Bài thuyết trình Công nghệ sản xuất mì ăn liền gồm các nội dung chính được trình bày như sau: Giới thiệu chung về mì ăn liền, quy trình công nghệ sản xuất, thuyết minh quy trình. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hợi
SVTH: nhóm 6 Thứ 3, tiết 123
Trang 3DANH SÁCH NHÓM
1. Nguyễn Thị Cẩm Nguyên 2005140359
2. Nguyễn Lê Thảo Ngân 2005140325
3. Nguyễn Cẩm Tiên 2005140611
4. Nguyễn Thị Kiều Nga 2005140320
5. Phan Thị Mai Lưu 2005140296
Trang 5Giới thiệu chung
về mì ăn liền
Quy trình công nghệ sản xuất Thuyết minh quy
trình
Trang 61. Nguồn gốc xuất xứ
I Giới thiệu chung về mì ăn liền
Trang 72 Thị trường mì ăn liền ở Việt Nam
• Với bình quân 55,1 gói/người mỗi năm, VN đứng thứ 2 thế giới về lượng tiêu thụ mì ăn liền
• Mì ăn liền là ngành hàng có vị thế quan trọng trong rổ hàng thực phẩm tiêu dùng nhanh của người tiêu dùng VN và là ngành hàng lớn nhất hiện nay
• Với khoảng 50 DN tham gia nhưng chỉ riêng 3 "ông trùm" là Vina
Acecook, Masan và Asia Foods chiếm đến 80% thị phần.
Trang 93 Phân loại
Dựa trên phương pháp chế biến mì ăn liền được phân thành hai loại
Trang 10II Quy trình công nghệ sản xuất (công ty Acecook)
Trang 11II Quy trình công nghệ sản xuất (công ty Acecook)
Trang 12II Quy trình công nghệ sản xuất (công ty Acecook)
Trang 13Bỏ khuôn
II Quy trình công nghệ sản xuất (công ty Acecook)
Trang 151. Chuẩn bị nguyên liệu
a. Bột mì
•. Nguyên liệu làm mì ăn liền là bột lúa mì 84%), ngoài ra còn bổ sung thêm bột năng để giảm giá thành sản phẩm và tăng độ dai cho sợi mì
(82-•. Nếu sử dụng bột mì không có bao bì thì phải qua sàng lọc để lọc tạp chất, sau đó qua nam châm hút tạp chất sắt rồi mới cân định lượng
•. Tuy nhiên các nhà máy hiện này hầu như đều
sử dụng loại bột mì tốt nên ta bỏ qua bước trên
III Thuyết minh quy trình
Trang 16v Yêu cầu của bột mì
ü Bột không có mùi lạ, không bị nhiễm trùng, hàm lượng chất sắt không quá 3mg/kg, độ ẩm < 15-15.5%
ü Độ tro: là chỉ số cơ bản để xác định hạng của bột độ tro của nhũ lúa mì là 0.04-0.45% , độ tro cám 7-8.5%
ü Độ mịn: đặc trưng cho mức độ nghiền
ü Độ trắng: bột lẫn ít vỏ thì độ trắng cao hơn Bột mì thường có màu trắng ngà vì bản thân nội nhũ chứa carotenoit
ü Số lượng và chất lượng gluten
ü Độ acid của bột : pH từ 5.8-6.3
Trang 18b Phụ gia
Trang 192 Chuẩn bị nước trộn
• Pha trộn theo tỉ lệ định trước, thành phần của nước trộn bột bao gồm muối ăn, bột ngọt, Na2CO3, màu thực phẩm…
• Các thành phần trên được hoà tan bằng nước nóng trong thùng có cánh khuấy , sau đó thêm nước vừa đủ cho mỗi mẻ trộn bột
Trang 203 Trộn bột
a Mục đích
Đây là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất mì ăn liền Mục đích của quá trình nhào bột là để tạo khối bột nhào có độ đồng nhất, độ dẻo, độ ẩm
cần thiết chuẩn bị cho khâu cán bột được diễn ra một cách thuận lợi Phân
phối nước, gia vị và phụ gia đồng đều trong khối bột nhào nhằm tăng chất lượng sản phẩm và tăng giá trị cảm quan
Trang 21b Yêu cầu
• Không quá khô hoặc quá ướt.
• Khi nắm bột trên tay, buông ra
bột không bị rời rạc.Bột có độ dẻo mềm nhưng không dính tay.
• Bột có màu vàng, vàng nhạt
hay trắng ngà tùy theo mục đích sản xuất.
• Độ ẩm từ 32 – 34%.
Trang 22c Biến đổi của quá trình nhào bột
Trang 23• Trạng thái: ban đầu là những phần tử rời rạc, sau khi nhào trộn tạo thành khối bột nhào đồng nhất.
• Màu sắc: màu không giống như ban đầu trước khi nhào trộn, là tập hợp của tất cả các màu có trong nguyên liệu Như màu vàng của trứng, màu của gia vị…
• Mùi vị: tập hợp mùi vị của các hợp phần có trong bột nhào
Cảm quan
Trang 24• Độ ẩm của khối bột tăng do đó tỷ trọng của khối bột cũng tăng.
• Nhiệt độ tăng do gia nhiệt và ma sát
• Không đáng kể do nhiệt độ nhào trộn không cao
• Trạng thái lỏng của nước trộn và trạng thái rắn của bột mì tạo với nhau
thành dạng paste
• Protein hút nước tạo trạng thái dẻo, hạt tinh bột trương nở
Vật lý
Hóa học Hóa lý
Trang 25d yếu tố ảnh hưởng
Bột mì Chất béo Muối ăn Đường
Nước Nhiệt độ
Độ ẩm
Thời gian Cường độ khuấy trộn
Trang 26e thiết bị
Trang 274 Cán bột
a Mục đích
- Chuyển bột nhào thành tấm bột có độ dày đều đặn
- Làm đồng nhất khối bột, tăng độ đàn hồi cho khối bột nhào và giảm lượng không khí hòa lẫn trong khối bột nhào
- Khi qua cán lô cán bột , lá bột sẽ được nén chặt thành lá để dễ tạo hình
Trang 28b Yêu cầu
Cán _ cán bột Cảm quan lá bột Lá bột phải mịn mềm,
không bị rách, lốm đốm Không có lỗ xốp, bề mặt láng đều
Đo bề dày lá bôt theo từng lô cán
Độ dày lá bột qua từng
lô cán phải giảm dần Lá bột qua trục cán tinh dày khoảng 1 -1,2 mm
Trang 29c. Các bi n đ i c a quá trình cán b t ế ổ ủ ộ
Trang 30d. Cách ti n hành ế
Quá trình cán bột được chia làm ba giai đoạn:
- Cán thô: lá bột có độ dày khoảng 5 mm
- Cán bán tinh : lá bột có độ dày khoảng 4 mm
- Cán tinh: lá bột có độ dày khoảng 1-1,2 mm
Trang 31d Thiết bị
Trang 32Máy cán b t ộ
Trang 33Mâm ti p li u xu ng hai tr c ế ệ ố ụ
cán
Trang 34Mục đích
Nhằm hồ hóa bề mặt sợi mì
Nhằm biến tính protein để giảm độ vữa nát của sợi mì
Tăng độ dai cho sợi mì trong nước sôi, tăng độ bóng
Rút ngắn thời gian chiên,
Làm tăng hương vị cho sợi mì
Về mục đích bảo quản thì hấp có tác dụng vô hoạt enzyme và tiêu diệt
vi sinh vật Ngoài ra còn có mục đích chuẩn bị cho các giai đoạn tiếp theo như: cắt định lượng, nhúng nước lèo, vô khuôn, chiên …
Hấp
Trang 35Các yêu cầu khi hấp
Hấp
Trang 36Các biến đổi trong
Trang 38• Là cắt băng mì thành từng vắt có kích thước và trọng lượng nhất định để tạo hình cho vắt mì Đây là một công đoạn rất
quan trọng quyết định khối lượng mì thành phẩm sau này
• Vắt mì sau khi cắt định lượng sẽ được gập lại làm đôi với mục đích tạo hình cho sản phẩm rồi chuyễn sang giai đoạn nhúng nước lèo
• Tốc độ dao cắt được cài đặt là 50 lần cắt/phút
Mục đích
Cắt định lượng
Trang 39- Đúng khối lượng quy định
- Dao phải sắc, cắt đứt gọn băng mì
- Các vắt mì sau khi cắt phải rời hẳn ra không dính vào nhau
- Vận tốc đều phù hợp với băng tải lưới thấp
- Cắt phù hợp với từng loại mì như vắt mì tròn (mì tô), vắt mì vuông (mì gói)
Cắt định lượng
Yêu cầu
Trang 40Quá trình biến đổi, chỉ có biến đổi vật lý: băng mì được cắt thành những vắt nhỏ có kích thước đồng đều.
Các biến đổi
Cách tiến hành
Khi mì qua hấp đến phòng thổi nguội xong, dùng que nhựa đỡ dải
mì đưa qua ngang tầm dao cắt để mì không bị cuốn vào lò đỡ và
cắt ngay ngắn
.
Cắt định lượng
Trang 41Nhúng nước lèo (phun nước lèo)
• Mục đích
ü Là làm cho các sợi mì tơi ra không dính vào nhau để việc vô
khuôn được dễ dàng
ü Giai đoạn này sẽ làm tăng giá trị dinh dưỡng của sợi mì, tạo ra
hương vị đặc trưng cho mì, màu sắc của vắt mì trở nên đẹp hơn, sợi
mì không bị chai cứng
ü Tùy theo loại mì mà ta có những loại nước lèo khác nhau
ü Nước lèo được rưới dưới dạng màng mỏng
Trang 42Nhúng nước lèo (phun nước lèo)
Yêu cầu
Sợi mỳ phải thấm đều nước lèo để sau khi chiên có màu đồng nhất, chất lượng ổn định
Các sợi mì không dính vào nhau không bị biến dạng
Trang 43• Các biến đổi
q Sau khi hấp tinh bột bị duỗi
ra nên rất háo nước, do đó
dễ dàng kết hợp với nước
q Độ ẩm của sợi mì tăng
q Hàm lượng chất khô tăng
nhưng không đáng kể
Nhúng nước lèo (phun nước lèo)
• Cách tiến hành Sau khi hấp và thổi nguội mì có xu hướng háo nước, lợi dụng điều này người ta đưa sợi mì qua các chất phụ gia trong thời gian 15 – 20 giây để tăng
vị ngọt và mặn thích hợp
Trang 44Nhúng nước lèo (phun nước lèo)
Trang 45Quạt ráo
a) Mục đích
công đoạn tiếp theo
b) Yêu cầu
c) Cách tiến hành
tải mì lôi cuốn theo hơi ẩm làm khô nhanh sợi mì
Trang 46d) Thiết bị
- Vận tốc thổi khí nên chọn nhỏ
- Lượng không khí 4-5m3/kg sản phẩm
Trang 47Vô khuôn
a) Mục đích
• Tạo hình dáng và kích thước nhất định cho vắt mì
• Chuẩn bị cho qua trình chiên
Trang 49Chiên
a) Mục đích
• Thuận lợi cho quá trình bảo quản
• Bổ sung 1 lượng chất béo làm tăng giá trị dinh dưỡng, tạo màu và mùi vị cho vắt mì.
b) Yêu cầu
• Vắt mì sau khi chiên có độ ẩm không quá 4,5%
• Màu vàng đều, không có đốm trắng quá 2cm, không cháy khét, vỡ vụn
• Hàm lượng chất béo tăng, có mùi vị đặc trưng của mì ăn liền
Trang 50c) Cách tiến hành
Dầu
Trước khi chiên sẽ
được kiểm tra chỉ
số axit và chỉ số
peroxit
Gia nhiệt Dầu
Chất chống oxy hóa BHT
Dầu shortening được đưa vào thùng cao vị, và gia nhiệt nhờ ống hơi đặt trong bồn
Trang 51• Nhiệt độ dầu chiên trong chảo được chia làm 3 vùng: vùng đầu, giữa và cuối tương ứng với 152oC, 175 oC và 178 oC
• Mì được chiên với thời gian 2 – 2 phút 30 giây
• Trong quá trình chiên, dầu sẽ thay thế chỗ của nước
• Độ ẩm cuối cùng trong mì đã chiên là 3 ÷ 4%
=> Sau mỗi ca làm việc dầu sẽ được lọc để tách
cặn sau đó mới bàn giao cho ca sau.
Trang 52• 4 Thiết bị
d) Thiết bị
Trang 54Phần chảo chiên
Trang 55• Thông số kĩ thuật
• Buồng đốt có quạt hút công suất 0.75kw
• Động cơ xích tải khuôn 1.5kw,2A
Trang 566 Làm nguội
a. Mục đích:
Trang 57b Các biến đổi:
Trang 58c Yêu cầu:
Trang 59d Thiết bị:
Hệ thống băng tải làm nguội
Trang 60Thông số kỹ thuật:
ü Kích thước dài x rộng x cao là 15,3 x 1,501 x 1,640 (m)
Trang 61Thiết bị làm nguội:
Sơ đồ thiết bị làm nguội
Trang 648 Đóng gói:
tránh tác động của môi trường ngoài giúp bảo quản được lâu hơn
quan cho sản phẩm
Trang 65b Yêu cầu:
Trang 66c Thiết bị đóng gói:
Trang 67Máy đóng gói liên hợp :
Cấu tạo
Thông số kỹ thuật tham khảo:
- Công suất: 50-200 gói / phút
- Kích thước túi: chiều dài 70-400 mm, chiều rộng 32-150
Trang 68Cấu tạo
Trang 69Nguyên lý hoạt động của máy đóng gói liên hợp trục ngang
Trang 70Máy đóng gói cho bao bì sản phẩm dạng ly
Trang 719 Vô thùng, vô kho