Bài tiểu luận Thực trạng ô nhiễm nước ở Hà Nội trình bày về thực trạng của vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Hà Nội, nguyên nhân và tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở Hà Nội, những biện pháp để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước ở Hà Nội. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Cu c s ng trên Trái Đ t b t ngu n t trong nộ ố ấ ắ ồ ừ ước. T t c các s s ngấ ả ự ố trên Trái Đ t đ u ph thu c vào nấ ề ụ ộ ước và vòng tu n hoàn nầ ước. Nước có nhả
hưởng quy t đ nh đ n khí h u và là nguyên nhân t o ra th i ti t. Năng lế ị ế ậ ạ ờ ế ượ ng
m t tr i sặ ờ ưở ấi m không đ ng đ u các đ i dồ ề ạ ương đã t o nên các dòng h i l uạ ả ư trên toàn c u. Dòng h i l u Gulf Stream v n chuy n nầ ả ư ậ ể ướ ấc m t vùng V nhừ ị Mexico đ n B c Đ i Tây Dế ắ ạ ương làm nh hả ưởng đ n khí h u c a vài vùngế ậ ủ châu Âu. Nước là thành ph n quan tr ng c a các t bào sinh h c và là môiầ ọ ủ ế ọ
trường c a các quá trình sinh hóa c b n nh quang h p.ủ ơ ả ư ợ
H n 70% di n tích c a Trái Đ t đơ ệ ủ ấ ược bao ph b i nủ ở ước. Lượng nướ c trên Trái Đ t có vào kho ng 1,38 t km³. Trong đó 97,4% là nấ ả ỉ ước m n trongặ các đ i dạ ương trên th gi i, ph n còn l i, 2,6%, là nế ớ ầ ạ ước ng t, t n t i chọ ồ ạ ủ
y u dế ướ ại d ng băng tuy t đóng hai c c và trên các ng n núi, ch có 0,3%ế ở ự ọ ỉ
nước trên toàn th gi i (hay 3,6 tri u km³) là có th s d ng làm nế ớ ệ ể ử ụ ước u ng.ố
Vi c cung c p nệ ấ ước u ng s là m t trong nh ng th thách l n nh t c a loàiố ẽ ộ ữ ử ớ ấ ủ
người trong vài th p niên t i đây. Ngu n nậ ớ ồ ước cũng đã là nguyên nhân gây ra
m t trong nh ng cu c chi n tranh Trung C n Đông.ộ ữ ộ ế ở ậ
M t v n đ nóng b ng, gây b c xúc trong hi n nay là tình tr ng ôộ ấ ề ỏ ứ ệ ạ nhi m môi trễ ường sinh thái do các ho t đ ng s n xu t và sinh ho t c a conạ ộ ả ấ ạ ủ
người gây ra. V n đ này ngày càng tr m tr ng, đe do tr c ti p s phátấ ề ầ ọ ạ ự ế ự tri n kinh t xã h i b n v ng, s t n t i, phát tri n c a các th h hi n t iể ế ộ ề ữ ự ồ ạ ể ủ ế ệ ệ ạ
và tương lai. Gi i quy t v n đ ô nhi m môi trả ế ấ ề ễ ường trong th i k đ y m nhờ ỳ ẩ ạ CNH, HĐH hi n nay không ch là đòi h i c p thi t đ i v i các c p qu n lí,ệ ỉ ỏ ấ ế ố ớ ấ ả các doanh nghi p mà đó còn là trách nhi m c a c h th ng chính tr và c aệ ệ ủ ả ệ ố ị ủ
Trong nh ng năm đ u th c hi n đữ ầ ự ệ ường l i đ i m i, vì t p trung u tiên phátố ổ ớ ậ ư
Trang 2tri n kinh t và cũng m t ph n do nh n th c h n ch nên vi c g n phát tri nể ế ộ ầ ậ ứ ạ ế ệ ắ ể kinh t v i b o v môi trế ớ ả ệ ường ch a chú tr ng đúng m c. Tình tr ng tách r iư ọ ứ ạ ờ công tác b o v môi trả ệ ường v i s phát tri n kinh t xã h i di n ra phớ ự ể ế ộ ễ ổ
bi n nhi u ngành, nhi u c p, d n đ n tình tr ng gây ô nhi m môi trế ở ề ề ấ ẫ ế ạ ễ ườ ng
di n ra ph bi n và ngày càng nghiêm tr ng. Đ i tễ ổ ế ọ ố ượng gây ô nhi m môiễ
trường ch y u là ho t đ ng s n xu t c a nhà máy trong các khu côngủ ế ạ ộ ả ấ ủ nghi p, ho t đ ng làng ngh và sinh ho t t i các đô th l n. Ô nhi m môiệ ạ ộ ề ạ ạ ị ớ ễ
trường bao g m 3 lo i chính là: ô nhi m đ t, ô nhi m nồ ạ ễ ấ ễ ước và ô nhi mễ không khí. Trong ba lo i ô nhi m đó thì ô nhi m nạ ễ ễ ướ ạc t i các đô th l n, khuị ớ công nghi p và làng ngh là nghiêm tr ng nh t, m c đ ô nhi m vệ ề ọ ấ ứ ộ ễ ượt nhi uề
l n tiêu chu n cho phép.ầ ẩ
Theo d báo đ n năm 2025, hành tinh c a chúng ta s ph i đ i m t v iự ế ủ ẽ ả ố ặ ớ nguy c kho ng 1,8 t ngơ ả ỉ ười dân s ng t i nhi u khu v c “hoàn toàn khanố ạ ề ự
hi m nế ước”. S bùng n dân s cùng v i t c đ đô th hóa, công nghi p hóaự ổ ố ớ ố ộ ị ệ nhanh chóng đã t o ra m t s c ép l n t i môi trạ ộ ứ ớ ớ ường s ng Vi t Nam, đ cố ở ệ ặ
bi t là v i vi c ngu n nệ ớ ệ ồ ước sinh ho t ngày càng tr nên thi u h t và ôạ ở ế ụ nhi m. T i Vi t Nam, theo s li u đi u tra, có 3.450 sông, su i tễ ạ ệ ố ệ ề ố ương đ iố
l n v i t ng lớ ớ ổ ượng nước trung bình h ng năm kho ng 830 t m3, nh ng g nằ ả ỉ ư ầ 2/3 ph thu c vào ngu n nụ ộ ồ ước qu c t V nố ế ề ước ng m, Vi t Nam có ngu nầ ệ ồ
nước ch t lấ ượng t t v i tr lố ớ ữ ượng l n nh ng nhi u n i, nớ ư ở ề ơ ước ng m bầ ị khai thác t p trung nên đang có m c s t gi m nghiêm tr ng. Vi c khai thác vàậ ứ ụ ả ọ ệ
s d ng quá m c d n đ n ngu n nử ụ ứ ẫ ế ồ ước đang b ô nhi m và c n ki t, nhị ễ ạ ệ ả
hưởng không nh đ n đ i s ng, sinh ho t c a ngỏ ế ờ ố ạ ủ ười dân nhi u đ aở ề ị
phương. Vi c khai thác và s d ng ngu n tài nguyên nệ ử ụ ồ ước ra sao đ đ mể ả
b o s phát tri n b n v ng là bài toán c n các c p, các ngành chung tay đả ự ể ề ữ ầ ấ ể
đ a ra l i gi i.ư ờ ả Hi n nay h u h t các sông h các thành ph l n n i có dânệ ầ ế ồ ở ố ớ ơ
c đông đúc và nhi u khu công nghi p, b nh vi n đ u b ô nhi m trong đó cóư ề ệ ệ ệ ề ị ễ
Trang 3Hà N i. Áp l c đó đã kéo theo tình tr ng rác th i, nộ ự ạ ả ước th i nh hả ả ưởng tr cự
ti p đ n ngu n nế ế ồ ước m t và nặ ước ng m c v s lầ ả ề ố ượng và ch t lấ ượng. Đã
có nhi u khu v c phát hi n tình tr ng ngu n nề ự ệ ạ ồ ước nhi m đ c t nh hễ ộ ố ả ưở ng
đ n s n xu t và đ i s ng c a ngế ả ấ ờ ố ủ ười dân. Cùng v i c nh báo c a c quanớ ả ủ ơ
qu n lý v s suy gi m ngu n nả ề ự ả ồ ước cho th y v n đ ô nhi m ngu n nấ ấ ề ễ ồ ướ ở c
Hà N i đã đ n m c báo đ ng.ộ ế ứ ộ
I, Th c tr ng c a v n đ ô nhi m ngu n nự ạ ủ ấ ề ễ ồ ướ ởc Hà N i.ộ
Nước là m t h p ch t hóa h c c a ôxy và hiđrô, có công th c hóa h cộ ợ ấ ọ ủ ứ ọ
là H2O. V i các tính ch t lí hóa đ c bi t (ví d nh tính lớ ấ ặ ệ ụ ư ưỡng c c, liên k tự ế hiđrô và tính b t thấ ường c a kh i lủ ố ượng riêng) nước là m t ch t r t quanộ ấ ấ
tr ng trong nhi u ngành khoa h c và trong đ i s ng. 70% di n tích c a Tráiọ ề ọ ờ ố ệ ủ
Đ t đấ ược nước che ph nh ng ch 0,3% t ng lủ ư ỉ ổ ượng nước trên Trái Đ t n mấ ằ trong các ngu n có th khai thác dùng làm nồ ể ước u ng.ố
Nước trong t nhiên t n t i dự ồ ạ ưới nhi u hình th c khác nhau: nề ứ ướ c
ng m, nầ ướ ởc các sông h , t n t i th h i trong không khíồ ồ ạ ở ể ơ
Ô nhi m nễ ước là s thay đ i theo chi u hự ổ ề ướng x u đi các tính ch t v tấ ấ ậ
lý hóa h c sinh h c c a nọ ọ ủ ước, v i s xu t hi n các ch t l th l ng, r nớ ự ấ ệ ấ ạ ở ể ỏ ắ làm cho ngu n nồ ước tr nên đ c h i v i ngở ộ ạ ớ ười và sinh v t. Làm gi m đ đaậ ả ộ
d ng sinh v t trong nạ ậ ướ Ô nhi m nc. ễ ước được phân làm hai lo i: ngu n g cạ ồ ố
t nhiên (do m a tuy t, bão l t đ a vào ngu n nự ư ế ụ ư ồ ước nh ng ch t th i) vàữ ấ ả ngu n g c nhân t o (quá trình th i các ch t đ c h i vào môi trồ ố ạ ả ấ ộ ạ ường nước)
“Nước là vô t n, không bao gi c n” ậ ờ ạ quan ni m sai l m này đã d nệ ầ ẫ
đ n vi c lãng phí ngu n nế ệ ồ ước s ch trong sinh ho t hàng ngàyạ ạ Thêm nhi uề tác nhân khác nh dân s gia tăng, s phát tri n kinh t và bi n đ i khí h u,ư ố ự ể ế ế ổ ậ ngu n nồ ướ ạc s ch đang đ ng trứ ước nguy c c n ki t.ơ ạ ệ
Trang 4Vi t Nam hi n có kho ng 17,2 tri u ngệ ệ ả ệ ười (tương đương 21,5% dân
s ) đang s d ng ngu n nố ử ụ ồ ước sinh ho t t gi ng khoan, ch a đạ ừ ế ư ược ki mể nghi m hay qua x lý, theo th ng kê c a Vi n Y h c lao đ ng và V sinhệ ử ố ủ ệ ọ ộ ệ môi trường
Theo th ng kê c a B Y t và B Tài nguyên Môi trố ủ ộ ế ộ ường, trung bình
m i năm Vi t Nam có kho ng 9.000 ngỗ ệ ả ườ ửi t vong vì ngu n nồ ước và đi uề
ki n v sinh kém. Cũng theo đánh giá t ng h p c a B , h ng năm có g nệ ệ ổ ợ ủ ộ ằ ầ 200.000 người m c b nh ung th m i phát hi n mà m t trong nh ng nguyênắ ệ ư ớ ệ ộ ữ nhân chính b t ngu n t ô nhi m môi trắ ồ ừ ễ ường nước
Vi t Nam hi n thu c nhóm qu c giaệ ệ ộ ố “thi u n ế ướ do l c” ượng nước m tặ bình quân đ u ngầ ười m i năm ch đ t 3.840mỗ ỉ ạ 3, th p h n ch tiêuấ ơ ỉ 4.000m3/người/năm c a H i tài nguyên nủ ộ ước qu c t (IWRA). Đây đố ế ượ c xem là m t ngh ch lý đ i v i m t qu c gia có m ng lộ ị ố ớ ộ ố ạ ưới sông ngòi dày đ cặ
nh nư ước ta
M t k t qu đi u tra xã h i h c trong c dân sinh s ng trên l u v cộ ế ả ề ộ ọ ư ố ư ự các con sông t i Vi t Nam, có đ n h n 30% s ngạ ệ ế ơ ố ười được h i v s ôỏ ề ự nhi m và c n ki t ngu n nễ ạ ệ ồ ướ ạc s ch đ u ch a nh n th c đề ư ậ ứ ược h t h u quế ậ ả nghiêm tr ng, dù tình tr ng này thọ ạ ường xuyên tác đ ng đ n s c kh e, đ iộ ế ứ ỏ ờ
s ng không ch riêng b n thân mà c gia đình h Đi u đó cho th y, nh nố ỉ ả ả ọ ề ấ ậ
th c v t m quan tr ng c a nứ ề ầ ọ ủ ước s ch, th c tr ng khan hi m nạ ự ạ ế ước s chạ cũng nh ý th c b o v ngu n tài nguyên nư ứ ả ệ ồ ước c a ngủ ười Vi t Nam ch aệ ư cao, đây cũng chính là 1 trong các tác nhân làm nướ ạc s ch đã hi m l i đang bế ạ ị hoang phí nhi u n i.ở ề ơ
Nh ng con s th ng kê trên cho th y s ô nhi m và khan hi m ngu nữ ố ố ấ ự ễ ế ồ
nước đang tình tr ng báo đ ng.Thi t nghĩ, m i ngở ạ ộ ế ọ ườ ầi c n ph i nâng cao ýả
th c và cùng chung tay b o v ngu n nứ ả ệ ồ ướ ạc s ch hi n có.ệ
Trang 5U ban Khoa h c, Công ngh và Môi trỷ ọ ệ ường thuy t trình v tình tr ngế ề ạ
ô nhi m môi trễ ường nước hi n nay. các đô th và khu v c s n xu t côngệ Ở ị ự ả ấ nghi p, môi trệ ường nước b ô nhi m b i nị ễ ở ước th i, khí th i và ch t th i,ả ả ấ ả
n ng n nh t là Hà N i và TP HCM. Theo U ban, m c dù các c p các ngànhặ ề ấ ộ ỷ ặ ấ
đã có nhi u c g ng trong vi c th c hi n chính sách và pháp lu t v b o về ố ắ ệ ự ệ ậ ề ả ệ môi trường, nh ng tình tr ng ô nhi m là v n đ r t đáng lo ng i. M i ngàyư ạ ễ ấ ề ấ ạ ỗ
Hà N i có t i 1.200 m3 rác th i sinh ho t ch a độ ớ ả ạ ư ược thu gom, các ch s đ cỉ ố ộ
h i đ u vạ ề ượt quá quy đ nh nhi u l n.ị ề ầ
Hi n nay, m c đ ô nhi m trong các kênh, sông, h các thành phệ ứ ộ ễ ồ ở ố
l n là r t n ng. thành ph Hà N i, t ng lớ ấ ặ Ở ố ộ ổ ượng nước th i c a thành phả ủ ố lên t i 300.000 400.000 m3/ngày; hi n m i ch có 5/31 b nh vi n có hớ ệ ớ ỉ ệ ệ ệ
th ng x lý nố ử ước th i, chi m 25% lả ế ượng nước th i b nh vi n; 36/400 c sả ệ ệ ơ ở
s n xu t có x lý nả ấ ử ước th i; lả ượng rác th i sinh ho i ch a đả ạ ư ược thu gom kho ng 1.200m3/ngày đang x vào các khu đ t ven các h , kênh, mả ả ấ ồ ươ ng trong n i thành; ch s BOD, oxy hoà tan, các ch t NH4, NO2, NO3 cácộ ỉ ố ấ ở sông, h , mồ ương n i thành đ u vộ ề ượt quá quy đ nh cho phép ị
Đó là các ô nhi m v nễ ề ước th i, rác th i sinh ho t, rác th i y t , khôngả ả ạ ả ế khí, ti ng n Nh ng năm g n đây, dân s các đô th tăng nhanh khi n hế ồ ữ ầ ố ở ị ế ệ
th ng c p thoát nố ấ ước không đáp ng n i và xu ng c p nhanh chóng. Nứ ổ ố ấ ướ c
th i, rác th i sinh ho t (vô c và h u c ) đô th h u h t đ u tr c ti p x raả ả ạ ơ ữ ơ ở ị ầ ế ề ự ế ả môi trường mà không có b t k m t bi n pháp x lí nào ngoài vi c v nấ ỳ ộ ệ ử ệ ậ chuy n đ n bãi chôn l p. Theo th ng kê c a c quan ch c năng, m i ngàyể ế ấ ố ủ ơ ứ ỗ
người dân các thành ph l n th i ra hàng nghìn t n rác; các c s s n xu tở ố ớ ả ấ ơ ở ả ấ
th i ra hàng trăm nghìn mét kh i nả ố ước th i đ c h i; các phả ộ ạ ương ti n giaoệ thông th i ra hàng trăm t n b i, khí đ c. Trong t ng s kho ng 34 t n rácả ấ ụ ộ ổ ố ả ấ
th i r n y t m i ngày, thành ph Hà N i và thành ph H Chí Minh chi mả ắ ế ỗ ố ộ ố ồ ế
đ n 1/3; b u khí quy n c a thành ph Hà N i và thành ph H Chí Minh cóế ầ ể ủ ố ộ ố ồ
Trang 6m c benzen và sunfua đioxit đáng báo đ ng. Theo m t k t qu nghiên c uứ ộ ộ ế ả ứ
m i công b năm 2008 c a Ngân hàng Th gi i (WB), trên 10 t nh thành phớ ố ủ ế ớ ỉ ố
Vi t Nam, x p theo th h ng v ô nhi m đ t, nệ ế ứ ạ ề ễ ấ ước, không khí, thành phố
H Chí Minh và Hà N i là nh ng đ a bàn ô nhi m đ t n ng nh t. Theo báoồ ộ ữ ị ễ ấ ặ ấ cáo c a Chủ ương trình môi trường c a Liên h p qu c, thành ph Hà N i vàủ ợ ố ố ộ thành ph H Chí Minh đ ng đ u châu Á v m c đ ô nhi m b i.ố ồ ứ ầ ề ứ ộ ễ ụ
Theo đánh giá c a m t s liên minh tài nguyên thì lủ ộ ố ượng nước th i sinhả
ho t chi m kho ng 350.000 400.000m3 m i ngày và h n 1.000m3 rác m iạ ế ả ỗ ơ ỗ ngày được th i ra khu v c Hà N i, trong đó ch có 10% đả ở ự ộ ỉ ược x lý s cònử ố
l i đ u không qua x lý mà đ th ng vào các ao h , sông ngòi. Hi n ch cóạ ề ử ổ ẳ ồ ệ ỉ 5/31 b nh vi n có h th ng x lý nệ ệ ệ ố ử ước th i; 36/400 c s s n xu t có hả ơ ở ả ấ ệ
th ng x lý nố ử ước th i.ả
Còn theo k t qu c a d án “Phát tri n h th ng s d ng nế ả ủ ự ể ệ ố ử ụ ước đô thị thích ng v i bi n đ i khí h u” do Trứ ớ ế ổ ậ ường Đ i h c Tokyo (Nh t B n) ph iạ ọ ậ ả ố
h p v i Trợ ớ ường Đ i h c Xây d ng Hà N i v a công b thì có 10% nạ ọ ự ộ ừ ố ước th iả
đô th ch a qua công đo n x lý, 36% nị ư ạ ử ước th i ch a qua x lý cũng đ raả ư ử ổ các h Trong khi đó, hi n nay, Hà N i nồ ệ ộ ước ng m là ngu n cung c p nầ ồ ấ ướ c sinh ho t ch y u cho ngạ ủ ế ười dân. D án cũng cho th y, ch t lự ấ ấ ượng ngu nồ
nước m t c a m t s sông chính nh sông H ng, Đu ng, Đáy không đ mặ ủ ộ ố ư ồ ố ả
b o, thi u tính n đ nh, khó ki m soát đả ế ổ ị ể ược ô nhi m mà trong đó có nguyênễ nhân nhà máy x lý nử ước th i ho t đ ng kém hi u qu ả ạ ộ ệ ả
Đ n nay, Hà N i có kho ng 6 tr m x lý nế ộ ả ạ ử ước th i v i t ng công su tả ớ ổ ấ kho ng h n 260.000m3/ngày đêm đang ho t đ ng và d ki n 5 tr m x lýả ơ ạ ộ ự ế ạ ử
n a đang d ki n đữ ự ế ược đ u t xây d ng v i t ng công su t g nầ ư ự ớ ổ ấ ầ 400.000m3/ngày đêm. Nh ng ngữ ười dân khu v c khu đô th Xa La nh ngở ự ị ữ tháng gi a năm 2014 đã r t lo ng i tình tr ng s lữ ấ ạ ạ ố ượng nước và ch t lấ ượ ng cung c p cho sinh ho t hàng ngày sau s c v đấ ạ ự ố ỡ ường ng d n nố ẫ ước Sông
Trang 7Đà. Có người dân t i đây đã l y m u nạ ấ ẫ ước g i t i Phòng công ngh đi n hoáử ớ ệ ệ môi trường (Vi n Hàn lâm khoa h c Công ngh Vi t Nam) cho k t qu gi tệ ọ ệ ệ ế ả ậ mình khi hàm lượng asen và ch t h u c cao g p 4 l n m c đ cho phép,ấ ữ ơ ấ ầ ứ ộ hàm lượng amoni cao g p 2,5 l n và nấ ầ ước còn b nhi m khu n E.coli vàị ễ ẩ Coliform
Nh ng ngữ ười dân khu v c M Đình, Tân Tây Đô, Trự ỹ ương Đ nh (Hoàngị Mai) cũng phát hi n ngu n nệ ồ ước h s d ng hàng ngày có hàm lọ ử ụ ượng nguyên
t đ c h i cho s c kho cao h n nhi u l n so v i quy đ nh. Trong thángố ộ ạ ứ ẻ ơ ề ầ ớ ị 7.2014, S Y t Hà N i đã công b 100% m u nở ế ộ ố ẫ ướ ấ ạc l y t i Tr m c p nạ ấ ướ c
M Đình II đ u có hàm lỹ ề ượng th ch tín vạ ượt ngưỡng cho phép. Trong hai ngày l y 13/13 m u nấ ẫ ước đ u có hàm lề ượng th ch tín vạ ượt ngưỡng cho phép
t 2 8 l n so v i quy đ nh. Trừ ầ ớ ị ước đó, B Y t cũng đã t ch c ki m tra,ộ ế ổ ứ ể giám sát ch t lấ ượng nướ ạc t i 16 nhà máy và 7 tr m c p nạ ấ ước và t i m t sạ ộ ố
h dân trên đ a bàn Hà N i v i t ng s 196 m u. K t qu cho th y ch tộ ị ộ ớ ổ ố ẫ ế ả ấ ấ
lượng nước không đ t các ch tiêu theo QCVN 01:2009/BYT v i hàm lạ ỉ ớ ượ ng asen, clo, amoni, mangan
Trước tình tr ng này, S Y t Hà N i đ ngh S Xây d ng yêu c uạ ở ế ộ ề ị ở ự ầ Cty HUDS d ng ho t đ ng c p nừ ạ ộ ấ ước c a Tr m c p nủ ạ ấ ước M Đình II đỹ ể
kh c ph c và ch đắ ụ ỉ ược phép ti p t c ho t đ ng khi ch t lế ụ ạ ộ ấ ượng nước cung
c p đ m b o theo đúng quy đ nh.ấ ả ả ị
M c dù các c quan qu n lý đã tích c c vào cu c đ gi i quy t, h nặ ơ ả ự ộ ể ả ế ạ
ch tình tr ng ô nhi m ngu n nế ạ ễ ồ ướ ạc t i Hà N i nh ng m i khu v c nào trênộ ư ỗ ự
đ a bàn thành ph đị ố ược thông báo có tình tr ng ô nhi m ngu n nạ ễ ồ ước, ngườ i dân không kh i lo l ng đ t câu h i: Li u ngu n nỏ ắ ặ ỏ ệ ồ ước gia đình mình s d ngử ụ
đã th t s an toàn?ậ ự
Hi n nay m i ngày H Tây ph i ti p nh n 4.000 m3 nệ ỗ ồ ả ế ậ ước th i c a cácả ủ nhà hàng ăn u ng và ngố ười dân sinh s ng ven h th i xu ng. K t qu phân tíchố ồ ả ố ế ả
Trang 8m u nẫ ước cho th y, hàm lấ ượng amoniac trong nướ ớc t i 1,5mg/lít, g p 3 l n tiêuấ ầ chu n cho phép. Hi n tẩ ệ ượng x th ng nả ẳ ước th i, th c ăn th a, rác th i xu ngả ứ ừ ả ố
th ng h v n thẳ ồ ẫ ường xuyên di n ra. Do nễ ước b ô nhi m s n c ng v i tình hìnhị ễ ẵ ộ ớ
th i ti t n ng m a th t thờ ế ắ ư ấ ường nên x y ra nhi u l n cá ch t hàng lo t và n iả ề ầ ế ạ ổ
tr ng m t nắ ặ ước, b c mùi hôi th i gây ô nhi m môi trố ố ễ ường
II, Nguyên nhân và tình tr ng ô nhi m ngu n nạ ễ ồ ướ ởc Hà N iộ
H u h t các sông h các thành ph l n nh Hà N i và Thành ph Hầ ế ồ ở ố ớ ư ộ ố ồ Chí Minh, n i có dân c đông đúc và nhi u các khu công nghi p l n này đ uơ ư ề ệ ớ ề
b ô nhi m. Ph n l n lị ễ ầ ớ ượng nước th i sinh ho t (kho ng 400.000 m3 m iả ạ ả ỗ ngày, v i kho ng 250 t n rác đớ ả ấ ược th i ra các sông khu v c Hà N i) vàả ở ự ộ công nghi p (kho ng 260.000 m3 và ch có 10% đệ ả ỉ ược x lý) đ u không đử ề ượ c
x lý mà đ th ng vào các ao h , sau đó ch y ra các con sông l n t i Vùngử ổ ẳ ồ ả ớ ạ Châu th Sông H ng và Sông Mê Kông. Ngoài ra, nhi u nhà máy và c s s nổ ồ ề ơ ở ả
Trang 9xu t nh các lò m và ngay c b nh vi n (kho ng 7000 m3 ấ ư ổ ả ệ ệ ả m i ngày, và chỗ ỉ
có 30% là được x lý) cũng không đử ược trang b h th ng x lý nị ệ ố ử ước th i.ả
Do đó, nhi u ao h và sông ngòi t i Hà N i đã b ô nhi m n ng. Đángề ồ ạ ộ ị ễ ặ
l u ý là h th ng h trong Công viên Yên S , đư ệ ố ồ ở ược coi là thùng ch a nứ ướ c
th i c a Hà N i v i h n 50% lả ủ ộ ớ ơ ượng nước th i c a Hà N i. Ngả ủ ộ ười dân trong khu v c này không ch không có đ nự ỉ ủ ướ ạc s ch cho nhu c u sinh ho t và tầ ạ ướ i tiêu mà đi u ki n s ng c a h còn b đe d a nghiêm tr ng chính vì nhi u khuề ệ ố ủ ọ ị ọ ọ ề
v c trong công viên cũng là n i nuôi dự ơ ưỡng m m m ng c a d ch b nh.ầ ố ủ ị ệ
M c dù m c a t năm 2002 nh ng công viên Yên S không đặ ở ử ừ ư ở ượ ử c s
d ng m t cách hi u qu do s ô nhi m và mùi ô u b c lên t h Vì v y,ụ ộ ệ ả ự ễ ế ố ừ ồ ậ quá trình phát tri n c a Công viên Yên S v n d m chân t i ch k t đó.ể ủ ở ẫ ậ ạ ỗ ể ừ Tình tr ng này s đạ ẽ ược ch m d t b i t p đoàn phát tri n c s h t ng vàấ ứ ở ậ ể ơ ở ạ ầ
b t đ ng s n l n nh t Malaysia, Gamuda Berhad, đã đấ ộ ả ớ ấ ược Chính ph Vi tủ ệ Nam cho phép ti p t c tham gia vào công vi c tái t o Công viên Yên S vàế ụ ệ ạ ở
c i thi n ch t lả ệ ấ ượng nước sông h Hà N i. R t nhi u sông h phía Namồ ở ộ ấ ề ồ ở thành ph nh sông Tô L ch và sông Kim Ng u cũng đang n m trong tìnhố ư ị ư ằ
tr ng ô nhi m nh v y. ạ ễ ư ậ
H u qu chung c a tình tr ng ô nhi m nậ ả ủ ạ ễ ước là t l ngỉ ệ ười ch t do cácế
b nh liên quan đ n ô nhi m nệ ế ễ ước nh viêm màng k t, tiêu ch y, ung thư ế ả ư ngày càng tăng lên. Ngoài ra, ngu n nồ ước b ô nhi m gây nh hị ễ ả ưởng nghiêm
tr ng đ n s c kh e con ngọ ế ứ ỏ ườ ỉ ệ ẻi t l tr em t vong t i các khu v c b ô nhi mử ạ ự ị ễ ngu n nồ ước là r t cao, xu t hi n các b nh v nhi m chì: đau b ng, táo bón,ấ ấ ệ ệ ề ễ ụ nôn m a, thi u máu, nh hử ế ả ưởng đ n th n kinh…, nhi m th y ngân: co th tế ầ ễ ủ ắ
th n kinh ngo i biên, teo v não, t vong…, nầ ạ ỏ ử ước nhi m asen: B nh s m da,ễ ệ ạ
m t s c t da, r i lo n tu n hoàn ngo i biên, ung th da và nhi u ung thấ ắ ố ố ạ ầ ạ ư ề ư
n i t ng. Vi khu n trong nộ ạ ẩ ước th i: gây b nh t , thả ệ ả ương hàn và b i li t.ạ ệ Trong sinh ho t: ô nhi m nạ ễ ước khi n ngế ười dân thi u nế ước s ch s d ng,ạ ử ụ
Trang 10các ngu n nồ ước ô nhi m b c mùi hôi th i cũng nh hễ ố ố ả ưởng đ n sinh ho t vàế ạ
đ i s ng.ờ ố
Có nhi u nguyên nhân khách quan và ch quan d n đ n tình tr ng ôề ủ ẫ ế ạ nhi m môi trễ ường nước, nh s gia tăng dân s , m t trái c a quá trình côngư ự ố ặ ủ nghi p hoá, hi n đ i hoá, c s h t ng y u kém, l c h u: nh n th c c aệ ệ ạ ơ ở ạ ầ ế ạ ậ ậ ứ ủ
người dân v v n đ môi trề ấ ề ường còn ch a cao… Đáng chú ý là s b t c pư ự ấ ậ trong ho t đ ng qu n lý, b o v môi trạ ộ ả ả ệ ường. Nh n th c c a nhi u c p chínhậ ứ ủ ề ấ quy n, c quan qu n lý, t ch c và cá nhân có trách nhi m v nhi m v b oề ơ ả ổ ứ ệ ề ệ ụ ả
v môi trệ ường nước ch a sâu s c và đ y đ ; ch a th y rõ ô nhi m môiư ắ ầ ủ ư ấ ễ
trường nước là lo i ô nhi m gây nguy hi m tr c ti p, hàng ngày và khó kh cạ ễ ể ự ế ắ
ph c đ i v i đ i s ng con ngụ ố ớ ờ ố ười cũng nh s phát tri n b n v ng c a đ tư ự ể ề ữ ủ ấ
nước. Các quy đ nh v qu n lý và b o v môi trị ề ả ả ệ ường nước còn thi u (ch ngế ẳ
h n nh ch a có các quy đ nh và quy trình k thu t ph c v cho công tácạ ư ư ị ỹ ậ ụ ụ
qu n lý và b o v ngu n nả ả ệ ồ ước). C ch phân công và ph i h p gi a các cơ ế ố ợ ữ ơ quan, các ngành và đ a phị ương ch a đ ng b , còn ch ng chéo, ch a quy đ như ồ ộ ồ ư ị trách nhi m rõ ràng. Ch a có chi n lệ ư ế ược, quy ho ch khai thác, s d ng vàạ ử ụ
b o v tài nguyên nả ệ ước theo l u v c và các vùng lãnh th l n. Ch a có cácư ự ổ ớ ư quy đ nh h p lý trong vi c đóng góp tài chính đ qu n lý và b o v môiị ợ ệ ể ả ả ệ
trường nước, gây nên tình tr ng thi u h t tài chính, thu không đ chi cho b oạ ế ụ ủ ả
v môi trệ ường nước.
Ngân sách đ u t cho b o v môi trầ ư ả ệ ường nước còn r t th p (m t sấ ấ ộ ố
nước ASEAN đã đ u t ngân sách cho b o v môi trầ ư ả ệ ường là 1% GDP, còn ở
Vi t Nam m i ch đ t 0,1%). Các chệ ớ ỉ ạ ương trình giáo d c c ng đ ng v môiụ ộ ồ ề
trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn quá ít. Đ i ngũ cán bộ ộ
qu n lý môi trả ường nước còn thi u v s lế ề ố ượng, y u v ch t lế ề ấ ượng (Hi nệ nay Vi t Nam trung bình có kho ng 3 cán b qu n lý môi trở ệ ả ộ ả ường/1 tri uệ dân, trong khi đó m t s nở ộ ố ước ASEAN trung bình là 70 người/1 tri u dân) ệ