1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính điều khiển của hệ thú - mồi ngẫu nhiên có đáp ứng chức năng dạng crowley - martin

5 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này mở rộng kết quả [2] về dáng điệu tiệm cận của mô hình thú - mồi chịu nhiễu ngẫu nhiên có đáp ứng chức năng dạng Crowley - Martin trong trường hợp suy biến, từ đó tính điều khiển của hệ được xem xét. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

22

Journal of Transportation Science and Technology, Vol 20, Aug 2016

TÍNH ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THÚ - MỒI NGẪU NHIÊN

CÓ ĐÁP ỨNG CHỨC NĂNG DẠNG CROWLEY - MARTIN

CONTROLABILITY OF A STOCHASTIC PREDATOR - PREY MODEL WITH

CROWLEY - MARTIN FUCTIONAL RESPONSE

Trần Đình Tướng 1 , Trần Hà Lan 2

1 Khoa Cơ bản, Trường ĐH GTVT Tp HCM, Tp HCM

2 Khoa Cơ sở, Trường ĐH Kinh tế Nghệ An, Tp Vinh

Tóm tắt: Bài báo này mở rộng kết quả [2] về dáng điệu tiệm cận của mô hình thú - mồi chịu nhiễu

ngẫu nhiên có đáp ứng chức năng dạng Crowley - Martin trong trường hợp suy biến, từ đó tính điều khiển của hệ được xem xét

Từ khóa:Tính điều khiển; sự suy biến; tính ergodic; mô hình thú-mồi

Abstract: In this work, we improve some results of dynamic behaviour of a stochastic predator - prey

model with Crowley - Martin functional response in [2] (degenerate case) From this, its controlability is considered

Keywords: Controllability; degenerate; ergodicity; predator - prey model

1 Giới thiệu

Dạng tất định của mô hình Kolmogorov

hai lọai có dạng tổng quát như sau:

{ẋ(t) = xf(x, y) ẏ(t) = yg(x, y) Trong trường hợp f(x, y) = b − py và

g(x, y) = cx − d ta gọi mô hình trên là mô

hình Lotka - Volterra cổ điển

Tuy nhiên khi nghiên cứu dạng tất định

của hệ sinh thái, người ta nhận thấy rằng chúng

thường gặp phải một số hạn chế nhất định:

Không xét được các yếu tố nhiễu ngẫu nhiên

như là chuyển động Brown; không rõ nguồn

thức ăn; thiếu sự nghiên cứu về tập tính cá thể

của từng loài, Một lý do góp phần quan trọng

không kém là không xét được các tác động

ngẫu nhiên của môi trường Do vậy, mô hình

quần thể dưới tác động các yếu tố ngẫu nhiên

được quan tâm nghiên cứu như là xu thế tất

yếu

Theo thời gian, hệ thú - mồi ngẫu nhiên

được nghiên cứu dưới nhiều dạng đáp ứng chức

năng khác nhau Chẳng hạn Gause năm 1934

(xem [2]) đã trình bày mô hình dưới dạng:

{ ẋ(t) = x(t)[a1− b1y(t)p(x(t))]

ẏ(t) = y(t)[−a2+ b2x(t)p(x(t))]

Với hàm cường độ p(x) được thể hiện với

các đặc trưng riêng biệt Như p(x) = x

m 1 +m 2 x

(Dạng Holling II), hoặc p(x) = x2

m 1 +m 2 x 2

(Dạng Holling III), hoặc p(x) = x

m 1 +m 2 x+m 3 x 2

(Dạng Holling IV) (xem [2]) Hoặc mô hình thú mồi có đáp ứng chức năng dạng Beddington - DeAngelis [3] nghiên cứu về dáng điệu tiệm cận mô hình thú-mồi ngẫu nhiên với nhiễu Brown Mặt khác [2] đã nghiên cứu điều kiện cần và gần như đủ cho tính bền vững và tính ergodic của hệ ngẫu nhiên có đáp ứng chức năng dạng Crowley - Martin, mô hình này có dạng:

{

dx(t) = x(t)[a1− b1x(t)

(1+m 1 x(t))(1+m 2 y(t))]dt +αx(t)dB1(t) dy(t) = y(t)[−a2− b2y(t)

(1+m 1 x(t))(1+m 2 y(t))]dt +βy(t)dB2(t)

(1)

Trong đó:

ai, bi, ci, mi , i = (1; 2): Các hằng số dương;

α, β ≠ 0, B1( ), B2( ): Hai quá trình Brown độc lập

Hai đại lượng x(t), y(t) được kí hiệu lần lượt là mật độ của mồi và thú tại thời điểm

t (t ≥ 0)

Tuy nhiên các kết quả mô hình trên được xét cho hai quá trình Brown B1( ), B2( ) độc lập nhau Trong trường hợp B1( ) = B2( ) = W( ) thì kết quả sẽ như thế nào? Và từ đó ta có thể tìm hiểu tính điều khiển của hệ Trong

Trang 2

TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI, SỐ 20 - 08/2016 23

trường hợp suy biến (B1( ) = B2( ) =

W( ) ), hệ (1) trở thành

{

dx(t) = x(t)[a1− b1x(t)

(1+m 1 x(t))(1+m 2 y(t))]dt

+αx(t)dW(t) dy(t) = y(t)[−a2− b2y(t)

(1+m1x(t))(1+m2y(t))]dt

+βy(t)dW(t)

(2)

Do tính đối xứng của chuyển động Brown,

ta có thể giả sử rằng 𝛼 ≥ 0

Cấu trúc bài báo được trình bày như sau,

trong mục 1, chúng tôi giới thiệu tình hình thời

sự của vấn đề đang nghiên cứu Phần đầu tiên

của mục 2 chúng tôi trình bày lại các kết quả

[2] trong trường hợp hệ không suy biến Trọng

tâm của mục 2, chúng tôi trình bày những kết

quả chính của bài báo Mục cuối cùng bày tỏ

lòng biết ơn đến những cơ quan, đơn vị đã tài

trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình

nghiên cứu này

2 Kết quả chính

Trước hết ta nhắc lại một số kết quả trong

trường hợp hệ (2) không suy biến (xem [2])

Định lý 1: Nếu λ < 0 thì lim

t→∞y(t) = 0 hầu chắc chắn và phân phối của x(t) sẽ hội tụ

yếu đến μ( ) , đại lượng này là độ đo xác suất

bất biến duy nhất của φ(t) trên ℝ+

Mặt khác μ( ) là phân phối của eθ với θ là

biến ngẫu nhiên có hàm mật độ f (với

λ ≔ −a2−β

2

c2ex

1 + m1exf∗(x)dx

−∞

)

Định lý 2: Với λ > 0 quá trình

(x(t), y(t)) có một độ đo bất biến tập trung

trên ℝ+2,0 (với ℝ2,0+ là phần trong của ℝ2+.)

Định lý 3: Nếu λ > 0, hệ (1) sẽ tồn tại duy

nhất độ đo xác suất bất biến 𝜇 với giá ℝ+2,0

Hơn nữa:

a) Với bất kỳ hàm f(x, y) là μ khả tích đi

từ ℝ+2,0

vào ℝ, ta có:

2,0

*

0

1

f x,y μ dx,d

t

∀(𝑥(0), 𝑦(0) ∈ ℝ+2,0

b) lim

t→∞‖P(t, (x, y), ) − μ∗( )‖ = 0,

∀x, y ∈ ℝ+2,0 Trong đó P(t, (x, y), ) là xác suất chuyển của (x(t), y(t)) và ‖ ‖ là chuẩn biến phân toàn phần

Bây giờ, ta sẽ trình bày nội dung chính của bài báo

Từ kết quả lim

t→∞y(t) = 0 khi λ < 0 điều này dẫn đến x(t) hội tụ yếu đến phân phối dừng μ−( ) của φ(t) Do vậy, ta giả sử λ > 0 cho quá trình có độ đo xác suất bất biến μ∗ trên

ℝ+2,0 Đặt ζ(t) = lnx(t) và η(t) = lny(t) Hệ phương trình (2) trở thành:

{

dζ(t) = (a1−α2

2 −b1eζ(t)

−(1+m c1eη(t)

1 e ζ(t) )(1+m2e η(t) ))dt +αdB1(t)

dη(t) = (−a2−β2

2 − b2η(t) + c2 eζ(t)

(1+m1e ζ(t) )(1+m2e η(t) ))dt +βdB2(t)

(3)

Ký hiệu ζu,v(t), ηu,v(t) là nghiệm của (3) với giá trị ban đầu (u, v) Gọi P̂(t, (u, v), ) là xác suất chuyển:

A(u, v) =

(

a1−α2 −b2 1eu

−(1 + m1ecu1)(1 + mev 2ev)

−a2−β2 −b2 1ev

(1 + m1eu)(1 + m2ev)) Và: B(u, v) = (αβ)

Ta cần nhắc lại vài khái niệm về hoán tử của trường vector (Lie bracket) Nếu X(x) = (X1, X2)T và Y(x) = (Y1, Y2)T là các vector trên ℝ2 thì hoán tử của trường vector này là trường vector được định nghĩa bởi:

[X, Y] i (x) = (X1∂Yi

∂x 1

(x) − Y1∂Xi

∂x 1

(x))

+ (X2∂Yi

∂x1(x) − Y2

∂X i

∂x1(x)),

i = (1,2)

Ta cần giả thiết sau:

Trang 3

24

Journal of Transportation Science and Technology, Vol 20, Aug 2016

Giả thiết: Đại số Lie L(u, v) được sinh

bởi A(u, v), B(u, v) thỏa mãn dim L(u, v) = 2

với mỗi (u, v) ∈ ℝ2 Mặt khác, tập các vector

A, B, [A, B], [A, [A, B]], [B, [A, B]], … là span

của ℝ2

Ta nhận thấy rằng giả thiết trên thỏa mãn

với hầu hết tình huống Chẳng hạn, xét trường

hợp ai, bi, ci, mi , α (i = 1,2) là các hằng số

dương và β ≠ 0 Chú ý rằng bộ số (u, v) thỏa

mãn tính chất khi các vector

A, B, [A, B], [A, [A, B]], [B, [A, B]], … tác động

trên bộ số này không phải là span của ℝ2 sẽ là

nghiệm của hệ phương trình det(A, B) = 0,

det(A, [A, B]) = 0, … Mỗi thành phần của nó

là phương trình đa thức với các biến eu, ev Do

vậy, ta có thể chứng minh rằng không có bộ

(u, v) nào thỏa mãn hệ phương trình trên khi số

phương trình đủ lớn

Để mô tả giá của độ đo bất biến 𝜇∗ và để

chứng minh tính ergodic của (3), ta cần xét hệ

điều khiển sau

{

u̇∅(t) = α∅(t) + a1−α2

2

−b1eu∅ (t)− c1ev∅(t)

m 1 +m 2 e v∅(t)+m3ev∅(t)

v̇∅(t) = β∅(t) − a2−β2

2

−b2ev ∅ (t)− c2 e u∅(t)

m 1 +m 2 e u∅(t)+m3eu∅(t)

(4)

Trong đó ∅ nhận được từ tập của các hàm

thực liên tục từng khúc nhận giá trị trên ℝ+

Gọi (u∅(t, u, v), v∅(t, u, v)) là nghiệm của

(4) với điều khiển ∅ và giá trị ban đầu (u, v)

Ký hiệu O1+(u, v) là tập đạt được từ bộ (u, v),

theo nghĩa tập các giá trị của (u′, v′) ∈ ℝ2 sao

cho tồn tại t ≥ 0 và điều khiển ∅( ) thỏa mãn

u∅(t, u, v) = u′, v(t, u, v) = v′ Ta thấy rằng

với giả thiết 1 đảm bảo tính truy cập được của

(4), nghĩa là O1+(u, v) có phần trong khác rỗng

với mỗi (u, v) ∈ ℝ2 (xem [8]) Bây giờ ta sẽ

xét một vài tính chất đã được trình bày trong

[9] Gọi A là tập con của ℝ2 thỏa mãn tính chất

với mọi 𝑤1, 𝑤2 ∈ 𝐴, ta có w2 ∈

O1+(w1)

