1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của Công ty TNHH KNIC

61 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 849,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận gồm ba phần chính. Chương 1 nêu cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Chương 2 trình bày thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC. Chương 3 là các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU

ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KNIC

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU

ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KNIC

Giáo viên hướng dẫn : PGS-TS Lưu Thị Hương Sinh viên thực hiện : Trần Thị Dung

Chuyên ngành : Tài chính

Trang 3

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU

ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1

1.1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 2

1.1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động 2

1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động 2

1.1.2.3 Phân loại tài sản lưu động 3

1.1.2.4 Vai trò của tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 4

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 5

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 9 1.3.1 Nhân tố chủ quan 9

1.3.2 Nhân tố khách quan 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KNIC 16

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH KNIC 16

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH KNIC 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức- bộ máy nhân sự của công ty TNHH KNIC 17

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 19

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC 27

2.2.1 Thực trạng tài sản lưu động của công ty 27

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 30

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC 36

2.3.1 Thành quả đạt được 36

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 37

2.3.2.1 Hạn chế 37

2.3.2.2 Nguyên nhân 40

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KNIC 43

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH KNIC 43

3.1.1 Cơ hội và thách thức 43

3.1.1.1 Cơ hội 43

Trang 4

3.1.1.2 Thách thức 43

3.1.2 Định hướng của công ty 44

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC 45

3.2.1 Thúc đẩy mạnh mẽ công tác marketing, mở rộng thị trường 45

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho: 46

3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý và người lao động 47

3.2.4 Thực hiện chính sách giá bán linh hoạt 48

3.2.5 Xúc tiến đa dạng hóa các hoạt động đầu tư tài chính 48

3.2.6 Tăng cường huy động vốn 49

3.3 Kiến nghị với Nhà nước 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

TSNH Tài sản ngắn hạn TSCĐ Tài sản cố định HTK Hàng tồn kho TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh………20

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán………24

Bảng 2.3 Các chỉ số về khả năng sinh lời………26

Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn………28

Bảng 2.5 Tốc độ lưu chuyển tài sản lưu động………30

Bảng 2.6 Tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho……… 32

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán……… 32

Bảng 2.8 Hệ số sinh lời của tài sản lưu động……… 35

Bảng 2.9 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản………36

Bảng 2.10 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty cổ phần Công nghệ Cao……… 39

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển 12

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ ch c của c ng ty t ách nhiệm hữu hạn KNIC 17

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo giảng viên t ường Đại học Thăng Long đã t ang bị những kiến th c cần thiết để hoàn thành khóa luận, đặc biệt là Phó giáo sư- Tiến sĩ Lưu Thị Hương đã t ực tiếp hướng dẫn em làm khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC, các cô chú phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em thực tập và tìm hiểu về c ng ty, đã cung cấp tài liệu và giải thích những vấn đề có liên quan để em hoàn thành được khóa luận

Do thời gian thực tập tại công ty có hạn và kinh nghiệm của em còn hạn chế nên khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy c để khóa luận này được hoàn chỉnh hơn

Sinh viên

Trần Thị Dung

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

T i xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện

có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên

c u của người khác Các dữ liệu thông tin th cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp dù hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào thì việc quản lý tài sản lưu động không thể thiếu Quản lý tốt tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng là một phương hướng để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong thời gian qua, c ng ty TNHH KNIC đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý, sử dụng tài sản lưu động một cách hiệu quả hơn so với những năm đầu khởi nghiệp nhưng qua c ng tác thống kê vẫn cho thấy việc sử dụng tài sản lưu động vẫn chưa đạt m c tối ưu, còn nhiều vấn đề hạn chế đang tồn tại cần được xem xét giải quyết trong thời gian tới

Đ ng t ước tình hình hiện nay, Công ty TNHH KNIC phải tìm cách để khắc phục tình trạng đó, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty trong thời gian tới

Do tầm quan trọng của vấn đề và qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty

TNHH KNIC, em đã quyết định chọn nghiên c u đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng

tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty

TNHH KNIC giai đoạn 2011 – 2013 Từ đó, đưa a một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH KNIC

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên c u chủ yếu của khóa luận là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên những số liệu mà công ty cung cấp

4 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận gồm ba phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH KNIC

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Xét trên khía cạnh lý thuyết tài chính, doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có

tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị t ường nhằm làm tăng giá t ị của chủ

sở hữu

Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: doanh nghiệp là tổ ch c kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị t ường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây:

Kinh doanh cá thể

Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không cần phải có điều lệ chính th c

và ít sự quản lý của Nhà nước

Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu nhập

cá nhân Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩ vụ và các khoản

nợ, không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ, khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ

Kinh doanh góp vốn

Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập rất thấp Đối với các hợp đồng ph c tạp cần phải được viết tay Một số t ường hợp cần có giấy phép kinh doanh

Các thành viên chính th c có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ Mỗi thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ng với phần vốn góp Doanh nghiệp tan vỡ khi một trong các thành viên chính th c mất hay rút vốn

Khả năng về vốn hạn chế và lãi từ hoạt đ ng kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân

Công ty

Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đ ng mới

Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đ ng

Trách nhiệm của cổ động chỉ giới hạn ở phần vốn mà cổ đ ng góp vào c ng ty (trách nhiệm hữu hạn)

Trang 11

2

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp với quy

m , t ình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt động với tư cách

là c ng ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp

1.1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động

Trong nền kinh tế thị t ường, tất cả các doanh nghiệp cho dù khác nhau về loại hình, về lĩnh vực kinh doanh thì nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp vẫn là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội Doanh nghiệp có thể thực hiện thì một số hoặc tất cả các c ng đoạn của quá t ình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ dịch vụ, hàng hóa trên thị t ường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3 yếu

tố là đối tượng lao động, tư liệu lao động và s c lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa Khác với tư liệu lao động (công cụ lao động và phương tiện lao động), đối tượng lao động (nhiên liệu, vật liệu,…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và lu n thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các ch ng khoán thanh khoản cao, phải thu và

dự trữ tồn kho Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp

1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản lưu động

Tài sản lưu động là một phần không thể thiếu và được luân chuyển thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn Chính vì vậy mà tài sản lưu động có những đặc điểm sau:

- Tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nên đáp ng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động luôn vận hành, thay thế

và chuyển hóa nhau qua các c ng đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 12

- Tài sản lưu động dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ dễ dàng mà không chịu chi phí lớn Tuy nhiên, điều này lại gây khó khăn cho quản lý, chống thất thoát

- Tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn lưu động nhất định để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

- Kh ng như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản lưu động thường có thể hủy bỏ bất c thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém Điều

đó có được là do tài sản lưu động phải đáp ng nhanh chóng sự biến động của doanh

số và sản xuất Đổi lại, tài sản lưu động thường chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh

- Th sáu, lợi nhuận đầu tư vào tài sản lưu động là lợi nhuận gián tiếp

1.1.2.3 Phân loại tài sản lưu động

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú Mỗi loại có tính chất và công dụng khác nhau, vì thế nó được phân loại khác nhau tùy theo mục đích và tiêu chí áp dụng Ta có thể phân loại tài sản lưu động theo lĩnh vực tham gia luân chuyển hoặc theo tính thanh khoản của tài sản lưu động

- Phân loại theo lĩnh vực tham gia luân chuyển

Theo tiêu chí này, tài sản lưu động được chia thành ba loại:

+ Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu… và tài sản trong sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

+ Tài sản lưu động lưu th ng là toàn bộ các tài sản dự trữ cho quá t ình lưu th ng của doanh nghiệp bao gồm: thành phẩm, hàng gửi bán và các tài sản trong quá trình lưu th ng như các khoản phải thu, vốn bằng tiền

+ Tài sản lưu động tài chính là những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với mục đích sinh lời, bao gồm: đầu tư ch ng khoán ngắn hạn, đầu tư liên doanh…

- Phân loại theo tính thanh khoản

Tài sản bằng tiền và các khoản tương dương tiền: bao gồm tiền mặt, ngoại tệ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, vàng, bạc, đá quý… Đây là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, có vai trò rất quan trong trong hoạt động của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì sự đa dạng của các hình th c tài sản bằng tiền cũng khác nhau

Trang 13

4

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm bất c tài sản đầu tư nào mà một công ty thực hiện với thời gian dưới 1 năm thường gồm: cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản có tính thanh khoản tương đối nhanh Hầu hết các công ty có vị thế tiền mặt mạnh đều có các khoản đầu tư ngắn hạn

Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả t ước cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác Đây là giá t ị tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng

Hàng tồn kho: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ, dụng

cụ trong kho, hàng tồn kho, hàng gửi bán Đây là bộ phận quan trọng và có tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp Hàng tồn kho tăng do quy mô sản xuất

mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên nhưng các định m c dự trữ phải hợp lý

Tài sản lưu động khác: Bao gồm các khoản tạm ng chưa thanh toán, chi phí t ả

t ước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thế chấp, ký cược,

ký quỹ ngắn hạn

Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà có những loại tài sản lưu động riêng, không phải doanh nghiệp nào cũng có đầy đủ các loại tài sản lưu động theo các khoản mục kế toán này

1.1.2.4 Vai trò của tài sản lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị t ường Một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị t ường, muốn hoạt động kinh doanh thì cần không thể không có tài sản lưu động

Tài sản lưu động là một thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ,

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên suốt là tối đa hóa giá t ị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường

Trang 14

xuyên phải đưa a và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn Việc sử dụng hiệu quả tài sản lưu động cũng là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Vậy phải hiểu thế nào là hiệu quả t ước Hiệu quả là một khái niệm phản ánh

t ình độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định do con người đặt a Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá t ình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Do

đó, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một phạm trù kinh tế đánh giá t ình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp đã đạt kết quả cao nhất

Tài sản lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu th ng Quá t ình vận động của TSLĐ bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ

ch c tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản lưu động Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSLĐ, làm cho mỗi đồng tài sản lưu động hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản lưu động (số vòng quay tài sản lưu động trong một năm)

Để đạt được hiệu quả sử dụng tài sản như mong muốn, các doanh nghiệp cũng cần có phương hướng, đặt a các phương th c quản lý tài sản lưu động sao cho hợp lý nhất Trong hoạt động quản lý TSLĐ của doanh nghiệp thì chủ thể quản lý có thể là nhà quản lý ở cấp cao nhất thường thiên về lãnh đạo và định hướng cho hoạt động quản lý tài sản lưu động và có thể là nhà quản lý trực tiếp chung của tài sản lưu động hoặc phụ trách bộ phận nào đó của TSLĐ trong doanh nghiệp Quản lý tài sản lưu động cũng là một hoạt động quản lý cho nên cần phải xác định õ àng đối tượng quản

lý, mục tiêu quản lý, phương pháp quản lý, nguyên tắc quản lý và cơ chế quản lý

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Khả năng thanh toán hiện hành

Trang 15

6

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn Chỉ số này cho chúng ta biết được khả năng đảm bảo sự thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nghĩa là với 1 đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán Hệ số này càng cao, khả năng t ả nợ của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho ) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng kh ng hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng kh ng đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó kh ng

có nghĩa là c ng ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

+ Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn Cũng giống như Hệ số thanh toán hiện hành, chỉ số này cung cấp cho chúng ta biết khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản chuyển đổi thành tiền để thanh toán

nợ của doanh nghiệp Với 1 đồng nợ ngắn hạn, c ng ty có bao nhiêu đồng tiền ngắn hạn (không tính hàng tồn kho) để trả nợ Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao Doanh nghiệp không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ kh ng đủ khả năng thanh toán ngay lập

t c toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn

+ Khả năng thanh toán t c thời

Khả năng thanh toán t c thời = Vốn bằng tiền

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết c mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp kh ng đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn Hệ số này càng cao, khả năng t ả nợ của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, các khoản tương đương tiền) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty

Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển tài sản lưu động

+ Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ

Trang 16

Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ = TSLĐBQ trong kỳ Doanh thu thuầnĐây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của tài sản lưu động trong một thời lỳ nhất định (thường là một năm) Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số tài sản lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay TSLĐ t ong kỳ càng cao càng tốt

+ Thời gian luân chuyển tài sản lưu động

Thời gian luân chuyển TSLĐ = Thời gian của kỳ phân tích

Hệ số sinh lời của TSLĐ

Hệ số sinh lời của TSLĐ = Lợi nhuận sau thuếTSLĐ bình quân

Hệ số này cho biết một đồng tài sản lưu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này càng cao càng tốt M c doanh lợi tài sản lưu động càng cao ch ng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu vòng quay tiền trong kỳ

Vòng quay tiền trong kỳ = Lượng tiền bình quân trong kỳ Doanh thu thuần

Trang 17

8

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp dưới hình th c tiền Chỉ tiêu này càng cao ch ng tỏ việc quản lý tiền của doanh nghiệp đang tiến triển tốt và ngươc lại Qua thông số này, doanh nghiệp có thêm những cơ sở để có những điều chỉnh cần thiết cho kế hoạch đang thực hiện và có những thông tin hữu ích cho những kế hoạch mới

Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số này lớn thể hiện chính sách về thanh toán của công ty khá chặt chẽ, đảm bảo thanh khoản nhưng cũng có thể khiến doanh thu giảm do quá c ng nhắc trong giao dịch với khách hàng Nếu chỉ số này quá nhỏ sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh khoản đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = 360

Vỏng quay khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một công

ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kỳ của một công ty là có hiệu quả nhất Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này qua năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công

nợ ở một công ty

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bánHàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc

độ quay vòng của hàng hóa t ong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc

độ quay vòng hàng tồn kho thấp

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng kh ng tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị t ường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ

Trang 18

nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất kh ng đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng t ệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo m c độ sản xuất và đáp ng được nhu cầu khách hàng

Thời gian quay vòng hàng tồn kho: Chỉ số này cho ta biết thời gian lưu kho của

hàng hóa t ước khi hàng hóa đó được đưa a bán Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và

số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Vòng quay tăng thì thời gian chu chuyển giảm và ngược lại

Số ngày trung bình 1 vòng quay HTK = Thời gian của kỳ phân tích

Vòng quay hàng tồn kho

Khi phân tích người ta so sánh các tỷ số này giữa các năm với nhau để thấy được

xu hướng và tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp Ngoài ra, còn so sánh với chỉ

số chung của ngành để thấy được vị thế của doanh nghiệp trong ngành Từ đó đưa a các chính sách sử dụng và quản lý tài sản lưu động phù hợp với doanh nghiệp, đảm bảo cho tài sản lưu động được sử dụng hiệu quả nhất

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Trong cùng một m i t ường kinh doanh khách quan như nhau nhưng t ong khi một số doanh nghiệp phát triển thì không ít doanh nghiệp kinh doanh trì trệ, thậm chí phá sản Vậy nguyên nhân thất bại ở đây chính là doanh nghiệp Những nhân tố chủ quan xuất phát từ chính doanh nghiệp nên các nhân tố này có thể khắc phục được

Trình độ nguồn nhân lực

Đây là nhân tố cực kỳ quan trọng từ chiến lược đến sách lược, có ảnh hưởng to lớn đến việc quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp Chính những con người này

sẽ là yếu tố quyết định đến chính sách quản lý tài sản lưu động, đến nghiệp vụ quản lý

và khai thác sử dụng tài sản lưu T ình độ nguồn nhân lực của doanh nghiệp được thể hiện qua tay nghề, khả năng tiếp thu công nghệ mới, khả năng sang tạo, ý th c giữ gìn tài sản Nếu lao động có t ình độ tay nghề cao thì máy móc thiết bị được sử dụng tốt, năng suất lao động tăng Tuy nhiên, để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp phải

có biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất cũng như t ách nhiệm một cách công bằng

Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ

T ình độ quản lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình thông suốt đều đặn, nhịp

Trang 19

10

nhàng giữa các khâu, các bộ phận đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, từ đó hạn chế tình trạng ngừng việc của mác móc thiết bị, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ Mặt khác, công tác hạch toán dung các công cụ tính toán các chi phí phát sinh đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Từ đó phát hiện tồn tại trong quá trình sử dụng tài sản lưu động và đề xuất biện pháp giải quyết

Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

Đây có thể coi là một nhân tố quan trọng, một doanh nghiệp có hệ thống cơ

sở hạ tầng (trụ sở làm việc, các cơ sở sản xuất, chi nhánh, hệ thống bán hàng ) được

bố trí hợp lí sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động một cách có hiệu quả hơn

Ví dụ như, một kho ch a hàng tốt sẽ t ánh được các hư hỏng trong khi ch a hàng hoá Khi làm việc ở một m i t ường thuận lợi, đảm bảo an toàn lao động thì tất nhiên là hiệu quả làm việc sẽ cao hơn Và máy móc đựơc t ang bị tiên tiến cũng đem lại những sản phẩm tốt hơn, tiết kiệm được vật tư đầu vào hơn

Đặc điểm về sản phẩm

Đặc điểm về sản phẩm ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, từ đó tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp, vòng quay tài sản lưu động, nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghệ, sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh, quay vòng tài sản lưu động nhanh hơn, ngược lại nếu vòng đời dài, thời gian quay vòng tài sản lưu động chậm hơn

- Các nhân tố về quản lý tài sản lưu động

+ Quản lý dự trữ, tồn kho (hàng tồn kho)

Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là yếu tố quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất được ổn định hay không Do vậy việc quản lý tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì doanh nghiệp phải xác định được số lượng vật tư, hàng hoá tối ưu mỗi lần đặt mua sao cho vẫn đáp ng được nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trong kho không bị hư hỏng, biến chất, mất mát

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định m c dự trữ tối ưu, công th c chung để tính quy mô dự trữ tối ưu cho doanh nghiệp là:

Q* =

1 2.2

C

C D

(mô hình EOQ-Economic Odering Quantity)

T ong đó:

Trang 20

Thời điểm

đặt hàng mới

Q*: m c dự trữ tối ưu

D : Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng

C2: Chi phí mỗi lần đặt hàng (chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hóa

C1:Chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa (Chi phí bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm hàng hóa…)

Về mặt lý thuyết, người ta giả định khi nào lượng hàng hóa kỳ t ước hết mới nhập kho hàng hóa mới, nhưng thực tế hầu như kh ng bao giờ như vậy Sẽ có rủi ro nếu hàng không về kịp kho, doanh nghiệp sẽ dự trữ thêm để hạn chế rủi ro t c là đặt hàng khi trong kho vẫn còn hàng Nhưng nếu doanh nghiệp đặt hàng quá sớm, sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho, phát sinh chi phí Do đó, doanh nghiệp cần xác định điểm đặt hàng hợp lý:

Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo m hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ) một số doanh nghiệp còn sử dụng phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0

+ Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Quản lý tiền mặt đề cập đến sự việc quản lý tiền, giầy và tiền gửi ngân hàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn với tiền mặt như các loại ch ng khoán có khả năng thanh khoản cao Duy t ì lượng tiền mặt hợp lý có thể giúp doanh nghiệp có nhiều lợi thế

Các loại ch ng khoán gần như tiền mặt giữ vai t ò như một bước đệm cho tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào ch ng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau: Nhìn sơ đồ bên dưới, ta thấy được tổng quát trong quản lý tiền mặt bởi cũng như các tài sản khác, tiền mặt là một hàng hóa nhưng đây là hàng hóa đặc biệt- một hàng hóa có tính lỏng nhất định

Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho việc thanh toán hóa đơn Do vậy, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ phải bổ sung tiền mặt bằng cách bán các ch ng khoán thanh khoản cao Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở

Số lượng nguyên liệu

sử dụng mỗi ngày

Độ dài thời gian giao hàng

Trang 21

12

đây chính là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi khi doanh nghiệp dùng số tiền ấy đầu tư và mục đích khác Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán các ch ng khoán

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển

Khi đó, áp dụng m hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu M* là:

T ong đó:

M*: Tổng m c tiền mặt giải ngân hàng năm

Mn: Tiền mặt thanh toán hàng năm

Cb: Chi phí một lần bán ch ng khoán thanh khoản

i : Lãi suất

Từ công th c trên cho ta thấy, nếu lãi suất càng cao thì người ta càng giữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán ch ng khoán càng cao họ lại càng giữ nhiều tiền mặt

Bằng việc nghiên c u và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa a m hình quản lý tiền mặt để m c dự trữ lu n dao động trong một khoảng xác định Theo

mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định m c giới hạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt, đó là các khoản mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán

ch ng khoán có tính thanh khoản cao để đưa a m c tiền mặt dự kiến

Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố sau: m c dao động của thu chi ngân quỹ, chi phí cố định của việc mua bán ch ng khoán và lãi suất

Trang 22

Khoản dao động (mô hình Miller):

Khoảng dao động tiền mặt

3 Đây là m hình mà thực tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng Khi áp dụng

mô hình này, m c tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là m c tiền mặt tối thiểu Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế cửa một quỹ t ước đó để tính toán

+ Quản lý các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Có thể nói hầu hết các c ng ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với m c độ khác nhau, từ m c kh ng đáng kể cho đến m c không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp

Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịu của doanh nghiệp Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của phòng tài chính Phòng tài chính có thể thay đổi m c độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này Liên quan đến chính sách bán chịu, chúng

Trang 23

Chính sách quản lí vĩ mô của nhà nước

T ên cơ sở pháp luật, các biện pháp phát triển kinh doanh và các hệ thống chủ

t ương chính sách kinh tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Với mỗi sự thay đổi trong chính sách hiện hành đều ảnh hưởng và chi phối tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như quy định về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp…đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài a còn có các tác động của yếu tố tăng t ưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối doái cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thị trường và cạnh tranh

Thị t ường ngày càng mở rộng và phát triển, có nhiều cơ hội nhưng cũng có muôn vàn thách th c Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải luôn

có những thay đổi phù hợp, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Muốn hạ được giá thành, thì nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung, và tài sản lưu động nói iêng là điều kiện cần Dự đoán được t ước nhu cầu thị t ường, hiểu tâm lý khách hàng, xác định được khách hàng mục tiêu là những bước cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất chính là điều kiện đủ

Quan tâm đến khả năng của đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm của doanh nghiệp là một bước quan trọng giúp doanh nghiệp không bị lạc lõng t ong điều kiện thị t ường luôn biến đổi, các doanh nghiệp luôn tự làm mới mình

Biến động của thị trường đầu vào, đầu ra

Biến động về thị t ường đầu vào là các biến động về tư liệu lao động, là những thay đổi về máy móc công nghệ…, nó có thể giúp cho doanh nghiệp chọn công nghệ phù hợp, học tập kinh nghiệm sản xuất nhưng ngược lại nó cũng có thể đẩy công nghệ đi đến lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 24

Những biến động về thị t ường đầu ra có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Nếu nhu cầu về sản phẩm tăng, doanh nghiệp có cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận, qua đó tăng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Ngược lại những biến động bất lợi như giảm đột ngột nhu cầu, khủng hoảng kinh tế… sẽ làm cho hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp bị giảm

Trang 25

16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

CỦA CÔNG TY TNHH KNIC 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH KNIC

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH KNIC

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC

- Địa chỉ: Số 623 Hoàng Hoa Thám – Vĩnh Phúc – Ba Đình – Hà Nội

- Loại hình công ty: Trách nhiệm hữu hạn

- Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ và thương mại

- Quy m c ng ty: 20 người

- Số điện thoại: 04.3 61 3 ax: 04.3 61 3

- Mã số thuế: 0104406 02

Công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC được thành lập vào tháng 1 2010 Đến nay

c ng ty đã đi vào hoạt động được hơn 4 năm Lĩnh vực hoạt động của c ng ty là cung cấp các thiết bị máy móc, cung ng dịch vụ và kinh doanh thương mại liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin Công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC được thành lập bởi nhóm kỹ sư t ẻ đam mê những sản phẩm công nghệ thông tin và ng dụng của chúng

để phục vụ cộng đồng KNIC sáng tạo trong việc tư vấn, thiết kế và triển khai các giải pháp công nghệ thông tin tổng thể ng dụng vào hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp Tuy là một c ng ty được thành lập với thời gian hoạt động chưa lâu song công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC đã trở thành tập thể gắn kết, là nơi để các thành viên phát huy hết s c sáng tạo và khả năng của mình Từ đó, công ty tạo ra các sản phẩm và dịch vụ chất lượng với giá thành hợp lý mang lại nhiều giá trị hữu ích cho

xã hội

Với triết lý kinh doanh phục vụ cộng đồng bằng việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có giá trị làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, tôn trọng, khuyến khích sáng kiến cá nhân, phát triển con người và tạo cơ hội cho nhân viên tham gia vào thành công của công ty; trung thực, đạo đ c trong mọi phương diện kinh doanh, giữ chữ “Tín” lên hàng đầu, Công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC đã đạt được những bước phát triển nhất định Hiện nay, KNIC là c ng ty uy tín t ong lĩnh vực tư vấn, cung cấp các thiết bị máy móc cũng như giải pháp công nghệ thông tin ng dụng cho các doanh nghiệp Với kinh nghiệm của mình từng triển khai giải pháp thiết kế website cho các doanh nghiệp,

có thể kể đến một số website thương mại điện tử bán lẻ được công ty xây dựng thành

c ng như Shopt etho.com.vn, Hathanhauto.vn, Zamina.vn, Nus.vn,…

Trang 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức- bộ máy nhân sự của công ty TNHH KNIC

Công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC có cơ cấu tổ ch c khá đơn giản gồm Ban Giám đốc có trách nhiệm quản lý toàn bộ bốn phòng ban còn lại Các phòng ban còn lại đó là phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng tư vấn và kĩ thuật, phòng hành chính Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ ch c của công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu t chức củ c ng ty t ách nhiệm hữu hạn KNIC

Nguồn h ng hành chính

Ban Giám đốc công ty

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Tổ ch c thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách ch c các ch c danh quản lý trong công ty, trừ các

ch c danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ t ường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ ch c công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

Phòng tài chính

kế toán

Ban Giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng tư vấn

và kỹ thuật

Phòng hành chính

Trang 27

18

h ng tài chính ế toán

- Kiểm tra ch ng từ thu chi tài chính

- Công tác kế toán tổng hợp, kế toán quản trị và kế toán chi tiết

- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, vốn, tiền

- Báo cáo đầy đủ, chính xác quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh

- Quản lý vốn và triển khai thực hiện quyết toán các khoản thu – chi theo đúng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm đã được Ban giám đốc phê duyệt

- Tham gia soạn thảo, kiểm tra, đàm phán việc ký kết các loại hợp đồng kinh tế của công ty với khách hàng; phối hợp các phòng ban có liên quan theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng theo quy định

- Phối hợp phòng Hành chính thực hiện đầy đủ các chế độ về lao động, tiền lương và các khoản khác cho cán bộ công nhân viên

- Lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc tổng kết, lập kế hoạch hàng năm

- Quan hệ với các cơ quan quản lý tài chính, kho bạc, thuế, hải quan, ngân hàng, các quỹ đầu tư, các tổ choc tài chính lớn để thực hiện các công việc và nghiệp vụ cần thiết liên quan đến hoạt động của công ty

h ng inh doanh

- Khảo sát, nghiên c u, phân tích tổng hợp tình hình thị t ường và các đối thủ cạnh t anh liên quan đến sản phẩm dịch vụ cưa c ng ty để xác định các chiến lược kinh doanh hàng năm

- Thực hiện các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại

- Tham mưu cho Giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty

- Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ xây dụng và thực hiện kế hoạch khai thác, thu hồi vốn đảm bảo kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt Tìm kiếm liên hệ với khách hàng, nhà cung cấp

Trang 28

h ng hành chính

- Quản lý c ng văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu của công ty

- Công tác lễ tân, công tác hành chính phục vụ

- Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề về tổ ch c bộ máy và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty

- Tuyển dụng nhân sự

- Quản lý nhân sự, phát triển nguồn nhân lực

- Công tác bảo vệ và an ninh

- Theo dõi lịch công tác, lịch giao ban, hội họp và các kỳ sinh hoạt định kỳ hoặc bất thường khác của c ng ty để có kế hoạch chuẩn bị phù hợp

- Kiểm t a tài chính các đơn vị thành viên, kiểm tra kế toán nội bộ

- Tham mưu cho Giám đốc t ong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu t í, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, c ng nhân

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tình hình hoạt động của một công ty được thể hiện rõ nhất trong hệ thống bảng khai, sổ sách và báo cáo tài chính của nó Đặc biệt, qua các báo cáo tài chính, những người quan tâm (như nhà đầu tư hay nhà quản lý) có thể dễ dàng tìm thấy được những thông tin tài chính quan trọng bên trong doanh nghiệp

Nhận xét

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên ta có thể thấy t ong giai đoạn

2011-2013 doanh thu bán hàng và lợi nhuận của c ng ty tăng qua các năm

C ng ty đã liên tục duy t ì được tăng t ưởng doanh số Năm 2012, tốc độ tăng doanh thu là 305,3% so với năm 2011 Doanh thu năm 2012 tăng mạnh so với năm

2011 là do năm 2011 c ng ty vẫn còn non trẻ nên quy mô hoạt động còn hạn chế, chưa thiết lập được nhiều mối quan hệ với các khách hàng, mặt khác vào năm này việc

ng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp còn chưa được

quan tâm nhiều

Trang 29

5 Chi phí quản lý kinh doanh 222.645.194 451.827.825 1.678.982.973 102,94 271,6

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp 0 0 7.702074 0 100

9.Lợi nhuận sau thuế TNDN (108.289.389) (91.831.281) 26.529.364 15,2 128,9

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 30

Biểu đồ 2.1 Mức biến động t ng doanh thu

Năm 2013, doanh thu tăng 14, 6% so với năm 2012 Sự chênh lệch doanh thu qua các năm khá cao, lu n ở những con số dương thể hiện được hiệu quả kinh doanh của c ng ty Đặc biệt là tốc độ tăng doanh thu t ong năm 2013 so với năm 2012 do hoạt động của c ng ty đã dần đi vào ổn định, đã tạo dựng được uy tín cùng với việc quảng cáo truyền th ng, c ng ty đã được nhiều khách hàng biết đến Hơn nữa, nguồn vốn của c ng ty cũng đã được bổ sung thêm rất nhiều nhằm tiến tới mục đích mở rộng quy mô Trong thời gian tới công ty cần nỗ lực hơn nữa để doanh thu tăng t ưởng được tăng t ưởng mạnh hơn, có chỗ đ ng trong ngành kinh doanh công nghệ t ên thương

t ường

Các khoản giảm t ừ doanh thu: T ong cả hai năm 2011 và 2012 các khoản giảm

t ừ doanh thu của c ng ty đều bằng 0 Công ty trách nhiệm hữu hạn KNIC là một c ng

ty chuyên cung cấp các dịch vụ cũng như kinh doanh về công nghệ, nên việc sai hỏng của sản phẩm là hầu như ất ít do vậy các khoản giảm trừ doanh thu của công ty bằng

0 Điều này cũng ch ng tỏ chất lượng cung cấp dịch vụ của c ng ty là tương đối tốt, mặt khác ta cũng thấy được các sản phẩm phần mềm được công ty kiểm tra rất kỹ

t ước khi chuyển cho khách hàng sử dụng

Chi phí tài chính: Chi phí tài chính là các khoản lỗ từ việc đầu tư tài chính như tham gia đầu tư vào ch ng khoán, chênh lệch tỷ giá, ngoại tệ, t ả lãi vay…Tuy nhiên

c ng ty có quy m nhỏ, kh ng tham gia vào các hoạt động đầu tư tài chính khác cũng như kh ng sử dụng nợ vay nên kh ng phát sinh chi phí t ả lãi vay Bên cạnh đó, c ng

ty có tỉ t ọng vốn chủ sở hữu cao, chưa có nhu cầu sử dụng vốn tài trợ từ bên ngoài

Ngày đăng: 12/01/2020, 23:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w