Bài giảng Vận hành và điều khiển hệ thống điện - Chương 6: Công tác vận hành trạm biến áp cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm chung, chế độ vận hành MBA, những trạng thái không bình thường của máy biến áp và biện pháp xử lý,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1VẬN HÀNH VÀ ĐIỀU KHIỂN
HỆ THỐNG ĐIỆN
Chương 6 Công Tác Vận Hành Trạm Biến Áp
2
- Vận hành trạm biến áp bao gồm các công việc như:
kiểm tra định kỳ, sữa chữa, bảo dưỡng định kỳ, thử nghiệm, thao tác đóng cắt duy trì chế độ làm việc bình thường với hiệu quả cao nhất.
I Khái niệm chung
Trang 2* Phải theo dõi thực hiện những quy định về chếđộ vận hành cho phép của máy biến áp về:
– Nhiệt độ.– Điện áp
* Chếđộ vận hành cho phép của máy biến áp được quy
định rất chặt chẽ nhằm bảo đảm cho máy biến áp cung
cấp điện liên tục, an toàn:
- Phải đủ công suất theo yêu cầu của các phụ tải
- Phải đủđiện áp cho phụ tải
II Chế độ vận hành MBA
Trang 3* Nhi ệ t độ:
- Nhiệt độ của máy phải luôn phải được duy trì dưới hoặc
bằng nhiệt độ cho phép Khi nhiệt độ máy biến áp càng cao thì:
+ Tuổi thọ của máy biến áp càng giảm + Dầu máy biến áp càng bị hoá già nhanh
+ Cách điện của máy biến áp càng bị suy giảm nhanh
- Những nguyên nhân làm cho nhiệt độ của máy biến áp
tăng lên là do :+ Máy biến áp vận hành quá tải
- Mỗi máy biến áp chỉ cho phép mang tải ở một trị sốđịnh
mức Nếu vượt quá giới hạn định mức sẽ làm cho máy
biến áp nóng lên, tuổi thọ máy biến áp càng giảm
- Theo dõi tình trạng mang tải của máy biến áp là việc làm quan trọng trong vận hành
- Tuy vậy máy biến áp cũng được phép quá tải vì máy
biến áp được ngâm trong dầu, điều kiện làm mát đảm
bảo có sự hỗ trợ của quạt gió sẽ làm cho nhiệt độ lớp dầu trên cùng giảm xuống
II Chế độ vận hành MBA
Trang 4-Được áp dụng trong trường hợp sự cố Trong một trạm
biến áp có 2 máy biến áp vận hành song song, nếu máy T1 bị sự cố thì máy số T2 phải mang tải toàn bộ Như
vậy máy biến áp số T2 sẽ bị quá tải Thời gian quá tải cho phép được quy định theo bảng
II Chế độ vận hành MBA
8
II Chế độ vận hành MBA
Trang 5II Chế độ vận hành MBA
10
II Chế độ vận hành MBA
Trang 7+ Nhiệtđộcủa máy biến áp trênđồng hồ đo nhiệtđộ.+ Tình trạng chảy dầu các gioăng cáchđiện chân sứ,
đầu sứ, vỏmáy biến áp, cái chỉmức dầu, van xảdầu
II Chế độ vận hành MBA
14
*Có ti ế ng kêu khác th ườ ng:
- Tiếng kêu o,o đều đặn là bình thường Sự dao động
của một số lá thép trong mạch từ khi có từ thông đi qua
hoặc sự dao động của vỏ máy biến áp khi có từ thôngkhép mạch qua vỏ máy biến áp là nguyên nhân gây ra
tiếng o,o Đây là tác dụng của lực điện từ tác dụng vàolõi thép Lực này sinh ra khi có dòng điện đi qua cuộndây nên khi dòngđiện càng lớn thì tiếng o,o càng to
- Tiế ng kêu khác th ườ ng báo hi ệ u tình tr ạ ng không bình
th ườ ng c ủ a máy bi ế n áp.
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
Trang 8*Tr ườ ng h ợ p có ti ế ng kêu đề u đặ n nh ư ng to h ơ n:
-Là do quá đ i ệ n áp: Thí dụkhi chạmđất 1 pha trung
điểm không nốiđấtđiện áp 2 pha còn lại tăng lên 1,73
tăng vọt
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
+ Điểm tiếpđất của lõi thép bên trong máy bịtuột
hoặcđứt
+ Tiếp xúcđầu phân áp máy biến áp không tốtđang
có hiện tượng phóngđiện nhất là khi máy biến ápđangmang tải lớn
- Khi theo dõi vận hành máy biến áp mà thấy có các hiện
tượng phóngđiện nêu trên phải xửlý kịp thời
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
Trang 9thấp thì phải theo dõi qua đồng hồvon mét một thời gian
nếu tình trạng này vẫn không thayđổi phải cắtđiệnđể
thayđổiđầu phân nấc, tăngđiện ápđầu vào cho máy
biến áp
Khi theo dõi vận hành máy biến áp mà thấy có các
hiện tượng phóngđiện nêu trên phải xửlý kịp thời
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
18
*Nhi ệ t độ máy bi ế n áp t ă ng cao:
-Nhiệtđộmáy biến ápđođược trênđồng hồ đo nhiệtđộ
là tổng nhiệtđộcủa lớp dầu trên cùng với nhiệtđộmôi
trường
- Nhiệtđộmáy biến áp tăng cao là biểu hiện không bình
thường, thường do những nguyên nhân:
+ Máy biến áp quá tải
+ Chất lượng dầu xấu
+ Hệthống làm mát tựnhiên hoặc cưỡng bức bằng
quạt gió hoạtđộng kém hiệu quả + Nhiệtđộmôi trường tăng cao trong khi máy biến áp
vận hành non tải
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
Trang 10*Máy bi ế n áp v ậ n hành quá t ả i:
-Máy biến thếvận hành quá tải sẽlàm cho tuổi thọcủamáy giảmđi So sánh với vận hànhđịnh mức thì máy
biến thếsẽbịgiảm thọtheo ngày nhưsau:
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
20
*Máy bi ế n áp v ậ n hành ở ch ế độ không đố i x ứ ng:
-Hệthốngđiện 3 pha khôngđối xứng là hệthốngđiệnkhông cóđủ điện áp 3 pha, điện áp 3 pha không cân
bằng nhau, dòngđiện phụtải 3 pha không bằng nhau
- Trườ ng h ợ p ph ụ t ả i 3 pha không cân b ằ ng nhau:
+ Khi vận hành lệch pha: Các phụtải 1 pha trên lưới
điện hạthếthường không cân bằng nhau dẫnđếnđiện
áp giáng trên các phụtải từng pha không bằng nhau
Điện áp 3 phađầu cuộn dây thứcấp của máy biến ápkhôngđối xứng
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
Trang 11củađộng cơ điện giảm 10%, quang thông của bóngđèn
giảm 18%
+ Nhưvậy khi vận hành lệch pha tổn thấtđiện năngtrênđường dây sẽtăng lên vì ngoài tổn thấtđiện áp trêndây pha còn có thêm tổn thấtđiện áp trên dây trung tính
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
22
*Máy bi ế n áp v ậ n hành ở ch ế độ không đố i x ứ ng:
-Tr ườ ng h ợ p đứ t dây ch ạ m đấ t 1 pha c ấ p đ i ệ n vào máy
bi ế n áp v ớ i l ướ i đ i ệ n 3 pha trung đ i ể m không n ố i đấ t:
Khiđóđiện áp 3 pha cấp vào máy biến áp sẽkhông
đối xứng vì tổng trởcủađất khác với tổng trởcủa 2 dây
dẫn Điện áp giáng trên 3 pha không bằng nhau dẫnđến
điện ápđầu ra của máy biến áp khôngđối xứng
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
a b c 6kV
35kV
6kV
a b c
Trang 12- Trườ ng h ợ p đứ t dây 1 pha c ấ p đ i ệ n vào máy bi ế n áp
v ớ i l ướ i đ i ệ n 3 pha trung đ i ể m n ố i đấ t:
Cho phép vận hành nhưvới máy biến áp 2 pha Lúcnàyđiện áp 3 pha khôngđối xứng ảnh hưởngđến máy
biến áp không lớn nhưngảnh hưởngđến phụtải
Trường hợp này phải giảm tải: Sm = 0,58 Sđm
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
24
III Những trạng thái không bình thường của
máy biến áp và biện pháp xử lý
Trang 13* Nh ữ ng nguyên nhân gây ra t ổ n th ấ t đ i ệ n áp và t ổ n
th ấ t đ i ệ n n ă ng:
-Trong các cuộn dây dẫnđiện cóđiện trởR(Ω) vàđiệnkháng X(Ω)
- Do các máy biến áp có tổn thất công suấtở trong cuộndây và tổn thất không tảiở trong lõi thép
- Do tiêu thụnhiều công suất vô công trên lướiđiện, chủ
yếu do các phụtải có thành phầnđiện cảm như cuộn dâymáy biến áp, cuộn dâyđộng cơ điện, cuộn cảm có lõithép làm giảm cosϕcủa lướiđiện
IV Tổn thất điện năng trong máy biến áp
+ Tổn thất càng lớn khi thời gian sửdụng công suất
cựcđại càng kéo dài (thời gian sửdụng công suất cực
đại ký hiệu là TMax)
+ Do máy biến áp thường xuyên vận hành trong tình
trạng non tải hoặc không tải
+ Do tình trạng lệch tải các pha, tình trạng này
thường xảy ra trong lướiđiện phân phối hạthế
IV Tổn thất điện năng trong máy biến áp
Trang 14*Giảm công suất phản kháng chuyên tải trong mạngđiện.
*Bù vô công bằng máy bùđồng bộhoặc bằng tụ điện tĩnh
* Máy biến áp vận hành theo phương thức tổn thất điện
+ Trong lướiđiện≥110kV cứ200km lại có 1 lần hoán vị
phađểgiảmđiện kháng củađường dây
V Các phương pháp giảm tổn thất điện áp và tổn thất điện năng trong vận hành máy biến áp
Trang 15* Các tiêu chuẩn hòa song song hai máy biến áp là:
+ Phải có công suất tương đương, không chênh lệch nhau quá 3 lần
+ Phải có cùng cấp điện áp
+ Phải có cùng tỉ số biến (KU1= KU1)+ Phải có cùng cực tính (còn gọi là thứ tự pha)+ Phải có cùng Un% (Điện áp ngắn mạch tính theo phần
trăm)+ Phải có cùng tổđấu dây
+ Ở cấp điện áp 380/220V còn thêm yêu cầu: Dây trung tính 2 MBA nối chung
VI Hoà song song máy biến áp
30
* Quy định thời hạn làm thí nghiệm định kỳ
-Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp nhằm mục đích kiểm tra chất lượng thiết bịđiện trong vận hành Sau một thời gian đóng điện mang tải các thiết bịđiện sẽ bị xuống cấp, cách điện bị suy giảm
+ Các máy biến áp phân phối hạ áp: Quy định mỗi
năm phải làm thí nghiệm định kỳ một lần
+ Các máy biến áp 110kV: Quy định ba năm phải làm thí nghiệm định kỳ một lần
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Trang 16* Nội dung thí nghiệm định kỳ
- Thí nghiệm máy biến áp+ Đ o đ i ệ n tr ở cách đ i ệ n c ủ a các cu ộ n dây: Để kiểm tra sơ bộ tình trạng cách điện của các phần cách điện
giữa các cuộn dây với nhau, giữa các cuộn dây với vỏ
máy
+ Đo đ i ệ n tr ở các cu ộ n dây ở t ấ t c ả các đầ u phân
n ấ c phân áp b ằ ng dòng đ i ệ n m ộ t chi ề u ( Đ o đ i ệ n tr ở 1 chi ề u): Kiểm tra tình trạng các mối nối, tiếp xúc của các
tiếp điểm trong cuộn dây máy biến áp
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
32
+ Đ o tgδs ứ , và tgδc ủ a các cu ộ n dây máy bi ế n áp 110kV: Đểđánh giá chất lượng cách điện của máy biến
áp đối với điện áp xoay chiều
Tất cả các vật liệu cách điện đều có cùng chung một
đặc tính có tên gọi là điện môi nằm trong vật liệu cách
điện Khi đặt vào hai đầu vật cách điện một điện áp thử
nghiệm U thì sẽ có một dòng điện ~ đi qua Dòng điện này gồm 2 thành phần: Dòng điện điện trở và dòng điện
điện dung
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Trang 17Tỷ số của 2 thành phần dòng điện này chính là tgδ
Nếu tgδlớn có nghĩa là thành phần dòng điện tác dụng
lớn dẫn đến việc làm nóng vật liệu cách điện gây ra tổn hao lớn, như vậy chất lượng cách điện kém
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Công suất máy biến áp(kVA)
Giá trị lớn nhất cho phép của tg δ (%) cuộn dây cùng sứ đầu vào theo nhiệt độ ( 0 C )
+ Thí nghi ệm bộ điều chỉnh điện áp:
* Với các máy biến áp phân phối có công suất đến 1000kVA, điện áp đến 35kV thì chỉ làm thí nghiệm kiểm tra điện trở tiếp xúc của các đầu phân nấc bằng mê gôm mét và cầu đo điện trở một chiều sau khi chuyển nấc không điện
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Trang 18* Các máy biến áp có U ≥110kV và các máy biến áp
đặc biệt có lắp bộđiều chỉnh điện áp dưới tải thì cần phải làm thí nghiệm:
(*) Lấy đồ thị vòng để kiểm tra trình tựđóng mở của các dao lựa chọn và dao dập lửa theo đúng yêu cầu của nhà chế tạo
(*) Chụp sóng bộ dao dập lửa để kiểm tra độổn định
động và kiểm tra thời gian hoạt động của dao dập lửa
Thời gian dập lửa là thời gian chập tắt các vòng dây nằm
giữa 2 đầu phân nấc đang điều chỉnh của máy biến áp
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
+ Kiể m tra t ổ đấ u dây: Kiểm tra tổđấu dây đúng của máy biến áp
+ Thí nghiệ m không t ả i: Xác định chất lượng của lõi thép, hư hỏng của cách điện cuộn dây pha với pha, cuộn dây pha với vỏ
+ Thí nghiệ m d ầ u máy bi ế n áp: Để kiểm tra chất
lượng dầu máy biến áp trong vận hành
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Trang 19-Thí nghi ệ m h ệ th ố ng ti ế p đị a tr ạ m bi ế n áp: Kiểm tra tình
trạng tiếpđịa của trạm biến áp
Trong trạm biến áp có nhiều vị trí làm tiếpđịa:
• Ti ế p đị a trung đ i ể m cu ộ n dây 110kV máy bi ế n áp.
• Ti ế p đị a trung đ i ể m cu ộ n dây h ạ th ế ( đấ u sao).
• Ti ế p đị a v ỏ máy bi ế n áp chính, máy bi ế n đ i ệ n áp, máy bi ế n áp t ự dùng
• Ti ế p đị a các giá đỡ thi ế t b ị đ i ệ n
• Tr ế p đị a c ộ t thu lôi.
• Ti ế p đị a các v ỏ t ủ b ả ng đ i ệ n.
• Ti ế p đị a trung đ i ể m cu ộ n dây cao th ế c ủ a máy bi ế n đ i ệ n áp.
• Ti ế p đị a cu ộ n dây pha b h ạ th ế c ủ a máy bi ế n đ i ệ n áp.
tự rơi chỉđược phép đóng không tải máy biến áp Khi sự
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Trang 20tự rơi chỉđược phép đóng không tải máy biến áp Khi sự
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
hạn, trong khi đó điện áp xung của sét có biên độ cao
đến hàng triệu vôn, dòng điện lên đến ≈100 kA
+ Nếu sét đánh vào trạm biến áp và đường dây tải
điện sẽ gây nên quá điện áp, ta gọi đó là quá điện áp khí quyển
+ Vì vậy thiết bị chống sét đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa ảnh hưởng của điện áp khí quyển
đánh vào lưới điện và trạm biến áp
VII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Trang 21+ Đ o tgδδδδc ủ a cu ộ n dây cao ápVII Thí nghiệm định kỳ trạm biến áp
Trang 22- Thí nghiệmđiện áp xoay chiều tăng cao tần sốcôngnghiệp:
+ Cách thí nghiệmđiện áp xoay chiều tăng cao tần số
công nghiệp của cuộn dây cao áp máy biến dòng