản xu tấ kinh doanh mà yêu cầu quản lý NVL là m tộ đòi h iỏ khách quan c aủ các doanh nghi pệ trong quá trình thu mua, sử d ngụ và dự trữ NVL
Yêu cầu qu nả lý NVL ở đây không chỉ đ nơ thu nầ là quản lý về mặt số lượng mà đòi hỏi phải qu nả lý cả về mặt ch tấ lượng, giá cả NVL. Để cho quá trình qu nả lý NVL được hiệu quả thì việc tổ ch cứ công tác qu nả lý c nầ được bố
Trang 18trí h pợ lý và có sự phối h pợ đồng bộ từ khâu thu mua đ nế khâu dự trữ và khâu sử dụng.
Trang 19 Khâu thu mua: Cần lập kế ho chạ thu mua NVL để đảm bảo doanh nghi pệ luôn có nguồn cung cấp NVL với số lượng, ch tấ lượng nổ đ nhị và giá cả hợp lý ở mọi th iờ điểm. Ngoài ra, doanh nghiệp c nầ xây dựng hệ th ngố các điểm thu mua và phượng tiện vận chuy nể để đảm bảo ch tấ lượ NVL thu mua ngkhông bị nhả hưởng b iở quá trình vận chuy nể và chi phí thu mua là thấp nhất.
Khâu b oả qu nả : Đảm bảo NVL mua về ph iả được bảo quản trong hệ th ngố kho bãi đ tạ tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng thứ, loại NVL để NVL khi cất trữ trong kho sẽ không bị th tấ thoát cũng như không bị kém phẩm chất
Khâu sử d ng ụ : Yêu cầu sử dụng NVL phải h pợ lý, tiết ki mệ và theo đúng các định mức kinh tế kỹ thu tậ đặt ra cho từng sản ph m.ẩ Đây là một trong những khâu có tính quy tế đ nh đị ến việc tiết ki m chiệ phí, h giáạ thành sản
ph mẩ để tăng tính c nhạ tranh trên thị trường c aủ các doanh nghiệp
Như vậy, việc tổ chức quản lý NVL chỉ được thực hiện tốt khi doanh nghiệp đảm b oả đượ các yêu cầu sau:c
+ Có đủ trang thiết bị vật chất đảm bảo cho việc bảo quản, cất trữ NVL từ khâu thu mua cho đ nế khâu đ aư vào sử dụng
+ Có đủ đ i ngũộ cán bộ công nhân viên có năng l c,ự trình đ vàộ tinh th nầ trách nhiệm trong việc tổ chức thu mua, vận chuyển, bảo qu nả và đ aư NVL vào
sử dụng
+ Có sự phối h pợ đồng bộ gi aữ các bộ ph nậ trong công ty trong quá trình thu mua, dự trữ và sử d ngụ NVL. Các bộ ph nậ này bao gồm: Bộ phận cung ứng,
bộ phận kho, b ộ phận h ch toán, b ạ ộ phận kỹ thuật, bộ phân sử d ng và các ụ bộ
ph n khác trongậ doanh nghiệp. Gi aữ các bộ ph nậ này luôn ph iả đảm b oả có sự phối hợp nh pị hàng và cung c pấ thông tin nhanh chóng gi aữ các bộ ph nậ để quá trình sản xu tấ được diễn ra liên t c,ụ chính xác và hiệu quả
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản
xuất
Với ch cứ năng cung c pấ thông tin và kiểm tra ki mể soát các ho tạ động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, kế toán thực sự là công
cụ quan tr ngọ để đáp ngứ các yêu cầu qu nả lý c aủ ban lãnh đạo doanh nghiệp.
H chạ toán kế toán NVL là một b ộ phận của h ch toán k toán tạ ế ại mỗi một doanh nghi p (đệ ặc bi t làệ doanh nghiệp sản xuất). H chạ toán NVL là m tộ công cụ hữu
Trang 20hiệu phục vụ cho công tác qu nả lý NVL ở doanh nghiệp. H chạ toán NVL đ yầ
đủ, kịp th i,ờ chính xác giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp th iờ tình hình thu mua, xu tấ dùng và dự trữ NVL
Trang 21để từ đó có kế hoạch cung ngứ và đ aƣ ra các quy tế định, gi iả pháp phù hợp, kịp th i đờ ảm b oả cho quá trình sản xu tấ đƣợc di nễ ra liên tục, hiệu quả.
Để đáp ngứ yêu cầu qu nả lý, kế toán NVL trong doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1.2 Phân lo iạ và đánh giá NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 hân loại nguyên vật liệu
Mỗi một doanh nghi pệ do tính ch tấ đ cặ thù trong sản xu tấ kinh doanh nên
sử dụng những lo iạ NVL khác nhau. Mỗi lo iạ NVL có công d ng,ụ tính ch tấ khác nhau. Để qu nả lý m tộ cách có hiệu quả và hạch toán chi tiết NVL phục v ụ cho nhu cầu quản trị doanh nghi pệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ti nế hành phân loại NVL theo nh ngữ tiêu th cứ phù h p.ợ Có nhi uề cách th cứ phân lo iạ NVL khác nhau. Trong thực tế c aủ công tác qu n lýả và h ch toán các doanh nghi p,ạ ở ệ đặc tr ngƣ dùng để phân lo i NVL thôngạ dụng nh t là vài trò vàấ tác dụng c a NVL trong quáủ trình sản xuất – kinh doanh. Theo đ cặ tr ngƣ này, NVL ở các doanh nghi pệ đƣợ cphân ra thành các lo iạ sau đây:
+ Nguyên liệu, vật li uệ chính: (Bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài)
là nguyên liệu, vật li uệ mà sau quá trình gia công chế biến sẽ c uấ thành hình thái vật chất cảu sản phẩm. Danh từ Nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đ iố tƣợ ng
Trang 22lao đ ngộ ch aƣ qua chế biến công nghiệp. Ví dụ: S t,ắ thép trong các doanh nghiệp chế t oạ cơ khí, doanh nghi pệ xây d ngự cơ b n;ả bông trong các doanh nghiệp dệt, v iả trong các doanh nghi pệ may…
Trang 23+ Vật liệu phụ: những vật li uệ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh, được sử dụng kết hợp v iớ NVL chính để hoàn thi nệ và nâng cao tính năng, ch tấ lượng của sản phẩm ho cặ được sử d ngụ để b oả đ mả cho công
cụ lao động hoạt đ ngộ bình thường, ho cặ dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý…như: thuốc nhu m,ộ s n,ơ dầu nh n,ờ cúc áo, chỉ may…
+ Nhiên li uệ là những thứ dùng để tạo nhi tệ năng như than đá, than bùn, củi, xăng, d u…Nhiênầ li uệ trong các doanh nghiệp thực ch tấ là một loại NVL phụ, tuy nhiên nó đượ tách ra thành lo ic ạ riêng vì việc sản xu tấ và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng l nớ và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu cũng có yêu c uầ và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác v iớ các lo iạ VLP thông thường
+ Phụ tùng thay th :ế là loại v tậ tư được sử dụng cho ho tạ động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
+ Vật li uệ khác: là các loại vật li uệ đăc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi
Ngoài cách phân lo iạ trên, các doanh nghi pệ cũng có thể lựa chọn một trong hai cách sau để phân lo iạ NVL cho phù hợp v iớ đ cặ đi mể riêng của doanh nghiệp mình
Căn cứ vào m cụ đích, công dụng của NVL:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp: là nh ngữ NVL đượ dùng trực tiếp cho sản xuất chế ctạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu sử dụng cho m cụ đích khác, nh :ư phục vụ công tác qu nả lý ở các phân xưởng, t ,ổ đội sản xu t,ấ cho công tác bán hàng, qu nả lý doanh nghiệp
Căn cứ vào ngu nồ hình thành NVL chia thành:
+ Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận v nố góp liên doanh, nhận bi uế tăng…
Trang 24chẽ và thống nh tấ các loại NVL ở các bộ phận khác nhau, đặc bi tệ là phục vụ cho yêu cầu xử lý
Trang 25thông tin trên máy tính thì các doanh nghiệp phải tiếp tục chi ti tế và hình thành nên “sổ danh điểm vật li u”.ệ Sổ này xác định thống nh tấ tên gọi, ký mã hi u,ệ quy cách, đ nơ vị tính, giá h chạ toán của t ngừ danh điểm.
1.2.2 iá nguyên vật liệu
Đánh giá NVL là việc sử d ngụ thướ đo tiền t c ệ biểu hi nệ giá trị c aủ chúng theo nh ngữ nguyên tắc nh tấ đ nh,ị đảm b oả yêu c uầ chân thực, thống nhất
1.2.2.1 Nguyên tắc chung
NVL đư cợ tính theo giá gốc
Giá g cố nguyên vật liệu bao g mồ chi phí mua, chi phí chế bi n vàế các chi phí liên quan trực ti pế khác phát sinh để có được NVL ở đ aị đi mể và tr ngạ thái hiện tại
NVL ph iả đượ tính toán và ph nc ả ánh theo giá vốn thực tế, t cứ là khi nhập kho ph iả tính theo giá vốn thực tế nhập kho, khi xu tấ kho xác đ nhị giá vốn thực tế theo phư ngơ pháp quy định
d ngụ cho các đ i ố tượ không chịu thuế GTGT theo phng ươ pháp khấu trừ, hoặc ng
sử dụng cho mục đích phúc l i,ợ các dự án…)
Trang 26 Chi phí thu mua là các kh anỏ chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo qu nả trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực ti pế đến vi cệ mua NVL và giá trị hao h tụ trong định mức.
Trang 27 Thuế (không đượ hoàn l i)c ạ là giá trị thuế Nhập khẩu (v iớ hàng hóa nhập khẩu từ nướ ngoài) ho cc ặ giá trị thuế Tiêu thụ đặc biệt (v iớ hàng hóa bị đánh thuế thiêu thụ đặc biệt)
CK thươ mại, Gi mng ả giá hàng mua: Các khoản chiết kh uấ thương m i ạ và gi mả giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm ch tấ được trừ () kh iỏ chi phí mua
Giá thực tế của vật liệu tự chế biến: Trị giá vốn thực tế nh pậ kho là giá thành sản xuất ra NVL cộng (+) chi phí vận chuyển (n uế có)
Giá thực tế của vật li uệ thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế của vật liệu xu tấ kho thuê ngoài gia công chế biến cộng (+) chi phí phải trả cho người nh nậ gia công chế biến c ngộ (+) các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận
Giá thực tế của vật li uệ được cấp: Trị giá vốn thực tế của v tậ tư nh pậ kho
NVL t nồ đ uầ kì + nhập trong kì =NVL tồn cu iố kì +NVL xu tấ trong kì
Nguyên vật li uệ đượ thu mua và nh pc ậ kho thườ là từ nhiều ngu nng ồ khác nhau, do v yậ giá vốn thực tế của từng lần, t ngừ đợt nh pậ kho là khác nhau.
Vì vậy, khi xuất kho v tậ tư tùy thu cộ vào đ cặ điểm ho tạ đ ng,ộ yêu cầu, trình độ
qu nả lý và điều kiện trang bị phươ tiện kỹ thu tng ậ tính toán ở từng doanh nghi pệ là lựa chọn một trong các phư ngơ pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của v tậ tư xuất kho:
Trang 28 Phươ pháp bình quân gia quyềnng
Phươ pháp giá thực tế đích danhng
Trang 29 Phươ pháp FIFOng
Phươ pháp LIFOng
1.2.2.3.1 Ph ươ pháp giá th c ng ự tế đích danh
Theo phươ pháp này NVL đng ượ xác định theo từng loại hay t ngc ừ lô hàng
và được giữ nguyên từ lúc mua vào cho t iớ lúc xuất kho. V tậ tư thu cộ lô nào, theo giá nào thì khi xuất sẽ tính theo giá đó
Có thể nói đây là phương pháp lý tưởng nh tấ , giá trị NVL t nồ kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế c aủ nó, đồng th i ờ phươ pháp này tuân thủ ngtheo nguyên t cắ phù hợp của h chạ toán kế toán: chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực t ế Giá trị của NVL xu tấ dùng cho sản xu tấ phù hợp v iớ giá trị c aủ thành
ph mẩ mà nó tạo ra (do đó nó phù hợp với doanh thu từ vi cệ tiêu thụ thành ph mẩ này). H nơ n a,ữ giá trị của NVL t nồ kho được ph nả ánh đúng theo giá trị thực tế
c aủ nó
M cặ dù v yậ đây l iạ là phươ pháp đòi hỏi nh ngng ữ điều ki nệ áp dụng rất khắt khe trong việc qu n lý và phân lô sả ản ph m.ẩ Chính vì v yậ mà các doanh nghiệp r tấ khó có thể áp d ngụ phươ pháp này n ung ế như không có một bộ máy qu nả lý tốt
Phươ pháp này thng ươ đng ượ áp dụng ở các doanh nghi pc ệ có ít chủng loại NVL, giá trị của mỗi loại lớn, dễ phân biệt gi aữ các chủng loại v iớ nhau. Khi
áp dụng phương pháp này thì v nấ đề về bảo qu n,ả phân lô, bố trí từng m tặ hàng,
t ng lôừ ở đâu doanh nghiêp ph iả theo dõi thườ xuyên, đ yng ầ đ ủ Bên c nhạ đó doanh nghiệp phải ch pấ hành nghiêm ch nhỉ và theo dõi thời hạn bảo quản
1.2.2.3.2 Ph ươ pháp FIFO ng
Phươ pháp này giả thiết r ngng ằ NVL nào nh pậ vào kho trước sẽ được xuất ra trước, xuất hết s ố nhập trước r iồ đến s ố nh pậ sau theo giá thực tế của số hàng xuất ra. Nói cách khác, giá thực tế của số hàng nh pậ trước sẽ đựơ dùng clàm giá để tính giá thực tế của số hàng xu t trấ ướ và do v yc ậ giá thực tế của số
v tậ tư tồn cu i kìố sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau
u
Ư đi mể c aủ phươ pháp này là nó g nng ầ đúng với luồng xuất nh pậ hàng trong thực t ế Trong trường hợp v tậ tư được qu nả lý theo đúng hình thức nh pậ trước xuất trư c,ớ phươ pháp này sẽ g nng ầ đúng v iớ giá thực tế đích danh. Do
đó sẽ ph nả ánh tươ đ ing ố chính xác giá trị v tậ tư xu tấ kho và tồn kho. H nơ n a,ữ giá trị v tậ tư cu iố kì chính là giá trị hàng mua vào sau cùng nên nó được ph nả
Trang 30ánh g nầ đúng v iớ giá trị trư ng.ờ Do đó phươ pháp này cung cấp m tng ộ giá trị
h pợ lý về giá trị hàng tồn kho cuối k ỳ Phươ pháp này thích hợp v ing ớ điều ki nệ hàng tồn kho luân chuyển nhanh
Trang 31Tuy nhiên khi áp d ngụ phươ pháp này, chi phí sẽ có mức trễ h nng ơ so v iớ giá thị trư ng.ờ Ví dụ như khi giá thị trường gi m,ả chí phi trong kì sẽ có xu hướ ngtăng lên. Nh ngư trong trường h pợ giá trị trên thị trườ tăng, giá thành trong kì sẽ ngkhông tươ thích v ing ớ giá thị trường.
Phươ pháp này thng ườ đng ượ áp dụng trong những doanh nghi pc ệ có ít chủng loại NVL hay là có ít danh điểm. Số lần nh pậ NVL trong kì ít
tư m iớ được thu mua vào ngày g nầ đó. Đi uề này d nẫ đến việc kế toán s ẽ cung cấp nh ngữ thông tin đầy đủ và chính xác h nơ về thu nhập của doanh nghi pệ trong
kì. Phươ pháp này đặc biệt đúng trong th ing ờ kì l mạ phát
Thuế là nguyên nhân làm cho phươ pháp này đng ượ áp dụng phổ bi n.c ế Khi giá
cả thị trư ngờ có xu hướ tăng lên, phng ươ pháp này sẽ giúp cho doanh nghiệp nggiảm được số thu ế thu nh pậ mà doanh nghiệp phải n p choộ nhà nước. B i vì giáở của v tậ tư mua vào sau cùng thườ cao h nng ơ giá của v tậ tư được nh pậ vào
trướ tiên, sẽ được tính vào giá v nc ố hàng bán c aủ các khoản doanh thu hiện t i.ạ
Đi uề này sẽ làm cho giá v n ố hàng bán tăng, d nẫ đến lợi nhuận gi m, làmả cho thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm
M tộ uư điểm nữa c aủ phươ pháp LIFO là nó cải thi nng ệ dòng ti nề luân chuyển.Tuy nhiên đây cũng là phươ pháp có rất nhiều ng nhược đi mể nh : phư ươ ngpháp này bỏ qua việc nhập xuất v t t trong thậ ư ực tế. V t t trong kìậ ư được qu nả
lý g n nhầ ư theo kiểu nh pậ trước xu tấ trướ Nh ngc ư phươ pháp này lại giả ngđịnh rằng v tậ tư được qu nả lý theo kiểu nhập sau xu tấ trước
H nơ nữa, v iớ phươ pháp này chi phí qu nng ả lý NVL tồn kho của doanh nghi pệ có thể cao vì ph iả mua thêm v tậ tư nh mằ tính vào giá v nố hàng bán nh ngữ chí phí mới nhất v iớ giá cao. Đi uề này trái ngược v iớ xu hướng qu nả lý NVL m tộ cách hiệu quả, giảm tối thi uể lượ NVL (hàng tồn kho) nhằm cắt gi mng ả chi phí qu nả
lý NVL
Trang 33Phươ pháp này d nng ẫ đến thu nhập thuần của doanh nghiệp gi mả trong điều kiện l mạ phát. Các nhà qu nả lý trong doanh nghi pệ dườ như thích vi cng ệ báo cáo lãi thu nầ tăng h nơ là thấy việc thu ế phải nộp gi mả đi. Lý do c a đi uủ ề này
là các nhà quản lý trong doanh nghiệp sợ r ngằ các nhà đ uầ tư sẽ nhầm về khả năng sinh lãi, khả năng thu hồi v nố đ uầ tư của h ọ Đi uề này có thể d nẫ đ nế giá
cổ phiếu c aủ công ty trên thị trư ngờ có thể bị gi mả sút. M tộ nhượ đi mc ể khác đó
là giá trị NVL trên B ngả cân đối kế toán có thể bị ph nả ánh th pấ h nơ so v iớ giá trị thực tế c aủ nó. B i,ở theo phươ pháp này giá trị NVL sẽ bao g mng ồ giá của những v tậ tư được nh pậ vào đ uầ tiên v iớ giá th pấ h nơ so v iớ giá hiện th i.ờ Đi uề này làm cho v nố l uư động của doanh nghiệp thấp h nơ so v iớ giá thực tế NVL (hàng tồn kho) d nẫ đến khả năng thanh toán của doanh nghi pệ đượ nhìn nh nc ậ là kém h nơ so với khả năng thực tế
Phươ pháp này đng ượ áp dụng ở các doanh nghi pc ệ có ít chủng loại NVL, số lần nh pậ ít, v tậ tư không có thời hạn bảo quản
1.2.2.3.4 Ph ươ pháp bình quân gia quy n ng ề
Theo phươ pháp này giá trị NVL xu tng ấ đượ xác đ nhc ị trên cơ sở bình quân hoá giá trị của tất cả NVL nh pậ kho trong kì và t nồ đ uầ kì. Phươ pháp này ng
đượ áp dụng theo t ngc ừ danh điểm hoặc cho nhi uề danh điểm
+ Khi áp dụng cho t ngừ danh đi m,ể có 3 ki uể bình quân:
Bình quân cu iố kì trước
Bình quân cả kì dự trữ
Bình quân sau mỗi lần nh pậ (bình quân liên hoàn)
+ Khi áp dụng cho nhi uề danh đi m:ể phươ pháp bình quân chính là ng
phươ pháp hệ số giá (giá h chng ạ toán)
Cách tính c aủ phươ pháp này cụ thể như sau:ng
Phương pháp bình quân t n đ uồ kìầ :
Phương pháp bình quân cả kì d ự tr ữ :
Trang 34Giá trị th c ự tế c a ủ NVL xu t ấ kho = SL NVL xu t ấ * giá đvbq cả kì dự trữ
Phương
pháp bình quân sau mỗ i l ầ n nh pậ (bình quân liên hoàn):
Theo phươ pháp này cứ sau mỗi lần nh png ậ hàng, kế toán l iạ xác định l iạ giá
đ nơ vị bình quân. Phươ pháp này có độ chính xác cao tuy nhiên lại tốn nhi ung ề công sức tính toán
Phương
pháp giá h ch ạ toán
Khi sủ d ngụ các phươ pháp bình quân ở trên, đến cu ing ố kì m iớ có đủ thông tin về tổng số lư ngợ cũng như giá trị v tậ tư nhập trong kì nên m iớ tính đượ giá cthực tế bình quân c aủ đ nơ vị cũng như của tổng số v tậ tư sản ph mẩ hàng hoá
xu tấ dùng trong kì. Để khắc ph cụ nhượ đi mc ể này các doanh nghi pệ có thể sử
d ngụ phươ pháp giá h chng ạ toán
Phươ pháp giá h chng ạ toán là: việc hạch toán chi tiết nhập, xuất v tậ tư
đựơ sử d ngc ụ theo đ nơ giá cố đ nh.ị Giá đó g iọ là giá h chạ toán. Cu iố kì ti nế hành điều chỉnh giá h chạ toán theo giá thực t ế Giá h chạ toán chỉ có giá trị trong h chạ toán chi tiết, không có giá trị trong h chạ toán tổng h p.ợ Giá h chạ toán chỉ được sử dụng tạm th iờ và thư ngờ đượ quy ước xấp xỉ v ic ớ giá thực tế, nổ định trong m tộ niên độ kế toán. Khi đó, ta có:
Giá HT c a ủ v t ậ tư xu t ấ kho trong kì = SL v t ậ tư xu t ấ kho trong kì * giá HT
Cu iố kì ti nế hành điều ch nhỉ giá HT như sau:
Trị giá th c ự tế c a ủ v t ậ tư xu t ấ trong kì = SL v t ậ tư xu t ấ * đ n ơ giá HT * Hệ số
giá
Phươ pháp giá h chng ạ toán thực ch tấ là phươ pháp giá thực tế bình quân cả ng
kì dự trữ. Bao giờ hai phươ pháp này cũng phải cho một kết quả tính toán giống ngnhau. Trừ trường h pợ để đ nơ giản doanh nghi pệ thườ tính hệ số giá chung ngcho nhiều chủng loại v tậ tư thu cộ cùng m tộ nhóm, loại v tậ tư ( Ví dụ: hệ số giá của vật liệu chính, vật liệu ph ụ ). Trong khi đó, giá thực tế bình quân cả kì
dự trữ thư ngờ tính riêng cho từng chủng loại v tậ t ư
Trang 35Các phươ pháp giá bình quân thường ng được nhi uề doanh nghi pệ áp d ngụ
do nó đ nơ giản, dễ làm không mang tính áp đ tặ chi phí cho t ngừ đ iố tượng cụ thể như một số phươ pháp h chng ạ toán NVL khác. H nơ nữa, nh ngữ ngườ áp d ngi ụ
phươ pháp này đều cho r ngng ằ trên thực tế các doanh nghi pệ đ uề không thể đo lường m tộ cách chính xác về quá trình l uư chuyển của v t tậ ư nhập xuất trong kì.
Do v yậ nên xác định giá tr ị thực t ế NVL xu tấ dùng theo phươ pháp giá bình ngquân. Do đó đây là phươ pháp có ý nghĩa về mặt thực tế h nng ơ là cơ sở lý lu n,ậ chính xác và dễ áp dụng nhất trong thực t ế Đặc bi tệ là đối v iớ các doanh nghiệp bao g mồ các loại v tậ tư có tính đ ngồ đ u,ề không khác nhau về bản chất
Phươ pháp này đã khắc ph cng ụ được tất cả các nhượ điểm c ac ủ phươ ngpháp FIFO và LIFO về điều ki nệ áp d ng.ụ Phương pháp này thường được áp
d ng choụ các doanh nghi pệ có ít chủng loại v tậ t ,ư số lần nhập, xuất nhiều hoặc số lần nh pậ ít nh ngư số lượng mỗi lần nhập nhi u.ề Phươ pháp phù hợp ngvới doanh nghiệp sử dụng kế toán máy
1.3 M cụ tiêu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán NVL trong các
doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Mục tiêu của công tác kế toán nguyên vật liệu:
Trong hệ th ngố các công tác quản lý của doanh nghiệp, h chạ toán kế toán
có ch cứ năng thông tin và kiểm tra về tài sản của doanh nghi p.ệ Công tác kế toán NVL là một bộ phận c aủ công tác kế toán của một doanh nghi p,ệ do đó nó có ch cứ năng thông tin và kiểm tra về tình hình NVL của doanh nghi p.ệ Do đó, công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất cũng c nầ đ tạ được một số m cụ tiêu cụ thể sau đây:
Cung c pấ đ yầ đủ, kịp th i,ờ đáng tin cậy nh ngữ thông tin cần thi tế
để quản trị nhập mua NVL, NVL tồn kho, NVL xu tấ kho…, trong mối quan hệ
v iớ các ngu nồ hình thành NVL. Cụ thể là các thông tin liên quan đến số lượng, giá phí của vật tư nhập kho, xuất kho, tồn kho theo từng kho, từng qu yầ hàng, từng
c aử hàng. Các thông tin này có nhả hưởng l nớ đ nế các quy tế đ nh,ị các chính sách liên quan đến NVL c aủ ban lãnh đ oạ công ty nh mằ đảm bảo NVL cho tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghi p,ệ góp ph nầ nâng cao hiệu quả qu nả lý và sử dụng h pợ lý NVL, khai thác t tố các đ cặ tính của NVL của doanh nghi p…ệ
Cung c pấ thông tin cần thi tế để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính liên quan đến NVL ( là một bộ phận c aủ hàng tồn kho) như chỉ tiêu hàng t nồ
Trang 36kho trên bảng c n đầ ối kế toán và một s ố ch tiêu chiỉ ti t hàng t n kho trênế ồ thuy tế minh báo cáo tài chính. Nh đãƣ nói ở trên, NVL là một b ộ phận c aủ TSLĐ trong doanh nghi p.ệ Đối
Trang 37v iớ các doanh nghiệp sản xu tấ thì NVL thường chiến tỷ trọng lớn trong t ngổ tài sản l uư đ ngộ nói chung và hàng t nồ kho nói riêng, nên giá trị c aủ NVL có nhả hưởng đáng kể đến kết c uấ tài sản của một doanh nghi pệ trên b ngả cân đối kế toán. Giá trị NVL còn nhả hưở đến chỉ tiêu vòng quay vốn l ung ư đ ngộ mà qua chỉ tiêu này các đối tư ngợ quan tâm đ nế tình hình tài chính của doanh nghi pệ có thể đánh giá được khả năng ho tạ động của doanh nghi pệ thông.
Cung c pấ đ yầ đủ các chứng từ hợp lý hợp lệ để xác đ nhị chi phí NVL c aủ quá trình sản xu t,ấ các kho nả giá v nố hàng bán liên quan đến NVL.
Tr ngọ giá trị thành phẩm c aủ các doanh nghiệp sản xu tấ thì NVL thường chiếm một tỷ tr ngọ khá l n,ớ do đó NVL nhả hướng rất nhi uề đ nế các kho nả chi phí
th cự phát sinh của doanh nghi p.ệ Để có thể đ a cácư kho n chiả phí này vào chi phí sản xuất trong kỳ thì yêu cầu về chứng từ đ yầ đủ h pợ lý hợp lệ là rất quan
tr ng.ọ Các kho nả chi phí này sẽ ảnh hưởng trực ti pế đến khoản lợi nhuận trong
kỳ của doanh nghi pệ và các chi tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Do đó,
m cụ tiêu cung c pấ đ yầ đủ các chứng từ h pợ lý hợp lệ là một m cụ tiêu thường trực c aủ công tác kế toán NVL. Đ tạ được m cụ tiêu này, doanh nghi pệ có thể ph nả ánh chính xác chi phí NVL phát sinh trong kỳ của doanh nghi pệ mình vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.3.2 Nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
Để quá trình h chạ toán NVL đ tạ đượ các m cc ụ tiêu như trên và đảm bảo việc cung c p cácấ thông tin k toán liên quan đ nế ế NVL đượ chính xác, kịp thời, cquá trình tổ ch cứ công tác kế toán NVL t iạ các doanh nghiệp sản xuất ph iả tuân thủ một số nguyên tắc sau:
@ Nguyên t c th ng ắ ố nh t: ấ Bi uể hi nệ c aủ nguyên t cắ này trong h chạ toán NVL đư cợ thể hi nệ ở m tộ số đi mể nh :ư
Kế toán NVL ph iả căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán để lựa ch nọ và sử dụng chứng từ nhập, xuất kho NVL
Kế toán NVL ph iả căn cứ vào chế độ sổ kế toán để chọn sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp NVL theo đúng nh ngữ quy định của chế độ song mà vẫn phù hợp v iớ đ cặ đi mể riêng c aủ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghi pệ mình cũng như nh ngữ đặc đi mể riêng c aủ các loại NVL của doanh nghiệp
Kế toán NVL ph iả căn cứ vào chế độ tài kho nả để ch nọ tài khoản c pấ 1 và cấp 2 thích hợp. Việc s ử d ngụ các TK c pấ 1 và c pấ 2 theo đúng chế độ đảm b oả
Trang 38tính thống nh tấ trong quá trình h chạ toán cũng nhƣ lên các báo cáo tài chính và các báo cáo khác
Trang 39liên quan đ nế các cơ quan ch cứ năng (như các cơ quan thu ,ế cơ quan tài chính,
cơ quan tín d ng…)ụ
@ Nguyên t c thíc ắ h ứ ng:
Kế toán NVL cần phải d aự vào đ cặ điểm NVL của doanh nghi pệ và tính chất sản xuất kinh doanh của doanh nghi pệ mình để ch nọ phươ pháp h chng ạ toán chi tiết NVL cũng như quy định chi ti tế các tài kho nả NVL (tài khoản mẹ và các tài khoản chi ti t)ế và lựa ch nọ phươ pháp tính giá xu tng ấ thích hợp. Vi cệ căn
cứ vào các đ cặ điểm riêng bi tệ liên quan đ nế NVL và tính chất kinh doanh của doanh nghi pệ mình giúp kế toán NVL có thể nâng cao được hiệu quả công vi c,ệ phát huy được những thuận l iợ và hạn chế được những bất l iợ trong quá trình
h chạ tóan NVL mà v nẫ tuân thủ đúng nh ngữ quy định của chế độ kế toán hi nệ hành. Đồng th iờ nguyên t cắ này giúp công tác kế toán NVL có thể phối hợp t tố
h nơ v iớ các ph nầ hành kế toán khác (đặc bi tệ là kế toán chi phí sản xu tấ và xác
đ nhị giá thành sản phẩm) về m tặ liên k tế thông tin
Kế toán NVL cần d aự vào đ cặ điểm c aủ các đ iố tượng h chạ toán chi phí
Trang 40 Hóa đ nơ dịch vụ, v nậ đ nơ