1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn Cơ sở điều khiển quá trình - Bùi Ngọc Pha

232 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 10,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn Cơ sở điều khiển quá trình do Bùi Ngọc Pha biên soạn có cấu trúc gồm 4 chương trình bày: Tổng quan về điều khiển quá trình, mô tả hệ thống điều khiển quá trình, lý thuyết hệ thống điều khiển quá trình, điều khiển một số quá trình cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

CƠ SỞ ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH

Thời lượng: 30 tiết lý thuyết

Giáo trình – tài liệu tham khảo:

[1] D.E Seborg, T.F Edgar, D.A Mellichamp,

Process Dynamics and Control, 2 nd Ed., John

Wiley, 2004

[2] Hoàng Minh Sơn, Cơ sở hệ thống điều

khiển quá trình, NXB Bách Khoa, Hà Nội, 2006

Phần mềm:

Trang 3

[Đánh giá môn học]

Bài tập 20%

Bài tập lớn

20%

Thi tự luận

60%

Trang 4

Cảm ơn sự hợp tác của lớp học

Trang 5

Áp dụng kiến thức về lưu đồ P&ID

để biểu diễn sơ đồ kết nối của quá trình công nghiệp có điều khiển

Phân loại và lựa chọn cấu trúc điều khiển và chiến thuật điều khiển

Trang 6

[Vị trí môn học]

Điều khiển – Tự động hóa

Điều khiển học (Cybernetics)

① Điều

khiển quá

trình

② Điều khiển máy (chuyển động, Robot)

Tự động

hóa

Trang 7

Đo mức

Bộ ĐK

Ví dụ bình chứa chất lỏng

Yêu cầu điều chỉnh mức nước h=H 0

Trang 8

h Fi

Fi

Trang 9

Nội dung môn học

Trang 10

Chương 1:

Tổng quan về điều khiển quá trình

1.1 Điều khiển quá trình và Mục đích

1.2 Khái niệm và định nghĩa

W1

1.3 Quá trình và các biến quá trình

W2 W3

1.4 Cấu trúc cơ bản của hệ thống

1.5 Lưu đồ P&ID

Trang 11

1.2 Các khái niệm và định nghĩa

Điều khiển: điều khiển tự động, điều khiển thủ công

Hệ thống điều khiển tự động

Điều chỉnh tự động

Vòng điều khiển: vòng kín vòng hở

Giá trị cài đặt

Sai lệch điều khiển

Quy luật điều khiển

1.1 Điều khiển quá trình và Mục đích điều khiển

Khái niệm điều khiển quá trình

Mục đích của điều khiển quá trình

• Nội dung bài hôm nay

W1

Trang 12

Điều khiển qúa trình là ứng dụng kỹ thuật điều khiển

trình công nghệ hoạt động theo yêu cầu mong muốn.

Sơ đồ công nghệ nhà máy sản xuất, chế biến

Trang 13

Yêu cầu của các quá trình chế biến là:

An Toàn (Safety):

• Con người, môi trường, thiết bị

Lợi nhuận (Profit)

Ổn định (Stability): giảm sự biến

động

• Đáp ứng năng suất và chất lượng

• Giảm thiểu chất thải

• Giảm thiểu tác động môi trường

• Giảm thiểu sử dụng năng lượng

Nhiệm vụ của ĐKQT là đảm bảo đáp ứng các yêu cầu

mong muốn đối với các quá trình chế biến

MỤC ĐÍCH ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH

Trang 14

Điều khiển để đảm bảo an toàn

Các lớp bảo vệ an toàn: bắt đầu với việc kiểm soát quy

trình an toàn thiết kế, mở rộng tới các lớp phòng ngừa bằng tay và tự động, và tiếp tục với các lớp để giảm nhẹ hậu quả nếu sự kiện xảy ra.

Trang 15

Điều khiển để tăng lợi nhuận

Hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào: điểm cài đặt và chất

lượng điều khiển:

• Xu hướng phải điều khiển quá trình gần với các mức giới hạn trên hoặc dưới, trong vùng làm việc kinh tế.

• Khi quá trình được kiểm soát tốt, có thể thiết lập giá trị cài đặt trong vùng có lợi nhuận cao hơn

Thời gian

CL

USL CL

Trang 16

Điều khiển là tác động có định hướng lên đối tượng điều khiển nhằm đảm bảo cho nó hoạt động theo yêu

cầu mong muốn.

u

Quá trình điều khiển không cần sự tham gia trực tiếp của con người

Con người thực hiện tác

động lên đối tượng điều khiển

[CÁC KHÁI NIỆM & ĐỊNH NGHĨA]

Trang 17

Điều khiển bằng tay

Mục đích điều khiển: Ổn định mức chất lỏng, khi có nhiễu tải LV

1) Đo: mắt thu thập thông tin

2) So sánh: não xử lý thông tin

3) Điều chỉnh: tay chỉnh van vào

VÍ DỤ VỀ ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY VÀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Bộ điều khiển trực tiếp

1) Phao = cảm biến mức 2) Vị trí phao

3) Cánh tay đòn điều chỉnh van

Trang 18

Điều khiển bằng tay

VÍ DỤ VỀ ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY VÀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Trang 19

Các chức năng hệ thống điều khiển tự động :

Khởi động, điều chỉnh, dừng, bảo vệ, giám sát…

Điều chỉnh là duy trì đại lượng đầu ra của đối tượng

biến đổi) bằng cách đưa vào đối tượng các tác động điều khiển.

=> điều chỉnh chỉ là một chức năng của điều khiển

SP PV

SP PV

Trang 20

Ví dụ: Điều khiển - Điều chỉnh:

- Đo và hiển thị mức LIT

- Cảnh báo mức cao LAH

- Bảo vệ: chuyển sang chế độ dừng nhập liệu khi mức

vượt quá mức quá cao (mức an toàn) /Hi-Hi Level Switch

SP

Trang 21

Vòng điều khiển (control loop): là một chu trình

thực hiện việc điều khiển.

Vòng điều khiển kín và hở

Vòng điều khiển hở : là là một hệ

thống trong đó sự kiểm soát không

tuỳ thuộc vào đầu ra Lệnh điều

khiển được đưa vào, bộ điều khiển

sẽ kiểm soát tiến trình xử lý sao cho

đối tượng được điều khiển đạt được

tiêu chuẩn định trước.

Mạch vòng kín : giá trị mong muốn và giá trị tức thời được đưa và bộ điều khiển để so sánh, dựa vào sự chênh lệch này bộ điều khiển đưa ra quyết định tác động vào đối tượng điều khiển.

Trang 22

Ví dụ điều khiển vòng hở (opened loop control):

Một máy nướng bánh có gắn timer để ấn định thời gian tắt và mở máy Đến thời điểm đã chọn trước, timer điều khiển tắt bộ nung.

Hệ thống điều khiển vòng hở có độ tin cậy không cao Muốn đưa đáp ứng c đến trị giá tham khảo r, người dùng phải qui chuẩn lại bằng cách chọn timer lại.

Trang 24

3 tác vụ của một vòng điều khiển :

- Đo lường

- Ra quyết định

- Thực hiện điều khiển

Ví dụ : bình chứa.

truyền tín hiệu đến bộ điều

khiển, bộ điều khiển so

ra quyết định điều khiển

được thực hiện bằng tác

động mở/đóng van.

SP

LT LC

Trang 25

Giá trị đặt (setpoint, SP):

Sensor

Controller

Setpoint Error

Ví dụ: giá trị đặt mức nước trong bể chứa là Ho =1m.

Gía trị đặt cũng có thể là tối đa hoặc giá trị tối thiểu.

Ví dụ, mức trong bể không thể vượt quá 1,2m và không thấp hơn 0,8m.

Là giá trị đầu ra của quá trình mà ta mong muốn đạt

được, còn gọi là giá trị chủ đạo.

Setpoint

PV

Trang 26

Sai lệch (Error, e) : là sự khác biệt giữa giá trị đặt và

giá trị tức thời đo được của các biến quá trình, giá trị sai lệch có thể là số dương hoặc số âm.

Trang 27

Quy luật điều khiển : là hàm số biểu diễn mối quan hệ

giữa giá trị đầu ra với giá trị đầu vào của bộ điều khiển

Trang 28

1.3 Khái niệm về quá trình và các biến quá trình

Quá trình công nghệ

Biến đầu vào

Biến đầu ra

Biến điều khiển

Biến cần điều khiển

Biến được điều khiển

Biến nhiễu

• Nội dung bài hôm nay

W2

1.4 Cấu trúc hệ thống điều khiển

 Đối tượng điều khiển

 Thiết bị điều khiển:

 Thiết bị đo

 Bộ điều khiển

 Bộ phận chấp hành

Trang 29

[QUÁ TRÌNH VÀ CÁC BIẾN QUÁ TRÌNH]

Trình tự các diễn biến vật lý, hóa

Quá trình chưng cất (Tinh chế)

Nhà máy sản xuất (Biến đổi,Tinh chế)

Quá trình hóa học: là một trình tự các diễn biến vật lý,

hóa học, sinh học… trong đó vật chất năng lượng hoặc thông tin được biến đổi, vận chuyển hoặc lưu trữ.

Trang 30

Biến quá trình là đại lượng, thông số đặc trưng cho quá trình có ảnh hưởng đến quá trình hay hệ quả của quá

Trang 31

Biến vào và biến ra:

tác động từ bên ngoài đến quá trình, là nguyên nhân làm quá trình biến động

ảnh hưởng của quá trình ra bên ngoài.

Trang 32

Phân loại các biến quá trình:

Quá trình chỉ có 1 đầu vào và 1 đầu ra là quá trình đơn

biến (SISO)

Thực tế các quá trình thường là đa biến MIMO: nhiều

biến vào, nhiều biến ra

Biến nhiễu

(LV or DV)

Biến điều khiển (MV)

Biến không cần ĐK

Biến cần điều khiển

Biến đo được (được điều khiển)

(CV)

Biến không

đo được

Trang 33

- Biến cần điều khiển (Controlled Variable, CV) là

biến ra hoặc biến trạng thái của quá trình được điều khiển sao cho gần với giá trị mong muốn hoặc bám theo một giá trị chủ đạo/tín hiệu mẫu.

- Biến được điều khiển (Controlled Variable, CV) là

một biến ra dùng gián tiếp để thay cho biến cần điều khiển trong một số trường hợp nếu phép đo trực tiếp biến cần điều khiển là quá chậm, quá thiếu chính xác hay quá tốn kém khi đó nó có thể được đo và điều khiển gián tiếp thông qua đại lượng khác.

Trang 34

- Biến điều khiển (Manipulated Variable, MV) là những

biến vào của quá trình dùng để can thiệp trực tiếp từ bên ngoài vào quá trình, qua đó tác động tới biến ra theo yêu cầu mong muốn.

- Biến nhiễu (disturbance/Load variable, LV) là những

biến vào của quá trình, tác động lên quá trình nhưng ta không can thiệp được trong phạm vi quá trình đang quan tâm.

Nhiễu bao gồm nhiễu cơ bản và nhiễu không cơ bản.

Ví dụ: như thành phần nhiên liệu, nhiệt độ dòng lạnh, áp

suất hơi bão hòa, thời tiết…

Các biến vào được chia ra thành:

Trang 35

Ví dụ: Xác định các biến quá trình

Mục đích điều khiển : ổn định h = Ho

Phân tích bài toán ta có các biến sau:

Trang 36

Các thành phần cơ bản của HTĐKQT:

- Đối tượng điều khiển là quá trình công nghệ (Process)

- Bộ điều khiển (the controller)

- Dụng cụ đo/truyền tín hiệu (a sensor/ transmitter)

- Bộ phận thừa hành (a final control element)

Thiết bị điều khiển

Trang 37

Thí dụ: Điều chỉnh mực chất lỏng trong bình chứa:

Mức chất lỏng được đo

bằng mức kế (LT) với tín

hiệu đầu ra đưa đến bộ

điều khiển (LC) Giá trị

SP được người điều hành

đưa vào Nếu mức chất

lỏng lệch khỏi giá trị chủ

đạo thì BĐK sẽ tác động

lên BPTH là van để thay

đổi lưu lượng vào bồn.

SP

LT LC

Đối tượng: bình chứa DCĐ: mức kế LT

BĐK: LC BPTH: Van

Trang 38

Đối tượng điều khiển (ĐTĐK): trong công nghệ hoá học đối tượng điều khiển có thể là một phân xưởng, nhà máy hoá chất hoặc hệ thống thiết bị công nghệ.

 Đối tượng điều khiển

Trang 39

 T hiết bị đo lường

Trang 40

Thiết bị chấp hành hầu hết là van có chức năng điều khiển như van điện từ hay van có chức năng điều khiển liên tục, bơm, quạt…

Thiết bị chấp hành

Trang 41

Là thiết bị làm nhiệm vụ nhận giá trị đầu vào (như giá trị

đo, giá trị cài đặt) và đưa ra tín hiệu điều khiển dựa trên một thuật toán (luật điều khiển) cài đặt sẵn.

Bộ điều khiển thường gồm 3 loại là: bộ điều khiển khí nén, điện tử và bộ điều khiển lập trình được

Bộ điều khiển

Trang 42

Sự tham gia của các biến quá trình trong sơ đồ cấu

trúc một vòng điều khiển

Controlled variable CV

Feedback signal

Disturbance DV

Measurement sensor

Final Control Element

x

Trang 43

PROCESS, P: QUÁ TRÌNH (đối tượng điều khiển)

Control Objective: Mục đích điều khiển

Measurement sensor: Thiết bị đo

Controller: Bộ điều khiển

Final control element, FCA: Thiết bị chấp hành

Controlled variable, CV: y : biến được điều khiển,

giá trị thực (Process Value, PV)

Feedback signal: y m : tín hiệu hồi tiếp

Setpoint, SP: y sp : giá trị đặt, giá trị chủ đạo (reference input),

Controller error, e: e = y sp - y m : tín hiệu sai lệch, sai số (error)

Controller output signal, CO u = f(e) : tín hiệu điều khiển

Manipulated variable, MV x : biến điều khiển

Disturbance, DV z: biến nhiễu

Chú thích

Trang 44

Sensor Controller

Ví dụ: Hệ thống điều khiển bình chứa chất lỏng, nhiễu tải:

PROCESS, P: Feedback signal:

Control Objective: Setpoint, SP:

Measurement sensor: Controller error, e:

Controller: Controller output signal, CO

Final control element, FCA: Manipulated variable, MV

Controlled variable, CV: Disturbance, DV

Controlled variable CV

measurement

Disturbance

DV

Setpoint, SP

Controller error

Controller output signal CO

x

Trang 45

Ví dụ: Hệ thống điều khiển lò sưởi gia đình

PROCESS, P: Feedback signal:

Control Objective: Setpoint, SP:

Measurement sensor: Controller error, e:

Controller: Controller output signal, CO

Final control element, FCA: Manipulated variable, MV

Thermostat

Home heating Process

Controlled variable CV

Controller error

Controller output signal CO

Temperature sensor

Fuel valve

x

Trang 46

Thiết bị trao đổi nhiệt

Trang 48

1.5 Lưu đồ đồ P&ID

 Các ký hiệu thiết bị

 Các ký hiệu đường dẫn

 Các ký hiệu đại lượng và chức năng

 Trích dẫn tiêu chuẩn ANSI/ISA S5.1

• Nội dung bài hôm nay

W3

Trang 49

LƯU ĐỒ ỐNG DẪN VÀ THIẾT BỊ (P&ID)

Lưu đồ P&ID (Pipe and Instrumentation Diagram) là tài

liệu đồ hoạ mô tả quá trình công nghệ kèm theo các chức năng cơ bản của hệ thống điều khiển quá trình: lưu đồ

công nghệ + các biểu tượng thiết bị điều khiển.

Mỗi thiết bị được biểu diễn

thông qua một biểu tượng

cùng với ký hiệu nhãn

Quy ước trên lưu đồ bao gồm:

— Dụng cụ và thiết bị điều khiển;

— Ký hiệu đại lượng đo, nhãn, ký hiệu chức năng.

— Đường ống dẫn và đường tín hiệu.

P D I R C

123

PT

Trang 50

Biểu tượng dụng cụ và thiết bị điều khiển (Russia)

Vị trí tại hiện trường: ống dẫn, thiết bị,…

Vị trí tại phòng điều khiển, trong

Van điện từ:

Van tay:

Van đk nói chung:

Trang 51

Ký hiệu quy ước các đại lượng cơ bản

Trang 52

Ký hiệu quy ước các chức năng điều khiển

CHỨC NĂNG CHÍNH/Thiết bị

Ghi lại R Giới hạn đo trên H

Điều chỉnh, điều khiển C Giới hạn đo dưới L

PDC : điều khiển chênh lệch áp suất

FFI: hiển thị tỷ lệ lưu lượng

LAHH: bộ cảnh báo mức rất cao

Trang 53

Các chữ xếp từ trái qua phải:

Đại lượng chính P (áp suất)

Đại lượng phụ D (hiệu)

Trang 54

Ví dụ lưu đồ P&ID

Bộ điều khiển và chỉ thị độ chênh áp suất tại vòng loop103:

Trang 55

Thiết bị đo và báo động quá nhiệt tại vòng loop 104

Ví dụ lưu đồ P&ID

Trang 56

Ghi chép

Điều chỉnh

Chỉ thị

và điều chỉnh

Ghi và điều chỉnh

Ký hiệu Rơle: R T : rơle nhiệt độ, R P : rơle AS, R L : rơle mức

Rơle chênh lệch nhiệt độ, chênh lệch áp suất…

Trang 57

Ví dụ và bài tập

Trang 58

Đường tín hiệu và đường ống dẫn

① Đường lấy tín hiệu đo hay nối tới quá trình:

② Đường tín hiệu chưa được xác định:

③ Đường tín hiệu điện:

④ Đường tín hiệu khí nén:

⑤ Đường tín hiệu thuỷ lực:

Trang 59

Trong hình thức khai triển, người ta sử dụng một số ký hiệu bổ sung phản ánh rõ hơn đặc điểm chức năng của

bộ biến đổi tín hiệu hay công cụ tính toán:

- Dạng năng lượng của tín hiệu: điện áp: E;dòng điện I; khí nén: P, thủy lực: G.

- Dạng tín hiệu: Liên tục A, rời rạc:D

- Thuật toán được thự hiện bởi công cụ tính toán như

cộng, tịch phân, nhân, đạo hàm, căn…

Ví dụ:

E/P bộ chuyển đổi từ điện áp sang khí nén

P/I chuyển đổi từ khí sang dòng điện

A/D bộ chuyển đổi tương tự- số

P&ID chi tiết

Trang 60

Ví dụ P&ID tháp chưng cất

Mục đích ĐK : nồng độ SP đỉnh

Quá trình chưng cất

D

G hF L B Gnc

G h

F t F t D t h D

( nếu mục đích là sản phẩm đáy thì đk thế nao?)

Các biến quá trình và kênh điều khiển:

Trang 61

Tiêu chuẩn ANSI/ISA S5.1 của Mỹ

Các biểu tượng thiết bị đo và điều khiển:

Trang 62

Tiêu chuẩn ANSI/ISA S5.1 của Mỹ

Các biểu tượng bộ phận thừa hành:

Trang 63

Tiêu chuẩn ANSI/ISA S5.1 của Mỹ

Các biểu van điều chỉnh và van an toàn:

Các chức năng tính toán:

Trang 64

Chuẩn ISA Instruments Identification Letters

Trang 65

Các ký hiệu đường cấp năng lượng (ISA)

Trang 66

Các ký hiệu đường cấp năng lượng

AS (Air supply) : đường cấp không khí

ES (Electric supply):đường cấp điện

GS (Gas supply): cấp khí

HS (Hydraulic supply): cấp thủy lực

NS (Nitrogen supply): cấp nitơ

SS (Stream supply): cấp hơi

WS (water supply): đường cấp nước

Trang 67

Ví dụ ISA

Trang 68

Example of P&ID

FT101 is a field-mounted flow

transmitter connected via

electrical signals (dotted line) to

flow indicating controller FIC

101 located in a shared

control/display device

Square root extraction of the

input signal is part of FIC 101’s

functionality.

The output of FIC 101 is an electrical signal to TY 101 located in an inaccessible or behind-the-panel-board location.

The output signal from TY 101

is a pneumatic signal (line with

double forward slash marks)

making TY 101 an I/P (current

to pneumatic transducer)

TT 101 and TIC 101 are similar to FT 101 and FIC 101 but are measuring,

indicating, and controlling temperature

TIC 101’s output is connected via an internal software or data link (line with bubbles) to the setpoint (SP) of FIC 101

to form a cascade control strategy

Trang 69

[PHÂN LOẠI HTĐKQT] – phần tự học

1 Phân loại theo mục đích điều khiển:

Điều khiển để điều chỉnh: ví dụ ĐK nhiệt độ, điều khiển lưu lượng…

Điều khiển để: khởi động, báo hiệu,báo động, bảo vệ:

dừng hệ thống

Ví dụ: van an toàn

Rơle nhiệt trong tủ lạnh

Trang 70

2 Phân loại theo mạch điều khiển:

Hệ kín (hệ hồi tiếp): Sử dụng mạch hồi tiếp có tiếp nhận

tín hiệu của biến cần điều khiển (hay được điều khiển) –

tín hiệu phản hồi y ht

Hệ kín có loại một vòng hồi tiếp và nhiều vòng hồi tiếp.

Hệ hở: Không dùng mạch hồi tiếp (vận dụng sách lược

kiểu truyền thẳng) => chỉ phù hợp với các ứng dụng

không đòi hỏi đáp ứng chất lượng cao

Trang 71

3 Phân loại theo phương pháp điều khiển:

Điều khiển liên tục

Điều khiển kiểu gián đoạn:

- ĐK theo 2 vị trí

- ĐK hoạt động theo chu kỳ

- ĐK nhẩy cấp

Ngày đăng: 12/01/2020, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm