Mục đích nghiên cứu Thiết kế và tổ chức trò chơi Ai là triệu phú cho học sinh TNST nhằm: - Phát huy năng lực của bản thân người dạy.. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này cũng chưa đi sâu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâusắc nhất đến Thạc sĩ Trương Đức Bình, người đã trực tiếp định hướng tận tìnhgiúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới các thầy cô trong khoa Sinh –KTNN, đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp dạy học Sinhhọc, các thầy cô trong tổ Hóa – Sinh cùng các em học sinh trường THPT Quế
Võ 1 đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi , đóng góp nhiều ý kiến quý báu đểtôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện khóa luận bằng tất cả lòng say mê
và nhiệt huyết của mình nhưng không thể tránh khỏi được những thiếu sót vàhạn chế Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy côcùng các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Phạm Thị Thu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của Thạc sĩ Trương Đức Bình giảng viên khoa Sinh –KTNN Mọi kết quả trong khóa luận là trung thực và không trùng lặp với bất
kì kết quả nghiên cứu của tác giả khác, đề tài chưa từng công bố tại bất kìcông trình nghiên cứu khoa học nào hoặc của ai
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Phạm Thị Thu
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của đề tài 5
PHẦN 2 NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Cơ sở lí luận 8
1.2.1 Khái niệm trò chơi 8
1.2.2 Khái niệm về trò chơi học tập 9
1.2.3 Cách phân loại trò chơi học tập 10
1.2.4 So sánh trò chơi và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình mới 11
1.2.5 Vai trò của dạy học theo định hướng tổ chúc trò chơi trong dạy học 13
1.2.6 Cách xây dựng trò chơi trong dạy học Sinh học 14
1.2.7 Sử dụng trò chơi trong dạy học Sinh học 16
1.3 Cơ sở thực tiễn 17
1.3.1 Thực trạng của việc dạy học theo phương pháp tổ chức trò chơi Ai là triệu phú trong dạy học ở trường THPT 17
Trang 61.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng trò chơi trong dạy học Sinh học 10
19
1.4 Sự cần thiết của việc thiết kế và tổ chức trò chơi cho HS trong dạy học chương III Sinh học 10 21
1.5 Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG III VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM-SINH HỌC 10 23
2.1 Phân tích nội dung chương III - Virut và bệnh truyền nhiễm – SH 10 23
2.1.1 Vị trí của chương 23
2.1.2 Cấu trúc của chương 23
2.1.3 Nội dung của chương 23
2.1.4 Hệ thống các bài trong chương 23
2.2 Tổ chức dạy học chương III bằng hình thức thi Ai là triệu phú 24
2.2.1 Tìm hiểu cuộc thi Ai là triệu phú 24
2.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thi Ai là triệu phú 25
2.2.3 Tổ chức thi Ai là triệu phú trong chương III SH 10 25
2.3 Giáo án thiết kế và tổ chức trò chơi Ai là triệu phú trong chương III Sinh học 10 THPT 25
2.4 Kết luận chương 2 39
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 40
3.1 Quy trình thực nghiệm 40
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 40
3.1.2 Nội dung thực nghiệm 40
3.2 Phương pháp thực nghiệm 40
3.2.1 Địa điểm và thời gian thực nghiệm 40
3.2.2 Đối tượng tham gia 40
3.2.3 Phương pháp thực nghiệm 40
Trang 73.3 Kết quả thực nghiệm 40
3.4 Kết luận chương 3 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
I Kết luận 43
II Kiến nghị 43
MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 81 Lý do chọn đề tài
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất củangười dạy và người học dưới sự chỉ đạo của người dạy nhằm thực hiện tối ưumục đích và nhiệm vụ dạy học
Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp
về phương tiện, cơ sở vật chất, tổ chức dạy học, và tổ chức quản lý Ngoài ra,phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinhnghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiếnphương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh,chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực củangười học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗquan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học
Phương pháp dạy học ngày càng được cải tiến theo hướng tích cực hóahoạt động nhận thức học tập của học sinh Bên cạnh việc tổ chức cho học sinh
tự học, làm việc nhóm,… thì việc sử dụng trò chơi trong quá trình dạy họccũng là một cách thức hữu hiệu để kích thích sự tích cực nhận thức của họcsinh trên lớp Dạy học dựa trên trò chơi là một phương pháp gây nhiều hứngthú cho người học nhưng đòi hỏi tính sáng tạo cao của người dạy
1.2 Do thực tiễn của môn học
Qua nghiên cứu thực tế cho thấy, hiện nay một số học sinh rất chăm chỉnhưng kết quả học tập chưa tốt, nhất là các môn tự nhiên như Toán, Lý, Hóa,Sinh Những em này chỉ biết học bài nào biết bài đấy, học phần sau quênphần trước, chưa biết liên kết các kiến thức lại với nhau, chưa biết vận dụngkiến thức vừa học vào trong đời sống thực tế Phần lớn học sinh này khi nghe
Trang 9giảng trên lớp chưa biết cách ghi chép để lưu giữ thông tin, kiến thức trọngtâm vào trong tâm trí của mình.
Trong khi đó, GV vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học trongsách giáo khoa mà chưa chủ động trong việc xây dựng kiến thức phù hợp vớicác phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực GV tỏ ra lo sợ sẽ bị “cháy giáoán” vì cho rằng HS không hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong giờ
Do đó, dạy học theo phương thức tổ chức trò chơi Ai là triệu phú trongtrường THPT sẽ giúp cho HS được bổ sung thêm phương pháp học, tăng tínhđộc lập và sự hứng thú cho HS trong mỗi tiết học, giúp cho HS hệ thống đượckiến thức đã học vào trong đời sống thực tiễn
1.3 Vai trò của trò chơi
Trò chơi học tập là một hoạt động của con người nhằm mục đích trướctiên chủ yếu là vui chơi giải trí, thư giãn sau những giờ làm việc căng th ng
và mệt mỏi Nhưng qua trò chơi học tập người chơi còn có thể được rèn luyện
về thể lực, rèn luyện về các giác quan, tạo cơ hội giao lưu với mọi người,cùng hợp tác với bạn bè đ ng đội trong nhóm, tổ, Trò chơi học tập là mộthoạt động được tổ chức có tính chất vui chơi, giải trí Thông qua trò chơi họctập HS có điều kiện Học mà chơi, chơi và học Khi tham gia vào các tròchơi học tập HS sẽ được tưởng tượng và suy ngẫm, thử nghiệm các tìnhhuống, cách lập luận để đạt kết quả cao Trò chơi học tập còn tạo được khôngkhí vui tươi h n nhiên, nh nhàng sinh động trong giờ học Giúp cho khíacạnh khô khan của vấn đề học tập được giảm nh và ghi nhớ của HS trở nênvững chắc hơn Giúp học sinh tiếp thu tri thức một cách tích cực và tựgiác.Việc kết hợp sử dụng hình thức trò chơi trong học tập sẽ đưa lại hiệu quảcao trong dạy học Trò chơi học tập được sử dụng sẽ có tác dụng tích cựcnhằm thay đổi hình thức học tập và thông qua trò chơi học tập không khí lớphọc sẽ trở nên thoải mái, dễ chịu, việc tiếp thu kiến thức của HS trở nên nh
Trang 10nhàng và hiệu quả hơn.
Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Thiết kế và
tổ chức trò chơi trong dạy học chương III , phần ba – Sinh học 10”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức trò chơi Ai là triệu phú cho học sinh TNST nhằm:
- Phát huy năng lực của bản thân người dạy
- Kích thích hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, sáng tạo và nănglực của học sinh
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế dạy học chương III – Sinh học 10 bằng trò chơi Ai là triệuphú dựa trên cơ sở phân tích mục tiêu, nội dung bài học sẽ kích thích hứngthú học tập và phát huy tính sáng tạo cho HS
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: trò chơi Ai là triệu phú trong chương III, phần
ba – SH 10
- Khách thể nghiên cứu: HĐTNST thông qua hình thức trò chơi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về các hình thức TNST, trò chơi (khái niệm,vai trò, phân loại)
- Phân tích mục tiêu nội dung kiến thức chương III trong phần ba SH10
phú
- Điều tra thực trạng về tình hình ứng dụng tổ chức trò chơi Ai là triệu
- Xin ý kiến chuyên gia về chất lượng bài đã vận dụng kĩ thuật tổ chứctrò chơi Ai là triệu phú
6 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài áp dụng nghiên cứu tổ chức trò chơi cho HS hoạt động trải
Trang 11nghiệm sáng tạo chương III trong phần ba SH 10.
- Địa bàn nghiên cứu: trường THPT Quế Võ 1- Bắc Ninh
- Thời gian nghiên cứu: 8/2016 3/2017
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lí thuyết cho đề tài: Líluận dạy học Sinh học, các tài liệu hướng dẫn dạy học, các tài liệu dạy họctích cực,
- Nghiên cứu nội dung chương III Virut và bệnh truyền nhiễm trongchương trình Sinh học 10 để thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sángtạo
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan khác: VSV học, Virut học, Miễndịch học,
7.2 Phương pháp điều tra
- Khảo sát dự giờ các tiết học môn Sinh học ở trường THPT
- Trao đổi trực tiếp với các GV và HS về việc áp dụng HĐ TNST trongdạy học Sinh học ở trường THPT
- Sử dụng phiếu điều tra
7.3 Phương pháp chuyên gia
- Lấy ý kiến đánh giá của các GV trường THPT có kinh nghiệm về khảnăng tổ chức cũng như hiệu quả cuộc thi Ai là triệu phú trong chương III Sinhhọc 10
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thực nghiệm điều tra và thực nghiệm sư phạm ở trườngTHPT nhằm:
+ Đánh giá hiện trạng dạy và học bộ môn Sinh học
+ Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của trò chơi Ai là triệu phú trong dạy
Trang 12học chương III – Sinh học 10.
