Bài giảng Thiết kế đường dây và trạm biến áp - Chapter 5: Sơ đồ nối điện, tổn thất cung cấp cho người học các kiến thức: Sơ đồ cấu trúc, sơ đồ nối điện trạm biến áp, tổn thất điện năng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 3a) Giảm dần từ điện áp cao xuống
b) Cung cấp cho từng cấp điện áp
Trang 55.1 Sơ đồ cấu trúc
Khi chọn sơ đồ cấu trúc cần chú ý
o Tính khả thi: chọn CS MBA, thi công, xây lắp,
o Đảm bảo liên hệ chặt chẽ giữa các cấp điện áp đặc
biệt với hệ thống điện khi bình thường cũng như
cưỡng bức.
o Có khả năng phát triển trong tương lai gần, không
cần thay cấu trúc đã chọn
o Tổn hao MBA bé, tránh trường hợp cung cấp cho phụ
tải qua 2 lần MBA
o Vốn đầu tư hợp lý, chiếm diện tích càng bé càng tốt
Trang 65.1 Sơ đồ cấu trúc
Có thể có nhiều cấu trúc khác nhau, để chọn phương án nào cần cân nhắc các khía cạnh
sau :
Số lượng MBA
Tổng công suất MBA
Tổng vốn đầu tư MBA
Tổn hao điện năng qua MBA
Trang 75.1 Sơ đồ cấu trúc
• Ko có khả năng chuyên chở MBA lớn
• Khi ko có 2 MBA phù hợp
• Phát triển phụ tải cho trạm 2 MBA
Trang 85.2 Sơ đồ nối điện
khí cụ điện có nhiệm vụ nhận điện từ các nguồn để cung cấp phân phối cho các phụ tải.
số phần tử nguồn và tải, công suất tổng, tính chất quan trọng của
các phụ tải
• Tính đảm bảo cung cấp điện theo yêu cầu
• Tính linh hoạt: thích ứng với các chế độ làm việc khác nhau
• Tính phát triển: tăng thêm nguồn hay phụ tải
• Tính kinh tế: vốn đầu tư và chi phí hằng năm
Trang 95.2 Sơ đồ nối điện
o Căn cứ vào số thanh góp, vào số máy cắt điện cung cấp cho các phần tử, sơ đồ nối điện chia thành 3
nhóm sau đây:
• Nhóm thứ nhất: mỗi phần tử (mạch) chỉ đi
qua một máy cắt (MC)
• Nhóm thứ hai: mỗi phần tử (mạch) được cung
cấp điện từ hai phía qua hai MC
• Nhóm thứ ba: có một hay hai phần tử ko có
đặt MC mà chỉ đặt dao cách ly (DCL)
Trang 105.2 Sơ đồ nối điện
Nhóm thứ nhất
không phân đoạn
có phân đoạn
dùng thanh góp vòng
Sơ đồ hệ thống 1 thanh góp Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp
Trang 11• Đóng DCL CL 11
• Đóng DCL CL 12
• Đóng MC MC 1
o Thứ tự khi cắt một mạch bất kỳ (D 1 ):
• Cắt MC MC 1
• Cắt DCL CL 12
• Cắt DCL CL 11
Trang 125.2.1 Nhóm thứ 1
Trang 13Có MC phân đoạn ( có thể dùng DCL )
MC phân đoạn (có thể đóng hoặc
• Khi dùng MC phân đoạn, và
vận hành ở chế độ cắt thì có đặt
thêm bộ tự đóng nguồn.
5.2.1 Nhóm thứ 1
Trang 14MC vòng để thay lần lượt cho MC
của bất kỳ mạch nào khi sửa chữa bằng cách đi vòng qua MC v , TG V ,
Trang 17Vận hành 1 TG, dự trữ 1 TG Sử dụng khi cần sửa chữa TG hay MC Khi sửa
MC, dùng MC N thay thế, và nối tắt tại vị trí MC sửa (mạch có MC sửa mất điện trong thời gian thao tác).
5.2.1 Nhóm thứ 1
Trang 21Nhóm thứ 2
2 MC / mạch Một rưỡi Đa giác
5.2.2 Nhóm thứ 2
Trang 22a Hai hệ thống TG có hai MC trên một mạch * Đảm bảo cung cấp điện
liên tục, khi sự cố hay chữa trên TG và MC
5.2.2 Nhóm thứ 2
Trang 235.2.2 Nhóm thứ 2
Trang 24c Đa giác • Số MC/số mạch = 1
• Khi một MC sửa chữa, đa giác trở thành hở, dịng điện qua các MC cịn lại ko đối xứng, và cĩ thể tăng 2, 3 lần so với bình thường
5.2.2 Nhĩm thứ 2
Sơ đồ tam giác Sơ đồ lục giác
Trang 25• Đường dây dài sự cố nhiều
• 2 MBA vận hành song song
do y/c phụ tải
Trang 26b Bảo vệ bằng cầu chì kết hợp với MC đầu đường dây
5.2.3 Nhóm thứ 3
Cầu chì
• Giảm giá thành đầu tư MC
• Yêu cầu cung cấp điện ko cao
• CS trạm BA ko lớn, điện áp
ko lớn (≤ 22 kV)
Trang 285.3 Tổn thất điện năng
Không có đtpt
(thời gian tổn thất công suất cực đại)
n: số máy biến áp trong trạm
P T P
5.3.1 MBA 2 cuộn dây
Trang 29100/100/100
100/100/66.7 100/66.7/66.7
Trang 30Tổn thất ngắn mạch cuộn trung – cuộn hạ
P P P
nên ta có thể xem như sau:
Trang 361
2 2
1 2 1