Chuyên đề tốt nghiệp: Xây dựng mô hình hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại làng Lụa, Vạn Phúc, Hà Đông, TP. Hà Nội được biên soạn nhằm tập trung nghiên cứu hiện trạng môi trường tại làng Lụa; hiện trạng về công tác quản lý môi trường tại phường Vạn Phúc; xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại làng Lụa.
Trang 4Danh m c ch vi t t t.ụ ữ ế ắ
Danh m c b ng bi u.ụ ả ể
Danh m c hình.ụ
M C L CỤ Ụ
Trang 5L I M Đ UỜ Ở Ầ
1. lý do ch n đ tàiọ ề
Làng V n Phúc thu c qu n Hà Đông thành ph Hà N i đạ ộ ậ ố ộ ược bi t đ n là môtế ế
1 trong h n 1000 làng ngh truy n th ng đã và đang t n t i Vi t Nam. Làng l aơ ề ề ố ồ ạ ở ệ ụ
V n Phúc có 9.420 nhân kh u, trong đó có g n 3.000 ngạ ẩ ầ ười tham gia ngh d t. Hi nề ệ ệ nay, V n Phúc có kho ng 400 lao đ ng th i v t quanh vùng đ n đây làm vi c.ạ ả ộ ờ ụ ừ ế ệ
C a hàng bán l a t t m m c lên ngày càng nhi u, hình thành ba dãy ph l a v iử ụ ơ ằ ọ ề ố ụ ớ trên 100 c a hàng nh m đáp ng nhu c u ngày càng tăng c a khách. Trong nh ngử ằ ứ ầ ủ ữ năm qua, cùng v i quá trình phát tri n kinh t xã h i, đ i s ng nhân dân ngày càngớ ể ế ộ ờ ố
c i thi n và kh i săc. Tuy nhiên, cùng v i đó nhi u v n đ ô nhi m môi trả ệ ở ớ ề ấ ề ễ ườ ngphát sinh ngày càng ph c t p. Tình tr ng ô nhi m môi trứ ạ ạ ễ ường ch y u do qủ ế uá trình
s n xu t d n đ n ô nhi m môi trả ấ ẫ ế ễ ường nh hả ưởng t i s c kh e c ng đ ng khi nớ ứ ỏ ộ ồ ế cho môi trường s ng t i phố ạ ường V n Phúc ngày càng xu ng c p.ạ ố ấ
B o v môi trả ệ ường s ng là trách nhi m c a c ng đ ng và h n h t là c aố ệ ủ ộ ồ ơ ế ủ
người dân, đó không ph i là đi u m i m , th nh ng ch a m y ai làm đả ề ớ ẻ ế ư ư ấ ược nh t làấ
đ i v i nh ng ngố ớ ữ ười dân đã quen v i công vi c h ng ngày c a mình đớ ệ ằ ủ ược truy nề
t th h này sang th h khác. Th c tr ng này đã và đang x y ra trên đ a bànừ ế ệ ế ệ ự ạ ả ị
phường V n Phúc. Do đi u ki n s ng, t p quán, và ý th c b o v môi trạ ề ệ ố ậ ứ ả ệ ường còn
h n ch nên lâu nay, ngạ ế ười dân v n x rác, nẫ ả ước th i t quá trình s n xu t ra ngoàiả ừ ả ấ môi trường trong nhi u năm qua, chính quy n đ a phề ề ị ương luôn v n đ ng, tuyênậ ộ truy n nâng cao ý th c gi gìn v sinh môi trề ứ ữ ệ ường s ng trong nhân dân. Quá trìnhố
x th i ả ả khí th i, nả ước th i, rác th i sau quá trình s n xu t không đả ả ả ấ ược x lý gây ôử nhi m môi trễ ườ , đ c bi t trong đó là vi c x nng ặ ệ ệ ả ước th i tr c ti p t quá trình s nả ự ế ừ ả
xu t ra ngoài môi trấ ường. Tuy nhiên vi c chuy n bi n trong hành đ ng c a ngệ ể ế ộ ủ ườ idân còn r t ch m.ấ ậ
Hương ước b o v môi trả ệ ường ( BVMT) được xây d ng trên c s tham giaự ơ ở
và đ ng thu n c a t t c các thành viên trong c ng đ ng dân c t i đ a phồ ậ ủ ấ ả ộ ồ ư ạ ị ương,
nh m tuyên truy n v n đ ng, giáo d c nhân dân xóa b các h t c, thói quen m tằ ề ậ ộ ụ ỏ ủ ụ ấ
Trang 6v sinh, có h i cho môi trệ ạ ường. Đ ng th i hồ ờ ương ước BVMT có tác d ng nâng caoụ trách nhi m tính t l c c a t ng ngệ ự ự ủ ừ ười dân đ i v i nhi m v BVMT t i đ aố ớ ệ ụ ạ ị
phương, làm cho que hương làng xóm ngày càng xanh s ch đ p, nh m nâng caoạ ẹ ằ
ch t lấ ượng cu c s ng cho c c ng đ ng. Bên c nh đó, góp ph n th c hi n t t vàộ ố ả ộ ồ ạ ầ ự ệ ố
đ t tiêu chí 17 v môi trạ ề ường trong b ch tiêu qu c gia v nông thôn m i.ộ ỉ ố ề ớ
Vi c xây d ng hệ ự ương ước, quy ước b o v môi trả ệ ường thôn, xã c n cóở ầ tham gia c a c ng đ ng trong vi c phân tích hi n tr ng môi trủ ộ ồ ệ ệ ạ ường t i đ a phạ ị ương, xác đ nh nh ng hành đ ng và quy đ nh nh m c i thi n và b o v môi trị ữ ộ ị ằ ả ệ ả ệ ường. Đ cặ
đi m quan tr ng c a mô hình này là t p trung vào s tham gia c a c ng đ ng vàể ọ ủ ậ ự ủ ộ ồ long ghép các ho t đ ng truy n thong và nâng cao nh n th c c ng đ ng trong t t cạ ộ ề ậ ứ ộ ồ ấ ả các giai đo n c a d án Hạ ủ ự ương ước, quy ước g m nh ng quy đ nh c th v vồ ữ ị ụ ể ề ệ sinh n i và nh ng khu v c chung, qu n lý rác th i, khí th i nơ ở ữ ự ả ả ả ước th i, ch t t yả ấ ẩ nhu m, đ ng th i quy đ nh v vi c b o v h sinh thái và đa d ng sinh h c.ộ ồ ờ ị ề ệ ả ệ ệ ạ ọ
Vì v y trong báo cáo đ án t t nghi p em đã ch n đ tài “ ậ ồ ố ệ ọ ề Xây d ng môự hình hương ước, quy ước b o v môi trả ệ ường v i s tham gia c a c ng đ ngớ ự ủ ộ ồ
t i làng l a V n Phúc phạ ụ ạ ường V n phúc, qu n Hà Đông, thành ph Hà N iạ ậ ố ộ ”
3. M c tiêu nghiên c u:ụ ứ
Xây d ng đự ược mô hình hương ước, quy ước b o v môi trả ệ ường v i sớ ự tham gia c a c ng đ ng t i lang Lua Van Phuc phủ ộ ồ ạ ̀ ̣ ̣ ́ ương Van Phuc, quân Ha Đông,̀ ̣ ́ ̣ ̀ thanh phô Ha Nôi.̀ ́ ̀ ̣
4. Phương pháp nghiên c u:ứ
Trang 7Nghiên c u d a trên phứ ự ương pháp nghiên c u mô t , s d ng k thu tứ ả ử ụ ỹ ậ
ph ng v n tr c ti p v i nh ng ngỏ ấ ự ế ớ ữ ười có ch c tránh t i làng L a V n Phúc Hàứ ạ ụ ạ Đông, k t h p vi c phân tích, t ng h p các s li u t i đ a phế ợ ệ ổ ợ ố ệ ạ ị ương đ xây d ng môể ự hình nghiên c u.ứ
Xây d ng hự ương ước, quy ước bao vê môi tr̉ ̣ ương v i s tham gia c a c ng̀ ớ ự ủ ộ
đ ng t i lang Lua Van Phuc, phồ ạ ̀ ̣ ̣ ́ ương Van Phuc, quân Ha Đông, thanh phô Ha Nôi.̀ ̣ ́ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̣
6. K t c u đ tàiế ấ ề
Đ tài bao g m 3 ch ề ồ ươ ng:
Ch ươ ng 1: C s lý lu n chung v h ơ ở ậ ề ươ ng ướ c quy ướ c.
Ch ươ ng 2: Th c tr ng vi c th c hi n h ự ạ ệ ự ệ ươ ng ướ c quy ướ ở c làng L a V n Phúc ụ ạ
Hà Đông.
Ch ươ ng 3: Đ xu xây d ng mô hình h ề ấ ự ươ ng ướ c quy ướ c b o v môi tr ả ệ ườ ng v i ớ
s tham gia c a c ng đ ng t i làng L a V n Phúc Hà Đông ự ủ ộ ồ ạ ụ ạ
Trang 8CHƯƠNG 1: C S LÝ LU N CHUNG V HƠ Ở Ậ Ề ƯƠNG ƯỚC QUY ƯỚC
1.1.T ng quan v hổ ề ương ước và quy ước
1.1.1.Các khái ni m ệ
a. ngu n g c h ồ ố ươ ng ướ c
M i ngỗ ười Vi t Nam t trong ti m th c có l ai cũng hi u câu thành ngệ ừ ề ứ ẽ ể ữ
“phép vua thua l làng”. L là m t t Hán Vi t; Làng là m t t Nôm dùng đ chệ ệ ộ ừ ệ ộ ừ ể ỉ
m t đ n v t c nh nh t nh ng nó ch t ch và hoàn ch nh nh t c a ngộ ơ ị ụ ư ỏ ấ ư ặ ẽ ỉ ấ ủ ười nông dân Vi t. Trong các văn b n, đ cho đ n gi n, các nhà nghiên c u thay vào đó chệ ả ể ơ ả ứ ữ
hương ước, khoán ước
Nh v y, hư ậ ương ước, khoán ước hi u m t cách nôm na là l làng. Nó làể ộ ệ
nh ng quy ữ ước liên quan đ n m i m t đ i s ng c a làng xã. Nó bao g m c nh ngế ọ ặ ờ ố ủ ồ ả ữ
đi u l đề ệ ược ghi chép thành văn b n và nh ng đi u l không đả ữ ề ệ ược ghi chép thành văn b n mà đả ược truy n kh u trong dân gian.ề ẩ
Các làng Vi t trong th i k phong ki n g i là l làng thành văn b ng nhi uệ ờ ỳ ế ọ ệ ằ ề tên g i khác nhau, do t c l m i n i nên có th g i là: họ ụ ệ ở ỗ ơ ể ọ ương ước, khoán l ;ệ khoán ước; hương l ; c u khoán Nh ng do đệ ự ư ược g i b ng tên gì đi n a thì trongọ ằ ữ
m i b n đó đ u bao g m nh ng quy ỗ ả ề ồ ữ ước liên quan đ n đ i s ng m i m t c a t ngế ờ ố ọ ặ ủ ừ làng mà t trừ ước đ n nay, chúng ta v n hay g i b ng hai t ph bi n h n là:Hế ẫ ọ ằ ừ ổ ế ơ ươ ng
c và khoán c
Khoán ướ ầc l n đ u tiên đầ ược chép trong Đ i Vi t s ký toàn th vào cu iạ ệ ử ư ố
đ i Tr n, năm 1370. Đ n th k th XV, nh t là dờ ầ ế ế ỷ ứ ấ ưới th i vua Lê Thánh Tông,ờ thu t ng khoán ậ ữ ước – quy ước c a dân làng tr nên tủ ở ương đ i ph bi n. Khoánố ổ ế
c là m t t Hán g c đ c du nh p vào Vi t Nam và đã đ c Vi t hoá. Khoán
(b ng c ); ằ ứ ước (quy ước), t th k XVI đ n th k XIX, thu t ng này d n đừ ế ỷ ế ế ỷ ậ ữ ầ ượ cthu h p l i.ẹ ạ
Cũng nh khoán ư ước, hương ước cũng là m t t nguyên Hán độ ừ ược du nh pậ vào Vi t Nam. T th k XV, hệ ừ ế ỷ ương ước b t đ u xu t hi n trong làng xã ngắ ầ ấ ệ ườ i
Vi t nh ng nó ch th p thoáng, ch a ph bi n. Đ n th k XVII, hệ ư ỉ ấ ư ổ ế ế ế ỷ ương ước ngày
Trang 9càng được ph bi n, và nh t là đ n th k XX, hổ ế ấ ế ế ỷ ương ước tr thành m t thu t ngở ộ ậ ữ quen thu c r ng rãi trong làng xã. S lên ngôi c a hộ ộ ự ủ ương ước đã t nó làm m nh tự ờ ạ
đi khoán ước. Nhi u n i không dùng thu t ng khoán ề ơ ậ ữ ước. Hương ước là s nả
ph m c a làng, nó là nh ng quy ẩ ủ ữ ước, nh ng quy đ nh đữ ị ược các thành viên trong làng xã cùng nhau tuân th , th c hi n.ủ ự ệ
Hương ước có n i dung phong phú, tu vào phong t c c a t ng làng. Nóộ ỳ ụ ủ ừ quy đ nh h u h t các m t ho t đ ng c a làng xã ngị ầ ế ặ ạ ộ ủ ười Vi t nh : H i t văn, t võ,ệ ư ộ ư ư
h i thi n, phe giáp, ngõ xóm cho đ n cách t ch c ho t đ ng c a các thi t ch làngộ ệ ế ổ ứ ạ ộ ủ ế ế xã K c các ho t đ ng xã h i nh h i hè, đình đám, l t , khao v ng và cácể ả ạ ộ ộ ư ộ ễ ế ọ
ho t đ ng kinh t Đó là nh ng quy ạ ộ ế ữ ước chung c a hủ ương ước. Hương ước c aủ
t ng làng xã c a ngừ ủ ười Vi t bên c nh nh ng quy ệ ạ ữ ước chung l i có nh ng nét riêngạ ữ phù h p v i phong t c t p quán c a m i làng xã.ợ ớ ụ ậ ủ ỗ
b. khái ni m: ệ
Hương ước là thu t ng g c Hán, khi du nh p vào Vi t Nam nó v n đậ ữ ố ậ ệ ẫ ượ c
gi nguyên nghĩa. Hữ ương ước là nh ng quy ữ ước, đi u l c a m t c ng đ ng chungề ệ ủ ộ ộ ồ
s ng trong m t khu v c. Là b n pháp lý đ u tiên c a các làng xã nh m góp ph nố ộ ự ả ầ ủ ằ ầ
đi u hòa các m i quan h trong xã h i c ng đ ng. ề ố ệ ộ ộ ồ Hương ước là b n ghi chép cácả
đi u l (nh ng quy t c x s chung) mang tính b t bu c ph i tuân th , liên quanề ệ ữ ắ ử ự ắ ộ ả ủ
đ n đ i s ng c a c ng đ ng dân c sinh s ng trong làng. Các đi u l này hìnhế ờ ố ủ ộ ồ ư ố ề ệ thành d n trong l ch s , đầ ị ử ược đi u ch nh và b sung m iề ỉ ổ ỗ khi c n thi tầ ế Đ n th iế ờ
Tr n (kho ng cu i th k XVII) Hầ ả ố ế ỷ ương ước đã tr nên khá ph bi n trong hở ổ ế ệ
th ng làng, xã Vi t Nam . H u h t các Hố ệ ầ ế ương ước đ u đ c p n i dung chính nh :ề ề ậ ộ ư
an ninh tr t t , quan h ng x , công ích công l i, thậ ự ệ ứ ử ợ ưởng ph t, đ n vi c c thạ ế ệ ụ ể
b n ph n c a con cái đ i v i cha m , ông bà, v đ i v i ch ng, anh đ i v i em… ổ ậ ủ ố ớ ẹ ợ ố ớ ồ ố ớ
Trước đây, Hương ước ch y u là do các v có vai v trong làng bàn b c đ xâyủ ế ị ế ạ ể
d ng nên. Tuy nhiên, đ n ngày nay, Hự ế ương ước cũng có đôi chút thay đ i. Theo quyổ
đ nh c a Ch th 24/1998/CTTTg v xây d ng và th c hi n hị ủ ỉ ị ề ự ự ệ ương ước, quy ướ c
c a làng, b n, thôn, p, c m dân c do Chính Ph ban ngày 19/06/1998 t i đi m 2ủ ả ấ ụ ư ủ ạ ể thì: “ D th o hự ả ương ước, quy ước ph i đả ược nhân dân trên đ a bàn th o lu n,ị ả ậ
được h i ngh c tri ho c h i ngh đ i bi u h gia đình làng, b n, thôn, p, c mộ ị ử ặ ộ ị ạ ể ộ ở ả ấ ụ
Trang 10dân c thông qua và đư ượ ủc y ban nhân dân c p huy n phê duy t trấ ệ ệ ước khi thi hành
nh m b o đ m n i dung c a hằ ả ả ộ ủ ương ước, quy ước không trái v i các quy đ nh c aớ ị ủ pháp lu t hi n hành, không ch a đ ng các quy đ nh x ph t n ng n , các kho n phíậ ệ ứ ự ị ử ạ ặ ề ả
và l phí có th gây thi t h i ho c làm nh hệ ể ệ ạ ặ ả ưởng đ n quy n và l i ích h p phápế ề ợ ợ
c a công dân”. ủ Nh v y, Hư ậ ương ước ngày nay và trước đây m c dù đã có s khácặ ự
bi t trong th t c, quá trình t o l p, ban hành, tuy nhiên, v n i dung và vai trò c aệ ủ ụ ạ ậ ề ộ ủ
Hương ước làng xã trong đ i s ng ngờ ố ười dân Vi t Nam ta v c b n v n không hệ ề ơ ả ẫ ề thay đ i.ổ
1.1.2. N i dung c a h ộ ủ ươ ng ướ c quy ướ c
Hương ước bao g m các n i dung chính sau:ồ ộ
• Liên quan đ n t ch c nông nghi p và môi tr ế ổ ứ ệ ườ ng sinh thái
• C c u t ch c và các quan h xã h i trong làng xã ơ ấ ổ ứ ệ ộ
• Gi gin an ninh tr t t xã h i trong c ng đ ng ữ ậ ự ộ ộ ồ
• Văn hóa, giáo d c, t ch c th cúng ụ ổ ứ ờ
• Đ o đ m các nghĩa v s u thu , binh d ch c a làng xã v i nhà n ả ả ụ ư ế ị ủ ớ ướ c
• Khen th ưở ng và x ph t trong vi c tuân th các quy ử ạ ệ ủ ướ ủ c c a làng xã
Đ ra các bi n pháp, phề ệ ương th c thích h p giúp dân c trên đ a bàn tham giaứ ợ ư ị
qu n lý Nhà nả ước, qu n lý xã h i, b o đ m phát huy quy n t do, dân ch c aả ộ ả ả ề ự ủ ủ nhân dân; đ ng viên và t o đi u ki n đ nhân dân th c hi n t t các quy n và nghĩaộ ạ ề ệ ể ự ệ ố ề
v công dân;ụ
B o đ m gi gìn và phát huy thu n phong, m t c, th c hi n n p s ng văn minhả ả ữ ầ ỹ ụ ự ệ ế ố trong ng x , giao ti p, ăn, , đi l i, xóa b h t c, phát tri n các ho t đ ng vănứ ử ế ở ạ ỏ ủ ụ ể ạ ộ hóa lành m nh, xây d ng và phát huy tình làng nghĩa xóm, đoàn k t, tạ ự ế ương thân,
tương ái, h tr , giúp đ l n nhau trong c ng đ ng dân c ; th c hi n t t các chínhỗ ợ ỡ ẫ ộ ồ ư ự ệ ố sách xã h i c a Đ ng và Nhà nộ ủ ả ước;
Đ ra các bi n pháp góp ph n b o v tài s n Nhà nề ệ ầ ả ệ ả ước, tài s n công c ng vàả ộ tài s n công dân, b o v môi trả ả ệ ường s ng, b o v r ng, bi n, sông, h , danh lamố ả ệ ừ ể ồ
Trang 11th ng c nh, đ n chùa, mi u m o, các ngu n nắ ả ề ế ạ ồ ước, đê đi u, đ p nề ậ ước, kênh
mương, kè c ng, đố ường dây t i đi n; xây d ng và phát tri n đả ệ ự ể ường làng, ngõ xóm,
tr ng cây xanh;ồ
Đ ra các bi n pháp b o v thu n phong, m t c, bài tr các h t c, t n nề ệ ả ệ ầ ỹ ụ ừ ủ ụ ệ ạ
xã h i và mê tín d đoan trong vi c cộ ị ệ ướ ỏi h i, vi c tang, l h i, th ph ng đ aệ ễ ộ ờ ụ ở ị
phương; khuy n khích nh ng l nghi lành m nh, ti t ki m, h n ch ăn u ng lãngế ữ ễ ạ ế ệ ạ ế ố phí, t n kém;ố
Góp ph n xây d ng n p s ng văn minh, gia đình văn hóa, xây d ng làng,ầ ự ế ố ự thôn, b n, p, c m dân c văn hóa, hình thành các quy t c đ o đ c m i trong giaả ấ ụ ư ắ ạ ứ ớ đình và c ng đ ng; khuy n khích m i ngộ ồ ế ọ ười đùm b c, giúp đ nhau khi g p khóọ ỡ ặ khăn, ho n n n, m đau; v n đ ng th c hi n các chính sách dân s – k ho ch hóaạ ạ ố ậ ộ ự ệ ố ế ạ gia đình, xây d ng các gia đình theo tiêu chu n gia đình văn hóa;ự ẩ
Xây d ng tình đoàn k t, tự ế ương thân, tương ái trong c ng đ ng, v n đ ng cácộ ồ ậ ộ thành viên trong gia đình, h t c, xóm làng đoàn k t nhau đ xóa đói gi m nghèo,ọ ộ ế ể ả phát tri n s n xu t, nâng cao đ i s ng, khuy n h c, khuy n ngh đ a phể ả ấ ờ ố ế ọ ế ề ở ị ương;
v n đ ng các thành viên trong c ng đ ng tham gia t h p tác, h p tác xã nh m phátậ ộ ộ ồ ổ ợ ợ ằ tri n s n xu t. Khuy n khích phát tri n các làng ngh ; đóng góp xây d ng c s hể ả ấ ế ể ề ự ơ ở ạ
t ng và các công trình phúc l i công c ng: đi n, đầ ợ ộ ệ ường, trường h c, tr m xá, nghĩaọ ạ trang, các công trình văn hóa th thao trên đ a bàn. L p, thu chi các lo i qu trongể ị ậ ạ ỹ khuôn kh pháp lu t và phù h p kh năng đóng góp c a nhân dân.ổ ậ ợ ả ủ
Đ ra các bi n pháp c th b o v tr t t , tr an trên đ a bàn góp ph n phòngề ệ ụ ể ả ệ ậ ự ị ị ầ
ch ng các t n n xã h i nh ma túy, c b c, rố ệ ạ ộ ư ờ ạ ượu chè bê tha, tr m c p, m i dâm vàộ ắ ạ các hành vi khác vi ph m pháp lu t nh m xây d ng đ a bàn trong s ch. Phát đ ngạ ậ ằ ự ị ạ ộ trong nhân dân ý th c phòng gian, b o m t, ch p hành nghiêm ch nh pháp lu t vứ ả ậ ấ ỉ ậ ề
t m trú, t m v ng; tham gia qu n lý, giáo d c, giúp đ nh ng ngạ ạ ắ ả ụ ỡ ữ ườ ầi l m l i t iỗ ạ
c ng đ ng dân c Đ ra các bi n pháp c n thi t h tr c quan có th m quy nộ ồ ư ề ệ ầ ế ỗ ợ ơ ẩ ề phát hi n, x lý vi ph m pháp lu t trên đ a bàn; b o đ m tri n khai th c hi n cácệ ử ạ ậ ị ả ả ể ự ệ quy đ nh c a pháp lu t v t ch c t qu n c s nh T hòa gi i, Ban an ninh,ị ủ ậ ề ổ ứ ự ả ở ơ ở ư ổ ả
T b o v s n xu t, Ban ki n thi t và các t ch c t qu n khác;ổ ả ệ ả ấ ế ế ổ ứ ự ả
Trang 12Đ ra các bi n pháp thề ệ ưởng, ph t phù h p đ b o đ m th c hi n hạ ợ ể ả ả ự ệ ươ ngc:
ướ
Hương ước quy đ nh các hình th c và bi n pháp khen thị ứ ệ ưởng đ i v i cá nhân, hố ớ ộ gia đình có thành tích trong vi c xây d ng và th c hi n hệ ự ự ệ ương ước nh : l p s vàngư ậ ổ truy n th ng, nêu gề ố ương ngườ ối t t vi c t t, ghi nh n công lao, thành tích c a t pệ ố ậ ủ ậ
th , cá nhân; bình xét, công nh n gia đình văn hóa và các hình th c khen thể ậ ứ ưở ngkhác do c ng đ ng t th a thu n ho c đ ngh các c p chính quy n khen thộ ồ ự ỏ ậ ặ ề ị ấ ề ưở ngtheo quy đ nh chung c a Nhà nị ủ ước
Đ i v i nh ng ngố ớ ữ ười có hành vi vi ph m các quy đ nh c a hạ ị ủ ương ước thì
ch y u áp d ng các hình th c giáo d c, phê bình c a gia đình, t p th c ng đ ng,ủ ế ụ ứ ụ ủ ậ ể ộ ồ thông báo trên các phương ti n thông tin đ i chúng c s Trệ ạ ở ơ ở ường h p vi ph mợ ạ nghiêm tr ng các quy đ nh c a họ ị ủ ương ước thì trên c s th o lu n th ng nh t trongơ ở ả ậ ố ấ
t p th c ng đ ng, có th bu c th c hi n nghĩa v , trách nhi m trong ph m viậ ể ộ ồ ể ộ ự ệ ụ ệ ạ
c ng đ ng ho c áp d ng các bi n pháp ph t nh ng không độ ồ ặ ụ ệ ạ ư ược đ t ra các bi nặ ệ pháp x ph t n ng n xâm ph m đ n tính m ng, s c kh e, t do, danh d , nhânử ạ ặ ề ạ ế ạ ứ ỏ ự ự
ph m, tài s n, quy n, l i ích h p pháp khác c a công dân. Trong hẩ ả ề ợ ợ ủ ương ước không
đ t ra các kho n l phí.ặ ả ệ
Hương ước có th đ ra các bi n pháp nh m góp ph n giáo d c nh ngể ề ệ ằ ầ ụ ữ
người có hành vi vi ph m pháp lu t b giáo d c t i xã, phạ ậ ị ụ ạ ường, th tr n; giáo d c,ị ấ ụ
c m hóa giúp đ ngả ỡ ười ph m t i sau khi ra tù tr thành ngạ ộ ở ườ ươi l ng thi n, có íchệ cho xã h i.ộ
Nh ng hành vi vi ph m pháp lu t ph i do các c quan có th m quy n x lýữ ạ ậ ả ơ ẩ ề ử theo quy đ nh c a pháp lu t. Vi c áp d ng các bi n pháp x lý vi ph m hị ủ ậ ệ ụ ệ ử ạ ương ướ ckhông thay th các bi n pháp x lý theo quy đ nh c a pháp lu t.ế ệ ử ị ủ ậ
1.1.3. S khác bi t gi a hự ệ ữ ương ước và pháp
V n có ngu n g c t phong t c, t p quán nên hố ồ ố ừ ụ ậ ương ước có m t s c s ng b nộ ứ ố ề
b , lâu dài. Hỉ ương ước đã t ng t n t i song song v i lu t nừ ồ ạ ớ ậ ước, t ng gi vai trò làừ ữ công c quan tr ng đ đi u ch nh các m i quan h trong c ng đ ng dân c và đụ ọ ể ề ỉ ố ệ ộ ồ ư ể
qu n lý làng xã. Trong xã h i, m i ngả ộ ỗ ười dân không nh ng ph i làm đúng phépữ ả