1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng quy trình định lượng acid (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa ong chúa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

6 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 386,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu này, mẫu nghiên cứu được lựa chọn là sữa ong chúa (SOC) – đây là thức ăn được sản sinh từ con ong thợ để nuôi ong chúa; và cũng là nguồn nguyên liệu quý trong sản xuất các dạng thực phẩm bổ sung do giá trị dinh dưỡng cao, và có tác dụng sinh học như kháng khuẩn, kháng viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa, kháng ung thư, hạ huyết áp và tác dụng tương tự estrogen.

Trang 1

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG

ACID (E)-10-HYDROXY-2-DECENOIC TRONG SỮA ONG CHÚA

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Nguyễn Minh Nguyệt * , Trương Văn Đạt * , Nguyễn Hữu Lạc Thủy *

TÓM TẮT

Mở đầu – Mục tiêu: Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe có nguồn gốc thiên

nhiên ngày càng phổ biến Các sản phẩm dạng này với tên gọi là thực phẩm bổ sung, phần lớn có thành phần từ dược liệu, vitamin, khoáng chất, acid béo v.v Trong nghiên cứu này, mẫu nghiên cứu được lựa chọn là sữa ong chúa (SOC) – đây là thức ăn được sản sinh từ con ong thợ để nuôi ong chúa; và cũng là nguồn nguyên liệu quí trong sản xuất các dạng thực phẩm bổ sung do giá trị dinh dưỡng cao, và có tác dụng sinh học như kháng khuẩn, kháng viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa, kháng ung thư, hạ huyết

áp và tác dụng tương tự estrogen

Để kiểm soát chất lượng của các nguồn SOC được cung cấp từ các trang trại nuôi ong và giúp nhà sản xuất trong công tác tiêu chuẩn hóa từ nguyên liệu đến sản phẩm, ứng dụng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với (E)-10-hydroxy-2-decenoic (10-HAD) là chất đối chiếu được lựa chọn làm phương pháp thử trong tiêu chuẩn kiểm nghiệm SOC và các sản phẩm từ SOC

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa

ong chúa Phương pháp nghiên cứu: khảo sát các điều kiện sắc ký để xây dựng và thẩm định quy trình định lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và sơ bộ đánh giá chất lượng một số mẫu sữa ong chúa thu thập

Kết quả: Các điều kiện sắc ký thích hợp để tách và định lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa

ong chúa: cột C 8 Eurospher II (250 x 4,6 mm; 5 m); pha động là hỗn hợp methanol acid phosphoric pH3 (55: 45), nhiệt độ cột 30 o C; tốc độ dòng 1 ml/phút; thể tích tiêm 10 µl; bước sóng 212 nm Quy trình đã được thẩm định đạt tính phù hợp hệ thống; độ đặc hiệu; độ chính xác với RSD < 2%; độ đúng với tỷ lệ phục hồi trung bình 99,4%; khoảng tuyến tính rộng (5,0 – 160,0 µg/mL; ŷ = 58410x; R 2 ≥ 0,9999) Hàm lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong mẫu thử là 0,95 ± 0,09%

Quy trình được ứng dụng để đánh giá chất lượng của 5 mẫu sữa ong chúa qua hàm lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic lần lượt là 0,56; 1,05; 0,95; 1,08 và 1,53% và mẫu sữa ong chúa đông khô (do nhóm nghiên cứu sản xuất) có hàm lượng là 0,93%

Kết luận: Quy trình định lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic bằng phương pháp HPLC-PDA đã được

xây dựng và thẩm định đạt các yêu cầu thẩm định, là cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm sữa ong chúa và các sản phẩm từ sữa ong chúa

Từ khóa: sữa ong chúa, (E)-10-hydroxy-2-decenoic, sắc ký lỏng hiệu năng cao

ABSTRACT

QUANTITATIVE DETERMINATION OF (E)-10-HYDROXY-2-DECENOIC ACID

IN ROYAL JELLY BY HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY

Nguyen Minh Nguyet, Truong Van Đat, Nguyen Huu Lac Thuy

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 499 – 505

Trang 2

Background – Objectives: At present, the demand for natural health supplements becomes

increasingly These are called supplementary foods, most of which contain medicinal plants, vitamins, minerals, fatty acids, etc In this study, Royal jelly (RJ) was selected as the test sample RJ is the food produced by the worker bees for the nutrition of the queens Royal jelly is also a precious material for production of supplementary foods due to high nutritional value and biological activities such as antibacterial, anti-inflammatory, immunomodulatory, antioxidant, anti-cancer, blood pressure lowering and estrogen-like effects In order to control the quality of various RJ sources from bee farms and products, there

of high performance liquid chromatography with (E)-10-hydroxy-2-decenoic as the reference compound was selected

Methods: the subject of the study was (E)-10-hydroxy-2-decenoic in RJ Several chromatographic

conditions was investigated to find out the suitable chromatographic parameters Finally, the validated method was applied for assay of (E)-10-hydroxy-2-decenoic in several collected RJ samples

Results: The suitable chromatographic conditions for quantitation of (E)-10-hydroxy-2-decenoic acid were

obtained using a stainless steel column (250 x 4.6 mm), packed with octadecylsilane bonded to porous silica (5 m); mixture of methanol and phosphoric acid pH3 (55 : 45) in isocratic mode as mobile phase; flow rate

of 1 ml per minute, injection volume of 10 µl; column temperature at 30 o C and detection wavelength at 212 nm This method was validated and showed system suitability, selectivity, accuracy with recovery in 99.4%; precision with RSD < 2%, wide linearity range (5.0 – 160.0 µg/mL; ŷ = 58410x; R 2 ≥ 0.9999) The amount

of (E)-10-hydroxy-2-decenoic in the test samples are 0.95 ± 0.09% The validated method was applied for assay

of (E)-10-hydroxy-2-decenoic in foru RJ samples that showed the content of 0.56; 1.05; 0.95; 1.08; và 1.53 (%), respectively and the one of 0.93% in phyolilized RJ sample

Conclusions: the HPLC-PDA method was successfully developed and validated for quantification of

(E)-10-hydroxy-2-decenoic acid in RJ

Key words: Royal Jelly, (E)-10-hydroxy-2-decenoic acid, HPLC

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm

hỗ trợ sức khỏe có nguồn gốc thiên nhiên ngày

càng phổ biến Các sản phẩm được xếp vào

nhóm thực phẩm bổ sung, phần lớn có thành

phần như dược liệu, vitamin, khoáng chất, acid

béo Trong xu hướng sử dụng các sản phẩm có

nguồn gốc thiên nhiên hiện nay, sữa ong chúa

(SOC) là một trong các nguyên liệu được các

nhà sản xuất và người tiêu dùng lựa chọn, các

thành phẩm sữa ong chúa với tác dụng như bồi

bổ sức khỏe, làm trắng da(1)

Trong nghiên cứu này, mẫu nghiên cứu

được lựa chọn là sữa ong chúa – đây là thức

ăn được sản sinh từ con ong thợ để nuôi ong

chúa; và cũng là nguồn nguyên liệu quí trong

sản xuất các dạng thực phẩm bổ sung do giá

trị dinh dưỡng cao, và các tác dụng sinh học

đã được khoa học chứng minh như kháng khuẩn, kháng viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa, kháng ung thư, hạ huyết áp và tác dụng tương tự estrogen(6)

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây

dựng và thẩm định quy trình định lượng acid (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa ong chúa

bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao(4) với (E)-10-hydroxy-2-decenoic là chất

đánh dấu, do hàm lượng vượt trội và các tác dụng sinh học gắn liền với chất lượng của sữa ong chúa(3,5,7) Kết quả của nghiên cứu góp phần trong việc kiểm soát chất lượng các nguồn sữa ong chúa được cungcấp từ các trang trại nuôi ong và giúp nhà sản xuất trong công tác tiêu chuẩn hóa từ nguyên liệu đến sản phẩm có sữa ong chúa

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Acid (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa

ong chúa

Nguyên vật liệu

Chất đối chiếu acid

(E)-10-hydroxy-2-decenoic (97%) do Tokyo Chemical Industry

phân phối, các mẫu nghiên cứu gồm 4 mẫu

thử SOC thu thập và 1 mẫu bán thành phẩm

sữa ong chúa đông khô do nhóm nghiên cứu

sản xuất (SOCNC-0118)

Thiết bị chính

HPLC Alliance 2695, đầu dò PDA 2996;

cân phân tích Sartorius (0,1 và 0,01 mg)

Dung môi - hóa chất

Acid phosphoric đạt tiêu chuẩn phân tích;

acetonitril và methanol đạt tiêu chuẩn sắc ký

lỏng (Merck)

Phương pháp nghiên cứu

Định tính (E)-10-hydroxy-2-decenoic bằng

phương pháp sắc ký lớp mỏng:

Mẫu thử nghiệm: dung dịch đối chiếu

acid (E)-10-hydroxy-2-decenoic 40 μg/ml và

mẫu sữa ong chúa nồng độ khoảng 4 mg/ml

được pha trong methanol Sử dụng pha động

làm mẫu trắng

Bản mỏng: silica gel F254; dung môi khai

triển: khảo sát trên vài hệ dung môi cloroform,

methanol, ethyl acetat; sắc ký đồ được phát

hiện bằng đèn UV 254 nm

Chọn hệ dung môi cho sắc ký đồ của mẫu

đối chiếu có Rf trong khoảng 0,4 đến 0,8 và

mẫu thử có vết (E)-10-hydroxy-2-decenoic có

độ phân giải (Rs) > 1,5 so với hai vết lân cận

Trên sắc ký đồ thu được, mẫu thử phải có

vết tương đương về màu sắc và Rf với mẫu

đối chiếu

Xây dựng và thẩm định quy trình định

lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa

ong chúa bằng phương pháp HPLC-PDA:

Dung dịch đối chiếu: (E)-10-hydroxy-2-decenoic 40 μg/ml được pha với dung môi methanol

Dung dịch thử: cân chính xác khoảng 0,2 g sữa ong chúa cho vào bình định mức 50 ml, thêm khoảng 30 ml methanol, siêu âm trong

40 phút, định mức với cùng dung môi

Các điều kiện sắc ký cố định: tốc độ dòng 1 mL/phút, thể tích tiêm 10 μl, bước sóng 212 nm Các thử nghiệm khảo sát được thực hiện bao gồm: quy trình xử lý mẫu thử; khảo sát cột sắc ký (C8 và C18); nhiệt độ ổn định cột (25; 30 và 35 oC) Các dung môi khảo sát gồm acetonitril, methanol được phối hợp trong hệ dung môi pha động với acid phosphoric ở một vài pH khác nhau trong vùng acid Đánh giá hiệu quả tách của các thử nghiệm qua các thông số sắc ký của pic (E)-10-hydroxy-2-decenoic bao gồm độ phân giải, độ chọn lọc, tính bất đối, độ tinh khiết pic

Từ kết quả thực nghiệm, dự thảo quy trình định lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa ong chúa, khảo sát tính phù hợp

hệ thống và thẩm định quy trình theo hướng dẫn của ICH(2), bao gồm: tính đặc hiệu, khoảng tuyến tính, độ chính xác và tỷ

lệ phục hồi qua kết quả khảo sát độ đúng Quy trình sau khi đạt yêu cầu thẩm định

sẽ được ứng dụng để đánh giá chất lượng của các mẫu thử sữa ong chúa qua hàm lượng % (E)-10-hydroxy-2-decenoic

KẾT QUẢ

Định tính (E)-10-hydroxy-2-decenoic bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng

Trên SKĐ của mẫu thử, các hệ dung môi khảo sát đều cho vết có tương đương với Rf vết đối chiếu Hình 1 cho thấy khả năng phân tách

(E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa ong chúa

bằng bằng sắc ký pha đảo sẽ thuận lợi do vết này tách dễ dàng khỏi các vết lân cận (Rs > 1,5)

Trang 4

Hình 1: Các sắc ký đồ định tính 10-HDA bằng phương pháp SKLM

Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng

(E)-10-hydroxy-2-decenoic trong sữa ong

chúa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu

năng cao:

Xử lý mẫu

Mẫu thử được hòa tan bằng dung môi

methanol, thời gian siêu âm khoảng 40 phút

(Spic = 2079050 μV.s) và 60 phút (2099569

μV.s) cho kết quả diện tích pic tương đương

nhau Như vậy, chọn thời gian hòa tan mẫu

là 40 phút

Khảo sát điều kiện sắc ký: bảng 1 tóm tắt

các điều kiện sắc ký khảo sát đã được chọn

lọc từ các kết quả thử nghiệm

Bảng 1: Các điều kiện sắc ký khảo sát

Điều kiện 1 Methanol–acid phosphoric pH3

(55 : 45)

Cột C 18

Điều kiện 2 Acetonitril–acid phosphoric pH3

(30 : 70)

Cột C 18

Điều kiện 3 Methanol–acid phosphoric pH4

(55 : 45)

Cột C 18

Điều kiện 4 Methanol–acid phosphoric pH3

(55 : 45)

Cột C 8

Các sắc ký đồ cho thấy dung môi hữu cơ

và pH pha động không ảnh hưởng nhiều đến

thông số sắc ký, tuy nhiên khi triển khai bằng

acetonitril và pha động pH4 thì thời gian lưu

của pic 10-HDA không ổn định Trong khi đó

cấu trúc của pha tĩnh C18 và C8 có ảnh hưởng

rõ rệt (kết quả trình bày ở bảng 2), sử dụng cột

C8 ưu thế hơn khi thời gian lưu ngắn và độ tinh khiết pic đạt yêu cầu

Bảng 2: Các thông số sắc ký của sắc ký đồ HPLC

mẫu thử sữa ong chúa trên cột C 8 và C 18

Cột T R (phút) (Thời gian lưu)

Rs (độ phân giải)

As (hệ số bất đối)

PA (Purity Angle)

PT (Purity Thershold)

C 8 12,30 4,7 1,1 0,094 0,277

C 18 17,66 2,7 1,0 0,441 0,326

Như vậy, điều kiện sắc ký thích hợp để

định lượng (E)-10-hydroxy-2-decenoic trong

sữa ong chúa là: cột sắc ký Eurospher II C8

(250 x 4,6 mm; 5 m), pha động methanol – acid phosphoric pH3 (55 : 45), tốc độ dòng 1ml/phút, nhiệt độ cột 30 oC, thể tích tiêm mẫu

10 l, bước sóng 212 nm

Khảo sát tính phù hợp hệ thống Được thực hiện trên mẫu đối chiếu

Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3 Sau 6 lần tiêm lặp lại mẫu đối chiếu, diện tích pic và thời gian lưu có RSD < 2%; giá trị độ phân giả > 1,5 và hệ số bất đối trong khoảng 0,8 – 1,5; số đĩa lý thuyết biểu kiến > 2000 Vậy, quy trình đạt tính phù hợp hệ thống

(1): cloroform – ethyl acetat – formic (1 : 2 : 0,05) (2): cloroform – methanol – formic (5 : 1 : 0,05) (3): ethyl acetat – methanol (3 : 1: 0,05) T1: mẫu thử sữa ong chúa

T2: mẫu thử đông khô C: dung dịch đối chiếu 10-HDA

Trang 5

Bảng 3: Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống của pic 10-HAD (n = 6)

(phút)

S pic

(μVx giây)

A s

(0,8 - 1,5)

R s

(> 1,5)

N (>2000)

Pic 10-HDA 12,34 phút

(RSD 0,17%)

2324548 (RSD 0,17%)

1,1 (Đạt)

5,5 (Đạt)

12982 (Đạt)

Thẩm định quy trình

Độ đặc hiệu:

Kết quả kháo sát tính đặc hiệu cho thấy:

sắc ký đồ mẫu trắng không có tín hiệu pic tại

thời gian lưu của pic 10-HDA (12,34 phút)

trong mẫu đối chiếu Sắc ký đồ mẫu thử thêm

chất đối chiếu: chiều cao và diện tích của pic

10-HDA tăng lên so với mẫu thử (hình 2); phổ

UV – Vis tại thời gian lưu của pic 10-HDA

mẫu thử tương ứng với phổ UV – Vis của pic

10-HDA trong mẫu đối chiếu Sử dụng chức năng kiểm tra độ tinh khiết cho thấy các pic khảo sát đều đạt yêu cầu

Như vậy, quy trình đạt yêu cầu về độ đặc hiệu Thời gian khảo sát tính đặc hiệu gấp 3 lần (36 phút) thời gian lưu (12 phút) của pic 10-HAD được rửa giải sau cùng, kết quả này phù hợp với kết quả phân tích bằng sắc ký lớp mỏng Thời gian phân tích của quy trình được thực hiện trong 15 phút

Sắc ký đồ mẫu thử sữa ong chúa Sắc ký đồ mẫu thử sữa ong chúa thêm chất đối chiếu 10-HDA

Hình 2: Các sắc ký đồ khảo sát tính đặc hiệu

Khoảng tuyến tính, độ chính xác và độ đúng:

Kết quả thống kê cho thấy quy trình phân

tích có khoảng tuyến tính rộng với hệ số tương

quan cao, tỷ lệ phục hồi trong giới hạn cho phép

98% – 102% và RSD ≤ 2% đối với độ chính xác

Quy trình định lượng 10-HDA trong sữa ong chúa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đạt tính phù hợp hệ thống, có tính đặc hiệu,

có khoảng tuyến tính rộng với hệ số tương quan cao, độ chính xác và độ đúng đạt yêu cầu

Bảng 4: Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính, độ chính xác và độ đúng

Khoảng tuyến tính Phương trình hồi quy: y = 58401x; hệ số R2 = 0,9999

(khoảng nồng độ tuyến tính 5,0 – 160,0 μg/ml)

Độ chính xác (n = 6) RSD = 1,04% < 2,0%

Độ đúng

(n = 9)

Tỷ lệ phục hồi TB 99,41% (99,1 – 101,1%); RSD = 0,26%

Trang 6

Ứng dụng quy trình để khảo sát một số mẫu

sữa ong chúa trên thị trường

Bảng 5 trình bày kết quả khảo sát sơ bộ hàm lượng 10-HDA trong 4 mẫu sữa ong chúa thu thập và 1 mẫu sữa ong chúa đông khô (nguyên liệu đóng nang do nhóm nghiên cứu sản xuất)

Bảng 5: Kết quả khảo sát các mẫu sữa ong chúa thu thập

SOC (1) Khu du lịch (Tiền giang) TB: 0,56% (RSD = 0,98%)

SOC (2) Đại mộc Garden (Lô 1) TB: 1,05% (RSD = 1,02%)

SOC (3) Đại mộc Garden (Lô 2) TB: 0,95% (RSD = 1,04%)

SOC (4) Trại nuôi ong (Ban Mê Thuột) TB: 1,08% (RSD = 0,99%)

SOC (5) Trại nuôi ong (Bình Phước) TB: 1,53% (RSD = 0,95%)

SOC đông khô Đông khô từ mẫu SOC (Lô 2) TB: 0,93% (RSD = 1,03%)

Nhận xét: hàm lượng 10-HDA dao động

lớn giữa các mẫu khảo sát, mẫu (5) có hàm

lượng vượt trội hơn các mẫu còn lại Mẫu này

được thu thập trực tiếp từ nơi sản xuất và

phân tích ngay (thời gian bảo quản là 1 tuần);

các mẫu còn lại là thành phẩm đang lưu hành

trên thị trường

Riêng mẫu (1), được nhà sản xuất đề nghị

bảo quản ở điều kiện thường trong thời gian 2

tháng, tuy nhiên về cảm quan có sự khác biệt

và hàm lượng 10-HDA chỉ bằng 50% so với

các mẫu khác Điều này có thể được giải thích

là thành phần của mẫu đã được thêm chất phụ

gia và chất bảo quản nên kết quả khác biệt so

với mẫu nguyên bản

Kết quả định lượng mẫu đông khô cho

thấy quy trình đông khô nguyên liệu sữa ong

chúa không làm giảm hàm lượng 10-HDA

BÀN LUẬN

Cấu trúc hóa học của 10-HDA là một acid

hữu cơ phân cực trung bình, qua tham khảo

các tài liệu và kết quả thực nghiệm cho thấy sự

lựa chọn cột pha đảo C8 là phù hợp Nhiệt độ

cột nên được ổn định 30 oC, nếu triển khai ở

nhiệt độ 25 oC thì pic 10-HDA không cân đối

(As 1,7) và thời gian lưu không ổn định Pha

động với pH3 sẽ ion hóa hoàn toàn 10-HDA

nên sắc ký đồ ổn định hơn so với pha động

pH4 Khoảng nồng độ tuyến tính đã khảo sát

đủ rộng để áp dụng cho các mẫu thử có nồng

độ 10-HDA từ 12% – 400% so với nồng độ định lượng (40 μg/ml), đáp ứng mục tiêu khảo sát chất lượng với các mẫu thu thập trên thị trường có chất lượng thay đổi lớn

Quy trình đạt yêu cầu thẩm định, các bước

xử lý mẫu đơn giản, không qua bước chiết tách, pic 10-HDA đạt yêu cầu về độ tinh khiết, không bị ảnh hưởng bởi pic lân cận (Rs >1,5), đây là các yếu tố thuận lợi cho kết quả định lượng đạt độ chính xác và độ đúng

Nội dung khảo sát (bảng 5) và thực tế từ việc thu thập mẫu nghiên cứu cho nhận định các điều kiện bảo quản sữa ong chúa để duy trì hàm lượng 10-HDA là cần thiết

Qua các kết quả đạt được, có thể định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo như thu thập các mẫu sữa ong chúa theo vùng miền, thời vụ thu hoạch, điều kiện bảo quản, thực hiện các thử nghiệm để thống kê hàm lượng 10-HDA Từ đó đề nghị giới hạn hàm lượng 10-HDA cho tiêu chuẩn kiểm nghiệm sữa ong chúa Việt nam và đề nghị điều kiện bảo quản nhằm duy trì hàm lượng 10-HDA

KẾT LUẬN

Quy trình định lượng 10-HDA trong sữa ong chúa bằng phương pháp HPLC-PDA sử dụng cột pha đảo C8 đã được xây dựng và thẩm định đạt các yêu cầu theo hướng dẫn của ICH (2) Kết quả thu được của nghiên cứu này

Ngày đăng: 11/01/2020, 23:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm