1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết lập chất đối chiếu palmitoyl pyrazinamid, xây dựng quy trình định lượng palmitoyl pyrazinamid và xác định giới hạn tạp chất pyrazinamid trong chế phẩm bột khô phun sấy

10 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 609,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết lập chất đối chiếu PP. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hoạt chất PP và xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy.

Trang 1

THIẾT LẬP CHẤT ĐỐI CHIẾU PALMITOYL PYRAZINAMID;

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG PALMITOYL PYRAZINAMID

VÀ XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN TẠP CHẤT PYRAZINAMID

TRONG CHẾ PHẨM BỘT KHÔ PHUN SẤY

Huỳnh Thị Thanh Hằng * , Phan Thị Hương Giang ** , Lê Quang Hiển *** , Nguyễn Trường Thịnh *** ,

Võ Thị Quỳnh Như *** , Phạm Đình Duy * , Phan Văn Hồ Nam *

TÓM TẮT

Mở đầu: Các tiểu phân xốp mang tiền chất thuốc kháng lao pyrazinamid (PZA), palmitoyl

pyrazinamid (PP), có thể khắc phục được những khuyết điểm của PZA trong hệ thống trị liệu tại phổi Để góp phần kiểm soát chất lượng của nguyên liệu và chế phẩm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thiết lập chất đối chiếu PP, đồng thời xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hoạt chất PP và xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy

Mục tiêu: Thiết lập chất đối chiếu PP Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng hoạt chất PP và xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Thiết lập chất đối chiếu PP theo hướng dẫn ISO Guide 35

Giá trị ấn định, độ lệch chuẩn, độ không đảm bảo đo chuẩn được tính toán theo hướng dẫn của ISO 13528 Xây dựng và thẩm định quy trình phân tích theo hướng dẫn của ASEAN

Kết quả: PP đã được thiết lập chất đối chiếu với độ tinh khiết là 99,35% Đã xây dựng được quy trình

định lượng PP trong chế phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC: Cột sắc ký HiQ sil C18HS (250 x 4,6 mm; 5μm), pha động 100% ACN, bước sóng phát hiện 268 nm, tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm 20 μl, nhiệt độ cột 30 °C Đã xây dựng được quy trình định lượng tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC: cột sắc ký Phenomenex C18 (250 x 4,6 mm; 5μm), pha động ACN – Dung dịch acid acetic pH

3 (5:95), tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm 20 μl, nhiệt độ cột 30 °C, giới hạn phát hiện (LOD) của PZA được xác định là 0,005 ppm

Kết luận: PP đối chiếu đạt yêu cầu của một chất chuẩn sử dụng trong công tác kiểm tra và đánh giá

chất lượng nguyên liệu PP và chế phẩm Đồng thời đã xây dựng được quy trình định lượng PP và quy trình xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC

Từ khóa: Palmitoyl pyrazinamid, pyrazinamid, thiết lập chất đối chiếu

ABSTRACT

ESTABLISHMENT OF REFERENCE STANDARD SYNTHESIZED PALMITOYL PYRAZINAMIDE

AS WELL AS QUANTITATIVE DETERMINATION OF PALMITATE PYRAZINAMIDE AND DETERMINATION OF PYRAZINAMIDE AS IMPURITY IN SPRAY-DRIED POWDER

BY HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY

Huynh Thi Thanh Hang, Phan Thị Huong Giang, Le Quang Hien, Nguyen Truong Thinh,

Vo Thi Quynh Nhu, Pham Dinh Duy, Phan Van Ho Nam

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 489 – 498

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Introduction: The small particles carrying the precursor of pyrazinamide (PZA), palmitoyl

pyrazinamide (PP), could overcome some PZA’s imperfection in lung-distributing system To monitor the quality of the new material and its products, the study on establishment of reference standard synthesized

PP as well as quantitative determination of palmitate pyrazinamide and determination of PZA as impurity

in spray-dried powder by high performance liquid chromatography was conducted

Objectives: The aim of this study was establishment of reference standard synthesized PP as well as

quantitative determination of palmitate pyrazinamide and determination of PZA as impurity in spray-dried powder by high performance liquid chromatography

Materials and Methods: Establishment of PP reference standard was carried out basing on general

guidelines of ISO 35 The standard uncertainty, assigned value, and standard deviation were calculated basing on ISO 13528 Development and validation of HPLC method for analysis of PZA and PP was carried out basing on ASEAN guidelines

Results: The assigned value of PP reached the purity of 99.35% HPLC conditions for assay of PP in

spray-dried powder were HiQ sil C18HS column (250 x 4.6 mm x 5 μm); column temperature of 30 o C; wavelength of 268 nm; mobile phase containing ACN 100%; flow rate of 1mL/min; injection volume of

20 μL; this method met requirements of system suitability, repeatability, linearity and accuracy HPLC conditions for determination of PZA impurity, in spray-dried powder were Phenomenex C18 column (250 x 4.6 mm x 5 μm); column temperature of 30 o C; wavelength of 268 nm; mobile phase containing ACN – acid acetic pH 3 (5:95); flow rate of 1mL/min; injection volume of 20 μL This method met requirements of system suitability, selectivity and the limit of PZA detection was 0.005 ppm

Conclusion: PP can be accepted as a reference standard for quality control of PP materials and

products thereof The HPLC method for qualification of PP was successfully developed

Key words: Palmitoyl pyrazinamide, pyrazinamide, establishment of reference standard

ĐẶT VẤN ĐỀ

Palmitoyl pyrazinamid (PP) được sử dụng

để bào chế các dạng trị liệu tại phổi nhằm hạn

chế pyrazinamid (PZA) phóng thích phóng

vào hệ thống tuần hoàn, tăng nồng độ thuốc

tại chỗ để duy trì hiệu quả điều trị lao phổi(5-7)

Để kiểm soát chất lượng của nguyên liệu và

các dạng bào chế từ hoạt chất này, cũng như

theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương

người trong các nghiên cứu dược động học,

dược lực học tiếp theo, nghiên cứu này được

tiến hành với mục tiêu thiết lập chất đối chiếu

PP đồng thời xây dựng quy trình định lượng

PP và thử giới hạn tạp chất PZA trong chế

phẩm bột khô phun sấy nhằm góp phần trong

việc tiêu chuẩn hóa sản phẩm

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

PP đã được tổng hợp và được xác định

độ tinh khiết trên 99% tính trên chế phẩm nguyên trạng theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Phương và các cộng sự(5), tại bộ môn Hóa hữu cơ – Khoa Dược – Đại học Y Dược

TP Hồ Chí Minh Mẫu thuốc bột khô phun sấy PP được bào chế tại Khoa Dược, Đại học

Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Công thức: Palmitoyl pyrazinamid 0,3 g; tá dược vừa đủ 4,0 g

Chất đối chiếu

Pyrazinamid có hàm lượng tính trên chế phẩm khan là 99,94%, số lô 0212154 của Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương

Trang 3

Hóa chất – dung môi

Acetonitril, methanol đạt tiêu chuẩn sắc ký

lỏng (Merck), acid acetic băng đạt tiêu chuẩn

phân tích (Merck), ethanol đạt tiêu chuẩn

phân tích (Prolabo)

Trang thiết bị

Hệ thống HPLC Alliance 2695e-2996, thiết

bị DSC Q20 TA Instrument, hệ thống LCMS

Ionization (Micromass), máy cộng hưởng từ

hạt nhân Bruker AM500 FTNMR Spectrometer

(Viện hóa học và Công nghệ Việt nam) Tủ

đóng ống Labconco Protector Glove Box (Viện

KN thuốc TP Hồ Chí Minh) Hệ thống HPLC

Shimadzu 20 AD với đầu dò PDA SPD-M20A

(Nhật Bản), cân phân tích Mettler Toledo AB

265- S, độ chính xác 0,1 mg (Thụy Sĩ), cân

phân tích Mettler Toledo AB 204, độ chính xác

0,01 mg (Thụy Sĩ), máy đo pH Mettler DL25

(Thụy Sĩ), Hanna- HI 2211 (Romania), bể siêu

âm Nahita 626 (Tây Ban Nha)

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thiết lập chất đối chiếu PP được

thực hiện theo các bước: đóng gói, đánh giá độ

đồng nhất giữa các lọ sau khi đóng gói theo

hướng dẫn của ISO guide 35:2006(2), đánh giá

kết quả định lượng liên phòng thí nghiệm tại

hai phòng thí nghiệm đạt GLP, xác định giá trị

công bố và độ không đảm bảo đo theo hướng

dẫn của ISO 13528:2005(1) Các lọ chuẩn được

đánh giá tại Khoa thiết lập chất chuẩn và chất

đối chiếu, Khoa Vật lý đo lường - Viện kiểm

nghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh

Điều kiện sắc ký để xác định độ tinh khiết

theo phương pháp qui về 100% diện tích pic

là: Cột sắc ký C18 (250 mm x 4,6 mm; 5 μm),

bộ phận phát hiện PDA, bước sóng phát hiện

20 μl, nhiệt độ cột 30°C, pha động ACN 100%, theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Phương và các cộng sự(6) Đồng thời cũng dựa vào điều kiện sắc ký này để tiến hành thẩm định quy trình định lượng PP trong bột khô phun sấy theo hướng dẫn của ASEAN về thẩm định quy trình phân tích(4) Quy trình xác định tạp chất PZA trong bột khô phun sấy được tham khảo từ USP41(8): Pha tĩnh: Cột C18 (250 mm x 4,6 mm; 5 μm), detector: PDA, bước sóng phát hiện: 268 nm, tốc độ dòng: 1,0 ml/phút, thể tích tiêm: 20 μl, nhiệt độ cột: 30 °C, pha động: ACN – Dung dịch acid acetic pH 3 (5:95)

KẾT QUẢ

Thiết lập chất đối chiếu PP

PP được đóng gói trong lọ thuỷ tinh nâu, nút có lớp đệm Teflon, môi trường khí trơ N2 99,99%, độ ẩm tương đối 10%, bảo quản ở nhiệt độ 2-8 oC 5 g PP được đóng 100 lọ, mỗi

lọ 50 mg và 6 lọ được lấy ngẫu nhiên theo phần mềm excel Kết quả xác định tính tương thích hệ thống quy trình xác định độ tinh khiết PP bằng HPLC tại 2 phòng thí nghiệm đều đạt yêu cầu, các thông số sắc ký đều có RSD  2% (Bảng 1) Kết quả đánh giá độ đồng nhất quá trình đóng lọ được trình bày trong Bảng 2 cho thấy độ lặp lại tương đối của độ tinh khiết PP giữa các lọ trong quá trình đóng gói đạt yêu cầu (RSD<1%) Như vậy, điều kiện đóng gói ổn định và phù hợp, các lọ đồng nhất trong quá trình đóng gói

Bảng 1: Kết quả tính tương thích hệ thống quy

trình xác định độ tinh khiết PP bằng HPLC tại 2 phòng thí nghiệm

Thời gian lưu (phút)

S peak (μV×s)

Độ tinh khiết (%)

Số đĩa lý thuyết biểu kiến

Hệ số kéo đuôi

PTN

1

TB 11,336 6520047 99,35 2586,66 1,18

PTN

2

TB 11,333 6516261 99,35 2573,74 1,19

Trang 4

Bảng 2: Kết quả đánh giá độ đồng nhất lọ trong

quá trình đóng ống

Bảng 3: Kết quả đánh giá độ đồng nhất lọ liên

phòng thí nghiệm

Bảng 4: Kết quả phân tích robust A của chất đối

chiếu PP

Sử dụng phân tích ANOVA bằng phần

mềm Excel 2016 để đánh giá dữ liệu trong

Bảng 3, kết quả giá trị Ftn = 0,02 < F0,05 = 4,96,

kết quả thu được cho thấy kết quả xác định

độ tinh khiết của PP giữa 2 phòng thí nghiệm khác biệt không có ý nghĩa thống

kê Như vậy độ tinh khiết sắc ký không phụ thuộc vào phòng thí nghiệm tham gia đánh giá

Theo hướng dẫn của ISO 13528, từ kết quả phân tích robust A của chất đối chiếu

PP sau 3 chu kì (Bảng 4), giá trị s* không thay đổi Giá trị ấn định x*= 99,35%, độ lệch chuẩn thực của giá trị ấn định s* = 0,020 Z – score của tất cả 12 giá trị đều ≤ 2, giá trị công bố được tính từ 12 giá trị Giá trị công bố của chất đối chiếu PP có độ tinh khiết sắc ký là 99,35 % tính trên chế phẩm nguyên trạng Độ không đảm bảo đo là

Như vậy PP đủ điều kiện để đăng ký chuẩn quốc gia với hàm lượng được xác định 99,35 % tính theo hiện trạng Tiến hành lập hồ sơ chất chuẩn, dán nhãn lọ chuẩn và kmm theo phiếu kiểm nghiệm Bảo quản ở nhiệt độ 0 – 8 oC, tránh ánh sáng

Thẩm định quy trình phân tích định lượng PP và thử giới hạn tạp chất PZA trong bột phun sấy khô

Quy trình định lượng và thử giới hạn tạp chất được thẩm định với các chỉ tiêu: Tính phù hợp hệ thống, độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, LOD, độ đúng và độ chính xác (độ lặp lại và độ chính xác trung gian) đạt yêu cầu theo hướng dẫn của ASEAN (Bảng 5)

Trang 5

A Sắc ký đồ mẫu trắng D Sắc ký đồ mẫu thử

Hình 1: Sắc ký đồ của mẫu trắng (A), mẫu placebo (B), mẫu chuẩn (C), mẫu thử (D), mẫu placebo thêm

chuẩn (E) và mẫu thử thêm chuẩn (F), khi tiến hành thẩm định tính đặc hiệu của quy trình định lượng PP

trong bột khô sấy phun

Trang 6

A Phổ UV-Vis của pic PP trong mẫu chuẩn B Phổ UV-Vis của pic PP trong mẫu thử

Hình 2: Phổ UV-Vis của pic PP trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn (A) và mẫu thử (B), và kết quả tính tinh

khiết pic của mẫu chuẩn (C) và mẫu thử (D) được tính bằng phần mềm của hệ thống HPLC khi thẩm định

tính đặc hiệu của quy trình định lượng PP trong bột khô sấy phun

Trang 7

A Sắc ký đồ mẫu trắng C Sắc ký đồ mẫu chuẩn

B Sắc ký đồ mẫu placebo D Sắc ký đồ mẫu thử

E Sắc ký đồ mẫu thử thêm chuẩn

Hình 3: Sắc ký đồ của mẫu trắng (A), mẫu placebo (B), mẫu chuẩn (C), mẫu thử (D), và mẫu thử thêm chuẩn

(E), khi tiến hành thẩm định tính đặc hiệu của quy trình xác định tạp PZA trong bột khô sấy phun PP

Trang 8

A Phổ UV của mẫu chuẩn B Phổ UV của mẫu thử

Hình 4: Phổ UV-Vis của pic PP trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn (A) và mẫu thử (B), và kết quả tính tinh

khiết pic của mẫu chuẩn (C) và mẫu thử (D) được tính bằng phần mềm của hệ thống HPLC khi thử tính

đặc hiệu của quy trình định lượng PP trong bột khô sấy phun

Trang 9

Bảng 5: Kết quả thẩm định quy trình định lượng PP và thử giới hạn tạp chất PZA trong chế phẩm bột khô phun sấy

LƯỢNG PP

QUY TRÌNH THỬ GIỚI HẠN TẠP CHẤT PZA

Tính phù hợp

hệ thống

RSD của thời gian lưu và diện tích pic của pic chính

cần phân tích trong mẫu chuẩn và mẫu thử đều ≤ 2%; hệ số kéo đuôi (T) nằm trong khoảng 0,8-1,5; số

đĩa lý thuyết biểu kiến (N bk ) ≥ 2000

RSD tR = 0,05%;

RSD Spic = 0,12%;

T= 1,30; N bk = 3211

3211

RSD tR = 0,06%; RSD Spic = 0,3%; T= 1,25; N bk = 9670

Độ đặc hiệu Sắc ký đồ mẫu thử tương ứng với mẫu chuẩn và

được chứng minh không bị ảnh hưởng bởi tá dược

bằng thời gian lưu và tính năng kiểm tra độ tinh khiết

pic của phần mềm Phổ UV-vis của pic trong sắc ký

đồ mẫu thử và mẫu chuẩn giống nhau

Đạt (sắc ký đồ minh họa

ở Hình 1, Hình 2)

Đạt (sắc ký đồ minh họa

ở Hình 3, Hình 4)

Khoảng tuyến

tính

Sử dụng phân tích hồi quy với trắc nghiệm t để kiểm

tra ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi quy

và trắc nghiệm F để kiểm tra tính thích hợp của

phương trình hồi quy

R2≥ 0,998

Phương trình tương quan hồi quy: ŷ = 29161x;

R2 = 0,9995

Khoảng tuyến tính của

PP là: 0,6 – 150,0 µg/mL

-

Độ đúng Độ hồi phục trong khoảng ở 3 mức 80, 100, 120% là

98-102%

RSD ≤ 2%

Tỉ lệ phục hồi là 98,54%;

mẫu thử là 8,16% RSD=

0,32%

Độ chính xác

trung gian

Các kết quả thu được không được khác nhau có ý

nghĩa thống kê (sử dụng F-test với khoảng tin cậy

95% để kiểm tra) RSD ≤ 2%

Hàm lượng PP trong mẫu thử là 8,17%; RSD=

0,41%

LOD Xác định nồng độ tối thiểu mà tại đó có thể đọc được

0,005 ppm

BÀN LUẬN

Vì PP và PZA có độ phân cực hoàn toàn

ngược nhau, logP của PP và PZA lần lượt là

4,39(6) và -0,06(3), trên thực tế PP hoàn toàn không

tan trong pha động ACN – Dung dịch acid acetic

pH 3 (5:95), còn PZA thì hoàn toàn không bị lưu

giữ khi sử dụng pha động ACN – CH3COOH 1%

(95:5) (Hình 5) Do vậy quy trình phân tích được

xây dựng để xác định PP hoàn toàn không bị

ảnh hưởng bởi sự hiện diện của PZA và ngược

lại Việc sử dụng ACN 100% làm pha động trong

quy trình phân tích PP được cân nhắc giữa lợi

ích và nguy cơ, đảm bảo có thể áp dụng trên

thực tiễn Bao gồm thời gian phân tích là rút

ngắn còn 10 phút khi sử dụng ACN 100% so với

30 phút khi sử dụng hệ dung môi ACN –

CH3COOH 1% (95:5) (Hình 5) và quá trình giảm

số đĩa lý thuyết biểu kiến khoảng 5% sau 50 lần

tiêm mẫu

Hình 5: Sắc ký đồ của hỗn hợp gồm PP (30 ppm)

và PZA (ppm) trong ACN, khi tiến hành sắc ký với điều kiện sắc ký của quy trình định lượng PP trong bột sấy phun sử dụng pha động ACN –

CH 3 COOH 1% (95:5)

Trang 10

KẾT LUẬN

PP đã được thiết lập chất đối chiếu với độ

tinh khiết 99,35 % tính trên chế phẩm nguyên

trạng độ không đảm bảo đo 0,007, độ lệch

chuẩn 0,020 (n=12), đạt yêu cầu của một chất

chuẩn sử dụng trong công tác kiểm tra và

đánh giá chất lượng nguyên liệu PP và chế

phẩm Quy trình định lượng PP và quy trình

xác định giới hạn tạp chất PZA trong chế

phẩm bột khô phun sấy bằng HPLC đã được

thẩm định và đã đạt các yêu cầu theo hướng

dẫn của ASEAN Có thể ứng dụng quy trình

định lượng PP và thử giới hạn tạp chất PZA

vào việc tiêu chuẩn hóa hệ thống phân phối

thuốc đến phổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 ISO 13528:2005, (2005) Statisticamle thods for use in

proficiency testing by inter-laboratory comparisons, p.64

2 ISO Guide 35:2006, (2006) Reference materials — General

and statistical principles, pp.48

3 National Center for Biotechnology Information, PubChem Compound Database, (2005) Pyrazinamide [online] [cited

https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/1046

4 NCL ASEAN Experts, (2012) Asean guidline for validation

of analytical procedures, pp.1-17

5 Nguyễn Duy Phương, Phạm Đình Duy, Phạm Ngọc Tuấn Anh (2018) Nghiên cứu tổng hợp Palmitoyl Pyrazinamid Chuyên

đề Dược, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản 22(2): tr.13-17

6 Nguyễn Duy Phương, Phạm Đình Duy, Phan Văn Hồ Nam (2018) Xây dựng quy trình định lượng Palmitoyl pyrazinamid bằng phương pháp HPLC và ứng dụng để xác định hệ số phân bố log P của Palmitoyl pyrazinamid

Chuyên đề Dược, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, phụ

bản22(2): tr.197-203

7 Pham DD, Grégoire N, Couet W, Gueutin C, Fattal E, Tsapis N (2015) Pulmonary delivery of

pyrazinamide-loaded large porous particles European Journal of

Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 94: pp.241-250

8 United States Pharmacopeial Convention, (2018) Pyrazinamide [online] [cited May 25, 2018] Available from: http://www.uspnf.com

Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019

Ngày đăng: 12/01/2020, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm