Đồ án Thiết kế khung ngang chịu lực của nhà công nghiệp một tầng, một nhịp thực hiện cách lập mặt bằng kết cấu nhà xưởng, xác định các kích thước chính của khung ngang, tác dụng và cách bố trí hệ giằng mái, giằng cột, thiết kế xà gồ mái,... Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn chuyên ngành Kiến trúc - Xây dựng.
Trang 1Đ ÁN MễN H C K T C U NHÀ THẫPỒ Ọ Ế Ấ Thiết kế khung ngang chịu lực của nhà công nghiệp một tầng, một
B (m)
Cao trình
đỉnh rayH1 (m)
Sức nâng cầu trục
Q (T)
Độ dốc mái
i %
Số lợng khung
Vùng gió -Dạng
+ Xác định các kích thớc chính của khung ngang
+ Tác dụng và cách bố trí hệ giằng mái, giằng cột
+ Thiết kế xà gồ mái
+ Xác định các loại tải trọng tác dụng vào khung ngang
+ Tính khung ngang với các loại tải trọng nói trên
+ Thiết kế cột và xà ngang đặc tiết diện chữ I tổ hợp hàn
Trang 2xà
+ Tài liệu tham khảo
b) Bản vẽ:
Nội dung đồ án thể hiện trên khổ giấy A1 bao gồm:
+ Sơ đồ khung ngang, các kích thớc chính, các cao trình đặc trng, cấu tạo các lớp mái
+ Cấu tạo khung: các hình chiếu, mặt cắt của cột, xà ngang, các tiết diện
đặc trng, các chi tiết khung (vai cột, chân cột, liên kết xà - cột, nối xà) + Bảng thống kê thép (cho một khung)
+ Ghi chú: vật liệu thép, bu lông liên kết, bulông neo, đờng kính lỗ, đờng hàn, que hàn, phơng pháp hàn, sơn chống gỉ
Trang 3ii Xác định kích thớc chính khung ngang
1 Lựa chọn dầm cầu trục, cầu trục, ray, lớp lót ray
1.1 Cầu trục
Với nhịp nhà L = 18m, sức trục Q = 6.3T (chế độ làm việc trung bình)
thì khoảng cách từ mép ngoài cột đến trục định vị a = 0, chọn =750
Hk(m)
Kh.cáchZmin(m)
Bề rộnggabarit
Bk (m)
Bề rộngđá
y Kk
(m)
T.lợng cầu trục G(T)
Trang 4* Víi Hk = 0,81 (m) - tra catalo cÇu trôc (B¶ng II.3 phô lôc)
bk = 0,20 (m) - khe hë an toµn gi÷a cÇu trôc vµ xµ ngang
Trang 5+ Chiều cao của cột khung, tính từ mặt móng đến đáy xà ngang
Trang 6Các kích thớc chính của khung ngang 2.3 Sơ đồ tính khung ngang
Dựa trên sức nâng của cầu trục chọn phơng án cột có tiết diện không thay
có tiết diện không thay đổi Do nhà có cầu trục nên chọn kiểu liên kết giữa cột với móng là ngàm tại mặt móng (cốt 0.000) Liên kết giữa cột với
xà ngang và liên kết tại đỉnh xà ngang là cứng Trục cột khung lấy trùng với trục định vị để đơn giản hoá tính toán và thiên về an toàn Sơ đồ tính
khung ngang nh hình vẽ
430 0
180 0
610 0 + 8.00
± 0.000
+ 4.30 + 6,10
a
21000
b
q = 6,3t
Trang 7Sơ đồ tính khung ngang
iii tác dụng và cách bố trí hệ giằng máI, giằng cột
1 Tác dụng của hệ giằng mái, giằng cột
Hệ giằng là một bộ phận quan trọng của kết cấu nhà, có các tác dụng:+ Bảo đảm sự bất biến hình và độ cứng không gian của kết cấu chịu lực của nhà
+ Chịu các tải trọng tác dụng theo phơng dọc nhà, vuông góc với mặt phẳngkhung nh gió lên tờng hồi, lực hãm của cầu trục
+ Bảo đảm ổn định cho các cấu kiện chịu nén của kết cấu: thanh dàn, cột
+ Đảm bảo cho việc thi công lắp dựng kết cấu đợc an toàn và thuận tiện
Hệ thống giằng của nhà xởng đợc chia thành hai nhóm: giằng mái và giằng cột
2 Bố trí hệ giằng mái, giằng cột
Trang 8Iv ThiÕt kÕ xµ gå m¸i
+ T¹i mÐp biªn chän xµ gå ch÷ C m· hiÖu 6CS2,5x070
90000
525 0
525 0
525 0
240 00
gi»ng chÐo däc nhµ gi»ng chÐo
Trang 10αcos =(0,074.1,1+0,3.1,3) 1,5
y q
qx
qy
5,7 1°
Trang 11v Xác định các loại tải trọng tác dụng vào khung ngang
1 Tĩnh tải (tải trọng thờng xuyên)
Độ dốc mái i = 10% = 5,710 (sin = 0,099; cos = 0,995)
* Tải trọng thờng xuyên tác dụng lên khung ngang bao gồm:
+ Trọng lợng các lớp mái
+ Trọng lợng bản thân xà gồ
+ Trọng lợng bản thân khung ngang và dầm cầu trục
+ Trọng lợng bản thân các tấm lợp, lớp cách nhiệt và xà gồ mái lấy là
qtc = 0,074 + (n.gtc B)/L = 0,074 + 0,168 = 0.243 (KN/m2)
+ Chọn sơ bộ trọng lợng xà ngang: q =1 (kN/m) phân bố đều lên chiều dài xà
g : hệ số vợt tải của tĩnh tải ( g = 1,1)
* Tổng tĩnh tải phân bố tác dụng lên xà ngang:
Tải trọng xà gồ tờng và tấm tờng đa về thành lực tập trung G tác dụng ở
đỉnh cột và bỏ qua mômen gây ra bởi độ lệch tâm
Gtt = 0,234 x 1,1 x 6 x 6,1 = 9,78 (kN)
+ Tải trọng bản thân dầm cầu trục và ray:
Tải này tác dụng lên vai cột khi tính toán ta đa về tim cột dới dạng 1 lực tập trung và 1 mômen lệch tâm đặt tại cao trình vai cột:
Mtt = Gtt x e = 9,828 x (0,75 – 0,5 x 0,4) = 5,405 (kNm)
Trang 12Sơ đồ tính khung với tải trọng thờng xuyên (tĩnh tải)
2 Hoạt tải
2.1 Hoạt tải sữa chữa
Tải trọng hoạt tải xác định theo TCVN 2737-1995
Trị số tiêu chuẩn của hoạt tải thi công hoặc sửa chữa mái (mái lợp tôn) là
ptc = 0,3 kN/m2, hệ số vợt tải là n = 1,3 Quy đổi về tải trọng phân bố đều trên xà ngang nh hình vẽ
+ Hoạt tải tính toán p tt =n p B / costc α =1,3 0,3 6/ cos5,71o =2,352(kN/m)
180 0
430 0
5,405kNm
9,78 kN 9,828 kN
± 0.000
+ 4.30 + 6.10
5,405kNm 9,828 kN 9,78 kN
Trang 133 0,5
e
Sơ đồ xác định hệ số khí động
Giá trị tính toán của thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao Z so với
Phần tải trọng gió tác dụng từ đỉnh cột trở xuống chân cột hệ số k lấy:
24000
Trang 14+ Phía khuất gió:
q2tc = w0 k.C.B = (0,83 x 1,1096 x 0,5)x6 = 2,763(kN/m)
q2tt = γp x q1tc = 1,2 x 2,763 = 3,316 (kN/m)
+ Tải trọng gió lên mái: Trên thực tế tải này truyền lên khung dới dạng lực
tập trung tại điểm đặt các xà gồ, số lợng lực tập trung > 5 nên ta có thể quy về tải phân bố
+ Gió nửa trái:
2.3 Hoạt tải cầu trục
Tải trọng cầu trục tác dụng lên khung ngang bao gồm áp lực đứng và lực hãm ngang, các thành phần đợc xác định nh sau:
a) áp lực đứng của cầu trục
Trang 15theo đờng ảnh hởng phản lực gối tựa của dầm và xếp các bánh xe của 2 cầu trục sát nhau vào vị trí bất lợi nhất, xác định đợc các tung độ yi của
đờng ảnh hởng, từ đó xác định đợc áp lực thẳng đứng lớn nhất và nhỏ nhất của các bánh xe cầu trục lên cột:
B=3880 K=2900 980
0.5167
Trang 16Sơ đồ tính khung với áp lực đứng của cầu trục
b) Lực hãm ngang của cầu trục
+ Lực hãm ngang tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray:
T1tc = 0,5 kf (Q+Gxe )/ n0 =0,5.0,1.(63 + 5,90)/2 = 1,723 (kN)
Trong đó:
kf - hệ số ma sát, lấy bằng 0,1 với cầu trục có móc mềm
Gxe - trọng lợng xe con, tra catalô
Q - sức nâng thiết kế của cầu trục
n0 - số bánh xe cầu trục ở một bên ray
+ Lực hãm ngang của toàn cầu trục truyền lên cột đặt vào cao trình dầm hãm
(giả thiết cách vai cột 1,0 m)
T = nc γp Σ T1
tc yi = 0,85 x 1,1 x 1,723 x 3,0 = 4,833 (kN)
64,148kNm
116,632kN 36,353 kN
Trang 17vi Xác định nội lực trong khung ngang, tổ hợp nội lực
1 Xác định nội lực
Nội lực trong khung ngang đợc xác định với từng trờng hợp chất tải bằng phần mềm SAP 2000 Kết quả tính toán đợc thể hiện dới dạng các biểu
đồ và bảng thống kê nội lực, dữ nguyên quy ớc dấu trong phần mềm
Sau khi dùng phầm mềm SAP 2000 để lấy kết quả nội lực với các phơng
án chất tải khác nhau, hình dạng và trị số của biểu đồ nội lực cho nửa khung bên trái đợc thể hiện nh hình vẽ dới đây Đơn vị tính là kN, kN.m Riêng nội lực do hoạt tải chất cả mái xác định bằng cách cộng nội lực do 2 trờng hợp chất hoạt tải mái nửa trái và nửa phải
lực hãm lên cột phải
1800
4300 4,833kN
lực hãm lên cột trái
4,833kN
1800
4300
Trang 182 Tổ hợp nội lực
Từ kết quả tính toán nội lực nh trên ta tiến hành lập bảng tổ hợp nội lực
để tìm ra trờng hợp nội lực bất lợi nhất để tính toán tiết diện khung Với cột ta xét 4 tiết diện: đầu cột, vai cột (2 tiết diện), chân cột Với xà ngang
ta xét 3 tiết diện: đầu xà, 1/3 xà, đỉnh xà Tại mỗi tiết diện có các trị số
M, N, V
+ Ta xét 2 loại tổ hợp:
- Tổ hợp cơ bản 1: gồm tĩnh tải thờng xuyên và 1 hoạt tải
- Tổ hợp cơ bản 2: gồm tải trọng thờng xuyên và nhiều hoạt tải nhân với
hệ số tổ hợp 0,9Kết quả cụ thể đợc ghi trong bảng tổ hợp
Biểu đồ momen tĩnh tải
Trang 19Biểu đồ lực cắt tĩnh tải
Trang 20Biểu đồ lực dọc tĩnh tải
Biểu đồ lực dọc hoạt tải trái
Trang 21Biểu đồ lực cắt hoạt tảI trái
Biểu đồ momen hoạt tải trái
Trang 22Biểu đồ momen hoạt tảI phải
Biểu đồ lực cắt hoạt tảI phải
Trang 23Biểu đồ lực dọc hoạt tải phải
Biểu đồ lực dọc hoạt tảI mái
Trang 24Biểu đồ lực cắt hoạt tải mái
Biểu đồ momen hoạt tải mái
Trang 25Biểu đồ momen gió trái
Biểu đồ lực cắt gió trái
Trang 26Biểu đồ lực dọc gió trái
Biểu đồ lực dọc gió phải
Trang 27Biểu đồ lực cắt gió phải
Biểu đồ momen gió phải
Trang 28Biểu đồ momen Dmax trái
Biểu đồ lực cắt Dmax trái
Trang 29Biểu đồ lực dọc Dmax trái
Biểu đồ lực dọc Dmax phải
Trang 30Biểu đồ lực cắt Dmax phải
Biểu đồ momen Dmax phải
Trang 31Biểu đồ momen Tmax trái
Biểu đồ lực cắt Tmax trái
Trang 32Biểu đồ lực dọc Tmax trái
Biểu đồ lực dọc Tmax phải
Trang 33Biểu đồ lực cắt Tmax phải
Biểu đồ moomen Tmax phải
Trang 34BẢNG THỐNG K£ NỘI LỰC
( Đơn vị tính : KN, KN.m)
Phương án chất tải
tải
Hoạt tải mái trái
Hoạt tải mái phải
Hoạt tải
43.72
-117.4 6
15.33
41.57
Trang 35BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC
( Đơn vị tính : KN, KN.m )
Trang 36
vii thiết kế tiết diện cấu kiện
1 Thiết kế tiết diện cột
a) Xác định chiều dài tính toán
cột đã giả thiết là bằng nhau ta có:
bằng khoảng cách giữa các điểm cố định không cho cột chuyển vị theo phơng dọc nhà (dầm cầu trục, giằng cột, xà ngang) Gỉa thiết bố trí giằng cột dọc nhà bằng thép hình chữ C tại cao trình +2.150 tức là ở vị
b) Chọn và kiểm tra tiết diện
Từ bảng tổ hợp nội lực chọn cặp nội lực tính toán:
Trang 38A : diện tích tiết diện ngang
Wx : mô men chống uốn của tiết diện theo trục x-x
Tra bảng IV.5 phụ lục – với loại tiết diện số 5, ta có :
Với Af / Aw = 0,5:
=(1,75 - 0,1.4,08) - 0,02(5 -4,08).1,604 = 1,31Với Af / Aw 1 :
=(1,9-0,1.4,08)- 0,02(6- 4,08).1,604 = 1,43Với Af / Aw = (1.20)/(0,6.38) = 0,877 ta có =1,339
Từ đó: m e =ηm x = 1,339.4,08 =5,463 <20 Không cần kiểm tra bền
Trang 39=0,221 Điều kiện ổn định tổng thể của cột trong mặt phẳng khung
0,221.62,8
x e
N A
σϕ
=21(kN/cm2)
Để kiểm tra ổn định tổng thể của cột theo phơng ngoài mặt phẳng khung cần tính trị số mômen ở 1/3 chiều cao của cột dới kể từ phía có mômen lớn hơn Vì cặp nội lực dùng để tính toán cột là tại tiết diện dới vai và do các trờng hợp
tải trọng (1,4,7,9) gây ra nên trị số của mômen uốn tại tiết diện chân cột
=+
Trang 40Do vậy điều kiện ổn định tổng thể của cột theo phơng ngoài mặt phẳng đợc kiểm tra theo công thức:
Trang 41phần bản bụng cột tiếp giáp với hai bản cánh còn làm việc Bề rộng của
phân bụng cột này là :
w w
=> Vậy tiết diện đã chọn là đạt yêu cầu
2 Thiết kế tiết diện xà ngang
* Đoạn xà 10,50 m
Từ bảng tổ hợp nội lực chọn cặp nội lực tính toán:
M = 150,70 (kNm)
Trang 42yc x w
W
t
Chän h = 40cm
* KiÓm tra tiÕt diÖn
+ KiÓm tra bÒ dµy b¶n bông tõ ®iÒu kiÖn chÞu c¾t
γ
3
0,62
Trang 43+ Tính các đặc trng hình học của tiết diện
1 3 1 1,15
Trang 44Bản bụng không bị mất ổn định cục bộ dới tác dụng của ứng suất pháp
và ứng suất tiếp (không phải kiểm tra các ô bụng)
Vậy tiết diện xà đã chọn là đạt yêu cầu và cột đã chọn phù hợp với giả thiết ban đầu là bằng nhau
3 Thiết kế các chi tiết
3.1 Vai cột
Trang 45(2.61) trong “Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng, một nhịp” - Trờng ĐHKT HN
Ta xác định mô men uốn và lực cắt tại chỗ liên kết công - xôn vai cột với bản cánh cột, sơ đồ tính dầm vai nh hình vẽ:
M h
từ điều kiện chịu ép cục bộ do phản lực dầm cầu trục truyền vào, theo công thức :
Trang 4647,56.10 38
dv w dv
Trang 47Cấu tạo vai cột + Chọn chiều cao đờng hàn liên kết dầm vai vào cột hf = 0,6cm
Chiều dài tính toán của các đờng hàn liên kết dầm vai với bản cánh cột xác
Trang 48BÒ dµy: t s 2b f E s =2.6 21 2,1.104 =0,38( )cm Chän ts = 0, 6cm
Trang 51®iÒu kiÖn chÞu uèn:
11,74( )0,8.21.1
s s
Trang 52Theo cấu tạo, chọn chiều cao đờng hàn liên kết sờn A vào bản bụng cột
này là:
2 2
điều kiện chịu uốn:
0,8.21.1
s s
Trang 53tích tiết diện và mô men chống uốn của các đờng hàn này là:
2 2
Đây là cặp nội lực đã dùng để tính chân cột, do các tải trọng 1,5,8,10 gây
ra Chiều dài vùng bê tông chịu nén dới bản đế là c = 33,5cm Chọn khoảng cách từ mép biên bản đế chân cột đến tâm bu lông neo là 6cm, xác định đợc:
3 6 64 33,5 / 3 6 46,8( )
bd bd
Trang 5446,8
y
I.10 phụ lục trong "Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng, một nhịp" ta có f ba =190( /N mm2)
Diện tích tiết diện cần thiết của một bu lông neo:
2 1
Trong đó Lb : khoảng cách giữa 2 dãy bu lông neo ở hai biên của bản đế
Do T2 < T1 nên đờng kính bu lông neo đã chọn là đạt yêu cầu
f) Tính toán các đờng hàn liên kết cột vào bản đế
Các đờng hàn liên kết tiết diện cột vào bản đế đợc tính toán trên quan niệm mô men và lực dọc do các đờng hàn ở bản cánh chịu, còn lực cắt do các đờng hàn ở bản bụng chịu Nội lực để tính toán đờng hàn chọn trong bảng tổ hợp nội lực chính là cặp đã dùng để tính toán bu lông neo
Lực kéo trong bản cánh cột do mô men và lực dọc phân vào theo công thức:
Trang 56Sinh viên: NGUYễN QUANG CHIếN 56
dầm đế
SƯờN B
Trang 57Cấu tạo chân cột 3.3 Liên kết cột với xà ngang
Cặp nội lực dùng để tính toán liên kết là cặp gây kéo nhiều nhất cho các bu
lông tại tiết diện đỉnh cột Từ bảng tổ hợp chọn đợc cặp nội lực:
phía ngoài của cột bố trí một cặp sờn gia cờng cho mặt bích, với kích thớc lấy nh sau:
Trang 59Lùc kÐo t¸c dông vµo mét bu l«ng ë d·y ngoµi cïng do m« men vµ lùc däc ph©n vµo (do m« men cã dÊu ©m nªn coi t©m quay trïng víi d·y bu l«ng phÝa trong cïng) theo c«ng thøc:
Trang 60c) Tính toán đờng hàn liên kết tiết diện cột (xà ngang) với mặt bích
Tổng chiều dài tính toán của các đờng hàn phía cánh ngoài (kể cả sờn)
Trang 61Cấu tạo mối nối cột với xà ngang
3.4 Mối nối đỉnh xà:
Trong bảng tổ hợp nội lực chọn cặp nội lực gây kéo nhiều nhất cho các
bu lông tại tiết diện đỉnh xà (đỉnh mái):
M = -89,54 (kNm)
N = -46,36 (kN)
V = 4,10 (kN)
Đây là cặp nội lực trong tổ hợp nội lực do các trờng hợp tải trọng 1,4 gây
ra Tơng tự nh trên chọn bu lông cờng độ cao cấp bền 8.8, đờng kính bu lông dự kiến d = 20mm (lỗ loại C) Bố trí bu lông thành 2 hàng, ở phía
ngoài của 2 bản cánh xà ngang bố trí 2 cặp sờn gia cờng cho mặt bích, kích thớc nh sau:
Trang 62Lùc kÐo t¸c dông vµo mét bu l«ng ë d·y díi cïng do m« men vµ lùc däc
ph©nvµo (do m« men cã dÊu d¬ng nªn coi t©m quay trïng víi d·y bu l«ng phÝa trªn cïng) theo:
Trang 63(b b f+ ) (10 10).21+
1 1
Cấu tạo mối nối đỉnh xà
Trang 643.5 Liên kết bản cánh với bản bụng cột và xà ngang
Lực cắt lớn nhất trong xà ngang là tại tiết diện đầu xà Vmax = 49,31 (kN) Chiều cao cần thiết của đờng hàn liên kết giữa bản cánh và bản bụng xà ngang theo công thức:
Kết hợp cấu tạo, chọn chiều cao đờng hàn hf = 0,7 (cm)
Tiến hành tơng tự, chọn chiều cao đờng hàn liên kết bản cánh với bản bụng cột là : hf = 0,7 (cm)
viii tài liệu tham khảo
1 Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng, một nhịp.
TS Phạm Minh Hà (chủ biên), TS Đoàn Tuyết Ngọc
( Bộ môn kết cấu thép - gỗ, Trờng đại học Kiến Trúc Hà Nội)
2 TCXDVN 338 - 2005 : Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
3 Phạm Văn Hội (chủ biên) Kết cấu thép: Cấu kiện cơ bản Nhà xuất