Thảo luận nhóm môn Công nghệ chế biến rau quả và đồ hộp đề tài Tìm hiểu phụ gia sử dụng trong sản phẩm nước quả cô đặc dạng rắn được nghiên cứu với các nội dung: Giới thiệu về phụ gia, nước quả cô đặc, các chất phụ gia sử dụng trong nước quả cô đặc dạng rắn. Để nắm rõ hơn nội dung kiến thức bài thảo luận mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.
Trang 1Môn: Công Ngh Ch Bi n Rau ệ ế ế
Qu Và Đ H p ả ồ ộ
GVHD: Ph m Th Thanh H i ạ ị ả
Th c hi n: Nhóm 6 ự ệ
Th o Lu n ả ậ
Trang 3Đề Tài Thảo Luận:
Tìm hiểu phụ gia sử dụng trong sản phẩm
nước quả cô đặc dạng rắn?
Trang 4I Giới thiệu về phụ gia
Phân loại phụ gia thực phẩm
Hiện nay người ta chia chất phụ gia thực phẩmlàm6nhóm
Trang 5II Nước quả cô đặc
Chế biến bằng cách cô đặc nước quả tự nhiên theo
phương pháp đun nóng (bốc hơi) hay phương pháp
lạnh đông (tách nước đá) Nước quả cô đặc có lợi là đỡ tốn bao bì, kho tàng, vận chuyển và ít bị vi sinh vật làm
hỏng
- Tùy theo dạng nguyên liệu, nước quả cô đặc có hàm
lượng chất khô 40 – 60%
- Trước khi cô đặc cần tiến hành lắng, lọc nước quả để
thành phẩm ở dạng trong, tăng giá trị
về hình thái
Trang 6III Các chất phụ gia sử dụng trong nước quả cô đặc
dạng rắn.
1 Pectin
Pectin thuộc nhóm các chất làm đông tụ Pectin được
xem là một trong những phụ gia thực phẩm an toàn và được sử dụng nhiều nhất
Mã hiệu quốc tế của pectin là E440
Pectin tinh chế có dạng chất bột trắng, màu xám nhạt
Là một chất keo hút nước và dễ tan trong nước, không tan trong ethanol
Trang 7Pectin được thu nhận từ dịch chiết của các nguyên liệu
thực vật, thường là táo hay các quả có múi
Pectin có mặt trong quả, củ, thân cây, đóng vai trò vận
chuyển nước và lưu chất cho các trái cây đang trưởng
thành, duy trì hình dáng và sự vững chắc của trái cây
Tiền thân của pectin là protopectin, không tan trong
nước và có nhiều trong mô trái cây còn xanh
Trang 8Quá trình chín sẽ kèm theo sự thủy phân protopectin
thành pectin, sau đó kết hợp với sự demethyl hóa dưới
tác dụng của enzyme và sự depolymer hóa của pectin
taọ thành pectate và cuối cùng là các loại đường hòa
tan và acid
Khi sử dụng cần phải hòa tan pectin vào nước, khi
pectin hút đủ nước thì mới sử dụng ở công đoạn cuối
chế biến
Trang 9Một số loại pectin trên thị trường
Trang 102 Locust bean gum
Nó được phân tán trong hoặc nước nóng hoặc lạnh, tạo
thành một dung dịch có độ pH giữa 5.4 và 7.0, có thể
được chuyển đổi thành một chất gel bằng cách cho
thêm một lượng nhỏ natri borat Chức năng chính của
nó là như là một chất ổn định và chất làm đặc
Locust bean gum
Trang 113 Guar gum
Tên gọi khác:
Gum cyamopsis, bột guar; INS No 412
Nguồn gốc:
- Có trong thành phần nội nhũ của hạt Cyamopsis
tetragonolobus,thuộc họ Leguminosae, với lượng gần
35% được trồng chủ yếu ở Ấn Độ, Pakistan va Mỹ
(Texas) Bột guar gum chứa 10 -15% ẩm, 5 - 6% protein; 2,5% xơ; 0,5-0,8% tro
- Thu nhận gum bằng cách rửa với ethanol hay isopropanol; hay hòa tan trong nước sôi, sau đó lọc, cô đặc và sấy
Trang 12Cấu tạo:
- Là galactomanan gồm 1 mạch chính do các gốc
D-mannose kết hợp lại với nhau bằng liên kết b-1,4 và các gốc D- galactose nối với Dmannose của mạch chính
bằng liên kết a-1,6 Tỉ lệ galactose :mannose là 2 : 1
- Khối lượng phân tử: M = 220000 dvC
Tính chất:
• - Màu trắng, trắng hơi vàng
• - Dạng bột, gần như không mùi
• - Hydrate hóa trong nước lạnh tạo dung
Trang 13Guar gum cho vào nước quả cô đặc đóng vai trò là chất ổn định cho sản phẩm.
4 Gum arabic
Tên gọi khác:
Gum arabc (Acacia senegal), gum arabic (Acacia seyal),
Acacia gum, arabic gum
Nguồn gốc:
- Gum arabic là nhựa được lấy từ thân và cành của cây
Acacia senegal, Acacia seyal
Trang 14- Là hỗn hợp của nhiều polysaccharide có quan hệ gần gũi như L-arabinose, L-ramnose, D-galactose, D-glucuronic
acid Chuỗi chính của nó là các gốc b-D-galactose liên kết
với nhau bằng liên kết 1,3
- Khối lượng phân tử: M = 250000 – 1000000 D
- Gum arabic chứa những phân tử polysaccharide dài với
muối Ca, Mg, K của chúng
Cũng giống như Guar gum, gum Arabic cho vào nước quả
cô đặc đóng vai trò là chất ổn định cho sản phẩm
Trang 155 Gellan gum
- Gellan gum là một cao phân tử lượng polysaccharide,
được sử dụng chủ yếu như là một chất ổn định, chất
làm đặc, được sử dụng với liều lượng rất nhỏ nhưng có
tác dụng rất lớn
Nó không làm thay đổi mùi vị của thức ăn mà nó được
thêm vào.Gellan gum được sử dụng như là một chất
thay thế cho tinh bột trong một số sản phẩm
Trang 166 Các chất màu
Nguyên tắc sử dụng các chất mầu trong thực
phẩm nhằm:
- Làm bình thường hóa mầu của một thực
phẩm (do bị tổn thất mầu tự nhiên trong chế biến…) : Giữ/làm bền mầu, tăng cường độ mầu,
không độc hại, an tồn
- Các chất màu không làm tăng thêm giá trị dinh dưỡng, chỉ làm tăng tính hấp dẫn cho thực
phẩm.
Trang 17Các chất màu dùng trong thực phẩm, được phân loại
như sau :
Màu tự nhiên - Màu tổng hợp : là
chất màu được sản xuất bằng phương pháp hóa
tự nhiên.
- Màu tự nhiên : là các
chất màu hữu cơ hay là
từ các dẫn xuất tự nhiên,
như : curcumin, clorôphyl,
caramen…
Màu tổng hợp
Trang 186.1 MẦU TỰ NHIÊN
Có 3 mầu cơ bản trong thực vật :
* Caroten (160ai) : Vàng carôt, gấc
* Clorophil (140, 141i, 141ii) : Xanh lá
* Antoxian
Ngoài ra còn có các mầu khác ;
* Caramen (150a,c,d) : Đen đường cháy
* Mầu chiết xuất từ vỏ nho (163ii) : Tím nho
Trang 207 Chất bảo quản
Định nghĩa: là các chế phẩm tự nhiên hoặc tổng
hợp đưa vào thực phẩm nhằm mục đích ngăn
cản sự phát triển của vi sinh vật, ngăn cản hiện
tượng tự oxy hóa của axit béo trong thực phẩm
để kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.
Các chất PGTP dùng trong bảo quản thực phẩm
gồm :
- VÔ CƠ,
Trang 217.1 Các chất bảo quản vô cơ
Khí SO2, các muối sunfit của Na, k, Ca
- Tác dụng của SO2 và các muối Sunfit ngoài ức chế vi khuẩn còn
có tác dụng tấy màu, làm trong dung dịch
7.2 Các chất bảo quản hưu cơ
7.2.1 Các axit béo bão hòa và các dẫn xuất của chúng (các muối
K, Na, Ca ) :
- Ức chế hoạt động của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc
- Ngoài ra các axit hữu cơ, các muối Na, K, Ca của chúng
được dùng khá phổ biến để điều chỉnh độ pH của môi trường
Trang 227.2.2 Acid sorbic (200) và các muối Na, K, Ca của chúng.
CH3-CH=CH-CH=CH-COOH ~ C5H7COOH
- Sorbic acid : sát trùng mạnh đối với nấm men, nấm
mốc, tác dụng rất yếu đối với các loại vi khuẩn, không
mùi, không vị và tác dụng ở nồng độ thấp ( 0.3%)
- Không độc đối với người, không gây mùi lạ, vị lạ, không
làm mất mầu tự nhiên của sản phẩm