Trang 13PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, một số nhà khoa học giáo dục Nganhư P.A.Bexonova, OP.Seina, V.I.Đalia, E.A.Pokrovxki đã đánh giá cao vaitrò giáo dục, đặc biệt và tính hấp dẫn của trò chơi dân gian Nga đối với trẻmẫu giáo E.A.Pokrovxki trong lời đề tựa cho tuyển tập “Trò chơi của trẻ emNga” đã chỉ ra ngu n gốc, giá trị đặc biệt và tính hấp dẫn lạ thường của tròchơi dân gian Nga
Trong nền giáo dục cổ điển, ý tưởng sử dụng trò chơi với mục đích dạyhọc được thể hiện đầy đủ trong hệ thống giáo dục của nhà sư phạm người ĐứcPh.Phroebel (1782-1852) Ông là người đã khởi xướng và đề xuất ý tưởng kếthợp dạy học với trò chơi cho trẻ Quan điểm của ông về trò chơi phản ánh cơ
sở lý luận sư phạm duy tâm thần bí Ông cho rằng thông qua trò chơi trẻ nhậnthức được cái khởi đầu do thượng đế sinh ra t n tại ở khắp mọi nơi, nhận thứcđược những qui luật tạo ra thế giới, tạo ra ngay chính bản thân mình Vì thếông phủ nhận tính sáng tạo và tính tích cực của trẻ trong khi chơi.Ph.Phroebel cho rằng, nhà giáo dục chỉ cần phát triển cái vốn có sẵn của trẻ,ông đề cao vai trò giáo dục của trò chơi trong quá trình phát triển thể chất,làm vốn ngôn ngữ cũng như phát triển tư duy, trí tưởng tượng của trẻ
I.B.Bazedov cho rằng, trò chơi là phương tiện dạy học Theo ông, nếutrên tiết học, giáo viên sử dụng các phương pháp, biện pháp chơi hoặc tiếnhành tiết học dưới hình thức chơi thì sẽ đáp ứng được nhu cầu và phù hợp vớiđặc điểm của người học và tất nhiên hiệu quả tiết học sẽ cao hơn Ông đã đưa
ra hệ thống trò chơi học tập dùng lời như: trò chơi gọi tên, trò chơi phát triển
Trang 14kỹ năng khái quát tên gọi của cá thể, trò chơi đoán từ trái nghĩa, điền những
từ còn thiếu Theo ông, những trò chơi này mang lại cho người học niềm vui
và phát triển năng lực trí tuệ của chúng
Vào những năm 30-40-60 của thế kỷ XX, vấn đề sử dụng trò chơi dạyhọc trên “tiết học” được phản ánh trong công trình của R.I.Giucovxkaia,VR.Bexpalova, E.I.Udalsova R.I.Giucovxkaia đã nâng cao vị thế của dạyhọc bằng trò chơi Bà chỉ ra những tiềm năng và lợi thế của những “tiết học”dưới hình thức trò chơi học tập, coi trò chơi học tập như là hình thức dạy học,giúp người học lĩnh hội những tri thức mới từ những ý tưởng đó, Bà đã soạnthảo ra một số “tiết học – trò chơi” và đưa ra một số yêu cầu khi xây dựngchúng
Bên cạnh đó, tính tích cực cũng được các nhà khoa học nhưB.P.Exipov, A.M.Machiuskin(Liênxô), OKon(Balan), Skinner, Bruner (Mỹ),Xavier, Roegiers (Pháp) nghiên cứu theo các khía cạnh khác nhau nhưnghiên cứu và xem xét tính tích cực nhận thức của người học trong mối quan
hệ giữa nhận thức, tình cảm, ý chí và nghiên cứu về bản chất và cấu trúc củatính tích cực nhận thức của người lớn và trẻ em, trong đó đặc biệt lưu ý tới vaitrò chủ động và chủ thể trong quá trình nhận thức
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng tròchơi dạy học ở các mức độ khác nhau với các bộ môn khác Một số tác giảnhư Phan Huỳnh Hoa, Vũ Minh H ng, Trương Kim Oanh, Lê Bích Ngọc đã
để tâm nghiên cứu biên soạn một số trò chơi và trò chơi học tập Những hệthống trò chơi và trò chơi học tập được các tác giả đề cập đến chủ yếu nhằmcủng cố kiến thức phục vụ một số môn học như: hình thành biểu tượng toán
sơ đ ng, làm quen với môi trường xung quanh , rèn các giác quan chú ý, ghinhớ, phát triển tư duy và ngôn ngữ cho HS
Trang 15Các tác giả quan tâm đến ý nghĩa phát triển của trò chơi học tập, khôngchỉ phát triển ở các giác quan mà phát triển các chức năng tâm lý chung củangười học Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này cũng chưa đi sâu nghiên cứuviệc thiết kế và tổ chức trò chơi dạy học dành cho quá trình nhận thức củangười học.
Một số luận văn, khóa luận cũng đề cập đến việc xây dựng và sử dụngtrò chơi dạy học nhằm phát huy tính tích cực của người học Tuy nhiên, mỗimột tác giả lại xem xét các trò chơi dạy học ở các bộ môn khác nhau, ch nghạn Nguyễn Thị Thu Trang nghiên cứu việc sử dụng phương pháp trò chơitrong dạy học phân môn lịch sử lớp 4 Hứa Thị Hạnh nghiên cứu việc thiết kế
và sử dụng trò chơi học tập nhằm phát triển trí tuệ của trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5tuổi) Tác giả đã nêu ra một số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực học tậpcủa học sinh thông qua việc xây dựng và sử dụng trò chơi học tập Tuy nhiên,các tác giả chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu chủ yếu là trẻ
Như vậy, qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy từ trước đến nay tuy
đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về trò chơi dạy học Song chưa có nhiềucông trình nghiên cứu đi sâu vào việc thiết kế và tổ chức trò chơi nhằm tíchcực hóa hoạt động học tập của HS trong dạy học môn Sinh học Những công
trình nghiên cứu nêu trên là cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài: “Thiết kế và tổ
chức trò chơi trong dạy học chương III – Sinh học 10”.
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Khái niệm trò chơi
Một số nhà tâm lý – giáo dục học theo trường phái sinh học nhưK.Gross, S.Hall, V.Stern cho rằng, trò chơi là do bản năng quy định, chơichính là sự giải tỏa năng lượng dư thừa
Còn G.Piagie cho rằng, trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy là mộtnhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ
Trang 16Trên quan điểm Macxit, các nhà khoa học Xô Viết đã kh ng định rằng,trò chơi có ngu n gốc từ lao động và mang bản chất xã hội Trò chơi đượctruyền thụ từ thế hệ này sang thế hệ khác chủ yếu bằng con đường giáo dục Còn theo tác giả Đặng Thành Hưng thì trò chơi là một thuật ngữ có hainghĩa khác nhau tương đối xa:
+ Một là kiểu loại phổ biến của chơi Nó chính là chơi có luật (tập hợpquy tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranhhoặc tính thách thức đối với người tham gia
+ Hai là những thứ công việc được tổ chức và tiến hành dưới hình thứcchơi, như chơi bằng chơi, ch ng hạn: học bằng chơi, giao tiếp bằng chơi, rènluyện thân thể dưới hình thức chơi
Các trò chơi đều có luật lệ, quy tắc, nhiệm vụ, yêu cầu tức là có tổ chức và
thiết kế, nếu không có những thứ đó thì không có trò chơi mà chỉ có sự chơi đơn
giản
Như vậy, trò chơi là tập hợp các yếu tố chơi, có hệ thống và có tổ chức,
vì thế luật hay quy tắc chính là phương tiện tổ chức tập hợp đó
Tóm lại, “trò chơi chính là sự chơi có luật, những hành vi chơi tùy tiện,không tuân thủ theo luật chơi không gọi là trò chơi”
1.2.2 Khái niệm về trò chơi học tập
Theo khái niệm chung, trò chơi học tập là những trò chơi có tác dụng cảithiện năng lực và phẩm chất người tham gia chơi thông qua đó giúp ngườichơi thể hiện năng lực của mình trước tập thể hay những người cùng chơi.Trong dạy học, trò chơi không chỉ là ngu n cung cấp thông tin mà còn làcon đường, cách thức để HS chiếm lĩnh thông tin, giúp HS hình thành tri thứcmới hay củng cố hoàn thiện kỹ năng học tập Trong chừng mực nhất định, tròchơi còn được sử dụng như là phương pháp tổ chức học sinh trong quá trìnhlĩnh hội tri thức Điều này có ý nghĩa quan trọng góp phần thực hiện đổi mới
Trang 17phương pháp dạy học, tăng cường tính tích cực học tập, tạo niềm tin, hứngthú học tập và khả năng vận dụng kiến thức trong thực tiễn sản xuất và đờisống cho HS.
Như vậy, trò chơi là một trong những hình thức tổ chức dạy học trongtrường phổ thông, là loại trò chơi được sử dụng trong dạy học nhằm thực hiệnmục tiêu học tập Trò chơi trong dạy học do giáo viên tạo ra, trực tiếp điềukiển, HS thông qua tham gia trò chơi có thể lĩnh hội tri thức mới hay hoànthiện tri thức, kỹ năng, thái độ
1.2.3 Cách phân loại trò chơi học tập
Những chức năng tâm sinh lý chủ yếu của con người từ bé cho đến lớnđược thể hiện trong mọi hoạt động, quan hệ, công việc và những lĩnh vực sinhhoạt khác nhau của cá nhân, là nhận thức, biểu cảm hay thái độ và vận động
Ba chức năng này cũng là những lĩnh vực phát triển hay những mục tiêu giáodục, rèn luyện của HS trong quá trình dạy học Căn cứ vào chức năng, tròchơi dạy học có 3 nhóm sau:
Nhóm 1: Trò chơi khởi động phát triển nhận thức.
Đó là loại trò chơi đòi hỏi người tham gia phải sử dụng các chức năngnhận thức, nỗ lực hoạt động nhận thức, thực hiện các hành vi và hành độngnhận thức để tiến hành các nhiệm vụ chơi, hoàn thành các luật và quy tắcchơi, tuân thủ những yêu cầu và mục đích chơi, nhờ vậy mà cải thiện và pháttriển được khả năng nhận thức, quá trình và kết quả nhận thức của mình Tròchơi phát triển nhận thức lại được phân thành một số nhóm nhỏ:
+ Các trò chơi phát triển cảm giác và tri giác
+ Các trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ
+ Các trò chơi phát triển tưởng tượng và tư duy
Nhóm 2: Trò chơi kích thích học tập phát triển các giá trị
Đó là những trò chơi có nội dụng văn hoá, xã hội, trong đó các quan hệ
Trang 18chơi phóng tác hoạt lý tưởng hoá các quan hệ đạo đức, thẩm mỹ, kinh tế, giađình, xã hội, chính trị, pháp luật, quân sự hiện thực và các quy luật hay quytắc chơi được định hướng vào việc kích thích, khai thác các thái độ, tình cảmtích cực, động viên ý chí và nhu cầu xã hội, khuyến khích sự phát triển cácphẩm chất cá nhân của người tham gia.
Nhóm 3: Trò chơi khám phá tri thức phát triển vận động
Các trò chơi phát triển vận động là loại trò chơi được chơi hơi khácnhững trò chơi vận động, nó có phạm vi rộng hơn đòi hỏi các vận động phảituân theo luật hay quy tắc và nội dung chơi chủ yếu là vận động Nó đươngnhiên có chức năng phát triển vận động Còn trò chơi phát triển vận động vừa
g m các trò chơi vận động vừa g m những trò chơi khác
Căn cứ vào mục đích sử dụng, người ta chia trò chơi thành 3 nhóm sau:
Nhóm 1: Sử dụng trò chơi trước khi học, giáo viên tổ chức cho người
học chơi để kích hoạt không khí lớp học, tạo sự hưng phấn cho học sinh trướckhi học tập
Nhóm 2: Sử dụng trò chơi như một hình thức học tập, giáo viên tổ chức
trò chơi để người học tiếp cận kiến thức một cách hào hứng, sinh động
Nhóm 3: Sử dụng trò chơi như một nội dung học tập, giáo viên tổ chức
chơi để người học có thể trải nghiệm tình huống trong lúc chơi, từ đó ngườihọc tự khám phá nội dung bài học
1.2.4 So sánh trò chơi và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình mới
trưng
Mục đích - Hình thành và phát - Hình thành và phát triển những
phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm,giá trị, kỹ năng sống và những năngchính triển hệ thống tri thức
khoa học, năng lực nhận
Trang 19thức và hành động củahọc sinh.
lực chung cần có ở con người trong
xã hội hiện đại
Nội dung - Kiến thức khoa học, nội
dung gắn với các lĩnhvực chuyên môn
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đờisống, địa phương, cộng đ ng, đấtnước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnhvực giáo dục, nhiều môn học; dễ vậndụng vào thực tế
- Được thiết kế thành cácphần chương, bài, có mối liên hệ logic chặt chẽ
- Được thiết kế thành các chủ điểmmang tính mở, không yêu cầu mốiliên hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm
Hình thức - Đa dạng, có quy trình - Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh
hoạt, mở về không gian, thời gian,quy mô, đối tượng và số lượng
- HS có nhiều cơ hội trải nghiệm
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo,
tổ chức các hoạt động trải nghiệm vớicác mức độ khác nhau (GV, phụhuynh, nhà hoạt động xã hội, chínhquyền, doanh nghiệp, )
tổ chức chặt chẽ, hạn chế về
không gian, thời gian,quy mô và đối tượngtham gia
- HS ít cơ hội trảinghiệm
- Người chỉ đạo, tổ chứchọat động học tập chủyểu là GV
Tương - Chủ yếu là thầy – trò - Đa chiều
tác, - Thầy chỉ đạo, hướng - HS tự hoạt động, trải nghiệm làphương dẫn, trò hoạt động là chính
pháp chính
12
Trang 20Kiểm tra,
đánh giá
- Nhấn mạnh đến nănglực tư duy
- Theo chuẩn chung
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, nănglực thực hiện, tính trải nghiệm
- Theo những yêu cầu riêng, mangtính cá biệt hóa, phân hóa
- Thường đánh giá kếtquả đạt được bằng điểm số
- Thường đánh giá kết quả đạt đượcbằng nhận xét
1.2.5 Vai trò của dạy học theo định hướng tổ chúc trò chơi trong dạy học
* Dạy học theo định hướng tổ chức trò chơi.
- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang thiết bị kiến thứcsang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi vớihành, lí thuyết gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáodục gia đình và xã hội
- Chương trình giáo dục truyền thống được coi là chương trình giáo dụcđịnh hướng nội dung và định hướng đầu ra.Chú trọng vào việc truyền thụ kiếnthức, trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiềulĩnh vực khác nhau
- Chương trình giáo dục định hướng tổ chức trò chơi, định hướng nănglực đầu ra nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học
Trang 21- Năng lực chuyên biệt.
- Kĩ thuật dạy học theo định hướng tổ chức trò chơi:
+ Kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Kĩ thuật trả lời câu hỏi
+ Kĩ thuật học tập hợp tác
- Hình thức dạy học định hướng: ngoại khóa và chính khóa
1.2.6 Cách xây dựng trò chơi trong dạy học Sinh học
1.2.6.1 Nguyên tắc xây dựng
- Nguyên tắc khoa học: Trong dạy học trò chơi phải được xây dựng dựatrên mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học, nội dung trò chơiphải chính xác, rõ ràng, phản ánh nội dung tri thức khoa học của môn học, bàihọc hay vấn đề học tập hình thức tổ chức chơi phải đảm bảo tính vừa sức, lýthú bổ ích hợp trình độ nhận thức của HS
- Nguyên tắc sư phạm: Trò chơi được xây dựng phục vụ cho quá trình dạy học, do đó nội dung và phương pháp thực hiện trò chơi phải phù hợp ý đ
sư phạm cần thiết trong các khâu của quá trình thực hiện bài lên lớp
1.2.6.2 Quy trình xây dựng
Trong dạy học hiện nay, trò chơi được sử dụng phổ biến ở đối tượnghọc sinh ở bậc học thấp như : mầm non, tiểu học, trung học cơ sở còn ở THPTtrò chơi học tập ít khi được sử dụng Trong dạy học Sinh hoc, trò chơi thườngđược sử dụng trong buổi ngoại khóa hay sinh hoạt tập thể, vì vậy trò chơi
Trang 22không được thiết kế sẵn mà do giáo viên tạo ra Trong dạy học sinh học dođặc thù là bộ môn khoa học thực nghiệm và đặc điểm nhận thức của HS,chúng tôi nêu ra cách thiết kế trò chơi theo 5 bước sau :
Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học để xác định cái đích của trò chơi phảiđạt
Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học và đặc điểm nhận thức của HS
Bước 3: Xây dựng cấu trúc trò chơi
Bước 4: Xây dựng bảng hướng dẫn cách chơi
Bước 5: Hoàn thiện sử dụng
Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học và đặc điểm nhận thức của HS.
Trong dạy học ở trường THPT hiện nay, SGK được xem là “ kim chỉnam”, là nền tảng nội dung để GV và HS đ ng thời tác động trong quá trình
tổ chức dạy học, do đó trò chơi phải chứa đựng nội dung bài học Thông quaphân tích mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học, đặc điểm nhậnthức của đối tượng học sinh, GV có thể xác định được những hoạt động dạyhọc cần thực hiện để khai thác nội dung tri thức chứa đựng trong trò chơi.Trong dạy học, tùy từng đối tượng HS và nội dung bài học mà GV có thể lựachọn xây dựng loại trò chơi khác nhau
Bước 3: Xây dựng cấu trúc trò chơi
Trong bất cứ trò chơi nào cũng có cấu trúc của nó Cấu trúc trò chơi là
Trang 23kịch bản chơi của người chơi và người quản trò Cấu trúc trò chơi cho GV cầnphải chuẩn bị các phương tiện thiết bị, dụng cụ cho người chơi, nội dung tròchơi, các hoạt động cụ thể của người chơi cụ thể của người chơi và quản trò,bảng dướng dẫn cách thực hiện trò chơi bao g m giải thích trò chơi, phâncông lực lượng, làm thử hướng dẫn đánh giá kết quả chơi.
Bước 4: Xây dựng bảng hướng dẫn cách chơi.
Để phát huy được hiệu quả của trò chơi trong dạy học, bên cạnh việcthiết lập được cấu trúc trò chơi hợp lý thì người thiết kế phải định hình saocho trò chơi diễn ra hấp dẫn, gây sự hứng thú đối với người chơi từ đó thúcđẩy thêm sự nhiệt tình, làm phát triển óc tưởng tượng Trên cơ sở cấu trúc củatrò chơi, hướng dẫn làm nháp, hướng đến tổ chức chơi thật và đánh giá tổngkết
Bước 5: Hoàn thiện sử dụng.
Trò chơi ngay sau khi được thiết kế cần được thử nghiệm để hoànthiện, từ đó sử dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực trong học tậpcủa HS
1.2.7 Sử dụng trò chơi trong dạy học Sinh học
Bước 1: Chuẩn bị chơi.
Đây là bước quan trọng quyết định đến sự thành công của trò chơi Tùyvào mục tiêu chơi (hình thành tri thức hay củng cố kiến thức, kỹ năng) mà
GV có thể lựa chọn và chuẩn bị chơi khác nhau
Bước 2: Giới thiệu trò chơi.
GV giới thiệu trò chơi và phổ biến nội dung, luật chơi những điểm cầnchú ý khi thực hiện trò chơi
Bước 3: Tổ chức trò chơi và theo dõi quá trình chơi.
Tùy thuộc vào nội dung và cách thức chơi của trò chơi học tập mà phâncông thực hiện cho các nhóm hay từng thành viên cụ thể khi chơi Khi chơi
Trang 24GV nên quan sát HS để biết được mức độ để đạt được về kỹ năng thái độ của
HS trong quá trình lĩnh hội tri thức làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá saunày
Bước 4: Nhận xét đánh giá sau cuộc chơi.
GV là người nhận xét thái độ tham gia trò chơi của HS, những việc làmchưa tốt để rút kinh nghiệm, những điểm thực hiện tốt để cố gắng phát huy.Khi đánh giá kết quả chơi GV không chỉ căn cứ vào kết quả thực tại mà cònphải chú ý đến quá trình chơi GV cần giúp HS tự đánh giá lẫn nhau Tránhlạm dụng yếu tố thi đua trong khi chơi, gây tâm lý thắng thua căng th ngtrong học sinh GV hướng dẫn HS công bố kết quả chơi và trao giải
Sau khi phân tích kết quả khảo sát điều tra 200 người trong đó có 10
GV bộ môn Sinh học và 190 HS lớp 10, tôi nhận thấy:
+ Với câu hỏi số 2 (phụ lục 1), GV nhận thức đúng đắn vai trò của tròchơi học tập trong dạy học Trong đó 68,5% GV – HS cho rằng sử dụng tròchơi học tập trong dạy học bộ môn Sinh học là rất cần thiết và 31,5% GV –
HS cho rằng sử dụng trò chơi học tập để dạy học môn Sinh học là cần thiết
+ Với câu hỏi số 3 (phụ lục 1), đại đa số các GV và HS đều đánh giácao tác dụng của các trò chơi học tập trong dạy học Sinh học, cụ thể như sau:Các tác dụng
Mức độRất tốt Tốt Bình
thường
Kém Quá
kém
Trang 25Thu hút sự chú ý của HS 23,5% 76,5% 0 0 0Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi
Rèn kĩ năng tương tác, phối hợp
giải quyết nhiệm vụ học tập theo
HS
+ Với câu hỏi số 3 và số 5, khi phân tích kết quả, tôi nhận thấy rằng mức
độ sử dụng trò chơi trong dạy học của các thầy (cô) không cao do một sốnguyên nhân như:
Để có thể tổ chức trò chơi trong dạy học cho HS, GV phải tốn nhiềuthời gian, công sức, tốn kém về chi phí
GV chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thiết kế trò chơi trong dạy học cho HS
Nội dung chương trình sách giáo khoa còn nặng về kiến thức hàn lâm
Trang 26nên việc thiết kế trò chơi phù hợp còn gặp nhiều khó khăn.
1.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng trò chơi trong dạy học Sinh học 10
Qua quá trình nghiên cứu thực trạng và triển khai thực nghiệm thiết kế tổchức trò chơi Ai là triệu phú trong dạy học Sinh học ở trường THPT, tôi nhậnthấy có một số thuận lợi sau:
- Đội ngũ GV giảng dạy bộ môn Sinh học đều có trình độ chuyên môn tốt,kinh nghiệm giảng dạy lâu năm Nhờ đó mà họ có thể nắm bắt đặc điểm, tâmsinh lý, nhận thức của HS được tốt hơn, giúp cho quá trình xây dựng tròchơi học tập được thuận lợi
- Tổ chuyên môn có sự đoàn kết cao, có sự phối hợp, bàn bạc, học hỏi kinhnghiệm của nhau để thống nhất ý kiến Các GV trong tổ quan tâm đến vấn đềtích cực hóa trong dạy học, nghiên cứu các kĩ thuật dạy học mới để nâng caohiệu quả dạy học Phần lớn GV nhận thức được sự cần thiết của việc thiết kế
và sử dụng trò chơi trong dạy học môn Sinh học
- Về phía HS, tôi nhận thấy HS có ý thức tốt, tích cực, độc lập trong họctập Đây chính là cơ sở để GV sử dụng các trò chơi trong dạy học nhằm lôicuốn HS tham gia, qua đó tạo được bầu không khí tương tác tốt trong quátrình học tập
- Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài nhận được sự hợp tác tích cực từ
Trang 27phía đội ngũ GV và HS trong trường.
