1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn ở lớp 11 (2017)

75 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đúng đắn, phù hợp với đặc thù của phân môn, vừa phát huy được tính chủđộng, sáng tạo của HS.Với ý nghĩa đó, chúng tôi chọn đề tài: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢINGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRON

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA NGỮ VĂN

MA THỊ CẨM XUYÊN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LÀM

VĂN Ở LỚP 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Ngữ văn

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đốivới Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện chochúng tôi có cơ hội học tập, rèn luyện và có cơ hội thực hành nghiên cứu tạitrường

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Phương phápdạy học Ngữ Văn đã nhiệt tình giảng dạy

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Dương Thị Mỹ Hằng,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kinhnghiệm khoa học quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận đúng thời hạn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân,bạn bè đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thànhkhóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả khóa luận

Ma Thị Cẩm Xuyên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi,

dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Dương Thị Mỹ Hằng, chưa được công bố

trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Nếu có sai sót, tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm theo đúng quy định của việc nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả khóa luận

Ma Thị Cẩm Xuyên

Trang 4

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 3

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng nghiên cứu 5

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp 5

8 Bố cục khóa luận 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7

1.1 Cơ sở lí luận 7

1.1.1 Định nghĩa 7

1.1.2 Khái niệm trải nghiệm sáng tạo 8

1.1.3 Vai trò trải nghiệm sáng tạo trong dạy học nói chung và dạy làm văn nói riêng 12

1.1.4 Định hướng đổi mới về dạy học Ngữ văn 12

1.1.5 Mục tiêu dạy học Ngữ văn 15

1.1.6 Đặc trưng phân môn Làm văn 15

1.1.7 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 24

1.2.1 Về phía giáo viên 24

1.2.2 Về phía người học 25

Trang 6

CHƯƠNG 2: CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TNST CHO

HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN 26

2.1 Mục tiêu dạy học làm văn lớp 11 26

2.1.1 Kiến thức 26

2.1.2 Kĩ năng 26

2.1.3 Thái độ 26

2.2 Nội dung chương trình Làm văn ở lớp 11 26

2.3 Xác định nội dung phần Làm văn trong chương trình Ngữ văn lớp 11 cần tổ chức hoạt động TNST 27

2.4 Nguyên tắc tổ chức hoạt động TNST trong môn học 29

2.5 Một số hình thức tổ chức hoạt động TNST trong phân môn Làm văn lớp 11 30

2.5.1 Hình thức đóng vai 30

2.5.2 Hình thức thảo luận 31

2.5.3 Hình thức cuộc thi 32

2.5.4 Hình thức diễn đàn 33

2.6 Quy trình thực hiện 34

2.6.1 Lập kế hoạch chuẩn bị 34

2.6.2 Thực hiện triển khai 35

2.6.3 Kiểm tra, đánh giá 37

2.7 Thiết kế hoạt động TNST trong dạy học theo chủ đề 37

2.7.1 Thiết kế hoạt động TNST trong dạy học chủ đề: Các thao tác lập luận trong văn nghị luận 37

2.7.2 Thiết kế hoạt động TNST trong dạy học chủ đề: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn 38

2.7.3 Thiết kế hoạt động TNST trong dạy học chủ đề: Tiểu sử tóm tắt 41

CHƯƠNG 3: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 43

Trang 7

3.1 Kế hoạch thực nghiệm 43

3.2 Mục đích thực nghiệm 43

3.3 Nội dung thực nghiệm 43

3.4 Đối tượng thực nghiệm 43

3.5 Địa bàn thực nghiệm 44

3.6 Giáo án 44

3.7 Kết quả thực nghiệm 48

3.8 Đánh giá, nhận xét 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 8

1 Lí do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 9

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo đã chỉ rõ: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mớinhững vấn đề cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu,nội dung, phương pháp Trong quá trình đổi mới cần kế thừa, phát huynhững thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc đối vớinhững kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức vàviệc làm lệch lạc Đặc biệt, đối với giáo dục phổ thông, cần tập trung pháttriển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện vàbồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống và đạo đức, lốisống, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Pháttriển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.

So với các bộ môn khác được giảng dạy trong nhà trường, Ngữ văn là

bộ môn có nhiệm vụ đặc biệt: Cung cấp kiến thức văn học, kĩ năng sử dụngtiếng mẹ đẻ và bồi dưỡng tình cảm thẩm mĩ cho học sinh Trong đó, việc rènluyện ngôn ngữ chính là việc giúp HS biết cách phân tích, cảm thụ văn bản(đọc Văn) và tạo lập văn bản (Làm văn)

Phân môn Làm văn có một vị trí, vai trò quan trọng đối với quá trìnhhình thành năng lực cho HS Với sứ mệnh đó, làm văn cần được quan tâm,đầu tư về nội dung dạy học và phương pháp dạy học ở mức độ cao nhất vìhiệu quả của dạy học làm văn xét đến cùng chính là hiệu quả của toàn bộ việcdạy học Ngữ văn

Xuất phát từ bản chất đặc trưng của Làm văn là gắn với thực hành nên

có thể thấy hoạt động dạy học làm văn phải lấy thực hành làm hoạt động chủđạo để HS lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Dạy học thực hành

Trang 10

làm văn thực chất là tổ chức cho HS thể hiện con người cá nhân Yêu cầunâng cao hiệu quả, chất lượng của những giờ thực hành làm văn đòi hỏi phải

có một cách dạy học thiết thực, vừa phù hợp với đặc thù phân môn vừa điđúng yêu cầu của phương pháp dạy học hiện đại - lấy HS làm trung tâm, coitrọng sự chủ động, sáng tạo của HS trong hoạt động học Theo chúng tôi, đây

là vấn đề khiến nhiều giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy ở nhà trường phổthông còn băn khoăn, trăn trở

Tầm quan trọng của dạy học Làm văn trong nhà trường đã xác định rõnhư thế nhưng trên thực tế, kết quả dạy học Làm văn vẫn chưa đáp ứng được

sự mong đợi, việc dạy học Làm văn vẫn bộc lộ những điểm hạn chế, trong đó

dễ thấy nhất là sự yếu kém về kĩ năng thực hành ở cả người dạy và người học

Giáo viên chưa thực sự đầu tư vào phương pháp dạy học, dạy theo lốitruyền thống, chưa thực sự đi sâu và đầu tư cho giáo án nên HS cảm thấynhàm chán, khó hiểu, khó học, thậm chí cảm thấy nặng nề, không hứng thúkhi học văn Hoạt động thực hành còn thiếu những chỉ dẫn cụ thể về mặt kĩnăng, thao tác nên kết quả đạt được chưa cao Trong dạy học Làm văn, chúngtôi thấy vẫn có các hiện tượng như: Làm văn theo mẫu, đơn điệu, hình thứcdạy học nhàm chán, nặng nề Một điểm nữa là việc dạy Làm văn chưahướng HS đến những vấn đề của cuộc sống phong phú, đa chiều nên chưađem lại sự hứng thú, bổ ích người học

Hơn nữa, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóatrong nhà trường phổ thông hiện nay chưa có kế hoạch, nội dung, phươngpháp cụ thể nên chưa đạt được kết quả cao trong dạy và học Gần như cáchoạt động ngoại khóa ở trường phổ thông chỉ thiên về việc tham quan, dãngoại, chưa kết hợp giữa hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm với nội dung bàihọc để HS hứng thú và học có hiệu quả hơn với môn Ngữ văn

Từ yêu cầu thực tiễn như đã phân tích, chúng tôi thấy rằng việc tổ chứchoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS trong dạy học Làm văn là một hướng

Trang 11

đúng đắn, phù hợp với đặc thù của phân môn, vừa phát huy được tính chủđộng, sáng tạo của HS.

Với ý nghĩa đó, chúng tôi chọn đề tài: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢINGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN ỞLỚP 11

2 Lịch sử vấn đề

Bàn về HĐTNST đã có từ thế kỉ XX xuất phát từ các nước phươngTây Nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey, với tác phẩmKinh nghiệm và giáo dục (Experience and Education) đã chỉ ra hạn chế củagiáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm tronggiáo dục Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ

ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáodục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn

Kolb (1984) cũng đưa ra một Lý thuyết học về trải nghiệm(Experiential learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức củangười học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm, nghĩa là, bản chấtcủa hoạt động học là quá trình trải nghiệm

Ở Việt Nam, tác giả Đinh Thị Kim Thoa vận dụng lí thuyết học từ trảinghiệm của Kolb (1984) để tìm hiểu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo Theotác giả, để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhậnthức của người học nhưng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất)thì người học phải trải nghiệm

Theo tác giả Ngô Thị Thu Dung, trải nghiệm và sáng tạo là bản chấtcủa hoạt động ở người Bản chất của người học nói riêng, của con người nóichung là hoạt động mang tính trải nghiệm, sáng tạo Tính sáng tạo ở đây đượchiểu là sáng tạo ở cấp độ cá nhân, không phải ở cấp độ xã hội

Trang 12

Ngoài ra, còn nhiều bài báo, chuyên đề, chuyên luận như Tạp chí khoahọc giáo dục, số 113, tác giả Bùi Ngọc Diệp khẳng định: Hoạt động trảinghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song song vớihoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông và có mối quan hệ bổ sung, hỗtrợ cho hoạt động dạy học.

Nhìn chung, tất cả các nghiên cứu đều cho rằng: Bản chất của hoạtđộng hoặc là quá trình trải nghiệm Các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh vai tròcủa hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân,mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa là người kiến thiết và tổ chức hoạtđộng cho chính mình nên học sinh không những biết cách tích cực hóa bảnthân, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân mà còn biết cách tổ chức hoạtđộng, tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm

Dựa vào nghiên cứu trên, khóa luận này chúng tôi xin tiến hành: Tổchức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học Làm văn ởlớp 11 trường THPT

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi nhằm mục đích:

- Xác lập các hoạt động, các bước tổ chức hoạt động trải nghiệm sángtạo trong dạy học Làm văn 11 ở trường THPT

- Làm rõ các vấn đề xung quanh việc tổ chức hoạt động trải nghiệmsáng tạo

- Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học phân môn Làm văn lớp 11

ở trường THPT theo hướng dạy Làm văn là dạy học sinh biết cách cảm thụ,cách lập luận

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khoá luận thực hiện những nhiệm vụ sau:

Trang 13

- Tìm hiểu cơ sở và quy trình của việc tổ chức hoạt động trải nghiệmsáng tạo trong việc dạy học phân môn Làm văn ở trường THPT.

- Vận dụng những hiểu biết đó để tổ chức các hoạt động TNST trongphân môn Làm văn lớp 11

4 Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tập trung nghiên cứu:

- Lí thuyết tổ chức các hoạt động trải nhiệm sáng tạo trong dạy họcNgữ văn

- Vận dụng và hướng dẫn HS biết cách tự trải nghiệm trong phân mônLàm văn lớp 11 ở nhà trường THPT

5 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu đặc biệt đi sâu vào các nguyên tắc của việc tổ chứchoạt động trải nghiệm sáng tạo qua dạy học Làm văn lớp 11 ở nhà trườngTHPT

- Do thời gian và giới hạn của một khóa luận, chúng tôi chỉ tập trungnghiên cứu thực nghiệm ở phân môn Làm văn lớp 11 Sau này có điều kiện,chúng tôi sẽ mở rộng phạm vi nghiên cứu ở những đề tài sau

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lí thuyết: Phương pháp phân tích - tổng hợp; phươngpháp so sánh đối chiếu

Phương pháp thực nghiệm: vận dụng lí thuyết tổ chức các hoạt độngTNST vào dạy học Làm văn ở lớp 11

7 Đóng góp

Với định hướng tổ chức các hoạt động TNST trong việc dạy học Làmvăn ở lớp 11, chúng tôi muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc đổi mớiphương pháp dạy học Đồng thời bản thân có dịp nâng cao kiến thức, trau dồikinh nghiệm, phục vụ cho tương lai

Trang 14

Bên cạnh đó, khóa luận bước đầu hình thành và phát triển khả năng tìmtòi, nghiên cứu khoa học của người viết.

8 Bố cục khóa luận

Bố cục khóa luận gồm 4 phần:

- Mở đầu

- Nội dung

Chương 1: Cơ sỏ lí luận và thực tiễn

Chương 2: Cách thức tổ chức hoạt động TNST cho học sinh trong dạyhọc Làm văn

Chương 3: Giáo án thực nghiệm

- Kết luận

- Tài liệu tham khảo

Trang 15

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Định nghĩa

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Trang 16

Theo tâm lý học duy vật biện chứng: Hoạt động là phương thức tồn tạicủa con người, là sự tác động một cách tích cực giữa con người với hiện thực,thiết lập mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan, nhằm tạo ra sảnphẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.

Động cơ hoạt động của trẻ em chính là chiếm lĩnh những thành tựu vănminh của loài người để ngày càng trở nên người hơn, thì những mục đíchriêng của những hành động tức thời là, ví dụ, lĩnh hội tri thức khoa học trongcác môn học

Thực chất quá trình học là quá trình làm việc để tạo ra một sản phẩmxác định, còn quá trình dạy là quá trình tổ chức làm việc, cung cấp vật liệu,mẫu sản phẩm và quy trình công nghệ (tương đương với các chuỗi thao tác)làm ra sản phẩm

Đỉnh cao mà hoạt động tâm lí đạt đến trình độ xã hội (hay nhân cách),đây là một bước tiến về chất Nói cụ thể hơn, hoạt động của cá nhân khôngcòn là của riêng một cá nhân đơn độc ấy, mà bao giờ cũng là hoạt động củamột cộng đồng người, trong một thời điểm xác định Để dễ nhận thấy bản chấtcủa vấn đề, ta có thể nói: sự thích ứng với hoàn cảnh sống của mỗi cá nhânkhông phải là sự thích ứng cá nhân mà là sự thích ứng của tập thể, cộng đồng

Trong giáo dục, thì hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạtđộng có chủ đích, có kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, đượcthực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáodục tới người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 17

Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, kế hoạch giáo dụcbao gồm các môn học và họat động giáo dục (theo nghĩa hẹp) Khái niệm hoạtđộng giáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổchức ngoài giờ dạy học các môn học Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng)bao gồm cả hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp).

Các hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) gồm:

- Hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt ĐộiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sinh hoạt Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh);

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo các chủ đềgiáo dục; hoạt động giáo dục hướng nghiệp (cấp trung học cơ sở và trung họcphổ thông) giúp học sinh tìm hiểu để định hướng tiếp tục học tập và địnhhướng nghề nghiệp;

- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông (cấp trung học phổ thông) giúphọc sinh tìm hiểu được một số kiến thức cơ bản về công cụ, kĩ thuật, quy trìnhcông nghệ, đối với một số nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kĩnăng vận dụng những kiến thức vào thực tiễn; có một số kĩ năng sử dụng công

cụ, thực hành kỹ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theonghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy và hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.1.2 Khái niệm trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường cần được hiểu là hoạtđộng có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng việc làm cụthể của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướngdẫn của nhà trường, đối tượng được trải nghiệm nằm trong thực tiễn Quathực tiễn trải nghiệm, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chínhất định Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn,

Trang 18

phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng theotình huống mới, không theo chuẩn đã có.

1.1.2.1 Trải nghiệm

Theo Từ điển tiếng Việt, trải nghĩa là trải qua, kinh qua

Theo quan niệm của Triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của

sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác nay baogồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả

kĩ thuật và kĩ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người vàthế giới được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trong các nghiên cứu tâm lí học, kinh nghiệm thường được coi là nănglực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũycủa hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạtđộng, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp kiến thức, kĩ năng và thói quen.Dưới góc độ của tâm lí học giáo dục, A.N Leontiev đã giải quyết vấn đề về

trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh

nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức” Trong các tài

liệu sư phạm học, lí thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng nghiên cứu.Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài ý nghĩa như sau:

- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kĩ năng cóđược trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy

- Trải nghiệm là kiến thức, kĩ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ

sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tàiliệu tham khảo không được dạy trong nhà trường

- Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong nhữngphương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lí thuyết nhất định, để thiếtlập hoặc minh họa cho một quan điểm cụ thể

Trang 19

- Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo đượcgiáo viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình.

Một số nhà sư phạm xem xét thuật ngữ trải nghiệm qua khái niệm

“thực hành” có nghĩa là, xem xét nó trong việc tiến hành quá trình đào tạo,

cũng như kết quả của nó Chính vì vậy, M.N Skatkin đã kết luận rằng: “theo

nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là sự thực hành trong quá trình giáo dục

và đào tạo” Việc phân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo ý kiến của

Trerehoba T E., trải nghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóngvai trò là nền tảng của tri thức và nó là một tiêu chí để nhận biết sự thật Nóichung người ta công nhận trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể vàđối tượng Ý nghĩa của điều này là chúng ta cố gắng để có trải nghiệm mộtcách chủ động, có tính cách mạng và có ý thức

Nhận thức luận có bản chất là “trải nghiệm” Những người tham giavào các hoạt động như du lịch, thể thao mạo hiểm cũng nhấn mạnh vai tròcủa trải nghiệm

Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến các sự kiện được cảm nhận trựctiếp cũng như sự khôn ngoan có được khi phản ánh lại các sự kiện

Một số nhà nghiên cứu cho rằng, bản chất trải nghiệm của con người có sựthay đổi về chất từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại

1.1.2.2 Sáng tạo

Theo Từ điển tiếng Việt, sáng tạo nghĩa là tạo ra những giá trị mới vềvật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị gò bó,phụ thuộc vào cái đã có

Theo O.B Tokmakoba trong bài viết với tên gọi Kinh nghiệm hoạt

động sáng tạo thì theo ông: Đặc trưng của hoạt động kinh nghiệm sáng tạo

trong quá trình giáo dục từ xa thì kinh nghiệm sáng tạo rất rộng Thôngthường, sáng tạo được chia thành các lĩnh vực: trí tuệ, nghệ thuật, thủ công,

Trang 20

ứng dụng Các hoạt động sáng tạo trí tuệ (theo I Ya Lemer) được chia thànhhoạt động tìm kiếm và hoạt động nghiên cứu Các yếu tố của hoạt động sángtạo xuất hiện trong các vấn đề khác nhau, ở các mức độ khác nhau Lemer đãnêu ra các đặc điểm của hoạt động sáng tạo như sau:

- Có năng lực vận dụng những kiến thức đã biết để ứng dụng trong tìnhhuống mới, không theo chuẩn đã có

- Có năng lực nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự

- Có khả năng độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng trong cácmối quan hệ tương quan của nó

- Có khả năng độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế

- Có khả năng kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướnggiải quyết mới cho một vấn đề

Những dấu hiệu sáng tạo được đưa ra dựa trên những hoạt động sauđây của học sinh:

- Học sinh sử dụng thiết bị đã được học hoặc thực hiện chúng với cáctương tác khác (kết hợp với các thiết bị khác)

- Sử dụng vật liệu trực quan như một yếu tố bài tập, hoặc thực hiệnchúng với các tương tác khác (phân tích, thay đổi trong tư duy), mà khônglàm thay đổi cách tiếp nhận

Sự sáng tạo có thể giáo dục được, nhưng phải theo một cách khác vớicon đường truyền tải kiến thức và hình thành kĩ năng

Có được kiến thức và kĩ năng, con người mới có thể sáng tạo Tuynhiên, dù có được lượng kiến thức và kĩ năng đã được quy chuẩn thì cũngkhông thể đảm bảo sự phát triển khả năng sáng tạo của con người được

Sự trải nghiệm trong hoạt động sáng tạo của nhân loại được tích lũydần dần Mặc dù không phải trong bất kì hoạt động nào, nó cũng được sáng

Trang 21

tạo và định hình Sự sáng tạo có thể giáo dục được, nhưng phải theo một cáchkhác với con đường truyền tải kiến thức và kĩ năng.

Bản chất của hoạt động sáng tạo nằm ở nội dung của các yếu tố giáodục cơ bản của con người, mà đối với nó không nên gò ép vào một hệthống các hành động nhất định Những hệ thống này đều có đặc điểm củariêng mình

1.1.3 Vai trò trải nghiệm sáng tạo trong dạy học nói chung và dạy làm văn nói riêng

HĐTNST trong nhà trường phổ thông được thực hiện nhằm mục tiêuđào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có định hướng tươnglai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đãhọc vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh.HĐTNST về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tựchủ cá nhân, với sự nỗ lực nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêngcủa mỗi cá nhân trong tập thể

HĐTNST coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của họcsinh, vì vậy nên tổ chức cho học sinh và giáo viên cùng tham gia bàn bạc, nêu

ý kiến hoặc tự học sinh xây dựng kế hoạch và phân chia công việc, nhiệm vụrồi thực hiện Tùy thuộc vào đặc trưng về văn hóa, khí hậu, đặc điểm vùngmiền, điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, nhà trường có thể lựachọn nội dung và hình thức tổ chức sao cho phù hợp và hiệu quả

1.1.4 Định hướng đổi mới về dạy học Ngữ văn

1.1.4.1 Định hướng về nội dung

Đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn nếu chỉ loay hoay trong nhữngnội dung lí luận dạy học bộ môn, chỉ dừng lại ở những quan niệm, nguyên tắc,yêu cầu, phương pháp thì không thể đổi mới lâu dài và triệt để Đổi mớiphương pháp dạy học phải gắn liền với đổi mới nội dung Đối với giáo viênTrung học, đó là cách hiểu mới về môn học, về bản chất khoa học và nghệ

Trang 22

thuật của văn chương Không hiểu văn, không thể dạy văn Yêu cầu nắmvững kiến thức cơ bản về Ngữ văn vẫn là một trong những nhân tố quan trọng

về tiềm năng của người giáo viên trong quá trình thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học

1.1.4.2 Định hướng về phương pháp dạy học

Bên cạnh đổi mới về nội dung thì đổi mới về phương pháp dạy học làrất cần thiết Nhà trường phổ thông lâu nay đã quen với lối giảng dạy từngphân môn tách rời, còn giảng dạy các phân môn đó như một thể thống nhất,trong đó, mỗi phân môn vừa giữ bản sắc riêng, vừa hòa nhập với nhau để hìnhthành nên tri thức và năng lực, kĩ năng Ngữ văn thống nhất ở học sinh là mộtviệc làm mới mẻ Dưới đây là một số định hướng đổi mới về phương phápdạy học Ngữ văn:

- Phương pháp dạy học văn chú ý theo quan điểm tích hợp là: vừa chú ýgiảng dạy những tri thức và kỹ năng đặc thù cho phân môn, vừa tìm ra và khaithác những yếu tố chung giữa ba phân môn để góp phần hình thành và rènluyện tri thức và kĩ năng của các phân môn khác Văn học là nghệ thuật ngôn

từ cho nên yếu tố ngôn từ nghệ thuật là điểm chung của cả ba phân môn Làmvăn không chỉ giảng dạy cách thức làm bài văn mà còn phải rèn luyện cáchdùng từ, đặt câu Mặt khác, khi giảng dạy những tri thức, kĩ năng của văn cầnphải giúp học sinh thấy được hiệu quả nghệ thuật của cách dùng từ, đặt câu

- Để thực hiện định hướng dạy học nói trên, cần phải biết cách tách nhỏnhững yêu cầu cần dạy học của từng phân môn thật chi tiết và khoa học, phùhợp với sự phát triển tâm, sinh lí của học sinh

- Cần cố gắng từng bước giảm thiểu phương pháp dạy học theo lốithuyết giảng, GV trình bày, HS chỉ nghe, ghi một cách thụ động trong giờgiảng Khái niệm giao tiếp hóa giảng dạy có nghĩa là chuyển quá trình trìnhbày của giáo viên thành những cuộc đàm thoại dài ngắn khác nhau giữa GV

Trang 23

và HS, giữa HS với nhau Mặt khác, giao tiếp hóa đòi hỏi khi dạy học bất cứphân môn nào, nội dung gì cũng phải đặt nó vào ngữ cảnh, phát hiện ra mụcđích, ý định và cách thức trình bày nội dung và hình thức của văn bản sao chođạt được mục đích mà người nói, người viết đặt ra.

- Phương pháp dạy học mới cũng đòi hỏi phát huy triệt để nguyên tắclấy HS làm trung tâm, đòi hỏi phải phát huy tính tích cực, chủ động của HStrong khi học tập ở lớp, ở nhà và khi giải các bài tập, làm các bài văn Cầnhọc tập các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cụ thể nhằm phát huytính tính cực của học sinh mà nhiều nước trên thế giới đã vận dụng nhưphương pháp dạy học thông qua các trò chơi, tổ chức học tập và trao đổi theonhóm Phải phát huy tối đa tính tích cực, tính sáng tạo của học sinh - chủ thểhọc tập ở tất cả mọi khâu, từ việc chuẩn bị bài, sưu tập tư liệu, phát biểu trong

tổ, nhóm; tự đánh giá và đánh giá bạn theo đặc trưng bộ môn

- Có thể hiểu một cách ngắn gọn phương pháp dạy học là một hệ thốngcác thao tác và cách thức cụ thể để tiến hành một giờ dạy học theo một mụcnhất định Và như vậy, chúng tôi có thể cho rằng: Không có phương pháp nàochung cho mọi người, phương pháp là cụ thể; phương pháp gắn liền với nộidung, nội dung là linh hồn của phương pháp

Có thể nói, không có phương pháp nào là phương pháp lấy học sinhlàm trung tâm mà chỉ có định hướng lấy học sinh làm trung tâm Bản chất củađịnh hướng này là nhằm tích cực hóa hoạt động của người học

Tinh thần chung của phương pháp dạy học mới là: tôn trọng HS, tránh

áp đặt, linh hoạt, chủ động và sáng tạo HS tự mình tiếp xúc với các kiểu vănbản, tự mình suy nghĩ, khám phá ra những đặc điểm nổi bật của các văn bản,kiểu bài đó

Công việc của người thầy rất quan trọng và cũng rất khác trước ở chỗ:Phải biết tổ chức hệ thống công việc để hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, tựkhám phá, tránh làm thay, hiểu thay và nói thay

Trang 24

1.1.5 Mục tiêu dạy học Ngữ văn

Mục tiêu dạy học Ngữ văn hiện nay không phải chỉ nhằm truyền đạtkiến thức đơn thuần mà còn nhằm làm sao cho HS phát triển về trí tuệ,

về năng lực nhận thức, về phương pháp tự nghiên cứu

Dạy Ngữ văn nhằm cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông, cơbản, hiện đại, có tính hệ thống về ngôn ngữ và văn học, phù hợp với trình độphát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời kì côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Dạy Ngữ văn cần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sử dụngTiếng Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ, phương pháp học tập, tưduy, đặc biệt là phương pháp tự học; năng lực ứng dụng những điều đã họcvào cuộc sống

Hơn nữa, dạy Ngữ văn cần bồi dưỡng cho HS tình yêu tiếng Việt, vănhọc, văn hóa; tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước; lòng tự hào dân tộc; ýchí tự lập tự cường; lí tưởng xã hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ, nhân văn;giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tácquốc tế, ý thức tôn trọng và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhânloại

1.1.6 Đặc trưng phân môn Làm văn

Tính chất thực hành của phân môn Làm văn là một nguyên tắcđược quy định trong chương trình mà mọi người đều phải chú trọng Đã cónhiều năm có khi giờ học Làm văn đã biến thành giờ Lí luận văn học hoặc giờ

về Lí luận tâm lí tư duy Nói thực hành không phải là coi nhẹ, bỏ qua lí thuyết

và biến giờ Làm văn thành một giờ làm bài tập Làm bài tập nhiều trongkhi chưa tinh thông lí thuyết thì làm bài tập cũng không có kết quả; thậm chílại còn có nguy cơ sa vào lối học thực dụng, máy móc Tăng cường thực hành

Trang 25

hiểu Thông hiểu lí tuyết là tiền đề cho thực hành tốt Có điều, lí thuyếttrong

Trang 26

làm văn là lí thuyết định hướng cho thực hành chứ không phải là kiếnthức trừu tượng xa vời Nguyên tắc thực hành được thể hiện chặt chẽ và liêntục trong quá trình giải bài tập ứng dụng nghiên cứu bài mẫu và trong hệthống bài tập tổng hợp Tuy vậy, kĩ năng thực hành của học sinh còn đượcphát triển ngay trong quá trình GV hướng dẫn HS nắm vững lí thuyết Khôngnên hiểu hoạt động thực hành chỉ có được trong giới hạn của các bài tập.Ngay trong khâu tự nắm kiến thức, phát hiện luận điểm và kết cấu nội dungbài viết lí thuyết, năng lực tư duy và năng lực thực hành của học sinh cũngđược phát triển một cách vững chắc Tách rời thực hành với lí thuyết làkhuynh hướng vừa không đúng về lí luận, vừa không sát với thực tế giảng dạyLàm văn.

Làm văn đề cao nguyên tắc phát huy óc sáng tạo của HS trong quátrình học làm văn Phát huy năng lực sáng tạo là nguyên tắc của dạy học nóichung cũng như của việc dạy Làm văn

Lâu nay chúng ta thường phàn nàn và lên án lối giảng dạy áp đặt về líthuyết, GV chỉ nhằm mục đích đưa những kết luận có sẵn HS ít có dịp bộc lộsuy nghĩ, tình cảm của bản thân Đúng ra, bài làm văn phải là dịp để HS đượcbộc lộ rõ nhất con người mình về kiến thức, về tình cảm, về khả năng suyluận, về phong cách cá nhân Để phát huy nguyên tắc trên, GV cố gắng đadạng hóa cách dạy để HS bộc lộ con người mình

1.1.7 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thứckhác nhau Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dụcnhất định Dưới đây là một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệmsáng tạo theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

Trang 27

Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh

có cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu, dưới sự định hướng của nhữngnhà

Trang 28

giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinhvới nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạtđộng của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biếtcủa mình về lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng củahọc sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năngtrình bày suy nghĩ, kĩ năng viết bài, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng

ra quyết định và giải quyết vấn đề,

CLB là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình nhưquyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt độngvăn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận vàph+ổ biến thông tin,… Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu

và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em

1.1.7.2 Tổ chức trò chơi

Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinhthần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nóichung, đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt độngvui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng

giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”.

Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau củaHĐTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp

và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cốnhững tri thức đã được tiếp nhận,…

Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho họcsinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều trithức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo

Trang 29

1.1.7.3 Tổ chức diễn đàn

Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúcđẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày

tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha

mẹ và những người lớn khác có liên quan Diễn đàn là một trong những hìnhthức tổ chức mang lại hiệu quả giáo dục thiết thực Thông qua diễn đàn,học sinh có cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi,

đề xuất của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú,nguyện vọng của các em Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ýkiến, học tập lẫn nhau Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện đểhọc sinh được biểu đạt ý kiến của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn

bè và những người khác Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phongphú và đa dạng với những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứatuổi học sinh

1.1.7.4 Sân khấu tương tác

Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệthuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần

mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những ngườitham gia Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa nhữngngười thực hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham giacủa khán giả Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức,thúc đẩy để học sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huốngthực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống Thông qua sânkhấu tương tác, sự tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo

cơ hội cho học sinh rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩnăng phân tích vấn đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả

Trang 30

năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thayđổi của cuộc sống, …

Trang 31

1.1.7.5 Tham quan, dã ngoại

Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫnđối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để học sinh được đithăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa,công trình, nhà máy…, giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ

đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính mình

Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối vớihọc sinh như: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước,giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống củaĐảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các lĩnh vựctham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Thamquan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; tham quan các cơ sởsản xuất, làng nghề; tham quan các Viện bảo tàng; dã ngoại theo các chủ

đề học tập; dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo

1.1.7.6 Hội thi/cuộc thi

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấpdẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rènluyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đuagiữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lênđạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc.Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cầnthiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTNST

Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia mộtcách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứngnhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo củahọc sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học

Trang 32

góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thútrong quá trình nhận thức.

Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thithời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tácbài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh lịch,… có nộidung giáo dục về một chủ đề nào đó Nội dung của hội thi rất phong phú,bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dưới hình thức hộithi/cuộc thi Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi

tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn

1.1.7.7 Tổ chức sự kiện

Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo

cơ hội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo củamình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giámsát hoạt động Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rènluyện tính tỉ mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiênnhẫn, có khả năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theonhóm, có sức khỏe và niềm đam mê Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽthể hiện được sức bền cũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình.Ngoài ra, các em còn phải biết cách xoay xở và ứng phó trong mọi tìnhhuống bất kì xảy đến Các sự kiện học sinh có thể tổ chức trong nhà trườngnhư: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…; cácbuổi triển lãm, hội thảo khoa học, hội diễn nghệ thuật; các hoạt động đánhgiá thể lực, kiểm tra thể hình; hoạt động học tập thực tế, du lịch khảo sátthực tế; hoạt động tìm hiểu về di sản văn hóa, về phong tục tập quán;chuyến đi khám phá đất nước, trải nghiệm văn hóa nước ngoài

Trang 33

Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiệncần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin vớinhững nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúpcác em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúngđắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Hoạtđộng giao lưu có một số đặc trưng sau:

- Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu là những người điểnhình, có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó,thực sự là tấm gương sáng để học sinh noi theo, phù hợp với nhu cầu hứngthú của học sinh

- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, được họcsinh quan tâm và hào hứng

- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chânthành và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu Những vấn đề traođổi phải thiết thực, liên quan đến lợi ích và hứng thú của học sinh, đápứng nhu cầu của các em

Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với cácHĐTNST theo chủ đề Hoạt động giao lưu dễ dàng được tổ chức trong mọiđiều kiện của lớp, của trường

Trang 34

học sinh tham gia giải quyết những vấn đề xã hội; phát triển ở học sinh một

số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năngđánh giá và kĩ năng ra quyết định

Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạtđộng như: Chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch làm sạch môi trường xungquanh trường học; Chiến dịch ứng phó vơi biến đổi khí hậu; Chiến dịch bảo

vệ môi trường; Chiến dịch tình nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7 tìnhnguyện… Để thực hiện hoạt động chiến dịch được tốt cần xây dựng kếhoạch để triển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huyđộng được và học sinh phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩnăng cần thiết để tham gia vào chiến dịch

1.1.7.10 Hoạt động nhân đạo

Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sựđồng cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn Thông qua hoạt động nhân đạo, học sinh biết thêm những hoàncảnh khó khăn của người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em

mồ côi, người tàn tật, khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa,người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,… để kịp thời giúp đỡ, giúp họ từngbước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộngđồng

Hoạt động nhân đạo giúp các em học sinh được chia sẻ những suynghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành viên trong cộngđồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung quanh từ đógiáo dục các giá trị cho học sinh như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm thông,yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc,…

Trang 35

các bạn thuộc gia đình nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; Tết vì ngườinghèo và nạn

Trang 36

nhân chất độc da cam; quyên góp đồ dùng học tập cho các bạn học sinh vùng cao; tổ chức trung thu cho học sinh nghèo vùng sâu, vùng xa.

1.1.7.11 Lao động công ích

Lao động công ích là việc cá nhân đóng góp một phần sức lao động củamình để tham gia xây dựng, tu bổ các công trình công cộng vì lợi ích chungcủa cộng đồng nhằm duy trì, bảo tồn các công trình công cộng cũng như kịpthời phòng, chống và khắc phục hậu quả của thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,

Trong nhà trường, lao động công ích được hiểu là sự đóng góp sức laođộng của HS cho các công trình công cộng của nhà trường hoặc địa phươngnơi các em sinh sống Lao động công ích giúp HS hiểu được giá trị của laođộng, từ đó biết trân trọng sức lao động và có ý thức bảo vệ, giữ gìn nhữngcông trình công cộng Thông qua lao động công ích HS được rèn luyện các kĩnăng sống như: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năngphát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng đặt mục tiêu,

- Vệ sinh các công trình công cộng

- Trồng và chăm sóc cây xanh nơi công cộng

- Đóng góp ngày công lao động với các hoạt động của địa phương nhưtrồng lúa, gặt lúa, trồng rừng, tham gia vào các làng nghề ở địa phương,

Trang 37

- Chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử, các công trình công cộng, di sảnvăn hóa

1.1.7.12 Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ tập thể

Sinh hoạt tập thể là một yếu tố chính để duy trì và phát triển các phong trào và đoàn thể thanh thiếu niên Sinh hoạt tập thể giúp các em đượcthư giãn sau những giờ học mệt mỏi với những bài vở, lý thuyết ở trong nhà trường Sinh hoạt tập thể là hình thức chuyển tải những bài học về đạo đức, nhân bản, luân lý, giá trị, đến với HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn Chúng

ta nên biến những bài học đó thành những bài ca, điệu múa, điệu dân vũ,

vở kịch hay trò chơi, để các em được học tập một cách dễ hiểu, gần gũi,thoải mái nhất Những hoạt động này không những giúp cho các em tiếp thu bài học một cách thoải mái, tự nhiên, mà còn giúp cho các em được vui chơi, thư giãn

Sinh hoạt tập thể được tổ chức bằng các hoạt động như: ca hát, nhảy múa, vui chơi, dân vũ, vở kịch, múa hát sân trường, khiêu vũ,

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Về phía giáo viên

Trong chương trình Ngữ văn hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng hiện đại đã và đang diễn ra phổ biến và thu được nhiềukết quả khả quan Việc chúng tôi lựa chọn đề tài này cũng xuất phát từ yêucầu đổi mới đó

Giáo viên với tư cách là người hướng dẫn, tổ chức các hoạt động củahọc sinh nhằm giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức Trong quá trìnhdạy đôi lúc còn gặp những lúng túng khi truyền tải tri thức, chưa biếtcách điều chỉnh làm thế nào để vừa phải về lượng kiến thức, về mức độ,thích hợp với trình độ học sinh và quỹ thời gian cho phép Nguyên nhân một

Ngày đăng: 12/01/2020, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Bình (1983), Dạy cái hay cái đẹp, Nxb Giáo dục Khác
2. Bùi Ngọc Diệp (2015), Tạp chí khoa học giáo dục, số 113 Khác
3. PGS.TS Nguyễn Thanh Hùng - TS Lê Thị Diệu Hoa (2007), Phương pháp dạy học Ngữ văn Trung học Phổ thông - Những vấn đề cập nhật, Nxb Đại học Sư phạm Khác
4. Phan Trọng Luận (2008), Thiết kế bài học Ngữ văn 11, tập 1, Nxb giáo dục Khác
5. Phan Trọng Luận (2013), Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 1, Nxb giáo dục Khác
6. Phan Trọng Luận (2007), Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nxb giáo dục Khác
7. Phan Trọng Luận (2011), Phương pháp dạy học Văn, tập 2, Nxb Đại học Sư phạm Khác
8. Đỗ Ngọc Thống (2006), Tìm hiểu chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn Trung học Phổ thông, Nxb giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w