1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính toán thanh cánh tháp thép tiết diện thép góc đơn có kể đến giảm yếu và độ lệch trục tại vị trí nút

4 94 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 627,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này giới thiệu kiểm tra thanh cánh có kể đến sự giảm yếu do liên kết và mô men uốn tại vị trí nút theo tiêu chuẩn Nga (SNiP II-23-81*).

Trang 1

S¬ 28 - 2017

Tính toán thanh cánh tháp thép tiết diện thép góc đơn

có kể đến giảm yếu và độ lệch trục tại vị trí nút

Calculation of single equal leg angle members of steel tower that includes

the weakening cross section and the eccentricity at the node position

Phạm Thanh Hùng

Tóm tắt

Tháp thép có chiều cao nhỏ thường

được cấu tạo từ các thanh thép góc đơn,

chúng có hai mặt phẳng vuông góc

với nhau nên dễ liên kết với nhau Tuy

nhiên, vì liên kết ở cánh của tiết diện

nên trục thanh và trục liên kết bị lệch

tâm Sự lệch tâm này gây thêm mô men

uốn cục bộ tác dụng lên thanh cánh tại

vị trí nút Bài báo này giới thiệu kiểm

tra thanh cánh có kể đến sự giảm yếu

do liên kết và mô men uốn tại vị trí nút

theo tiêu chuẩn Nga (SNiP II-23-81*).

Từ khóa: Tháp thép, thép góc, tiết diện giảm

yếu

Abstract

Steel towers of small height are usually

composed of steel angles because steel

angles has two perpendicular plane so easily

linked together However, the alignment

on the lateral side of the shaft and the link

axis is eccentric This eccentricity causes

the bending effect on the main member at

the node position This article introduces

the main member calculation that includes

the weakening cross section and bending

moment at the node position according to

the Russian Standard (SNiP II-23-81*).

Keywords: Steel tower, steel angle,

weakened cross section

TS Phạm Thanh Hùng

Khoa Xây dựng

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Email: phamthanhhung.hau@gmail.com

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, các công trình tháp thép ngày càng phổ biến, thường được dùng làm cột đường dây tải điện, cột ăng ten vô tuyến, cột giàn khoan… Kết cấu của tháp thường là

hệ không gian ba mặt trở lên, được cấu tạo từ các thanh (thanh cánh và thanh bụng) liên kết với nhau tại các nút Tiết diện thanh thường được sử dụng là thép góc, thép ống, thép hình chữ I hay tổ hợp từ các thép góc Với các loại tháp thép bé và vừa thì tiết diện thép góc đơn (L) được sử dụng phổ biến nhất

Tại các nút, liên kết thường được sử dụng là liên kết bu lông, do đó, tiết diện các thanh bị giảm yếu (Hình 1) Mặt khác, các thanh bụng liên kết với thanh cánh tại mặt bên do vậy các lực không đi qua trục thanh cánh tạo ra mô men lệch tâm Tại vị trí nối chồng thanh cánh hoặc thay đổi tiết diện thanh cánh (Hình 2), lực dọc tác dụng lên tiến diện 1 và 2 có sự lệch trục gây ra mô men uốn tại vị trí này

Việc tính toán thanh cánh theo TCVN hiện nay chưa đề cập củ thể đến đến mô men do độ lệch trục gây ra, ảnh hưởng của mô men uốn và các yếu tố bất lợi khác được đưa vào hệ số điều kiện làm việc γc (Bảng 3, TCVN 5575 - 2012) [3] Theo tiêu chuẩn Nga (SNiP II-23-81*) việc tính toán thanh cánh đã tính đến ảnh hưởng của sự giảm yếu cũng như các yếu tố gây ra mô men do sự lệch trục trong thanh cánh Trong giới hạn nội dung bài báo, sẽ trình bày cách kiểm tra cho thanh cánh tiết diện thép góc đơn có kể đến sự giảm yếu tiết diện và độ lệch trục theo tiêu chuẩn Nga (SNiP II-23-81*) [2]

2 Tính toán thanh cánh chịu lực trục và mô men uốn

Khi tính toán thanh cánh tại vị trí nút, chúng ta phải kể đến ứng suất gây bởi mô men do độ lệch trục khi các thanh bụng liên kết vào mặt bên thanh cánh (lực tác dụng này không đi qua trọng tâm tiết diện)

Việc kiểm tra bền tại tiết diện tại vị trí giảm yếu của thanh cánh chịu lực trục và mô men được xác định theo biểu thức sau [1]:

xn yn i xn,yn i yn xn i xn,yn i

2

A

trong đó:

N – lực dọc trong thanh tại tiết diện đang xét;

An – diện tích tiết diện thực của thanh tại hoặc mặt cắt ngang hoặc mặt cắt zích zắc (Hình 1);

Mxn, Myn – mô men uốn đối với các trục xn và yn do sự đặt lệch tâm của lực truyền

từ thanh giằng vào nút phía đoạn thanh cánh đang xét Mxn, Myn xác định theo biểu thức (2);

xn, yn – là các trục trung tâm tại mặt cắt giảm yếu đang xét;

Ixn, Iyn – mô men quán tính của tiết diện thực đối với các trục xn và yn;

Hình 1 Nút tháp thép, các mặt cắt tại vị trí giảm yếu để xác định tiết diện thực, mặt cắt ngang (1-1, 2-2, 3-3, 4-4) và mặt cắt zích zắc (a-b-c-d-e), (f-g-b-c-h-k)

Trang 2

68 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG

KHOA H“C & C«NG NGHª

Ixn,yn – mô men quán tính li tâm của

tiết diện thực đối với hệ trục (xn,yn);

xi,yi – tọa độ điểm kiểm tra ứng suất

trong hệ trục (xn,yn);

f – cường độ tính toán

Mô men uốn Mxn và Myn đối với các

trục xn và yn do lực tác dụng lệch trục

của thanh bụng được xác định theo biểu

thức sau [1]:

M =k N e ; M∑ =k N e∑

(2) trong đó:

k – hệ số phân phối mô men tại nút

cho tiết diện trên và dưới nút, k phụ

thuộc tỉ số độ cứng đơn vị của thanh

cánh trên nút và thanh cánh dưới nút

Trong trường hợp tiết diện không thay

đổi, nút đang xét là nút trung gian (như

Hình 4a) hệ số k được xác định như sau:

- Hệ số phân phối mô men cho tiết

diện dưới nút:

m

m m 1

l

k

l l −

=

+ (3a)

- Hệ số phân phối mô men cho tiết

diện trên nút:

m 1

m m 1

l

k

l −l −

=

+ (3b)

với lm và lm-1 là khoảng cách từ nút

đang xét đến nút dưới và nút trên kề nó;

exj, eyj – khoảng cách từ điểm đặt lực

Nmdj đến các trục xn và yn;

Nmdj – lực do các thanh bụng tác

dụng lên lỗ thứ j theo phương dọc trục

Tất cả các đại lượng (N, Mxn, Myn, xi,

yi) trong công thức (1) phải đi cùng với

dấu của chúng Lực dọc N được coi là

dương khi nó gây kéo, mô men Mxn, và

Myn, coi là dương khi nó gân nén cho phần sống Dấu của

mô men Mxn và Myn được tự động xác định khi các đại lượng

(Nmdj, exi, eyi) trong công thức (2) được đưa vào tính toán

cùng với dấu của chúng, khi đó Nmdj xem là dương nếu chúng

hướng từ khoang chứa thanh đang xét tới tiết diện xem xét

Mômen quán tính li tâm của tiết diện giảm yếu Ixn,yn đối

với hệ trục (xn,yn) được xác định theo công thức gần đúng

sau [1]:

Ixn,yn = -abAn (4)

với: a,b – khoảng cách từ trọng tâm tiết diện giảm yếu

đến các trục x2 và y2;

An – diện tích tiết diện giảm yếu, vuông góc với trục thanh

Khi tính toán với tiết diện giảm yếu, tại những nơi có tác

dụng lực của thanh xiên lên thanh cánh, hệ số điều kiện làm

việc γc được lấy bằng 1,0

3 Ví dụ tính toán

Kiểm tra ứng suất kéo trên thanh cánh tại vị trí nút như

trên Hình 5 Nút đang xét là nút trung gian số 4, thanh cánh

sử dụng là thép góc đều cạnh L110x7 Thép CT34 có f = 21

KN/cm2

Tại nút 4 thanh cánh được kiểm tra bền kéo tại hai mặt cắt 1-1 và 2-2 như trên Hình 5.b

Đường kính lỗ bu lông d1 =21,6 cm; d2 =17,6 cm, khoảng cách từ tâm lỗ bu lông 1, 2 đến sống tiết diện lần lượt là

C01=6,0 cm; C02=6,0 cm Chiều dài các đoạn thanh cánh 3-4

và 4-5 lần lượt là lm-1=200,0 cm; lm=220,0 cm

Lực kéo trong 2 đoạn thanh cánh 3-4 và 4-5: Nm-1=200

KN, Nm=220 KN

Các thành phần lực tác dụng do thanh giằng truyền vào nút theo phương dọc trục thanh cánh với dấu tương ứng: Tại mặt cắt 1-1: Nmd1 = 30 KN; Nmd2 = -10 KN;

Tại mặt cắt 2-2: Nmd1 = -30 KN; Nmd2 = 10 KN;

Lực kéo tại hai mặt cắt 1-1 và 2-2:

N1-1 = 220 + 10 = 230 KN; N2-2 = 200 + 30 = 230 KN Thép góc đều cạnh L110x7 có các đặc trưng hình học như sau: A = 15,2 сm2; z0 = 2,96 сm; Ix = 176 сm4

Tại nút 4, tiết diện bị giảm yếu bởi hai lỗ có diện tích

A1=2,16x0,7=1,51 cm2; A2=1,76x0,7=1,23 cm2 Diện tích tiết diện giảm yếu: An=15,2 - 1,51 – 1,23=12,46

cm2

Hình 2 Mặt cắt tại vị trí thay đổi tiết diện

1, 2 - tiết diện thép góc;

3, 4 – trọng tâm của tiết diện 1, 2

Hình 3 Xác định vị trí lỗ giảm yếu Vị trí hệ trục tọa độ

Hình 4 Phân phối mô men lên tiết diện thanh cánh trên nút và dưới nút

a – phân phối mô men tại nút trung gian

b – phân phối mô men tại nút gần chân tháp

Trang 3

S¬ 28 - 2017

3.1 Kiểm tra ứng suất tại các điểm A, B, C tại mặt cắt 1-1

Tọa độ trọng tâm tiết diện giảm yếu trong hệ trục x1 và y1

xác định theo biểu thức:

với Sy1, Sx1 – mô men tĩnh của tiết diện giảm yếu đối với

các trục y1 và x1 Sy1, Sx1 được xác định như sau:

3

t

S Az A c A

2 15,2x2,96 1,51x6 1,23x0,35 35,5cm

3

t

2 15,2x2,96 1,51x0,35 1,23x6 37,08cm

Do đó:

Các mô men quán tính của tiết diện giảm yếu Ixn, Iyn,

Ixn,yn đối với các trục trung tâm xn và yn xác định bằng áp

dụng công thức chuyển trục song song và bỏ đi phần giảm

yếu Ta có:

( )2 2 ( )2

xn x A y0n z0 A y1 0n t A c2 02 y0n

2

I I

4

176 15,2 2,98 2,96 1,51 2,98 0,35 1,23 6 2,98

154,34cm

=

( )2 ( )2 2

yn y A z0 x0n A c1 01 x0n A x2 0n t

2

I I

4

176 15,2 2,96 2,85 1,51 6 2,98 1,23 2,85 0,35

153,51cm

=

với Ix, Iy – mô men quán tính của tiết diện nguyên yếu đối

với các trục trung tâm x-x và y-y;

Tọa độ trọng tâm tiết diện giảm yếu trong hệ trục x2 và y2:

= + − = − =

= + − = − =

Theo công thức (4) ta có:

4 xn,yn = - 2,50 x 2,63 x 12,46 = -81,92 cm

Hệ số phân phối mô men k tại nút 4 lên đoạn thanh cánh 4-5 xác định từ sơ đồ dầm hai nhịp liên tục có liên kết hai đầu dầm là khớp (Hình 4.a) Theo công thức (3a) ta có:

m 1

m m 1

l −l − 200 220

Độ lệch trục của lực Nmd1:

2

= − − = − − = −

( ) ( )

e = c −x = 6 2,85− =3,15cm

Độ lệch trục của lực Nmd2:

( ) ( )

e = c −y = 6 2,98− =3,02cm

,

2

= − − = − − = −

Thay các đại lượng Nmd1, Nmd2, k, ex1, ey1, ex2, ey2 vào biểu thức (2), ta có mô men uốn đối với các trục xn và yn:

0,476x[30x(-2,63) + (-10)x3,02] 51,93 KNcm;

=

0,476x[30x3,15 + (-10)x(-2,5)] 56,88 KNcm

=

Tọa độ các điểm A, B, C trong hệ trục xn và yn:

xA = 11 – 2,85 = 8,15 cm; yA = -2,98 cm;

xB = -2,85 cm; yB = 11 – 2,98 = 8,02 cm;

xC = - 2,85 cm; yC = -2,98 cm

Kiểm tra ứng suất tại các điểm A, B, C trên mặt cắt 1-1 được thực hiện theo công thức (1):

51,93 153,51 2,98 81,92 8,15 230

12,46 154,34 153,51 81,92

⋅ − −

( )2

56,88 154,34 8,15 81,92 2,98 154,34 153,51 81,92 21,21 KN / cm 21 KN / cm ;

+

⋅ − −

a – sơ đồ đoạn tháp; b – nút số 4; 1 – điểm đặt lực Nmd1; 2 – điểm đặt lực Nmd2; 3 – trọng tâm tiết diện giảm yếu

Hình 5 Ví dụ tính toán

Trang 4

70 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG

KHOA H“C & C«NG NGHª

51,93 153,51 8,02 81,92 2,85

230

12,46 154,34 153,51 81,92

⋅ − −

( )2

56,88 154,34 2,85 81,92 8,02

154,34 153,51 81,92

16,14 KN / cm 21 KN / cm ;

+

⋅ − −

51,93 153,51 2,98 81,92 2,85

230

12,46 154,34 153,51 81,92

⋅ − −

( )2

53,06 154,34 2,85 81,92 2,98

154,34 153,51 81,92

18,28 KN / cm 21 KN / cm

+

⋅ − −

Vậy tiết diện 1-1 không thỏa mãn điều kiện bền tại điểm

A

3.2 Kiểm tra ứng suất tại các điểm A, B, C tại mặt cắt 2-2

Hệ số phân phối mô men k tại nút 4 lên đoạn thanh cánh

4-3 xác định từ sơ đồ dầm hai nhịp liên tục có liên kết hai đầu

dầm là khớp (Hình 4.a) Theo công thức (3b) ta có:

m

m m 1

l l − 200 220

Trên mặt cắt 2-2 các đại lượng x0n, y0n, Ixn, Iyn, Ixn,yn, ex1,

ex2, ey1, ey2, xA, yA, xB, yB, xC, yC tương tự như trên mặt cắt

1-1

Các lực Nmdj tác dụng lên thanh 4-3 với dấu quy ước:

Nmd1 = -30 KN; Nmd2 = 10 KN;

Thay các đại lượng Nmd1, Nmd2, k, ex1, ey1, ex2, ey2 vào biểu

thức (2), ta có mô men uốn đối với các trục xn và yn:

0,524x[(-30)x(-2,63) + 10x3,02] 57,13 KNcm;

=

0,524x[(-30)x3,15 + 10x(-2,5)] 62,57 KNcm

=

Kiểm tra ứng suất tại các điểm A, B, C trên mặt cắt 2-2

được thực hiện theo công thức (1):

57,13 153,51 2,98 81,92 8,15 230

12,46 154,34 153,51 81,92

( )2

( 62,57) 154,34 8,15 81,92 2,98

154,34 153,51 81,92 15,43 KN / cm 21 KN / cm ;

+

⋅ − −

57,13 153,51 8,02 81,92 2,85 230

12,46 154,34 153,51 81,92

( )2

( 62,57) 154,34 2,85 81,92 8,02

154,34 153,51 81,92 21,02 KN / cm 21 KN / cm ;

+

⋅ − −

57,13 153,51 2,98 81,92 2,85 230

12,46 154,34 153,51 81,92

( )2

( 62,57) 154,34 2,85 81,92 2,98

154,34 153,51 81,92 18,65 KN / cm 21 KN / cm

+

⋅ − −

Vậy tiết diện 2-2 không thỏa mãn điều kiện bền tại điểm B

3.3 Kiểm tra ứng suất tại nút 4 theo TCVN 5575 - 2012

Việc kiểm tra bền tại tiết diện giảm yếu của thanh cánh chịu lực trục được xác định theo biểu thức sau [3], [4]:

C n

N f A

σ = ≤ γ

với γc – hệ số điều kiện làm việc, γc=0,9 khi thanh làm việc chịu kéo

Kiểm tra ứng suất tại các điểm A, B, C trên mặt cắt 1-1 được thực hiện theo công thức (5):

2

2

220 17,66 KN / cm f 21x0,9 12,46

18,9 KN / cm

Kiểm tra ứng suất tại các điểm A, B, C trên mặt cắt 2-2 được thực hiện theo công thức (5):

2

2

200 16,05 KN / cm f 21x0,9 12,46

18,9 KN / cm

=

Vậy tiết diện 1-1 và 2-2 thỏa mãn điều kiện bền

3.4 So sánh kết quả tính theo tiêu chuẩn Nga (SNiP II-23-81*) và theo TCVN 5575 - 2012

So sánh kết quả tính toán kiểm tra ra ứng suất kéo trên thanh cánh tại vị trí nút theo hai tiêu chuẩn, thấy rằng: Ứng suất phân bố không đều trên tiết diện giảm yếu của thanh khi tính theo tiêu chuẩn Nga SNiP II-23-81* và phân bố đều khi tính theo TCVN 5575 - 2012

Kết quả kiểm tra ứng suất không đảm bảo khi tính theo tiêu chuẩn Nga và đạt theo yêu cầu khi tính theo TCVN

4 Kết luận

Bài báo đã trình bày cách tính toán ứng suất trên thanh cánh tiết diện thép góc đơn tại vị trí nút (bị giảm yếu do khoét

lỗ bu lông) có xét đến mô men do sự lệch trục của lực tác dụng thanh xiên lên thanh cánh

Với việc kể đến ảnh hưởng của mô men do sự lệch trục của lực tác dụng thanh xiên lên thanh cánh thì tính toán có

sự làm việc an toàn và sát với thực tế hơn

Do vậy, trong tính toán tháp nên kể đến mô men do sự lệch trục của lực tác dụng thanh xiên lên thanh cánh khi tính toán hoặc đánh giá xác định lại hệ số điều kiện làm việc γC

trong trường hợp thanh cánh thép góc đơn chịu kéo để kết quả tính sát với thực tế hơn./

Tài liệu tham khảo

1 ПОСОБИЕ, по проектированию стальных конструкций опор воздушных линий (ВЛ) электропередачи и открытых распределительных устройств (ОРУ) подстанций напряжением свыше 1 кВ (к СНиП II-23-81*).

2 СНиП II-23-81* Стальные конструкции.

3 TCVN 5575: 2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiếp kế.

4 Kết cấu thép 2 Công trình dân dụng và công nghiệp Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật.

Ngày đăng: 12/01/2020, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w