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ ( w1 ∈ ℝ2) Khi đó tồn tại duy nhất

tập B cực đại B ⊃ A sao cho tính chất này vẫn

thỏa mãn cho B Do vậy 𝐵 là tập điều khiển

Tập điều khiển C được gọi là bất biến nếu

O1+(w)

̅̅̅̅̅̅̅̅̅ ⊂ C̅ với mọi w ∈ C

Đặt z∅ = v∅−β

αu∅, ta có hệ tương đương {u̇∅(t) = α∅(t)+ g(u∅(t), z∅(t))

ż∅(t)= h(u∅(t), z∅(t)) (5) Trong đó:

g(u, z)

= a1−α

2

2 − b1e

u

z+αβ

(1 + m1eu) (1 + m1ez+βα )

Và:

h(u, z) = − (a2+β

2

2 +

β

α(a1−

α2

2)) −b2ez+βα +β

αb1e

u

+ c2e

u+βα c1ez+βα

(1 + m1eu) (1 + m1ez+βα )

Ký hiệu O2+(u, v) là tập tất cả (u′, v′) ∈

ℝ2 sao cho tồn tại t > 0 và điều khiển ∅( ) sao cho u∅(t, u, v) = u′, z∅(t, u, v) = z′ Ta có một số kết quả sau:

Mệnh đề 1 : Với mỗi u0, u1, z0 ∈ ℝ, ϵ >

0 tồn tại điều khiển ∅ và T > 0 sao cho

u∅(T, u0, v0) = u1, |u∅(T, u0, v0) − z0| < ϵ Thật vậy, giả sử rằng u0 < u1 và gọi ρ1 = sup{|g(u, z)|, |h(u, z)|: u0 ≤ u ≤

u1, |z − z0| ≤ ϵ} Ta chọn ∅(t) ≡ ρ2 với (αρ2

ρ1 − 1) ϵ ≥ u1− u0 Ta dễ dàng kiểm tra với điều khiển trên, có 0 ≤ T ≤ ϵ

ρ 1 sao cho

u∅(T, u0, v0) = u1, |z∅(T, u0, v0) − z0| < ϵ Nếu u0 > u1, ∅(t) được thiết kế tương tự

Mệnh đề 2 : Với z0 > z1 bất kỳ, khi đó sẽ

có u0 ∈ ℝ và điều khiển ∅ và T > 0 sao cho

z∅(T, u0, v0) = z1 và u∅(t, u0, v0) =

u0, ∀0 ≤ t ≤ T Do vậy, nếu β > 0 và −u0 đủ lớn, sẽ tồn tại ρ3 > 0 sao cho h(u0, z) = −ρ3,

∀z1 ≤ z ≤ z0 Từ tính chất này, kết hợp với (5), suy ra rằng tồn tại điều khiển ∅ và T > 0 thỏa mãn Trong trường hợp β < 0 ta có thể chọn u0 đủ lớn, từ đó ta có kết quả tương tự

Trang 4

TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI, SỐ 20 - 08/2016 25

Định lý 4: Giả sử rằng β < 0 và β ≥ α

Gọi c∗ = sup{ z̅ 𝑠𝑎𝑜 𝑐ℎ𝑜 sup

u∈ℝ{h(u, z)} >

0, ∀z ≤ z̅} Khi đó c> −∞ (c có thể bằng

∞) Ngoài ra với (u, z) ∈ ℝ2 tùy ý, ta có

O2+(u, v)

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ ⊃ {(u′, z′): z′ < c∗}

Chứng minh Thật vậy, ta có ngưỡng (xem

[2])

2

c2ex

1 + m1exf∗(x)dx > 0

−∞

Theo bất đẳng thức Jensen, ta có:

𝑥

1 + 𝑚1𝑒𝑥𝑓∗(𝑥)𝑑𝑥

−∞

1 + 𝑚1∫ exp (𝑥)𝑓ℝ ∗(𝑥)𝑑𝑥

=

𝑐2𝑎1−

𝛼2 2

𝑏1

𝛼2 2

𝑏1

Đặt eu ̅ =a1−

α2 2

b1 , ta có :

h(u̅, z) =

c1a1−

α 2

2

b1

(1 + m1a1−

α 2

2

b1 )(1 + m2 ez+

β

αu̅

)

− (a2+β

2

2) + b2ez+βα ̅

+

β

α c1ez+βα ̅

(1 + m1eu ̅) (1 + m2ez+βα ̅)

Ta chú ý rằng :

K ≔

c1a1−

α2 2

b1

(1 + m1a1−

α2 2

b1 )(1 + m2 ez+βα ̅)

> 0

Với giá trị K > 0 ta có h(u̅, z) > 0 khi ez

đủ nhỏ Phần còn lại của định lý có thể chứng

minh như sau Trước hết ta nhận xét rằng từ

tính liên tục phụ thuộc liên tục tại giá trị ban

đầu nếu O̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ ⊂ O2+(w2) ̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅, ta có w2+(w1) 2 ∈

O2+(w1)

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ (với w1, w2 ∈ ℝ2 Với (u, v) ∈ ℝ2,

ta định nghĩa Ξu,v: = {z1: ∃u1 sao cho (u1, z1) ∈ O̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅} Do vậy, với bất kỳ 2+(u, z) (u0, z0) ∈ ℝ2 ta dễ dàng suy ra từ mệnh đề 1

và 2 ở trên O̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ ⊃ {(u2+(u0, z0) 1, z1): z1 ≤ z0}

Do vậy, O2+(u, z) ⊃ {(u1, z1): z1 ≤ Ξu,v} Nếu

Ξu,v < c∗, sẽ tồn tại h(û, Ξu,v) > 0 Do h( ) liên tục, ẑ > Ξu,v sao cho inf{h(û, Ξu,v): z ∈ [Ξu,v, ẑ]} > 0 Do vậy, sẽ có điều khiển ∅ và

T > 0 thỏa mãn u∅(t, û, Ξu,v) = û, ∀t ∈ [0, T] Do vậy, (û, v̂) ∈ O2+(û, Ξu,v) ⊂

O2+(u, z)

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ Điều này mâu thuẫn với định nghĩa của Ξu,v Chứng minh được hoàn tất∎

Định lý 5: Hệ điều khiển (4) có duy nhất

tập điều khiển bất biến C Nếu 0 < β < α, thì

𝐶 = ℝ2 Nếu β < 0 hoặc β ≥ α, thì tập C =

{(u, v): = v −β

αu ≤ c∗}

Chứng minh Nếu 0 < β < α, từ hai mệnh

đề trên, với bất kỳ bộ số (u1, z1), (u2, z2) ∈

ℝ2, ta luôn có (u2, z2) ∈ O̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ Điều 1+(u1, z1) này dẫn đến ℝ2 là tập điều khiển bất biến duy nhất Xét trường hợp β < 0 hoặc β ≥ α, khi đó

ta có thể suy ra trực tiếp từ định lý 1 trên nếu

c∗ = ∞ Nếu c∗ < ∞, từ định nghĩa của c∗ ta

có h(u, c∗) ≤ 0, ∀u ∈ ℝ Do vậy, xét cho mọi điều khiển ∅, ta có z∅(T, u, z) ≤ c∗, ∀t ≥ 0 và dẫn đến z ≤ c∗ Mặt khác O̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ ⊂2+(u, z) {(u′, z′): z′ ≤ c∗} Kết hợp với định lý 1, ta suy

ra O̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ = {(u, z): z ≤ c2+(u, z) ∗} với mọi 𝑢 ∈

ℝ, z ≤ c∗ Do vậy, {(u, z): z ≤ c∗} là tập điều khiển bất biến cho (5) Sự duy nhất của tập điều khiển này được suy ra từ {(u, z): z ≤ c∗} ⊂

O2+(u, z)

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅ với mỗi (u, z) ∈ ℝ2 Từ đó C ≔ {(u, v): v −β

αu ≤ c∗} chính là tập điều khiển bất biến cho (4)

Trong trường hợp λ > 0, khi đó sẽ có độ

đo xác suất bất biến π∗ kết hợp với μ∗ của (1)

Do tính duy nhất của tập C, từ giả thiết trên ta suy ra π∗ là độ đo xác suất bất biến duy nhất với giá C Hơn nữa, ∀(u, v) ∈ C và f là μ∗− khả tích:

P{lim

t→∞

1

t∫ f(ζ

u,v(s)

t

0

, ηu,v(s))

Trang 5

26

Journal of Transportation Science and Technology, Vol 20, Aug 2016

= ∫ f(u′, v′)π∗

ℝ 2

(du′, dv′)} = 1 Kết quả này đã được chứng minh trong [9]

Hơn nữa, từ [12] ta được

lim

t→∞||P̂(t, (u, v), ) − π∗( )|| → 0, ∀(u, v) ∈ C,

với ‖ ‖ là chuẩn biến phân toàn phần theo điều

kiện Hormander ∎

3 Kết luận

Trong trường hợp hệ suy biến, với giả thiết

tập các vector A, B, [A, B], [A, [A, B]],

[B, [A, B]], …là span của ℝ2 ta đã mô tả giá của

độ đo bất biến μ∗ và kiểm tra tính ergodic của

hệ bằng việc xét tính điều khiển của hệ Ngoài

ra, do khuôn khổ có hạn của bài báo, ta có thể

chứng minh được với những điều kiện thích

hợp, hệ tất định của (1) sẽ tồn tại phân phối

dừng và hệ này cũng có tính ergodic

4 Lời cảm ơn

Bài báo này được tài trợ một phần từ đề tài

“Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của hệ sinh

thái với môi trường ngẫu nhiên” với mã số

KH1511 Ngoài ra, tác giả xin bày tỏ lòng biết

ơn đến nhóm nghiên cứu đã quan tâm giúp đỡ

cho nhiều ý kiến hết sức xác đáng và giá trị

Cuối cùng, tác giả còn xin chân thành cảm ơn

Viện nghiên cứu Cao cấp về toán (VIASM),

Viện Đào tạo và Hợp tác Quốc tế (IEC), Khoa

Cơ bản Trường ĐH GTVT Tp HCM đã tạo

điều kiện thuận lợi để bài báo được hoàn

thành

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Hữu Dư (2005), Điều khiển tối ưu hệ tất định

và ngẫu nhiên, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà

Nội

[2] Trần Đình Tướng (2015), Ngưỡng cho sự phát

triển bền vững và tuyệt chủng của mô hình quần thể ngẫu nhiên có hàm đáp ứng dạng Crowley-Martin,

Tạp chí khoa học công nghệ vận tải, số tháng 8

[3] Du N H., Dang N H., Yin G (2016), Conditions for

permanence and ergodicity of certain stochastic predator-prey models, J Appl Prob 543, no 1, 187

- 202

[4] Gause, G F (1934) The Struggle for Existence,

Williams and Wilkins, Baltimore

[5] Ji C., Jiang D (2011), Dynamics of a stochastic

density dependent predator-prey system with Beddington-DeAngelis functional response J Math

Anal Appl., no 1, 441-453

[6] Liu, X Q.; Zhong, S M.; Tian, B D.; Zheng, F X

(2013), Asymptotic properties of a stochastic

predator-prey model with Crowley-Martin functional response J Appl Math Comput 43, no

1-2, 479 - 490

[7] Lotka, A J (1925), Elements of Physical Biology,

Williams and Wilkins, Baltimore

[8] Jurdjevic, V (2009), Geometric Control Theory,

Cambridge University Press, Vol 52

[9] Kliemann, W (1987), Recurrence and invariant

measures for degenerate diffusions Ann Probab.,

no 2, 690-707

[10] Stettner, L (1986), On the existence and uniqueness

of invariant measure for continuous time Markov processes LCDS Report No 86-16, Brown

University, Providence

[11] Ichihara, K., Kunita, H (1977), A classification of the

second order degenerate elliptic operators and its probabilistic characterization, Z Wahrsch Verw

Gebiete, 235-254

[12] Ikeda, N., Watanabe, S (1989), Stochastic

differential equations and diffusion processes

Second Edition, North-Holland Publishing Co., Amsterda

Ngày nhận bài: 25/07/2016 Ngày chuyển phản biện: 28/07/2016 Ngày hoàn thành sửa bài: 13/08/2016 Ngày chấp nhận đăng: 20/08/2016

Ngày đăng: 12/01/2020, 02:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w