Bên cạnh những mặt thuận lợi kể trên, quá trình thiết kế trò chơi trong dạyhọc cũng còn gặp phải không ít những khó khăn sau đây:
- Đội ngũ GV ngại thay đổi vì theo họ hình thức này mất khá nhiều thờigian để thiết kế trò chơi Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi liên môn,trong khi đó một số GV không có kiến thức chuyên sâu về khoa học, côngnghệ hoặc chỉ chuyên sâu về một môn học cụ thể, vì vậy họ không thể giảithích một cách thấu đáo, cụ thể những câu hỏi nằm ngoài dự kiến do HS đặt
ra trong quá trình dạy học
- Về phía HS: do vẫn theo lối học thụ động, ý thức tự giác chưa cao nênvẫn còn có nhiều HS còn trầm, ỉ lại vào các hoạt động tập thể, tình trạng họcđối phó vẫn còn diễn ra HS ít khi tìm tòi và khám phá kiến thức, tài liệu thamkhảo mà chủ yếu tìm hiểu thông qua SGK và bài giảng của GV
- Kinh phí đầu tư để thực hiện trò chơi còn hạn h p
- Công tác quản lí, đánh giá còn mang tính hình thức, chưa khuyến khíchđược việc đổi mới phương pháp Nếu không có sự quản lí, điều phối hợp lícủa nhà trường thì sự phối hợp giữa các giáo viên sẽ dẫn đến sự ch ng chéo,gây áp lực cho HS trong khi các em phải thực hiện nhiều nhiệm vụ trong cùngmột lúc
- Số lượng HS đông, không gian hoạt động chật h p,quá trình triển khai tròchơi mất nhiều thời gian, gặp nhiều hạn chế, không thể tóm gọn theo từng tiếthọc giống như trong phân phối chương trình, do đó ảnh hưởng tới nội dungcủa chương trình học
- Các trò chơi được thiết kế còn đơn giản, hình thức chơi chưa được hấpdẫn nên đôi khi chưa thu hút được sự tham gia của HS
Trang 281.4 Sự cần thiết của việc thiết kế và tổ chức trò chơi cho HS trong dạy học chương III Sinh học 10
- Chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm là một chương quan trọngtrong chương trình Sinh học 10 Qua đó, GV có thể l ng ghép để giảng dạycho HS những kiến thức thực tế liên quan đến vấn đề bảo vệ sức khỏe (phòngtránh các bệnh do virut gây ra, bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS), có lối sốnglành mạnh ở độ tuổi vị thành niên, giúp các em có thể trang bị thêm kiến thức,hiểu biết rõ ràng về vấn đề đó
- Ở lứa tuổi này, các em đã có ý thức bảo vệ sức khỏe của bản thân, biếtphòng tránh các bệnh truyền nhiễm Trong khi đó vẫn còn không ít bộ phậngiới trẻ có đạo đức và lối sống không lành mạnh, sa vào các tệ nạn xã hội,nguy hiểm hơn là mắc phải căn bệnh HIV/AIDS đáng tiếc Cho đến nay, đểtất cả các em đều được trang bị kiến thức nhằm không xảy ra thực trạng trênthì chưa có một bộ môn chính thống nào có thể giải quyết được vấn đề này
- Nếu chỉ giảng dạy và ôn tập củng cố kiến thức của chương theo đúngphân phối chương trình thì chưa thể giải quyết được vấn đề một cách thỏađáng, vì vậy việc thiết kế trò chơi để ôn tập và củng cố chương III – Sinh học
10 là một lựa chọn được xem là hiệu quả
1.5 Kết luận chương 1
- Dạy học trải nghiệm sáng tạo có ảnh hưởng lớn đến chất lượng đàotạo nói chung và chất lượng dạy học môn Sinh học nói riêng Để HS trực tiếptham gia vào hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn Sinh họcđóng vai trò đặt biệt quan trọng Việc làm này có tác dụng thúc đẩy sự pháttriển trí tuệ cho HS, kích thích tư duy của các em, nâng cao hứng thú học tậpmôn Sinh học Bên cạnh đó còn b i dưỡng những phẩm chất trí tuệ, tính tíchcực, độc lập, sáng tạo của tư duy, rèn cho HS phát triển một cách toàn diện
- Sử dụng trò chơi trong dạy học được xem là một trong những kĩ thuật
Trang 29dạy học hiệu quả nhằm tạo ra một quá trình tương tác, thu hút sự tham gia của
HS, tạo cơ hội cho các em phát huy tính tự giác, biết vận dụng những kinhnghiệm, những tri thức đã học vào trong thực tiễn để góp phần nâng cao chấtlượng dạy học
- Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, tôi chú trọng đến những cơ sởsau đây:
+ So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình mới
+ Cách phân loại trò chơi trong dạy học
+ Cách xây dựng trò chơi trong dạy học Sinh học
+ Những khó khăn khi thiết kế trò chơi trong dạy học cho HS
+ Thực trạng của việc xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Sinhhọc ở trường phổ thông
Những vấn đề này sẽ được tôi vận dụng để thiết kế và tổ chức trò chơicho HS trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương III – Sinh học 10
Trang 30CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC TRÕ CHƠI TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG III VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM-SINH HỌC 10 2.1 Phân tích nội dung chương III - Virut và bệnh truyền nhiễm – SH 10
2.1.1 Vị trí của chương
- Là chương cuối cùng trong phần ba Sinh học vi sinh vật – Sinh học10
2.1.2 Cấu trúc của chương
- G m 5 bài (từ bài 2933), trong chương này đề cập đến cấu trúc và cơchế của virut, bệnh truyền nhiễm, miễn dịch và ứng dụng trong đời sống
2.1.3 Nội dung của chương
- Khái niệm virut và đặc điểm cấu tạo của virut
- Đặc điểm của mỗi giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut ở tếbào chủ: giai đoạn hấp phụ, giai đoạn xâm nhập, giai đoạn tổng hợp, giai đoạnlắp ráp, giai đoạn phóng thích
- Ứng dụng của virut trong đời sống thực tiễn
- Khái niệm bệnh truyền nhiễm, tác hại và phuowg thức lây truyền củabệnh truyền nhiễm
- Khái niệm miễn dịch, đặc điểm của các loại miễn dịch: miễn dịch đặchiệu và miễn dịch không đặc hiệu
2.1.4 Hệ thống các bài trong chương
Bài 29: Cấu trúc các loại virut
Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
Bài 31: Virut gây bệnh Ứng dụng của virut trong thực tiễn
Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Bài 33: Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật