1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định

62 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 37,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định với mục tiêu đánh giá hiện trạng (công trình kiến trúc, cây xanh, nắng, gió) khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy. Đưa ra phương án thiết kế cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong khuôn viên đền liệt sĩ. Thiết kế chi tiết không gian cảnh quan trong khu vực đền liệt sĩ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VIỆN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ NỘI THẤT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: “Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ

huyện Giao Thủy–tỉnh Nam Định”

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhằm đánh giá kết quả học tập trong 5 năm học qua, và củng cố thêm kiến thức chuyên ngành, trường ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam đã tổ chức thực tập cuối khóa và làm khóa luận cho sinh viên K58 - Kiến Trúc Cảnh Quan ( khóa 2013-2018) được sự nhất trí của Viện Kiến trúc cảnh quan & Nội thất, dưới sự hướng dẫn của các thầy cô đặc biệt cô KS.Nguyễn Thu Trang đã tiến hành thực

hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy–tỉnh Nam Định”

Sau một thời gian làm việc khẩn trương, nghiêm túc dưới sự hướng dẫn tận tình của cô KS.Nguyễn Thu Trang, đến nay khóa luận của em đã được hoàn thành Để có được thành công này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo và bạn bè Đặc biệt là KS.Nguyễn Thu Trang - người đã chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện khóa luận em đã hết sức cố gắng, nhưng do thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang 4

10 Hình 1.10: Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn 12

Trang 5

28 Hình 4.17: Phối cảnh cảnh quan ven hồ 34

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Thiết kế cảnh quan công trình tín ngưỡng trên thế giới 1

1.1.1 Đặc điểm chung 1

1.1.2 Một số công trình tín ngưỡng nổi tiếng trên thế giới 1

1.2 Thiết kế cảnh quan công trình tín ngưỡng ở Việt Nam 7

1.2.1 Đặc điểm chung 7

1.2.2 Một số công trình tín ngưỡng ở Việt Nam 8

Chương 2: MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu chung: 13

2.1.2 Mục tiêu cụ thể: 13

2.2 Đối tượng nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Ngoại nghiệp 14

2.4.2 Nội nghiệp 14

Chương 3: ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

3.1 Điều kiện tự nhiên 15

Trang 7

3.1.1 Vị trí địa lý, mối liên hệ khu vực 15

3.1.2 Điều kiện khí hậu 16

3.1.3 Thuỷ văn 16

3.2 Điều kiện văn hóa xã hội 17

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

4.1 Hiện trạng khu vực nghiên cứu 18

4.1.1 Phân tích Nắng 18

4.1.2 Phân tích Gió 19

4.1.3 Phân tích Địa hình 20

4.1.4.Phân tích Cây xanh 21

4.1.5.Phân tích Cơ sở hạ tầng 24

4.1.6.Phân tích Công trình kiến trúc 26

4.1.7.Nhận định chung về hiện trạng cảnh quan khu vực nghiên cứu 26

4.2.Nguyên lý thiết kế, cơ sở pháp lý áp dụng 27

4.3.Phương án đề xuất 28

4.3.1.Ý tưởng thiết kế cải tạo cảnh quan tổng thể 28

4.3.2.Phân khu chức năng 32

Khu vực cảnh quan ven hồ 33

Khu vực cảnh quan trục chính 36

Khu vực cảnh quan sân trước nhà khách 39

4.4 Đề xuất một số loài cây ứng dụng trong cảnh quan khu vực nghiên cứu 43

Trang 8

4.4.1 Danh mục cây xanh 43

Chương 5: KẾT LUẬN- TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 52

Kết luận 52

Tồn tại 52

Kiến nghị 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chân lý “Sông núi nước Nam vua Nam ở” đã được tổ tiên ta tuyên ngôn hào sảng, từ đầu thiên niên kỷ thứ hai Ngàn năm sau, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tái khẳng định lại chân lý hiển nhiên và đanh thép: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi” Việt Nam từ thuở các Vua Hùng dựng nước đến nay đã viết nên bao trang sử vẻ vang dựng nước và giữ nước Trang sử giữ nước thật oai hùng, nhưng cũng thấm đẫm bao nhiêu máu và nước mắt

Với đạo lý truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, nhiều huyện trong tỉnh đã xây dựng Đền Liệt sĩ để tỏ lòng thành kính đối với các anh hùng liệt sĩ đã chiến đấu, hy sinh trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc Các công trình Đền Liệt sĩ sau khi được hoàn thành xây dựng đã bước đầu phát huy giá trị, góp phần giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ Công trình đền liệt sĩ huyện Giao Thủy, được quy hoạch thiết kế ngay tại trung tâm huyện Giao Thủy, gần cơ quan hành chính của huyện nhà nơi có hệ thống giao thông kết lối với các khu vực lân cận Công trình được xây dựng ý nghĩa lịch sử ghi nhớ đến công lao của những người chiến sĩ, những người con Giao thủy đã hy sinh vì Tổ Quốc

Dù vậy, thực trạng cơ sở vật chấtnhư nhiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu viếng thăm của nhân dân Hệ thống cơ sở

hạ tầng chưa đồng bộ với không gian cảnh quan, đặc biệt trong bố cảnh hiện nay khi mà tầm quan trọng của không gian xanh đang được dần nhận thức đúng đắn, thì các công trình phụ trợ như kiến trúc không gian xanh càng trở lên cần thiết Hơn nữa, với một môi trường mang ý nghĩa nhân văn đòi hỏi sự hài hòa giữa công trình kiến trúc và không gian cảnh quan xanh Với những tính chất

cấp thiết và yêu cầu thực tiễn đó em thực hiện đề tài “Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy–tỉnh Nam Định”

Trang 10

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Thiết kế cảnh quan công trình tín ngưỡng trên thế giới

