a Chứng minh rằng HJ là phân giác của EHF b Ký hiệu S S1, 2lần lượt là diện tích của các tứ giác BFJL và CEJK... Khẳng định 1 được chứng minh... Gọi M là giao điểm của PJ và EK Áp dụng đ
Trang 1ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 – CHUYÊN TỰ NHIÊN HÀ NỘI VÒNG 2 Câu 1
a) Giải hệ phương trình
2 2
2
x y x xy
b) Giải phương trình
2 2
x
x x
Câu 2
a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta luôn có: ,
b) Với ,x y là các số thực dương thay đổi thỏa mãn điều kiện:
2 2
4x 4y 17xy5x5y1 Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức : P17x2 17y2 16xy
Câu 3
Cho tam giác ABC cân tại A có đường tròn nội tiếp , I Các điểm ,E F theo thứ tự
thuộc các cạnh CA AB E, ( khác , ;C A F B A, )sao cho E F tiếp xúc với đường tròn , (I) tại điểm P Gọi K L lần lượt là hình chiếu vuông góc của ,, E F trên BC Giả sử
FK cắt EL tại P Gọi H là hình chiếu vuông góc của J trên BC
a) Chứng minh rằng HJ là phân giác của EHF
b) Ký hiệu S S1, 2lần lượt là diện tích của các tứ giác BFJL và CEJK Chứng
minh rằng :
2 1
2 2
c) Gọi D là trung điểm của cạnh BC Chứng minh rằng ba điểm P J D thẳng , , hàng
Câu 4 Cho M là tập tất cả 4039 số nguyên liên tiếp từ 2019 đến 2019.Chứng minh rằng trong 2021số đôi một phân biệt được chọn bất kỳ từ M luôn tồn tại ba
số phân biệt có tổng bằng 0
Trang 2ĐÁP ÁN Câu 1
a) Ta có:
2 2
Do phương trình thứ nhất nên x y 0, do đó ta kết hợp hai phương trình lại ta
có:
2
2
1
2 1
5
x
y
y
TH2: x 2 ythay vào phương trình thứ nhất ta có 4y 1 0 y 1
Vậy hệ đã cho có hai cặp nghiệm x y; 1;1 ; 1; 5
b) ĐK: 5; 2 5
2
5
a x x và b 5 2 x a b , 0 Ta có:
Ta thấy, nếu a b 0thì 32a2 32b2 và 1 1
2 2
tức là VT<VP, mâu
thuẫn Tương tự với ab cũng mâu thuẫn , do đó a b , phương trình đề tương
0( )
x tm
x tm
Vậy S 1;0
Trang 3Câu 2
a) Trước hết ta chứng minh rằng 7
mod 42
Thật vậy, ta có 7 4 2
x x x x x x x
Dễ thấy x x 1x1là tích 3 số nguyên liên tiếp nên nó chia hết cho 6 Theo định lý Ơ le thì 7
0 mod 7 ,
x x x ,tức là x7 xchia hết cho 7 Vậy x7 xchia hết cho BCNN(6;7)42 Khẳng định (1) được chứng minh
Từ đó,
42 1 (mod 42) 0(mod 42)
n
Từ đó ta có khẳng định của bài toán
b) Đặt a x y Sử dụng bđt AM-GM, ta có: 2 2
Hay
2 5
2a
Từ đó, ta có 2
2 1 5
a Suy ra :
2
2
Dấu " " xảy ra khi và chỉ khi 2 1
5
Trang 4Câu 3
a) Sử dụng định lý Talet trong tam giác LKE với JH / /EK , ta có: LH LJ
Sử dụng định lý Talet trong JHE có FL/ /EKta có: FL LJ
Do đó: FL LJ FL LH
M
H
J
E F
I
D
A
P
Trang 5Hai tam giác FLH và EKH có FLH EKH 900và FL LH
Mặt khác, ta lại có LFH FHJ(so le trong) và
KEH EHJ (so le trong), do đó: HJ là phân giác của EHF
b) Ta có HJ / /FL nên S FJL S FLH.S BFLJ S BFL S FLH S BFH (1)
Chứng minh tương tự , ta cũng có S CEJK S CEH (2)
Theo chứng minh câu a, hai tam giác FTL EKHnên
Hai tam giác FHB và EHC có FHBFHLEHKEHC
Hai tam giác FHB và EHC có FBH ECH FHB; EHCnên đồng dạng với nhau Suy ra
2 2
FBH
ECH
Ta kết hợp (1) và (2) ta thu được:
2 1
2 2
FBH ECH
c) Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử P nằm cùng phía với B so với
AD như hình vẽ Gọi M là giao điểm của PJ và EK Áp dụng định lý
Menelauyt cho tam giác KFE với cát tuyến MJP ta có: ,
MK PE JF
Mà hai tam giác BFH và CEH đồng dạng với nhau có FL và EK là hai đường cao
tương ứng nên JF FL BF
JK EK CE, suy ra MK PE BF 1
Để chứng minh ba điểm , ,P J D thẳng hàng, ta chỉ cần chứng minh M D J thẳng , , hàng
Theo định lý Menelaus đảo áp dụng cho tam giác LKE điều này tương đương với ,
ta phải chứng minh: MK JE DL 1
Lại có JE EK CE
Do đó, chỉ cần chứng minh MK CE AF 1 (4)
Trang 6Kết hợp (3) và (4), ta đưa bài toán về chứng minh: CE AF PE BF.
Hay
2 2
Gọi T N lần lượt là tiếp điểm của đường tròn , I với AB AC Đặt ,
a ABAC xBDCD y PFTF zPE EN Ta sẽ chứng minh:
2
x x y x z
a
x yz
Thật vậy, sử dụng định lý cosin trong các tam giác ABC AEF ta có ,
2cos
A
2
2
Từ đây, ta có:
2
2
x yz a x x y z ax x y xz
Như thế ta có : 2
0
ax x yz ax x y xz
Do a xnên (6) được chứng minh, sử dụng (6) vừa chứng minh ta có:
2
2
x x y x z
x y
x y
x x y x z
x z
x yz
Đẳng thức (5) được chứng minh Ta có điều phải chứng minh
Câu 4
Đặt M n x x/ , x 2n1 Ta chứng minh mệnh đề tổng quát :”Trong 2 n1
số phân biệt từ tập hợp M n,luôn tồn tại ba số phân biệt có tổng bằng 0 Ta chứng
mnh bằng phương pháp phản chứng Giả sử tồn tại số nguyên dương n sao cho có
thể chọn ra 2n1số phân biệt từ tập hợp M nmà trong đó không có 3 số phân biệt
nào có tổng bằng 0 Gọi n là số nhỏ nhất có tính chất như vậy Khi đó n1(vì với
Trang 7n thì mệnh đề đúng) Vì n là số nhỏ nhất làm cho mệnh để không đúng nên
mệnh đề đúng với n1.Nếu trong các số được chọn có ít nhất 2n1số thuộc M n1
thì do mệnh đề đúng với n1,sẽ tồn tại ba số phân biệt trong các số được chọn có tổng bằng 0 Mâu thuẫn Vậy có tối đa 2n2số được chọn thuộc M n1.Suy ra trong 4 số 2n 2; 2n 1; 2n 2;2n1có ít nhất 3 số được chọn Suy ra 0 không được chọn
Nếu cả hai số của cặp 2n 1;2n1được chọn Chia tập
\ 2 1, 2 1,0
n
M n n thành 2n2 cặp 1;2n2 , 2;2 n3 ; ;
1; 2n 2,… , n 1; nta thấy từ mỗi cặp ta chỉ chọn được tối đa 1 số suy ra chỉ lấy được tối đa 22n 2 2nsố Mâu thuẫn
Nếu chỉ có một số của cặp 2n 1, 2n1được chọn thì theo lý luận ở trên, cặp 2n 2;2n2được chọn Không mất tính tổng quát ta giả sử 2n1
được chọn còn 1 2n không được chọn Lúc này chia các phần tử còn lại thành 2n5cặp 1;2n3 , 2;2 n4 , n2;n,
2; 2n 3 ; n 3; n 1, một bộ ba số n 2; n 1; nvà một phần tử lẻ cặp n1.Từ mỗi cặp ta lấy được tối đa một số, tự bộ ba số ta cũng lấy được tối đa 1 số Từ đó ta lấy được tối đa 3 2 n 5 1 1 2n số, mâu thuẫn
Vậy trong mọi trường hợp đều dẫn đến mâu thuẫn, tức là điều giả sử sai Mệnh đề được chứng minh Áp dụng mệnh đề cho n1010ta có điều phải chứng minh