1.1.1 Đặc điểm chung

Cảnh quan và kiến trúc khu di tích trên thế giới được hình thành qua nhiều thế kỷ Đa phần vẻ đẹp của các khu di tích cổ đại này đến từ nét cổ kính và hoành tráng của các công trình kiến trúc Nét đẹp của sân vườn trong các kiến trúc cổ chưa thực sự nổi bật bằng vẻ đẹp từ công trình

Tuy nhiên vẻ đẹp sân vườn trong các kiến trúc cổ đại trên thế giới vẫn có những đặc tính riêng biệt mang những ý nghĩa văn biệt đặc trưng của từng quốc gia, từng vùng miền địa lí Cảnh quan các khu di tích tôn giáo được hình thành chủ yếu bởi các yếu tố như: Hố nước, núi non, cây cối mang đậm nét tự nhiên và đặc biệt hơn nữa là vật liệu đá

1.1.2 Một số công trình tín ngưỡng nổi tiếng trên thế giới

Vườn Ai Cập

Nền văn minh Ai Cập là văn minh nông nghiệp, cảnh quan đặc trưng là cảnh quan sa mạc rộng lớn, khu vực châu thổ ven sông là các vườn rau, cây một mùa, cây ngắn ngày, hoa màu và không có cây to → khiến cho người dân Ai Cập rất yêu quý cây đặc biệt là các loài cây bóng mát

Vườn thánh

Trong cách nhìn của người Ai cập cổ, cây cối là nơi ở và nơi thờ các vị thần linh→ chính vì thế xung quanh các thánh điện, đền miếu người ta thường trồng các mảng rừng cây lớn và gọi là rừng thánh Rừng cây được chăm sóc rất cẩn thận, nước tưới cho rừng cây được lấy từ sông Nina và tưới cho từng cây với lòng thành kính để bày tỏ lòng thành với các vị thần linh

Vườn lăng mộ

Một hình thức vườn nữa có liên quan đến vấn đề tôn giáo đó là vườn lăng mộ thời kỳ Ai cập cổ đại (Cemetery garden), tiêu biểu là vườn Kim tự tháp Trong khu vườn này các cây như Hải đường, Cọ dầu, Sung …đều được trồng theo hình thức đối xứng qua trục thần đạo, thể hiện sự trang trọng và tôn nghiêm

Trang 11

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 2

Vườn nhà

Vườn thời kỳ này được xây dựng gần nơi mặt nước, bố cục vườn được bố trí dạng đối xứng, trục trung tâm là giàn Nho, hai bên là bể nước đối xứng, xung quanh trồng Cọ và các cây Bách hoặc cây ăn quả Đây được xem là loại hình vườn dạng hình học ra đời sớm nhất trên thế giới

Đặc điểm về thiết kế vườn cảnh

+ Những người thống trị đã tạo ra một thiên đường mặt đất với nhữngcây to Những khu vườn này được làm ở trên các đồi cát, làm to và cao

+ Cây được nhập từ nơi khác, và đưa nước từ dưới lên để thực hiện tưới tiêu cho các khu vườn này Vì vậy, các khu vườn này cần cả một bộ máy để chăm sóc cho cây, đâylà việc làm cực kỳ tốn kém Nó tạo ra giá trị và hiệu quả cao cho các khu vườn

+ Đối với người Ai Cập thì đất là rất quý vì vậy mảnh vườn của họ không chỉ làm cảnh mà cònđược tận dụng với nhiều mục đích: làm đẹp, lấy bóng mát, làm kinh tế Phong cách vườn Ai Cập là phong cách vườn trang trại

Đặc điểm về sử dụng loài cây

+ Trên mặt bằng họ trồng các loại cây là vả, chà là, vải, keo (cho hoa đẹp và có thể chiết phấn làm hương liệu), me ăn quả, nho Như vậy loài cây được sử dụng là cây cho năng suất lấy quả, cây họ cau dừa dáng đẹp tạo thành hang hoành tráng, cây cho hương liệu, cây cho bóng mát, cây rau ngăn gió nóng và cát sa mạc

Nguyên lý bố trí loài cây

+ Sân giữa là một hệ thống giàn lớn (thường là giàn nho)

Trang 12

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 3

+ Cây chà là (họ cau dừa) được trồng thành hàng tạo cảm giác

hoành tráng Chà là được trồng tạo thành các dãy cột ngăn chia không

gian Bên ngoài cây chà là tạo cảnh vì đây là loài cây có hình dáng mang

tính đồ họa, lại phù hợp với cảnh quan sa mạc

+ Phía sau cùng là các loài cây lớn để tạo ra bình phong Các cây

được sử dụng ở đây cũng là các loài cây ăn quả

+ Bên dưới giàn lớn là không gian cho các lễ hội và tiệc tùng

+ Luôn có những bể chứa nước chạy dài Xung quanh bể nước

trồng rau và hoa

+ Bao quanh vườn luôn là những hàng rào hoặc tường cao

Bố cục vườn nghĩa trang

+ Ai Cập với quan điểm coi trọng nơi an nghỉ vĩnh hằng Và đây là

cái nôi đầu tiên của vườn nghĩa trang Những khu vườn dặc điểm nổi bật

là tính hoành tráng và cực kỳ linh thiêng

+ Bố trí cây: Không sử dụng các loài cây ăn quả mà chủ yếu là các

cây gỗ lớn trồng thuần loài

+ Bố cục: vẫn tuân thủ nghiêm ngặt các bố cục dạng chữ nhật và

đối xứng

+ Nước: Không phải các bể nước nhỏ phục vụ tưới tiêu mà là một

hệ thống nước lớn mang tính linh thiêng Theo phong tục của người AI

Cập , người chết sẽ được đặt trên thuyền trôi quanh nghĩa trang, Vườn

nghĩa trang mang đậm tính linh thiêng và nét văn hóa truyên thống cua

người Ai Cập để Ngăn gió nóng và cát sa mạc

Hình 1.1: Vườn nghĩa trang - Ai Cập

Nguồn Bài giảng nhập môn kiến trúc cảnh quan

Trang 13

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

Vườn treo babilon

Vườn treo được xây dựng nên đ

gái vua xứ Medes, đã cưới Nebukadnezar đ

Vườn được xây trên một quả đồi nh

nhau bằng những cầu thang khá rộng

Vườn có đủ hoa thơm, cỏ lạ, các lo

có một hệ thống đài phun nước gồm hai bánh xe l

và thùng nước cũng chuyển động đưa nư

Toàn bộ vườn treo giống như m

giật cấp rất phổ biến ở lưu vực Lưỡng Hà N

tầng làm bằng đá tảng, mỗi viên dài 5 m, r

m, được phủ nhựa, sau đó lát gạch và cu

phủ một lớp chì, trên đổ một lớp đất màu m

tầng được xây theo kiểu vòm cong V

hoa thơm, cỏ lạ, các loại cây quý hi

về từ những vùng mà nhà vua đến xâm lư

được lấy từ 3 giếng có máy thuỷ lực quay v

thống gàu nước đưa lên cao chảy theo các rãnh

thoai thoải tưới cho toàn khu vườn Do vư

theo hướng gió nên hương thơm lan to

vùng rộng lớn

Vườn treo Babylon đánh dấu m

son của lịch sử vùng Lưỡng Hà, thời kì phát tri

rực rỡ của vương quốc Canđê (Chaldée)

ng nên để cho bà vợ của Nebukadnezar là Semiramis khuây nỗi nh

i Nebukadnezar để tạo nên một liên minh giữa hai nước

i nhỏ, có dạng vuông gồm bốn tầng, tầng nọ cách tầng kia 25m, m

, các loại cây quý hiếm được đưa về từ những vùng mà nhà vua đ

m hai bánh xe lớn liên kết với nhau bằng dây xích có gắn thùng g

ng đưa nước ở một cái bể phía dưới lên trên cao tưới nước cho cây

i cây quý hiếm được đưa

n xâm lược Nước

c quay với hệ

y theo các rãnh

n Do vườn làm hương thơm lan toả cả một

i nhớ quê hương Semiramis là con

ng kia 25m, mỗi tầng là một vườn nối

ng vùng mà nhà vua đến xâm lược Trong vườn treo

n thùng gỗ Khi bánh xe quay, dây xích

c cho cây

n treo Babylon

https://kienviet.net/2011/10/18/tuyet-pham-vuon-treo-babilon-thoi-ba-tu/

Trang 14

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

Đền thờ Heaven – Trung quốc

Quần thể Thiên Đàn được xây d

Minh năm 1420 bởi hoàng đế Chu Hi t

gia Cứ một năm một lần vào dịp đôn

đây làm lễ tế trời vô cùng long trọng đ

được một vụ mùa bội thu Người Trung Qu

nhà vua là con trời với hiệu là thiên tử

động tế trời chỉ có nhà vua mới được ti

có thể làm theo

Thiết kế của quần thể kiển trúc Thiên Đàn th

nhằm mục đích tôn giáo, phản ánh ni

thần bí Kiểu thiết kế này đều bắt ngu

đất vuông của người Trung Quốc cổ

được thiết kế mang đậm ảnh hưởng củ

Tương tự như bên trong điện Kỳ

ba tầng mái, ở bên trong có 28 cột đư

diện theo bốn mùa, 12 cột đại diện theo các tháng và 12 c

phía ngoài đại diện cho 12 tiếng trong ngày

p đông chí, hoàng đế lại đến

ng để cầu mong dân chúng có

i Trung Quốc từ xa xưa đã coi

ử Chính vì vậy, các hoạt

c tiến hành và không một ai

n trúc Thiên Đàn thực chất

n ánh niềm tin về thế giới vũ trụ

t nguồn từ tư tưởng trời tròn đại Kiến trúc hình tròn

với rất nhiều cổng Torii màu đchùa Hiện tại số lượng cổng Torii đcái Vị thần được thờ ở đề

Inari-Daimyojin nổi tiếng linh nguyện về kinh doanh thịnh vư

Sự bài trí tinh tế về các bvật liệu tạo cảnh quan như đèn htranh và những cảm xúc khác bithời gian khác nhau trong ngày hay đ

là cảnh sắc ngày và đêm Cảvới cổng Torili màu đỏ son kéo dài liên titrình với thiên nhiên

Hình 1.4: Đền thờ Fushimi inari Taisha

Nguồn https://www.japanhoppe

Trang 5

Fushimi inari Taisha – Nhật bản

taisha là đền thờ đứng đầu trong số 3 jinja trên toàn quốc, nó còn thường được

c là Oinari-san Khu thánh địa rộng

ng 870.000m², có trung tâm là núi Inari-yama Đền thờ

ng với đường hầm "Zenbon Torii" rii màu đỏ son nằm trong khuôn viên

ng Torii đã lên tới khoảng 10.000

ền Fushimi-Inari-taisha là thần

ng linh ứng đối với những lời cầu

nh vượng, mùa màng bội thu

các bố cục không gian, công trình,

nh quan như đèn hắt đã tạo nên những bức

m xúc khác biệt cho du khách vào những

i gian khác nhau trong ngày hay đặc biệt và rõ ràng nhất

ảnh quan được thiết kế đặc sắc son kéo dài liên tiếp, kết nối công

Fushimi inari Taisha – Nhật Bản

https://www.japanhoppers.com/vi/kansai/kyoto/kanko

Trang 15

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 6

Đài tưởng niệm Sư Tử - Thụy Sĩ

“Sư tử Lucerne” là công trình kết hợp nghệ thuật, lịch sử và vẻ đẹp thiên nhiên vào một trong những tượng đài lịch sử được yêu quý nhất tại Thụy Sĩ

Tượng đài Sư tử được xây dựng vào năm 1821 để tưởng nhớ những Lính canh Thụy Sĩ đã hy sinh trong cuộc Cách mạng Pháp.Năm 1792, đám đông những người bạo loạn tiến vào Cung điện Tuileries.Trong trận chiến bảo vệ hoàng gia của những Lính canh Thụy Sĩ, 760 binh sĩ đã hy sinh Một binh sĩ người Lucerne lúc bấy giờ đang trong kỳ nghỉ phép, sau khi biết tin về trận thảm sát, quyết tâm cho xây đài tưởng niệm tại quê nhà để tưởng nhớ những người đồng đội đã ngã xuống

Hình 1.5:Đài tưởng niệm Sư TửLucerne - Thụy Sỹ

Nguồnhttp://www.toptentravel.com.vn/kham-pha-tuong-dai-su-tu-lucerne-o-thuy-si.html

Trang 16

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 7

1.2 Thiết kế cảnh quan công trình tín ngưỡng ở Việt Nam

1.2.1 Đặc điểm chung

Nghệ thuật vườn Việt Nam gắn liền với kiến trúc Việt Nam.Có thể khẳng định rằng nghệ thuật vườn Việt Nam đã có từ rất lâu đời Tuy nhiên để chứng minh rõ điều này hiện chưa có thư tịch nào ghi lại niên đại ra đời những vườn cổ nhất của nước ta Vì vậy em xin chỉ sơ bộ phân tích sự phát triển của nghệ thuật vườn Việt Nam từ thời kỳ phong kiến cho đến nay

Hình 1.6:Kiến trúc nhà vườn Huế

Nguồn https://www.tapchikientruc.com.vn/chuyen-muc/triet-ly-vu-tru-luan-nghe-thuat-sap-dat-san-vuon-xu-hue.html

Cũng như các loại hình nghệ thuật khác, lịch sử phát triển nền nghệ thuật vườn của Việt Nam gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của hình thái xã hội Trải qua 3, 4 vạn năm người Việt đã sinh ra nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Đặc trưng nhất cho thời kì này là nền văn minh Sông Hồng

Vườn tôn giáo tín ngưỡng được chia làm bốn loại: vườn đình, vườn chùa, vườn đền, vườn lăng (vườn mộ thờ các cua chúa

và các vị vĩ nhân)

Vườn lăng mộ ở Việt Nam được chia làm 2 loại: vườn lăng chỉ có ý nghĩa tôn nghiêm và vườn lăng mang cả chức năng nghỉ ngơi – giải trí

Trang 17

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 8

Vườn lăng chỉ có ý nghĩa tôn ngiêm chủ yếu của thời Lý, Trần, Lê bố cục lăng thời Lí, Trần chủ yếu theo bố cục đăng đối, quy tụ và một điểm giữa là ngôi mộ Lăng thời Trần An Tông (lăng Đồng Thái hay Thái lăng) xây dựng năm 1320 ở An Sinh (Đông Triều, Quảng Ninh) là một ví dụ về xu hướng bố cục trên

Cuối đời trần có sự ảnh hưởng của Nho giáo đã làm cho vườn lăng chuyển hướng bố cục Vườn lăng Trần Hiến Tông xây dựng năm 1381 ở An Sinh biểu hiện cho sự chuyển hóa bố cục quy tụ sang đối xứng hai bên “đường thần đạo” Ngôi mộ vẫn nằm

tự ở khoảng giữa Lăng, song đã có sân chầu trước mộ với hàng tượng chầu đối xứng trên trúc đường thần đạo

Các sân vườn này gắn bó chặt chẽ với kiến trúc đình, đền chùa Do chỗ các công trình này là nơi nhân dân lui tới nên các sân vườn có những nét giống nhau: cả ba đều có sân, vườn, cổng; cả ba đều có sân vườn trước

Sân vườn cổng mang tính chất báo hiệu, đồng thời cũng là nơi tạm nghỉ chân của khách viếng thăm hoặc qua đường.Bố cục sân vườn chủ yếu là cây bóng mát cao to, thuộc loại cổ thụ.Cây trồng cạnh cổng chính tạo thành một quần thể giản dị, trang nghiêm

và hữu ích, đôi khi vườn ao nước hình bán nguyệt

Ở sân vườn đình, mảnh sân trước là khu vực che mát cho sân đình, còn ở sân vườn đền và sân vườn chùa mảnh vườn trước

là khu vực trang trí, thường được trồng những cây thấp có hoa thơm Cảm giác này càng được nhấn mạnh ở sân vườn cạnh – là khu vực có bố cục không gian kín, nằm hai bên các gian thờ cúng của đền và chùa (hương hoa quyện với hương trầm tạo không khí thoát tục) Do có nhà tổ nên sân vườn chùa thường có thêm mảnh sân vườn trong với bố cục đăng đối và chỉ trồng một loại cây quý, cây có hoa thơm

1.2.2 Một số công trình tín ngưỡng ở Việt Nam

Đền Trần, chùa Tháp – Nam Định

Khu di tích văn hóa-lịch sử Đền Trần - Chùa Tháp nằm trên một phạm vi rộng lớn bao gồm: Đền Trần, có tất cả 3 đền: Thiên Trường, Cố Trạch và Trùng Hoa ở trên nền cung điện Trùng Quang, Trùng Hoa xưa Bên phải khuôn viên đền Trần là chùa Phổ Minh (chùa Tháp), một danh lam cổ tự liên quan mật thiết với triều Trần và nhiều đền, đình, chùa nằm rải rác ở các nơi thuộc phường Lộc Vượng và các xã Mỹ Phúc, Mỹ Thắng, Mỹ Trung…, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

Trang 18

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

Khu di tích Đến Trần hay Trần Mi

Định là nơi thờ Tổ tiên dòng tộc Đông-A, các vua Tr

Quốc Tuấn và thân quyến của vị tướng tài ba đư

Chùa Tháp hay chùa Phổ Minh t

được xây dựng từ thời Lý và đã được vương tri

tỉnh Nam Định Lối vào chùa hương sen t

Trước cổng chùa có đỉnh đồng nặng hơn 7 t

Hình 1

Nguồn http://vietnamtravel.info.vn/tin

n Miếu (tên cũ: Phủ Thiên Trường ) ở thôn Tức Mặc, phư

A, các vua Trần, vương phi, công chúa, hoàng tử triều Trần cùng Hưng Đ

ng tài ba được người dân Việt tôn là vị Thánh

Minh tọa lạc trên một khoảng đất rộng gần 2ha, sát với khuôn viên Đ

c vương triều Trần mở rộng vào năm 1262 Đây là một trong nh

i vào chùa hương sen tỏa ngào ngạt, có nhiều cây cổ thụ xum xuê cành lá t

ng hơn 7 tấn, là một trong bốn vật quý của nước ta xưa

1.7: Đền Trần – Chùa Tháp, huyện Mỹ Lộc – tỉnh Nam Định

http://vietnamtravel.info.vn/tin-tuc/khu-di-tich-den-tran-chua-thap-nam

Trang 9

c, phường Lộc Vượng, thành phố Nam

n cùng Hưng Đạo đại vương Trần

i khuôn viên Đền Trần Tương truyền, chùa

t trong những ngôi chùa cổ và lớn nhất

lá tỏa bóng mát suốt mùa nắng hạn

nh

nam-dinh.aspx

Trang 19

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

Quần thể kiến trúc kinh thành Hu

Kiến trúc cung đình Huế từ lâu đ

trong những quần thể kiến trúc vô cùng đ

Nam Hãy cùng nhau tìm hiểu những đ

cảnh quan vô cùng đặc biệt và thú vị này c

đình Huế:

Kiến trúc dinh thự, cung đình Hu

không vươn lên cao mà dàn trải theo bề

kiến trúc hòa nhập vào thiên nhiên, ẩn hi

cỏ mượt, nước biếc

Kinh thành Huế là tòa thành ở C

đô của nhà Nguyễn trong suốt 140 năm Hi

thành Huế là một trong số các di tích t

di tích Cố đô Huế được UNESCO công nh

hoá Thế giới Năm 1803, vua Gia Long đ

để xây dựng kinh đô, cho đến năm 1805 m

hành xây dựng Kinh thành Huế được hoàn ch

1832 dưới thời vua Minh Mạng, gồm có ba vòng thành theo

thứ tự ngoài lớn, trong nhỏ: Kinh Thành, Hoàng Thành, và

Tử Cấm Thành

Bên ngoài Kinh Thành còn có nhi

trọng khác có liên quan Những di tích này bao g

lăng tẩm của triều Nguyễn ở phía nam c

đền miếu, chùa chiền và phủ đệ với nhữ

ình Huế có đặc điểm là

ề rộng Các lớp lang

n hiện trong cây xanh,

Cố đô Huế, nơi đóng

t 140 năm Hiện nay, Kinh các di tích thuộc cụm Quần thể

c UNESCO công nhận là Di sản Văn

i Năm 1803, vua Gia Long đã khảo sát nơi này

n năm 1805 mới bắt đầu tiến

c hoàn chỉnh vào năm

m có ba vòng thành theo : Kinh Thành, Hoàng Thành, và

Bên ngoài Kinh Thành còn có nhiều di tích quan

ng di tích này bao gồm các phía nam của sông Hương, các

Trang 20

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

Vị vua đầu tiên của nhà Nguyễn yên ngh

gian tĩnh lặng và đầy chất thơ

Lăng Gia Long (hay Thiên Thọ Lăng) đư

1814 đến năm 1820, nằm giữa quần th

Hương Thọ, huyện Hương Trà, tỉnh Th

yên nghỉ của vua Gia Long (1762 - 1820), v

13 đời vua nhà Nguyễn

Lăng Gia Long có chu vi hơn 11 ngh

Đại Thiên Thọ làm tiền án, mỗi bên có 14 ng

thành thế “tả thanh long” và “hữu bạch h

lăng mộ của vua và bà Thừa Thiện Cao Hoàng h

Lăng nằm xuôi theo dòng sông H

không khí mát lành Lăng Gia Long là m

phối trí giữa thiên nhiên kiến trúc

Lăng Tự Đức là một trong nhữ

kiến trúc thời Nguyễn

Toạ lạc trong một thung lũng hẹ

Thuỷ Xuân, thành phố Huế, lăng Tự

dựng từ năm 1864 đến năm 1867 trên di

trình trong lăng ở hai khu vực tẩm đi

Khiêm trong tên gọi Lăng mang yếu tố

mại phản ánh tâm hồn lãng mãn của vị vua thi s

Ngoài mục đích là nơi chôn cất khi qua đ

vua đến nghỉ ngơi, đọc sách, ngâm thơ… nên c

tựa như một công viên rộng lớn với hồ

xanh ngát Đặc biệt phía trái điện Lương Khiêm có nhà hát Minh

Khiêm để nhà vua xem hát, được coi là m

nhất của Việt Nam hiện còn bảo lưu

n yên nghỉ trong một không

Lăng) được xây dựng từ năm

n thể núi Thiên Thọ thuộc xã

nh Thừa Thiên - Huế Đây là nơi 1820), vị vua đầu tiên trong số

Lăng Gia Long có chu vi hơn 11 nghìn mét, trước mặt có núi

i bên có 14 ngọn núi chầu vào tạo

ch hổ” Phần chính giữa là khu

n Cao Hoàng hậu

m xuôi theo dòng sông Hương, quanh năm trong

Gia Long là một bức tranh tuyệt tác về sự

ững công trình đẹp nhất của

ẹp thuộc thôn Thượng Ba, xã Đức (hay Khiêm Lăng) xây

n năm 1867 trên diện tích 475 ha Gần 50 công

m điện và lăng mộ đều có chữ

ố khoáng đạt, đường nét mềm vua thi sĩ này

t khi qua đời, đây còn là nơi

c sách, ngâm thơ… nên cảnh quan của lăng

ồ nước thơ mộng, hàng thông

n Lương Khiêm có nhà hát Minh

c coi là một trong những nhà hát cổ

Hình 1.9: Lăng Tự Đức–xã Th

Nguồn http://www.mywaytravel.vn/news/546/322/Nhung Lang-Tam-Nguy-Nga-Noi

Trang 11

xã Thủy Xuân, tỉnh Thừa Thiên- Huế

http://www.mywaytravel.vn/news/546/322/Nhung-Noi-Tieng-Nhat-Kinh-Thanh-Hue

Trang 21

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 12

Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn

Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn là nơi an nghỉ đời đời của các chiến sĩ đã hy sinh trên tuyến đường mòn Hồ Chí Minh trong thời kì chống Mỹ cứu nước Đây là một công trình đền ơn đáp nghĩa đồ sộ nhất, quy mô nhất có tính nghệ thuật cao, thể hiện lòng thương nhớ sâu sắc, niềm biết ơn và sự tôn vinh thầm kín của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta đối với những người con yêu quý trên mọi miền đất nước đã không tiếc máu xương cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng và thống nhất đất nước

Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn ngày nay không chỉ là nơi an nghỉ của các anh hùng liệt sỹ mà còn là nơi suy tôn, là biểu tượng sáng ngời của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, của tinh thần, ý chí đấu tranh giành độc lập và khát vọng hòa bình của nhân dân ta Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn không chỉ là nơi để các gia đình liệt sỹ, các đoàn đại biểu của Đảng và Nhà nước, chính quyền các địa phương đến viếng thăm và thực hiện công việc đền ơn đáp nghĩa mà còn là nơi hành hương của nhân dân khắp mọi miền đất nước và bạn bè quốc tế theo truyền thống đạo lý cao đẹp của dân tộc Việt Nam: uống nước nhớ nguồn

Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn tọa lạc trên khu đồi Bến Tắt, cạnh đường quốc lộ 15, thuộc địa phận xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh; cách trung tâm tỉnh lỵ (thị xã Đông Hà) khoảng 38km về phía Tây bắc; cách quốc lộ 1A (ở đoạn thị trấn huyện lỵ Gio Linh) chừng hơn 20km về phía Tây bắc

Hình 1.10: Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn

Nguông http://nghiatrangtruongson.quangtri.gov.vn/about/Default.aspx

Trang 22

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 13

Chương 2 MỤC TIÊU-ĐỐI TƯỢNG -NỘI DUNG–PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung:

- Nghiên cứu, đề xuất phương án thiết kế cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong khuôn viên đền liệt sĩ

2.1.2 Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá hiện trạng (công trình kiến trúc, cây xanh, nắng, gió) khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy

- Đưa ra phương án thiết kế cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong khuôn viên đền liệt sĩ

- Thiết kế chi tiết không gian cảnh quan trong khu vực đền liệt sĩ

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát sơ bộ hiện trạng công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng và các công trình bổ trợ, cây xanh… trong khu vực nghiên cứu

- Phân tích mối liên hệ chức năng giữa các không gian với người sử dụng, các yếu tố không gian cảnh quan trong khu vực nghiên cứu

- Thiết kế chi tiết mặt bằng tổng thể và từng phân khu không gian cảnh quan, từ đó lên phối cảnh cho từng phân khu, đề xuất danh sách loài cây có thể sử dụng trong khu vực nghiên cứu

Trang 23

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp, phân tích các số liệu, dữ liệu điều tra hiện trạng

- Tổng hợp các nguyên tắc, cơ sở lý luận áp dụng trong việc thiết kế không gian kiến trúccảnh quan công trình tín ngưỡng

- Đề xuất giải pháp cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp vẽ tay và vẽ máy xây dựng các bản đồ bản vẽ hiện trạng Các yếu tố cảnh quan trong khu vực bằng các phần mềm đồ họa như autocad, sketchup, photoshop… để thể hiện nội dung thiết kế

Trang 24

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, mối liên hệ khu vự

Huyện Giao Thủy nằm ở cực Đông

Tây Bắc giáp với huyện Xuân Trường, phía Tây Nam giáp v

của sông Hồng Phía Bắc và Đông Bắc ti

Đông Bắc là huyện Tiền Hải) Cực Đông là c

Giao Thủy bao gồm 2 thị trấn: Ngô Đ

Hà, Giao Hải, Giao Hương, Giao Lạc, Giao Long, Giao Nhân, Giao Phong, Giao Tân, Giao Thanh, Giao Thi

Tiến, Giao Xuân, Giao Yến, Hoành Sơn, H

Thị trấn Ngô Đồng là trung tâm kinh t

Hải Phòng - Quảng Ninh đi qua

Chương 3 ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

ực

c Đông của tỉnh Nam Định, phía Nam và Đông Nam tiếp giáp v

ng, phía Tây Nam giáp với huyện Hải Hậu, ranh giới với hai huy

c tiếp giáp với tỉnh Thái Bình mà ranh giới là sông Hồng (chính B

c Đông là cửa Ba Lạt của sông Hồng, cực Nam là thị trấn Quất Lâm

n: Ngô Đồng (huyện lị), Quất Lâm và 20 xã: Bạch Long, Bình

c, Giao Long, Giao Nhân, Giao Phong, Giao Tân, Giao Thanh, Giao Thi

n, Hoành Sơn, Hồng Thuận

ng là trung tâm kinh tế của Giao Thủy Đây là địa phương có dự án Đườ

Hình 3.1: Vị trí khu vực nghiên cứu

Trang 15

p giáp với biển Đông Việt Nam Phía

i hai huyện này là con sông Sò phân lưu

ng (chính Bắc là huyện Kiến Xương,

t Lâm

ch Long, Bình Hòa, Giao An, Giao Châu, Giao

c, Giao Long, Giao Nhân, Giao Phong, Giao Tân, Giao Thanh, Giao Thiện, Giao Thịnh, Giao

ờng cao tốc ven biển Ninh Bình -

Trang 25

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 16

Với chiều dài 32km bờ biển Diện tích tự nhiên 232,1km² Dân số toàn huyện năm 2010 là 189.660 người Nằm ở phía hạ lưu sông Hồng, hàng năm nhận được một lượng phù sa rất lớn tạo nên những vùng đất bồi mới với hàng ngàn hecta khá bằng phẳng tiến ra biển Đông Theo dòng thời gian mỗi khi lớp đất bồi nền đã vững chắc, ông cha ta lại quai đê, lấn biển

Khu vực nghiên cứu nằm ngay vị trí trung tâm huyện Giao thủy, theo quy hoạch chi tiết là nơi có tuyến đường cao tốc ven biển đi qua, là đầu mối kết nối các khu vực với nhau, hệ thống giaothông thuận tiện mới được đầu tư nâng cấp nhằm tiết cận với bờ biển kéo dài của huyện, tạo động lực phát triền kinh tế biển cũng như phát triển du lịch

Đền liệt sĩ nằm ngay cạnh tuyến đường tỉnh lộ 489 giao với quốc lộ 37B nối liền trung tâm huyện với vườn quốc gia Xuân Thủy- Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng cửa Sông Hồng, các loài động vật, thực vật đặc trưng của hệ sinh thái đất ngập nước, đặc biệt là các loài thủy sinh và các loài chim nước, chim di trú và khu du lịch biển Quất Lâm

Qua phân tích trên thấy được ưu nhược điểm của vị trí khu vực nghiên cứu nằm tại vị trí là nút giao thông quan trọng của huyện Giao thủy, có kết nối nhanh chóng và thuận với các khu vực lân cận.Mặc dù có vị trí thuận lợi nhưng khu vực nghiên cứu lại

bị tách biệt với không gian bên ngoài làm mất đi ý nghĩa giáo dục thế hệ trẻ cũng như tôn vinh truyền thống anh hừng của những thế hệ đi trước.Vì vậy trong quy hoạch định hướng, vị trí khu vực nghiên cứu cần có sự điều chỉnh về không gian chức năng sao cho phù hợp nhất

3.1.2 Điều kiện khí hậu

Mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình: 23°C –24°C Độ ẩm trung bình: 80–85% Tổng số ngày nắng: 250 ngày Tổng số giờ nắng: 1650–1700 giờ Lượng mưa trung bình: 1750–1800 mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Tốc độ gió trung bình: 2–2,3 m/s Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4–6 cơn bão/ năm (khoảng từ tháng 7 đến tháng 10)

3.1.3 Thuỷ văn

Lượng mưa trung bình trong năm từ 1,750 – 1,800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Số giờ nắng trong năm: 1,650 – 1,700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85%

Trang 26

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 17

Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Giao thuỷ thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 5 – 8 cơn/năm Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7 m lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m

3.2 Điều kiện văn hóa xã hội

Là quê hương phát tích của nhà Trần, là một vùng kinh tế - văn hoá phát triển mạnh ở thế kỷ XIII- XIV, những vị thần có nguồn gốc lịch sử của thời kỳ này như: Trần Thủ Độ, Trần Khánh Dư, Trần Nhật Duật, công chúa Huyền Trân, công chúa Thuỵ Bảo, Phạm Ngũ Lão, Ngô Miễn, Lê Hiến Tứ, Lê Hiến Giản ở thời kỳ này chiếm tỷ lệ cao hơn các vùng khác

Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định hiện có 30 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng, trong đó phần lớn là những ngôi chùa, tiêu biểu như: Chùa Hà Cát, xã Hồng Thuận; Chùa Diêm Điền, Thị trấn Ngô Đồng; Chùa Hoành Nha, xã Giao Tiến; Chùa An Lạc,

xã Giao Thiện; Chùa Hoành Lộ, xã Giao An Các di tích trên ngoài bảo lưu được kiến trúc độc đáo cùng nhiều di vật cổ còn là những cơ sở cách mạng của quân và dân ta trong thời kỳ kháng chiến Ngày nay, những ngôi chùa ở Giao Thủy vẫn tiếp tục phát huy giá trị là nơi sinh hoạt tín ngưỡng tâm linh, diễn ra nhiều hoạt động ý nghĩa thu hút đông đảo phật tử tham gia

Với nét sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng đặc sắc của nền văn minh lúa nước đồng bằng châu thổ sông Hồng Hàng trăm công trình tôn giáo có kiến trúc độc đáo là tiền đề cho sự phát triển văn hóa xã hội của địa phương

Trang 27

Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hư

hè, như vậy khi thiết kế cần chú ý chắn n

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.800 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 85-90%, Lượng bố

nh hưởng nắng chính hương Tây.Phần lớn công trình chịu nắng nóng c

n nắng hạn chế ảnh hưởng đến công trình

Hình 4.1: Hiện trạng nắng khu vực nghiên cứu

Trang 18

c hơi 723mm/năm Nắng chủ yếu

ng nóng cả ngày đặc biệt vào mùa

Trang 28

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 19

Hình 4.2: Hiện trạng gió khu vực nghiên cứu

Trang 29

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

4.1.3.Phân tích Địa hình

Với địa hình tương đối bằng phẳ

quan điều cần thiết là phải tạo ra sự ăn nh

dụng các tầng tán cây khác nhau để nhấ

ẳng tạo nên một không gian rộng xuyên suốt trong qua trình thi

ăn nhập cảnh quan giữa các khu vực với nhau tạo nên một tổng th

ấn mạnh cảnh quan từng vực đồng thời tăng diện tích phủ xanh

Hình 4.3: Mặt cắt địa hình khu vực nghiên cứu

Trang 20

t trong qua trình thiết kế Vì vậy khi thiết kế cảnh

ng thể hài hòa Giải pháp có thể sử xanh

Trang 30

2 Cây đại Plumeria rubra

3 Cây đề Ficus religiosaL

4 Lôc vừng Barringtoria racemosa

Spreng

5 Cau vua Roystonea regia

6 Cây nhãn Dimocarpus longan

9 Đa lông Ficus drupacea Thunb

10 Cau ta Areca catechu

Arecaceae 10 Sapindaceae 4 Anacardiaceae 2 Moraceae 33

Moraceae 1 Arecaceae 24 Ehretiaceae 26 Poaceaa 165m²

Hình 4.4: Biểu đồ số lượng cây xanh và thành ph

p cây xanh và thành phần loài

Trang 21

ảng dưới đây:

ng cây xanh và thành phần loài

Trang 31

KLTN_2018 –Đặng Văn Toản

Từ bảng tổng hợp trên ta thấy, c

trong đó cây thấp tầng và cây trồng chậ

sanh với 33 cây bao gồm cả cây trồng ch

cây đa lông khi chỉ có 1 chậu, tiếp đến là cây s

Nhìn chung sự đa dạng về thành ph

thời kì phát triển, một phần do đặc thù khu v

khả năng chăm sóc cây trong khu vực không đ

sóc

Từ kết quả diều tra thực tế theo

mẫu 03, 04 đã xây dựng được bản đ

cây hiện trạng cây xanh khu vực nghiên

cứu

Từ bảng điều tra thực tế và sơ đ

cây xanh chiếm khoảng 40% diện tích

bề mặt khuôn viên ngoài những cây cho

độ phủ xanh nhanh như : cây sanh, c

nhung hay bùm sụp thì một số loài cây

phổ biến được trồng nhiều như: cau ta,

tùng tháp, cau vua hay cây sanh bên

cạnh đó còn kết hợp với những loài cây

gỗ lâu năm như: cây nhãn, cây sấu, cây

đề tạo tính đa dạng cho cảnh quan

Ngoài ra cây phù đất hay cây xanh mặ

nước cũng đóng góp quan trọng trong

việc tạo tính đồng bộ không gian xanh

từ trên xuống dưới điển hình như cây

cỏ nhung với diện tích phủ mặt lên đế

165m²

y, cảnh quan khu vực nghiên cứu có tổng số 11 loài thực vật c

ậu chiếm đa số với 90 cây trên tổng số 139 cây Cây xanh chi

ng chậu và cây trồng bồn, tiếp đến là cây tùng tháp với 30 cây Cây có s

n là cây sấu và cây lộc vừng lần lượt là 2 cây và 3 cây được trthành phần loài cây và phân tán chưa thể hiện rõ ràng do một ph

c thù khu vực nghiên cứu là công trình tín ngưỡng nên hạn chế

c không đảm bảo nên việc lựa chọn cây chủ yếu là những cây có s

ư cây

ến

Hình 4.5: Bản đồ hiện trạng cây xanh

Trang 22

t cả cây cao tầng và cây thấp tầng

139 cây Cây xanh chiếm số lượng nhiều nhất là cây

i 30 cây Cây có số lượng trồng ít nhất là

c trồng

t phần các cây mới trồng đang trong

về thành phần loài cây, cũng như

ng cây có sức sống tốt, ít công chăm

ng cây xanh

Ngày đăng: 12/01/2020, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.kts.ts. Đặng Đức Quang, “Phương pháp thể hiện kiến trúc”, NXB xây dựng, 2010 2. PTS.KTS. Hàn Tất Ngạn, “Kiến trúc cảnh quan”, NXB xây dựng, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thể hiện kiến trúc”, NXB xây dựng, 2010 2. PTS.KTS. Hàn Tất Ngạn, “Kiến trúc cảnh quan
Nhà XB: NXB xây dựng
3. Lại thị nhàn,“Thiết kế cây xanh khu di tích chùa Keo huyện Vũ Thư – Tỉnh Thái Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế cây xanh khu di tích chùa Keo huyện Vũ Thư – Tỉnh Thái Bình
4. Lê Mộng Châu, Lê thị Huyên, “Thực vật rừng”, NXB Nông nghiệp, 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
5. Nguyễn Thị Như Mai, “ Nghiên cứu và đề xuất tôn tạo cảnh quan cây xanh tại lăng chủ tịch Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đề xuất tôn tạo cảnh quan cây xanh tại lăng chủ tịch Hồ Chí Minh
6. PTS.KTS. Nguyễn Thị Thanh Thủy, “Kiến trúc phong cảnh”, NXB khoa học và kỹ thuật, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc phong cảnh
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
7. PTS.KTS. Nguyễn Thu Hòa, “Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam”, NXB khoa học và kỹ thuật, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
8. Nguyễn Tiến Phúc, “Nghiên cứu thiết kế cải tạo công viên nghĩa trang – ví dụ công viên Vĩnh Hằng – Ba Vì – Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế cải tạo công viên nghĩa trang – ví dụ công viên Vĩnh Hằng – Ba Vì – Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w